wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1 Khái luận về triêt học và triết học mac lelin

Total questions: 36

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của triết học Hy Lạp cổ đại, "triết học" là gì?

a)

Yêu mến sự thông thái.

b)

Yêu quý thiên nhiên.

2.

Nguồn gốc ra đời của triết học là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội.

b)

Tình yêu cuộc sống.

c)

Nguồn gốc kinh tế - xã hội.

d)

Nguồn gốc nhận thức và xã hội.

3.

Thuyết nào sau đây thừa nhận hai bản nguyên vật chất và tinh thần song song?

a)

Học thuyết nhất nguyên.

b)

Học thuyết nhị nguyên.

c)

Học thuyết đa nguyên.

d)

Học thuyết hư vô.

4.

Triết học kinh viện thuộc về hệ thống triết học nào sau đây?

a)

Triết học Hy Lạp cổ đại.

b)

Triết học Trung Quốc cổ đại.

c)

Triết học Tây Âu cận đại.

d)

Triết học Tây Âu trung cổ.

5.

Triết học phương Tây ra đời ở thời kỳ nào?

a)

Công xã nguyên thuỷ.

b)

Chiếm hữu nô lệ.

c)

Phong kiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

6.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp.

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

c)

Tư duy của con người đạt đến trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện.

d)

Xuất hiện giai cấp tư sản.

7.

Chủ nghĩa triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa kinh viện.

8.

C.Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen?

a)

Quan điểm siêu hình.

b)

Tư tưởng về vận động.

c)

Phép biện chứng như lý luận về về sự phát triển.

d)

Quan điểm duy vật.

9.

lý trong triết học của Hêghen?

a)

Quan điểm siêu hình.

b)

Tư tưởng về vận động.

c)

Phép biện chứng như lý luận về về sự phát triển.

d)

Quan điểm duy vật.

10.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vấn đề vật chất và ý thức.

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

c)

Vấn đề quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh.

d)

Vấn đề quan hệ giữa con người với con người trong xã hội.

11.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

a)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại như thế nào?

12.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi: Mi

a)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

b)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

c)

Vật chất có tồn tại vĩnh viễn hay không?

d)

Vật chất tồn tại dưới những dạng nào?

13.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Quan điểm lý luận nhận thức.

14.

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là trường phái triết học nào?

a)

Duy vật.

b)

Duy tâm.

c)

Nhất nguyên.

d)

Nhị nguyên.

15.

Ý thức, cảm giác của con người sinh ra và quyết định sự tồn tại của sự vật là quan điểm của trường phái nào?

a)

Duy tâm chủ quan.

b)

Bất khả tri.

c)

Duy tâm khách quan.

d)

Khả tri.

16.

Ý thức, ý niệm tuyệt đối sinh ra thế giới, là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm chủ quan.

b)

Bất khả tri.

c)

Duy tâm khách quan.

d)

Khả trị.

17.

Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là như thế nào?

a)

Thừa nhận thế giới vật chất do thực thể tinh thần tạo ra.

b)

Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan.

c)

Thừa nhận cảm giác và sự phức hợp các cảm giác của con người quyết định sự tồn tại của các sự vật hiện tượng trong thế giới.

d)

Thừa nhận khả năng nhận thức của con người.

18.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Giải thích được nguồn gốc, bản chất của cảm giác, ý thức của con người.

b)

Thấy được tính năng động, sáng tạo của cảm giác, ý thức của con người.

c)

Thừa nhận cảm giác và phức hợp các cảm giác của con người quyết định sự tồn tại của các sự vật hiện tượng trong thế giới.

d)

Thừa nhận khả năng nhận thức của con người.

19.

Sắp xếp các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật theo đúng trình tự phát triển

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật chất phác.

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật.

c)

Chất phác siêu hình biện chứng

20.

Giải quyết mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học trong lịch sử triết học chia thành những trường phải nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình.

21.

Bản chất của thuyết bất khả tri là gì?

a)

Con người không thể nhận thức được sự tồn tại, vận động của sự vật, hiện tượng.

b)

Con người không thể nhận thức được về bản chất thật sự của sự vật, hiện tượng.

c)

Con người có xu hướng nhận thức sai lầm về thế giới.

d)

Con người cần phải hiểu rõ về những giới hạn của nhận thức.

22.

Trong các phát biểu về phương pháp nhận thức biện chứng dưới đây, phát biểu nào SAI?

a)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng.

b)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau.

c)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.

d)

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học.

23.

Chủ nghĩa Mác - Lênin ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

b)

Những năm 50 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

24.

Điều kiện kinh tế - xã hội nào ở Tây Âu nửa đầu thế kỷ XIX đã dẫn đến sự ra đời của triết học Mác?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã hình thành và phát triển.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở các nước tư bản phát triển.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã phát triển và giai cấp vô sản xuất hiện trên vũ đài lịch sử.

d)

Các phong trào đấu tranh giai cấp nổ ra.

25.

Trong lĩnh vực triết học, C. Mác và Ph. Ăngghen kế thừa trực tiếp những lý luận nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Thuyết nguyên tử.

c)

Phép biện chứng trong triết học của Hêghen và quan niệm duy vật trong triết học của Phoiơbắc.

d)

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII.

26.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiền đề, nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin?

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội ở Tây Âu những năm 40 của thế kỷ XIX.

b)

Triết học Cổ điển Đức, Chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp và Kinh Cổ điển Anh.

c)

Điều kiện kinh tế - xã hội ở Tây Âu những năm 50 của thế kỷ XVIII.

d)

Dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX.

27.

Sự thất bại của các phong trào công nhân những năm nửa đầu thế kỷ XIX cho thấy điều gì?

a)

Các phong trào này thiếu tính tổ chức.

b)

Các phong trào này thiếu tính linh hoạt.

c)

Các phong trào này thiếu lý luận khoa học soi đường.

d)

Các phong trào này mang tính tự phát, hại nên nhờ kid.

28.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào.

b)

Thuyết duy nghiệm.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

d)

Học thuyết tiến hoá.

29.

Định luật bảo toàn và chuyển hóa n của Triết học Mác?

a)

Chứng minh cho sự bảo toàn về mặt năng lượng tinh nhu ổn giữa cái ngư.

b)

Chứng minh cho tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Chứng minh khả năng vận động, chuyển hóa của sự vật.

d)

Chứng minh cho mối liên hệ gắn bó giữa triết học và khoa học tự nhiên.

30.

Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Luận cương về Phoiơ bắc.

b)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.

c)

Hệ tư tưởng Đức.

d)

Bản thảo kinh tế - triết học.

31.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong Triết học do C.Mác và Ph.Ănghen thực hiện là nội dung nào sau đây?

a)

Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.

b)

Thống nhất giữa triết học của Hegel và triết học của Phoiơbắc.

c)

Phê phản triết học duy tâm của Hegel.

d)

Khái.

32.

Phoiơbắc là nhà triết học theo trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

33.

Đâu KHÔNG phải là giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật.

b)

Giá trị phê phán đối với chủ nghĩa tư bản; thức tỉnh tinh thần nhân văn, đấu tranh giải phóng, phát triển con người và xã hội.

c)

Giá trị dự báo khoa học và gợi mở lý luận cho các mô hình thực tiễn xã hội chủ nghĩa.

d)

Đặt nền móng cho sự ra đời của triết học phương Tây hiện đại.

34.

Đâu KHÔNG phải là nguồn gốc lý luận trực tiếp dẫn tới sự ra đời của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Triết học Cổ điển Đức.

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

c)

Triết học Khai sáng Pháp.

d)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

35.

Chức năng của triết học Mác - Lênin là:

a)

Chức năng chú giải văn bản.

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.

c)

Chức năng khoa học của các khoa học.

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

36.

Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?

4 lines