Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Vận chuyển các chất qua màng tế bào

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Ví dụ nào dưới đây đã ứng dụng đặc điểm từng loại môi trường vào bảo quản thực phẩm?

a)

Đóng hộp.  

Đóng hộp.  

b)

Làm mứt.

Làm mứt.

c)

Bảo quản lạnh.

Bảo quản lạnh.

d)

Phơi khô.

Phơi khô.

2.

Ở ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng trong trường hợp này là

a)

xuất bào.

b)

thẩm thấu.

c)

khuếch tán qua kênh protein.

d)

vận chuyển chủ động.

3.

Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài

a)

bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.

b)

luôn ổn định.

c)

nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.

d)

lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.

4.

Những đặc điểm nào dưới đây là của vận chuyển chủ động?

a)

Tiêu tốn năng lượng ATP.

b)

Dựa theo nguyên lí khuếch tán.

c)

Ngược chiều gradient nồng độ.

d)

Cần có protein vận chuyển.

e)

Các phân tử nhỏ khuếch tán trực tiếp qua màng.

5.

Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

a)

CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit.

b)

Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.

c)

Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.

d)

Glucôzơ khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng.

6.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

Vận chuyển thụ động

b)

Thẩm thấu

c)

Thẩm tách

d)

Vận chuyển chủ động

7.

Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động có tính chọn lọc là

a)

Kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có phân tử prôtêin đặc hiệu.

b)

Kích thước của chất vận chuyển nhỏ lớn hơn đường kính lỗ màng, có sự chênh lệch nồng độ.

c)

Có ATP, kênh prôtêin vận chuyển đặc hiệu.

d)

Có sự thẩm thấu hoặc khuếch tán.

8.

Phương thức vận chuyển nào dưới đây được các tế bào động vật dùng để "ăn" các tế bào vi khuẩn?

a)
b)
c)
d)
9.

Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ như CO2, O2 được vận chuyển qua màng bằng cách nào?

a)

Khuếch tán qua kênh protein.

b)

Ẩm bào.

c)

Khuếch tán trực tiếp.

d)

Vận chuyển chủ động.

10.

Vì sao thường xuyên ngậm nước pha loãng sẽ hạn chế được bệnh Viêm họng, sâu răng?

a)

Nước muối đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị mất nước, ức chế hoạt động của VSV

b)

Nước muối loãng làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh

c)

Trong điều kiện ưu trương, chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị phồng lên làm rối loạn hoạt động sinh lí

d)

Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh

11.

Nước được vận chuyển qua tế bào nhờ

a)

Sự biến dạng của tế bào

b)

Sự kiện tổng hợp của các ion qua mắt

c)

Protein và tiêu hao ATP

d)

Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

12.

Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào chất nhờ

a)

kênh protein đặc biệt

b)

lớp kép phospholipid

c)

các lỗi trên ngoại lệ

d)

kênh protein xuyên suốt

13.

Chất O2, CO2 đi qua tế bào bằng phương thức

a)

Khuếch tán qua lớp kép phospholipid

b)

Cám ơn kênh protein đặc biệt

c)

Vận chuyển chủ động

d)

Cám ơn các biến dạng của khách hàng tế bào

14.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước, hiện tượng xảy ra là

a)

Kích thước tế bào hồng cầu không thay đổi

b)

Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

c)

TB hồng cầu nhỏ lại

d)

Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

15.

Các ion có thể qua màng tế bào bằng cách

a)

Có thể khuyếch tán qua kênh Prôtein (theo chiều Gradien nồng độ)

b)

Có thể vận chuyển (chủ động) qua kênh Prôtein ngược chiều Gradien nồng độ.

c)

Có thể nhờ sự khuyếch tán  theo hiện tượng vật lý.

d)

A và B.

16.

Điều kiện của vận chuyển chủ động là

a)

Không tiêu tốn năng lượng

b)

Tiêu tốn năng lượng.

c)

Cần “máy bơm”.

d)

Cả B, C

17.

Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3, người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình vẽ dưới đây, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. 

a)

Môi trường 1 là môi trường ưu trương, môi trường 3 là môi trương nhược trương so với tế bào. 

b)

Trong môi trường 1, tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh. 

c)

Ở môi trường 3, nếu lượng nước từ bên ngoài di chuyển vào trong tế bào quá nhiều sẽ làm vỡ tế bào. 

d)

Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu.

18.

Một tế bào nhân tạo có nồng độ chất tan là 0,5M (chỉ chứa NaCl). Dung dịch nào sau đây là môi trường đẳng trương của tế bào

a)

Dung dịch NaCl 0,5 M

b)

Dung dịch NaCl 0,2M

c)

Dung dịch NaCl 0,1M

d)

Nước cất.

19.

Ngâm rau xà lách vào dung dịch nước. Nước là môi trường gì?

a)

Đồng trương 

b)

Ưu trương

c)

Nhược trương

d)

Đẳng trương

20.

Chất nào sau đây khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid?

a)

Nước.   

b)

tinh bột.  

c)

amino acid. 

d)

este.