wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Nghĩa Vụ Quân Sự

Total questions: 90

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Luật Nghĩa vụ quân sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua vào ngày:

a)

Ngày 09 tháng 6 năm 2015.

b)

Ngày 06 tháng 9 năm 2015.

c)

Ngày 19 tháng 6 năm 2015.

d)

Ngày 16 tháng 9 năm 2015.

2.

Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, nhập ngũ được hiểu là:

a)

Việc công dân vào phục vụ có thời hạn trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

b)

Việc công dân công tác trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

c)

Việc công dân vào phục vụ lâu dài trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

d)

Việc công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

3.

Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi?

a)

Không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

b)

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Cả 02 đáp án trên đều đúng.

d)

Cả 02 đáp án trên đều sai.

4.

Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, câu nào sau đây là câu đúng:

a)

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ thiêng liêng vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

b)

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân.

c)

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân.

d)

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

5.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự là:

4 lines
6.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự là:

a)

Động viên và tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Giáo dục và tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.

d)

Tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.

7.

Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, câu nào sau đây là câu đúng?

a)

Công dân có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.

b)

Công dân nam có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.

c)

Công dân nam là người đã thành niên có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.

d)

Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.

8.

Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, câu nào sau đây là câu đúng?

a)

Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.

b)

Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.

c)

Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.

d)

Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện thì được phục vụ tại ngũ.

9.

Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị trong trường hợp nào sau đây?

a)

Hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ.

b)

Thôi phục vụ tại ngũ.

c)

Thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

d)

Cả 3 trường hợp trên.

10.

Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ tuyệt đối trung thành với:

(a)  

11.

Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ tuyệt đối trung thành với:

a)

Tổ quốc và Nhân dân.

b)

Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Nhân dân và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

12.

Các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 bao gồm:

a)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự; Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.

c)

Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật; Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

d)

Tất cả các hành vi trên.

13.

Công dân nam là đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu đáp ứng được điều kiện về độ tuổi là:

a)

Đủ 16 tuổi trở lên.

b)

Đủ 17 tuổi trở lên.

c)

Đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Đủ 14 tuổi trở lên.

14.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

a)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.

b)

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

c)

Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

15.

Đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự là:

a)

Người khuyết tật.

b)

Người mắc bệnh hiểm nghèo.

c)

Người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

16.

Đăng ký nghĩa vụ quân sự là:

a)

Người khuyết tật.

b)

Người mắc bệnh hiểm nghèo.

c)

Người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

17.

Cơ quan thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương là:

a)

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

b)

Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

c)

UBND cấp xã.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

18.

Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự vào thời gian nào?

a)

Tháng 01 hằng năm.

b)

Tháng 02 hằng năm.

c)

Tháng 03 hằng năm.

d)

Tháng 04 hằng năm.

19.

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu vào thời gian nào?

a)

Tháng 01 hằng năm.

b)

Tháng 02 hằng năm.

c)

Tháng 03 hằng năm.

d)

Tháng 04 hằng năm.

20.

Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ bao nhiêu tháng phải đến nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng? Khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập thì trong thời hạn bao nhiêu ngày phải đăng ký lại nghĩa vụ quân sự?

a)

01 tháng trở lên - 20 ngày làm việc.

b)

02 tháng trở lên - 15 ngày làm việc.

c)

03 tháng trở lên - 10 ngày làm việc.

d)

04 tháng trở lên - 05 ngày làm việc.

21.

Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị nếu thuộc một trong các trường hợp:

a)

Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.

b)

Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển.

c)

Công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

d)
22.

Công dân được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong trường hợp:

a)

Chết.

b)

Hết độ tuổi phục vụ ngạch dự bị.

c)

Không được đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.

d)

Tất cả các trường trên.

23.

Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời bình là:

a)

12 tháng.

b)

18 tháng.

c)

24 tháng.

d)

32 tháng.

24.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

b)

Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng.

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai.

25.

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một là hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ:

a)

04 tháng trở lên;

b)

09 tháng trở lên;

c)

06 tháng trở lên;

d)

12 tháng trở lên;

26.

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một là dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất bao nhiêu tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực hoặc đã qua huấn luyện tập trung đủ bao nhiêu tháng?

a)

06 tháng - 03 tháng trở lên.

b)

06 tháng - 06 tháng trở lên.

c)

12 tháng - 03 tháng trở lên;

d)

12 tháng - 06 tháng trở lên;

27.

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một là công dân hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ:

a)

12 tháng trở lên.

b)

24 tháng trở lên.

c)

36 tháng trở lên.

d)

48 tháng trở lên.

28.

Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành:

a)

02 nhóm.

b)

03 nhóm.

c)

04 nhóm

29.

Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành:

a)

02 nhóm.

b)

03 nhóm.

c)

04 nhóm.

d)

Cả 03 đáp án trên đều sai.

30.

Tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị của nhóm A là:

a)

Công dân nam đ���n hết 35 tuổi, công dân nữ đến hết 30 tuổi;

b)

Công dân nam đến hết 40 tuổi, công dân nữ đến hết 35 tuổi;

c)

Công dân nam đến hết 45 tuổi, công dân nữ đến hết 40 tuổi;

d)

Công dân nam đến hết 50 tuổi, công dân nữ đến hết 45 tuổi;

31.

Tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị của nhóm B là:

a)

Công dân nam từ 35 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 30 tuổi đến hết 40 tuổi.

b)

Công dân nam từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 31 tuổi đến hết 40 tuổi.

c)

Công dân nam từ 37 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 32 tuổi đến hết 40 tuổi.

d)

Công dân nam từ 38 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 33 tuổi đến hết 40 tuổi.

32.

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một phải tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong đơn vị dự bị động viên với tổng thời gian là?

a)

Không quá 06 tháng.

b)

Không quá 09 tháng.

c)

Không quá 12 tháng.

d)

Không quá 15 tháng.

33.

Trong thời bình, công dân được gọi nhập ngũ khi:

a)

Đủ 16 tuổi.

b)

Đủ 17 tuổi.

c)

Đủ 18 tuổi.

d)

Đủ 19 tuổi.

34.

Trong thời bình, độ tuổi gọi nhập ngũ của công dân là:

a)

Từ 17 tuổi đến hết 25 tuổi.

b)

Từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi.

c)

Từ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

d)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

35.

Trong thời bình, công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ là:

a)

Đến hết 25 tuổi.

b)

Đến hết 26 tuổi.

c)

Đến hết 27 tuổi.

d)

Đến hết 28 tuổi.

36.

Độ tuổi gọi nhập ngũ là:

a)

Đến hết 25 tuổi.

b)

Đến hết 26 tuổi.

c)

Đến hết 27 tuổi.

d)

Đến hết 28 tuổi.

37.

Người quyết định thời gian, số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là:

a)

Chủ tịch nước.

b)

Thủ tướng Chính phủ.

c)

Chủ tịch HĐND tỉnh.

d)

Chủ tịch UBND tỉnh.

38.

Người quyết định giao số lượng gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho địa phương cấp huyện là:

a)

Chủ tịch nước.

b)

Thủ tướng Chính phủ.

c)

Chủ tịch HĐND cấp tỉnh.

d)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

39.

Người ra lệnh gọi từng công dân nhập ngũ; thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là:

a)

Chủ tịch UBND cấp huyện

b)

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Trưởng Công an cấp huyện.

c)

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Trưởng Công an cấp xã.

d)

Chủ tịch UBND cấp xã.

40.

Lệnh gọi nhập ngũ, gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong lệnh là:

a)

05 ngày.

b)

10 ngày.

c)

15 ngày.

d)

20 ngày.

41.

Thời gian khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là:

a)

Từ ngày 01/8 đến hết ngày 31/10 hằng năm.

b)

Từ ngày 01/9 đến hết ngày 30/11 hằng năm.

c)

Từ ngày 01/10 đến hết ngày 31/12 hằng năm.

d)

Từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hằng năm.

42.

Công dân nào sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ:

a)

Con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

b)

Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng.

d)

Cả hai đáp án trên đều sai.

43.

Người thuộc diện di dân, giãn dân đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do UBND cấp tỉnh trở lên quyết định thì được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian:

a)

03 năm đầu.

b)

3,5 năm đầu.

c)

04 năm đầu.

d)

4,5 năm đầu.

44.

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được tạm hoãn gọi nhập ngũ khi được điều động đến công tác, làm việc ở:

a)

Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

b)

Vùng sâu, vùng xa theo quy định của pháp luật.

c)

Vùng xã đảo theo quy định của pháp luật.

d)

Cả 03 đáp án đều đúng.

45.

Miễn gọi nhập ngũ đối với công dân trong trường hợp là:

a)

Anh hoặc em trai của liệt sĩ.

b)

Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.

c)

Chị hoặc em gái của liệt sĩ.

d)

Một chị hoặc một em gái của liệt sĩ.

46.

Miễn gọi nhập ngũ đối với công dân trong trường hợp là:

a)

Một con của thương binh hạng hai.

b)

Một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

c)

Một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

47.

Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân khi về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị trong thời hạn:

a)

10 ngày làm việc.

b)

10 ngày.

c)

15 ngày làm việc.

d)

15 ngày.

48.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu là:

a)

01 năm.

b)

02 năm.

c)

03 năm.

d)

04 năm.

49.

Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân

4 lines
50.

Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt?

a)

Cảnh cáo.

b)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.

c)

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.

d)

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng.

51.

Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.

b)

Từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng.

c)

Từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng.

d)

Từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng.

52.

Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.

b)

Từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng.

c)

Từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng.

d)

Từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng.

53.

Hành vi không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú sẽ bị xử phạt?

a)

Cảnh cáo.

b)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.

c)

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng.

54.

Hành vi không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự vào ngạch dự bị theo quy định sẽ bị xử phạt?

a)

Cảnh cáo.

b)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng.

d)

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng.

55.

Hành vi đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

56.

và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

c)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

d)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

57.

Hành vi chứa chấp, bao che quân nhân đào ngũ sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

c)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

d)

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

58.

Hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

b)

Từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng.

d)

Từ 2.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

59.

Hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ có chuyên môn kỹ thuật cần cho Quân đội từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

c)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

d)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

60.

Hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác số lượng quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

b)

Từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

d)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

61.

Hành vi không tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc sẽ bị phạt tiền?

4 lines
62.

Hành vi không tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

c)

Từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

d)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

63.

Hành vi khi chuyển nơi cư trú hoặc nơi làm việc mà không đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị tại cơ quan quân sự địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan quân sự địa phương nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức đã chuyển đến sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

b)

Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

c)

Từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

64.

Hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho công dân thực hiện giấy gọi kiểm tra sức khỏe để tuyển chọn hoặc quyết định đi đào tạo sĩ quan dự bị sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng.

d)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

65.

Hành vi không chấp hành quyết định hoặc lệnh huy động phương tiện kỹ thuật chưa xếp trong các đơn vị dự bị động viên để phục vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên trong thời bình sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

b)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

c)

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

d)

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

66.

Hành vi không chấp hành quyết định hoặc lệnh huy động phương tiện kỹ thuật đã được xếp trong đơn vị dự bị động viên để huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên trong thời bình là:

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

b)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

c)

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

d)

Từ 15.000.000

67.

Hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

b)

Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

c)

Từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

d)

Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

68.

Hành vi tổ chức dân quân tự vệ không đúng pháp luật sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

d)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

69.

Hành vi không bố trí thời gian, không tạo điều kiện cho người có nghĩa vụ tham gia huấn luyện dân quân tự vệ sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

70.

Hành vi giả danh dân quân tự vệ nòng cốt sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

b)

Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

71.

Hành vi sử dụng dân quân tự vệ làm những việc không đúng chức năng, nhiệm vụ sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

d)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

72.

Hành vi cản trở cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ sẽ bị phạt tiền?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

c)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

d)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

73.

Người không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

b)

Cải tạo không giam giữ đến 02 năm và phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

c)

Cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

d)

Cải tạo không giam giữ đến 02 năm và phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

74.

Người không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Cải tạo không giam giữ đến 01 năm.

b)

Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

c)

Cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

d)

Cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

75.

Người phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự thuộc trường hợp tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình thì sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

b)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

c)

Bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.

d)

Bị phạt tù từ 05 năm đến 07 năm.

76.

Người phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự thuộc trường hợp lôi kéo người khác phạm tội sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 02 năm.

b)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

c)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 04 năm.

d)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

77.

Là quân nhân dự bị mà không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trong trường hợp có lệnh tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, có chiến tranh hoặc có nhu cầu tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội để c

4 lines
78.

ân nhân dự bị mà không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trong trường hợp có lệnh tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, có chiến tranh hoặc có nhu cầu tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội để chiến đấu bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 01 năm.

b)

Cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

c)

Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

d)

Cải tạo không giam giữ đến 04 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 04 năm.

79.

Người phạm tội không chấp hành lệnh gọi quân dân dự bị nhập ngũ thuộc trường hợp tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

b)

Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

c)

Bị phạt tù từ 03 năm đến 09 năm.

d)

Bị phạt tù từ 04 năm đến 11 năm.

80.

Người phạm tội không chấp hành lệnh gọi quân dân dự bị nhập ngũ thuộc trường hợp lôi kéo người khác phạm tội sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

b)

Bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

c)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

d)

Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

81.

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

b)

Cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

c)

Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

d)

Cải tạo không giam giữ đến 04 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

82.

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện trong thời chiến sẽ bị xử lý như thế nào?

4 lines
83.

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện trong thời chiến sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

b)

Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

c)

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

d)

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

84.

Người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện ngoài bị phạt tù còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định trong thời gian bao lâu?

a)

Từ 01 năm đến 03 năm.

b)

Từ 02 năm đến 05 năm.

c)

Từ 01 năm đến 05 năm.

d)

Từ 02 năm đến 07 năm.

85.

Người cố ý cản trở việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

b)

Bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

c)

Bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

d)

Bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

86.

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi cố ý cản trở việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

b)

Bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

c)

Bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

d)

Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

87.

Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gồm:

a)

Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

b)

Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; bố, mẹ nuôi; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

c)

Bố, mẹ đẻ; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con

88.

Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng bao nhiêu trở đi thì được nghỉ phép hàng năm ?

a)

Tháng thứ mười hai trở đi.

b)

Tháng thứ mười ba trở đi.

c)

Tháng thứ mười bốn trở đi.

d)

Tháng thứ mười lăm trở đi.

89.

Mức trợ cấp xuất ngũ một lần của hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được tính như thế nào?

a)

Cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ.

b)

Cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ.

c)

Cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 2,5 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ.

d)

Cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 03 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ.

90.

Mức trợ cấp tạo việc làm cho hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ khi xuất ngũ được tính như thế nào?

a)

Bằng 03 tháng lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.

b)

Bằng 06 tháng lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.

c)

Bằng 09 tháng lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.

d)

Bằng 12 tháng lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.