wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Sử lớp 10 học kỳ I (trích câu hỏi trắc nghiệm)

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

“Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học.

b)

Xã hội.

c)

Giáo dục.

d)

Dự báo.

2.

“Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học.

b)

Xã hội.

c)

Giáo dục.

d)

Dự báo.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?

a)

Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người

b)

Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người

c)

Là những tưởng tượng của con người về tương lai

d)

Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ

4.

Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của sử học.

b)

Quyết định chính sách của Nhà nước đối với kho hạo học lịch sử.

c)

Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

d)

Là nguồn sử liệu phù chỉnh thông trong nghiên cứu lịch sử.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

b)

Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

d)

Tạo nhận thức quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?

a)

Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.

b)

Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.

c)

Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.

d)

Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.

8.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

b)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

c)

Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

9.

“Tính được căn bậc 2 và bậc 3, tính được diện tích các hình tiêu biểu” là thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kiến trúc.

b)

Điêu khắc.

c)

Y học.

d)

Toán học.

10.

Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp – La Mã.

11.

Lăng ta – giơ Ma – han, Pháo đài Đô là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn học.

b)

Y học.

c)

Toán học.

d)

Kiến trúc.

12.

Nền văn học cổ đại Hy Lạp – La Mã được tạo “nguồn cảm hứng và đề tài phong phú” từ

a)

thần thoại.

b)

truyện cười.

c)

truyện ngắn.

d)

tiểu thuyết.

13.

Các tác phẩm nào sau đây là Tứ đại danh tác của Trung Quốc?

a)

Tây du kí, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa, Sử kí.

b)

Tây du kí, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

c)

Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa, Liêu trai chí dị.

d)

Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa, Tây du kí, Chiến quốc sách.

14.

Nhà soạn kịch vĩ đại đã viết nhiều vở, bài kịch nổi tiếng là

a)

R. Đê-các-tơ.

b)

G. Bru-nô.

c)

Ha-vin.

d)

Sếch-xpia.

15.

Ở dân Ai Cập cổ đại có loại văn ra chữ viết riêng của mình, gọi là

a)

La - tinh.

b)

Hán Nôm.

c)

tượng hình.

d)

Quốc ngữ.

16.

Hệ thống La - tinh là thành tựu sáng tạo của cư dân dân quốc cổ đại nào?

a)

Cư dân Ấn Độ cổ đại.

b)

Cư dân La Mã cổ đại.

c)

Cư dân Trung Hoa cổ đại.

d)

Cư dân Ai Cập cổ đại.

17.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp – La Mã.

18.

“Tứ đại phát minh” (kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn) là thành tựu của nền văn minh nào sau đây?

a)

Hy Lạp.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Hoa.

d)

Ai Cập.

19.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Tô – mát Ê – đi – xơn đã phát minh ra

a)

bóng đèn điện.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

linh kiện bán dẫn.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong.

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước.

21.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh.

b)

Hình thành các trung tâm công nghiệp.

c)

Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản.

d)

Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hóa?

a)

Thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa.

b)

Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.

c)

Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.

d)

Tạo ra các tác phẩm văn học - nghệ thuật đặc sắc.

23.

Cỗ máy IBM Watson có biệt danh “Bác sĩ biết tuốt” là thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Giáo dục

b)

Y tế

c)

Thông tin liên lạc

d)

Giao thông vận tải

24.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với kinh tế là

a)

Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất

b)

Thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động

c)

Làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ

d)

Thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu

25.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của ai?

a)

Giêm Oát

b)

Giôn Ba-bơ

c)

Xi-tơ-phên-xon

d)

Các-ben

26.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?

a)

Động cơ đốt trong

b)

Động cơ điện

c)

Máy điện tín

d)

Máy hơi nước

27.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là

a)

Hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản

b)

Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu

c)

Nâng cao hơn lối sống, tác phong công nghiệp

d)

Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thế giới

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành

c)

Góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn giai cấp xã hội tư bản

29.

Thành tựu quan trọng đầu tiên của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

Máy hơi nước

b)

Động cơ điện

c)

Trí tuệ nhân tạo

d)

Máy tính điện tử

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại về mặt xã hội?

a)

Dẫn đến sự phân hóa trong lực lượng lao động

b)

Thúc đẩy giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu

c)

Thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử

d)

Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới

31.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra

a)

Máy bay

b)

Ô tô

c)

Máy hơi nước

d)

Máy tính

32.

Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?

a)

Dệt, luyện kim và phát minh máy móc

b)

Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt

c)

Dệt, luyện kim và giao thông vận tải

d)

Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải

33.

Phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là

a)

Điện và động cơ điện

b)

Động cơ chạy bằng xăng dầu

c)

Xe hơi

d)

Xe lửa

34.

Năm 1807, Rô-bốt Phơn-ton đã chế tạo thành công

a)

Đầu máy xe lửa chạy trên đường ray

b)

Máy kéo sợi chạy bằng sức nước

c)

Máy bay chạy bằng động cơ xăng

d)

Tàu thủy chạy bằng hơi nước

35.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là

a)

Anh

b)

c)

Đức

d)

Pháp

36.

Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gri-vơ (Anh) đã sáng chế ra

a)

Máy hơi nước

b)

Máy kéo sợi Gien-ni

c)

Đầu máy xe lửa

d)

Máy dệt chạy bằng sức nước

37.

Quốc gia đầu tiên đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng là

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

38.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đem lại tác động tiêu cực nào sau đây về văn hoá?

a)

Xuất hiện nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Khiến quá trình giao lưu văn hoá trở nên dễ dàng

c)

Giúp việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin trở nên thuận tiện

d)

Giúp con người làm nhiều công việc bằng hình thức từ xa

39.

Robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là

a)

Xô-phia

b)

Robear

c)

Paro

d)

Asimo

40.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với kinh tế là

a)

Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất

b)

Thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động

c)

Làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ

d)

Thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu

41.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

Bước đầu hình thành

b)

Bước đầu phát triển

c)

Khủng hoảng, suy thoái

d)

Tiếp tục phát triển

42.

Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

43.

Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, có tên gọi là

a)

Chữ Chăm cổ

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Khơ-me cổ

d)

Chữ Mã Lai cổ

44.

Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

Bước đầu hình thành

b)

Bước đầu phát triển

c)

Phát triển rực rỡ

d)

Tiếp tục phát triển

45.

Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các giáo sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước được du nhập vào Đông Nam Á?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

46.

Một trong những công trình kiến trúc điển hình ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là

a)

Đền tháp Bô-rô-bu-đua

b)

Vạn Lý Trường Thành

c)

Đấu trường Rô-ma

d)

Kim tự tháp

47.

Từ thế kỉ XIII, tôn giáo nào sau đây bắt đầu được du nhập vào Đông Nam Á?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hin-đu giáo

d)

Đạo giáo

48.

Thế kỉ XVI, tôn giáo mới du nhập từ phương Tây đến cho Đông Nam Á là gì?

a)

Phật giáo

b)

Hin-đu giáo

c)

Hồi giáo

d)

Công giáo

49.

Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ kiến trúc Hồi giáo và kiến trúc nào?

a)

Ấn Độ

b)

Hy Lạp – Rô-ma

c)

Phương Tây

d)

Nhật Bản

50.

Một trong những yếu tố tác động đến sự khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là gì?

a)

Sự du nhập của Thiên Chúa giáo

b)

Sự xâm nhập của các nước phương Tây

c)

Sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo

d)

Sự bành trướng và xâm lược của Trung Hoa

51.

Tín ngưỡng chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm nội dung nào?

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất

d)

Phật giáo, Nho giáo

52.

Một trong những tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á là gì?

a)

Đạo Phật

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Đạo Hồi

d)

Thờ Thành hoàng làng

53.

Những công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng thời kì nhà nước Âu Lạc là gì?

a)

Chùa Một Cột

b)

Tháp Phố Minh

c)

Thành Cổ Loa

d)

Kinh thành Huế

54.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Luyện kim, đúc đồng

b)

Trồng trọt, chăn nuôi

c)

Thương nghiệp biển

d)

Chế tạo vũ khí

55.

Cư dân Văn Lang – Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ

d)

Hệ thống sông ngòi chằng chịt

56.

Lễ hội truyền thống nào sau đây thuộc văn minh Chăm-pa?

a)

Lễ hội Ka-tê

b)

Lễ hội Óc Om Bóc

c)

Lễ hội Cơm mới

d)

Lễ hội Lồng tồng

57.

Công trình nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm-pa?

a)

Thành Cổ Loa

b)

Cảng thị Óc Eo

c)

Tháp Bà Po Nagar

d)

Tháp Phố Minh

58.

Vị trí địa lí tiếp giáp biển đã tạo điều kiện thuận lợi để vương quốc Phù Nam đạt được ưu thế nào?

a)

Sớm kết nối với nền thương mại biển quốc tế

b)

Phát triển kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước

c)

Phát triển các ngành khai thác lâm, thổ sản

d)

Giao lưu, học hỏi nền văn minh Trung Hoa

59.

Hiện vật nào sau đây trở thành biểu tượng của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Trống đồng Đông Sơn

b)

Tượng Phật Đồng Dương

c)

Phù điêu Khương Mỹ

d)

Tiền đồng Óc Eo

60.

Điều kiện tự nhiên nào tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển nông nghiệp lúa nước?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn

c)

Hệ thống đất phù sa màu mỡ

d)

Tiếp giáp với các nền văn minh lớn

61.

Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào?

a)

Sông Hằng

b)

Sông Ấn

c)

Sông Hồng

d)

Sông Nin

62.

Dưới thời kì nhà nước Chăm-pa, ở cấp địa phương, cả nước được chia thành các đơn vị hành chính nào?

a)

Châu, huyện, làng

b)

Tỉnh, huyện, xã

c)

Tỉnh, huyện, làng

d)

Phủ, huyện, tổng

63.

“Dù ai đi ngược về xuôi” — Ngày giỗ Tổ Hùng Vương của Việt Nam hằng năm là một biểu hiện của hình thức tín ngưỡng, tôn giáo nào?

a)

Phật giáo

b)

Tín ngưỡng thờ thần

c)

Tín ngưỡng thờ tổ tiên

d)

Hin-đu giáo

64.

Thương cảng nào sau đây đã trở thành trung tâm buôn bán sầm uất của vương quốc Phù Nam?

a)

Óc Eo

b)

Vân Đồn

c)

Hải Phòng

d)

Đà Nẵng

65.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay?

a)

Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

b)

Khu vực Trung Bộ hiện nay

c)

Khu vực Nam Bộ hiện nay

d)

Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam

66.

Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác kim loại của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Trống đồng Đông Sơn

b)

Tượng Phật Đồng Dương

c)

Phù điêu Khương Mỹ

d)

Tiền đồng Óc Eo

67.

Bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu Lạc được tổ chức theo ba cấp từ trên xuống, đứng đầu lần lượt là gì?

a)

Vua – Quan văn, quan võ – Lạc dân

b)

Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Tù trưởng

c)

Vua – Quý tộc, vương hầu – Bô chính

d)

Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Bô chính

68.

Tên văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh nào?

a)

Phù Nam

b)

Sông Hồng

c)

Sa Huỳnh

d)

Trống đồng

69.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

b)

Trung và Nam Trung Bộ

c)

Khu vực Nam Bộ

d)

Cư trú rải rác trên khắp cả nước

70.

Nhà nước Chăm-pa được tổ chức theo mô hình của thể chế nào?

a)

Dân chủ cộng hòa

b)

Quân chủ chuyên chế

c)

Dân chủ chủ nô

d)

Quân chủ lập hiến

71.

Văn minh Chăm-pa chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh nào?

a)

Trung Hoa

b)

Ai Cập

c)

Hy Lạp

d)

Ấn Độ

72.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của nền văn minh Chăm-pa?

a)

Phù sa sông Thu Bồn tạo nên những cánh đồng phì nhiêu, màu mỡ

b)

Khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp

c)

Địa hình đan xen khu vực cao nguyên với đồng bằng hẹp

d)

Bờ biển dài tạo điều kiện để giao lưu, tiếp xúc với các nền văn minh bên ngoài

73.

Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm-pa thông qua vai trò to lớn của tầng lớp nào?

a)

Thợ thủ công

b)

Nông dân công xã

c)

Thương nhân

d)

Nô lệ

74.

Nền văn minh Chăm-pa được phát triển dựa trên cơ sở nào?

a)

Văn hóa Đồng Nai

b)

Văn hóa Đông Sơn

c)

Văn hóa Sa Huỳnh

d)

Văn hóa Óc Eo

75.

Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là gì?

a)

Săn bắn, hái lượm

b)

Nông nghiệp lúa nước

c)

Thương nghiệp

d)

Thủ công nghiệp

76.

Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là gì?

a)

Văn Lang

b)

Lâm Ấp

c)

Chăm-pa

d)

Phù Nam

77.

Cư dân Chăm-pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Ấn Độ?

a)

Hin-đu giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên Chúa giáo

78.

Trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Chăm-pa

d)

Phù Nam

79.

Đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân Phù Nam phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Nông nghiệp lúa nước

b)

Khai thác lâm thổ sản

c)

Luyện kim, đúc đồng

d)

Thương mại đường biển

80.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Phù Nam?

a)

Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ

b)

Hình thành trên cơ sở của văn hóa Óc Eo

c)

Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa

d)

Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Ai Cập

81.

Đặc điểm của bộ máy Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là gì?

a)

Tổ chức bộ máy nhà nước khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua Hùng

b)

Khá hoàn chỉnh, đứng đầu là Hùng

c)

Đơn giản, sơ khai, chưa hoàn chỉnh

d)

Ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á

82.

Cư dân Chăm-pa sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở tiếp thu loại chữ nào?

a)

Chữ Hán của Trung Quốc

b)

Chữ Nôm của Đại Việt

c)

Chữ Phạn của Ấn Độ

d)

Chữ La-tinh của La Mã

83.

Nguồn lợi thiên nhiên quan trọng mà cư dân Chăm-pa được hưởng là gì?

a)

Các mỏ vàng lớn

b)

Khí hậu ôn hòa quanh năm

c)

Địa hình bằng phẳng dễ canh tác

d)

Lâm thổ sản, khoáng sản và vịnh, cảng tốt

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?

a)

Quốc gia cổ được phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh

b)

Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay

c)

Quốc gia thương mại hướng biển ở Trung Bộ và Nam Bộ của Việt Nam

d)

Quốc gia có phát triển hưng mạnh ở Đông Nam Á

85.

Đọc đoạn tư liệu: “Năm 1972, tiên sĩ A – Ian Kay, một nhà khoa học máy tính ở Mỹ, đã trình bày khái niệm về máy tính cá nhân. Năm 1973, máy tính Alto được ra mắt, được trang bị một giao diện đồ họa (GUI) và là thế hệ đầu tiên của máy tính cá nhân. Giao diện này cho phép người dùng có hình ảnh trực quan hơn thông qua việc sử dụng các thiết bị trỏ như chuột hoặc bàn cảm ứng. Năm 1984, Ma – xin – tốt, một máy tính cá nhân được trang bị hệ điều hành và giao diện đồ họa được phát triển bởi công ty máy tính Apple tại Mỹ. Sự ra đời của giao diện đồ họa (GUI) đã hiện thực hóa việc người dùng phổ thông có thể sử dụng được máy tính bởi chúng cung cấp một hệ sinh thái thân thiện cho người sử dụng. Những năm sau đó, giá thiết bị giảm xuống làm cho việc sử dụng máy tính cá nhân trở nên cực kì phổ biến.” Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2018). Xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Máy tính cá nhân ra đời đầu tiên ở nước Mỹ vào thập niên 70 của thế kỉ XIX.”

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Dựa trên đoạn tư liệu về lịch sử máy tính cá nhân ở Mỹ (1972–1984) và tác động của giao diện đồ họa GUI, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Máy tính cá nhân ra đời là một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.”

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Dựa trên đoạn tư liệu về Alto (1973) và Ma – xin – tốt (1984) trong lịch sử máy tính cá nhân, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Alto và Ma – xin – tốt là các thế hệ khác nhau của máy tính cá nhân.”

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Dựa trên đoạn tư liệu về sự phát triển GUI và việc giảm giá thiết bị sau thập niên 1980, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Một trong những nguyên nhân khiến máy tính cá nhân ngày càng phổ biến là do chi phí giảm xuống.”

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn tư liệu: “Để thấy rõ hơn nếp nghĩ và tập quán của cư dân cổ Phù Nam, cũng nên nhắc lại ‘những mảnh vàng’. Có lẽ những người dân này nhớ mong được các cát nhân hay tập thể tin thành kính đặt vào đáy trụ giời (si – ma) của mỗi ngôi đền, là giới hạn lãnh địa của thần thánh với mong mỏi góp công đức và cầu xin được phù hộ… Một hệ thống tượng thờ Phật và Hỗn – La – na điều, chôi yếu là nhânh – Vít – xư và nhẫn – Vít – xư, làm thành trường phải nghệ thuật Phù Nam trong khuông niên đại Phù Nam, tượng trưng cho định cao văn hóa Phù Nam độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong toàn khu vực, xứng đáng khẳng định nền văn hóa Phù Nam tương xứng với vị trí cường quốc kinh tế – xã hội, ‘trung tâm liên giới’, niềm tự hào của người Phù Nam, của Vương quốc Phù Nam.” (Lương Ninh, Nước Phù Nam, NXB ĐHQG TP. HCM, 2006). Xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Đoạn tư liệu cung cấp các dẫn chứng để chứng minh Phù Nam là một cộng cư kinh tế – xã hội trong khu vực Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Dựa trên đoạn tư liệu về phong tục và tín ngưỡng Phù Nam, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Cư dân cổ Phù Nam có tập quán đặt ‘những mảnh vàng’ vào đáy trụ giời của mỗi ngôi đền với mong ước được thần thánh che chở và phù hộ.”

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Dựa trên đoạn tư liệu về nghệ thuật và tôn giáo Phù Nam, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Nghệ thuật Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Hoa.”

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Dựa trên đoạn tư liệu về giá trị văn hóa Phù Nam, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Văn hóa Phù Nam là một nền văn hóa độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong khu vực Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Đọc đoạn tư liệu: “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu từ đầu thế kỉ XXI. Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp, Trung Quốc,… là những quốc gia đi đầu trong cuộc cách mạng này. Thành tựu cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và công nghệ liên ngành, đa ngành. Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc CMCN 4.0 là Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of Things – IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).” (SGK Lịch sử 10). Xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Cho đến nay, loài người đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.”

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Dựa trên đoạn tư liệu về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và các quốc gia đi đầu, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Mĩ là quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, đồng thời là một trong những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.”

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Dựa trên đoạn tư liệu về các quốc gia đi đầu trong CMCN 4.0, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Nhật Bản là quốc gia duy nhất ở châu Á khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.”

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Dựa trên đoạn tư liệu về các yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong CMCN 4.0, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Internet kết nối vạn vật là một trong những yếu tố cốt lõi của công nghệ số trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.”

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc đoạn tư liệu: “Một khi cuộc cách mạng của Apple – máy tính cá nhân – Windows chứng tỏ cho mọi người thấy giá trị của khả năng số hóa thông tin và kiểm soát thông tin trên máy tính và các phần mềm văn bản, và một khi trình duyệt khiến internet trở nên sống động và cho phép các trang web có thể nhảy múa, hát và trình diễn, thì tất cả mọi người đều muốn số hóa mọi thứ càng nhiều càng tốt để họ có thể gửi những thông tin này tới người khác qua internet.” (Thomas L. Friedman, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, 2018). Xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những thành tựu trên mọi lĩnh vực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.”

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Dựa trên đoạn tư liệu về máy tính cá nhân, Windows và internet, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Máy tính cá nhân, Windows, Internet là những thành tựu tiêu biểu được khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.”

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Dựa trên nội dung đoạn tư liệu, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Sự ra đời của máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet đã đánh dấu sự ra đời của cuộc cách mạng số hóa.”

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dựa trên nội dung đoạn tư liệu, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Chỉ khi có internet, con người mới nảy sinh nhu cầu trao đổi và chia sẻ thông tin với nhau.”

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Đọc đoạn tư liệu: “Trong xã hội Phù Nam, có nhiều tầng lớp khác nhau: nhà giàu sang thì cắt gấm làm quần, con gái thì quấn tóc, người nghèo thì lấy vải mà che. Họ dùng vải bọc da, bó chân bằng băt đá. Họ biết dán gỗ làm nhà. Vua họ ở gác nhiều tầng. Họ lấy gỗ làm thân. Bờ bể nước họ có một loại cây gọi là đại nhược, lá dài tới 8–9 thước. Người ta bện lại để lợp nhà. Dân thường cũng làm nhà gác để ở.” (Vũ Duy Mên, Lịch sử Việt Nam, Tập 1, NXB KHXH, 2017). Xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân cổ Phù Nam.”

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Dựa trên đoạn tư liệu về đời sống và cư trú của cư dân Phù Nam, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam đã tiến hành nhiều cuộc chiến tranh để mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.”

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Dựa trên đoạn tư liệu về nhà ở của cư dân Phù Nam, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Cư dân Phù Nam có tập quán ở nhà sàn dựng bằng gỗ, mái lợp bằng lá.”

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Dựa trên đoạn tư liệu về trang phục và phân tầng xã hội ở Phù Nam, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Cư dân Phù Nam đã biết dùng vải may quần áo, nhưng trang phục có sự phân biệt theo từng tầng lớp xã hội.”

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn tư liệu: “Rô-bốt Xô-phi-a – rô-bốt đầu tiên trên thế giới mà con người nhận dạng – được cấp quyền công dân bởi Ả-rập Xê-út ngày 25-10-2017. Xô-phi-a được kích hoạt vào ngày 19-4-2015 tại Mỹ, được trang bị công nghệ trí tuệ nhân tạo, công nghệ nhận diện khuôn mặt, giọng nói và khả năng xử lý dữ liệu bằng hình ảnh. Rô-bốt này có khả năng trò chuyện và được kì vọng có thể phục vụ trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dịch vụ khách hàng hay giáo dục.” (SGK Lịch sử 10). Xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Rô-bốt Xô-phi-a là rô-bốt đầu tiên trên thế giới mà con người sáng tạo ra.”

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Dựa trên đoạn tư liệu về đặc điểm công nghệ của Xô-phi-a, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Rô-bốt Xô-phi-a là một sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.”

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Dựa trên đoạn tư liệu về công nghệ của Xô-phi-a, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Rô-bốt Xô-phi-a là một trong những thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực công nghệ sinh học.”

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Dựa trên đoạn tư liệu về thời điểm và mục tiêu phát triển Xô-phi-a, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Rô-bốt Xô-phi-a được sáng chế ra vào đầu thế kỉ XXI nhằm phục vụ trực tiếp cho cuộc sống của con người trên nhiều lĩnh vực.”

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn tư liệu: “Cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại cũng gây ra những tác động tiêu cực đối với cuộc sống con người như: khiến nhiều lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm, nới rộng khoảng cách giàu – nghèo; phát sinh các vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân, tính chính xác của thông tin được chia sẻ; làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại, xuất hiện nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.” (SGK Lịch sử 10). Xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại chỉ gây ra những tác động tiêu cực đối với đời sống con người.”

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Dựa trên đoạn tư liệu về tác động của cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “‘Làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại’ là tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại trên lĩnh vực văn hóa.”

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Dựa trên đoạn tư liệu về tác động xã hội của cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “‘Nhiều lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm’ là tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại trên lĩnh vực xã hội.”

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Dựa trên đoạn tư liệu về thông tin trên internet và độ tin cậy, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Tất cả mọi thông tin được chia sẻ qua các ứng dụng trên internet đều có độ tin cậy cao do con người có thể dễ dàng tiếp cận.”

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Đọc đoạn tư liệu: “Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của Nhật Bản. Có hai nhận thức về hiện thực lịch sử này: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng việc Mỹ ném bom nguyên tử hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến vì cuộc chiến sẽ kết thúc sớm hơn; Luồng ý kiến thứ hai cho rằng Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử, đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.” (SGK Lịch sử 10). Xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản.”

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Dựa trên các nhận thức nêu trong đoạn tư liệu về sự kiện ném bom nguyên tử, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Nhận thức ‘Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến’ có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.”

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Dựa trên đoạn tư liệu về các luồng ý kiến đánh giá sự kiện ném bom nguyên tử, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Nhận thức ‘Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh’ có sau sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.”

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Dựa trên đoạn tư liệu về nhận thức lịch sử và quan điểm khác nhau, xác định tính đúng – sai của phát biểu: “Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan.”

a)

Đúng

b)

Sai