wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRiết học mác LÊNIN Bài 3

Total questions: 38

Worksheet time: 3hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? (Chọn 2 đáp án trả lời)

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

d)

Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất

2.

Kéo thả các nội dung liệt kê vào cột tương ứng: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất là nội dung nào?

a)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

b)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

c)

Ý thức quyết định vật chất, vật chất phụ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập

e)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất không cần thông qua hoạt động thực tiễn của con người

3.

Kéo thả các nội dung liệt kê vào cột tương ứng: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là nội dung nào?

a)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

b)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

c)

Ý thức quyết định vật chất, vật chất phụ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập

e)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất không cần thông qua hoạt động thực tiễn của con người

4.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Phát huy tính năng động chủ quan

b)

Tôn trọng tính khách quan

c)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

d)

Tôn trọng tính khách quan là chính

5.

Theo triết học Mác - Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

Thực tế khách quan

b)

Kinh nghiệm lịch sử

c)

Ý muốn chủ quan

d)

Lý thuyết trừu tượng

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

b)

Luôn đi sát với hiện thực

c)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

d)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

7.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

b)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

c)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

d)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

8.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

b)

Sáng tạo đột phá

c)

Đổi mới mạnh mẽ

d)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Là ý thức tinh thần sinh ra thế giới vật chất

d)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

10.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hoà:

a)

Giữa chủ quan và khách quan

b)

Giữa vật chất và ý thức

c)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

d)

Giữa lý luận và thực tiễn

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

b)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

c)

Ý thức hoàn toàn tự phát từ vật chất

d)

Ý thức là hiện tượng tinh thần thuần túy

12.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì ý thức không có tính ổn định

b)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

c)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Ý thức tạo ra vật chất

c)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

d)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

14.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan" có ý nghĩa gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

b)

Tôn trọng tính khách quan

c)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

Phát huy tính năng động chủ quan

15.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

b)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

c)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

d)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

16.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần: (Chọn 2 đáp án đúng) + Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

b)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

c)

  Hành động theo ý chí chủ quan

d)

  Xuất phát từ thực tế khách quan

17.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, chọn nội dung đúng trong danh sách (1–5) cho câu sau: Dân gian có câu "Có thực mới vực được đạo".

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Mối liên hệ

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

e)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

18.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, chọn nội dung đúng trong danh sách (1–5) cho câu sau: Dân gian có câu "Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn/Sắt kia mài cũng còn nên kim".

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Mối liên hệ

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

e)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

19.

Chọn học thuyết phù hợp trong danh sách (1–4): Quan điểm nào cho rằng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

20.

Chọn học thuyết phù hợp trong danh sách (1–4): Quan điểm nào coi ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

21.

Chọn học thuyết phù hợp trong danh sách (1–4): Quan điểm nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

22.

Chọn học thuyết phù hợp trong danh sách (1–4): Quan điểm nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò của nhân tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

23.

Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là gì?

a)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

b)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

c)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

d)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

24.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

c)

Hành động theo ý chí, cảm tính

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan

25.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ

a)

Di sản văn hóa dân tộc

b)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

26.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

d)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

27.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: "Không giam được trí óc / Đế quốc tù ta, ta chẳng tù / Ta còn bộ óc, ta không lo / Giam người khóa cả chân tay lại / Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do" (Không giam được trí óc – Xuân Thủy)

a)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

d)

Vai trò của vật chất với ý thức

28.

Đánh giá phát biểu: "Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não"

a)

Sai

b)

Đúng

29.

Đánh giá phát biểu: "Con người là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cũng do vật chất sinh ra"

a)

Sai

b)

Đúng

30.

Đánh giá phát biểu: "Ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người – cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra"

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đánh giá phát biểu: "Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó"

a)

Sai

b)

Đúng

32.

Khẳng định "Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo" là nội dung

a)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

33.

Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người – cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

b)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

c)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

34.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (chọn 2 đáp án trả lời đúng):

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Ý thức quyết định vật chất

35.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Làm chậm tiến bộ xã hội

b)

Làm sai lệch hiện thực

c)

Gây tổn thất cho thực tiễn

d)

Góp phần cải tạo hiện thực

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì

a)

Ý thức có trước vật chất

b)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

37.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

b)

Vì ý thức là vật chất

c)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

d)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

38.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức