Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Hóa học và Chuyển hóa Glucid
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Trong các glucid sau, các chất thể hiện tính khử là:
Glucose, fructose, tinh bột.
Glucose, fructose, saccarose.
Glucose, fructose, lactose.
Fructose, tinh bột, saccarose.
Fructose, tinh bột, lactose.
Tên khoa học đầy đủ của Maltose là:
1-2 βD Glucosido βD Glucose.
1-2 αD Glucosido βD Glucose.
1-4 αD Glucosido βD Glucose.
1-4 βD Glucosido αD Glucose.
1-2 αD Glucosido αD Glucose.
Các chất nào sau đây là Polysaccarid tạp:
Cellulose, tinh bột, heparin.
Acid hyaluronic, glycogen, cellulose.
Heparin, acid hyaluronic, cellulose.
Tinh bột, condroitin sunfat, heparin.
Condroitin sunfat, heparin, acid hyaluronic.
Các nhóm chất sau đây, nhóm nào có cấu tạo phân nhánh:
Amylose, Glycogen.
Amylopectin, Cellulose.
Cellulose, Amylose.
Dextrin, Cellulose.
Amylopectin, Glycogen.
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu:
Cellulose.
Glycogen.
Amylose.
Amylodextrin.
Maltodextrin.
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu xanh:
Tinh bột.
Glycogen.
Amylopectin.
Amylodextrin.
Maltodextrin.
Nhóm chất nào là Mucopolysaccarid:
Acid hyaluronic, Cellulose và Condroitin Sulfat.
Acid hyaluronic, Condroitin Sulfat và Heparin.
Acid hyaluronic, Cellulose và Dextran.
Cellulose, Condroitin Sulfat và Heparin.
Acid hyaluronic, Condroitin Sulfat và Dextran.
Công thức bên là cấu tạo của:
Saccarose.
Lactose.
Maltose.
Galactose.
Amylose.
Chất nào không có tính khử:
Saccarose.
Lactose.
Mantose.
Galactose.
Mannose.
Phản ứng Molish dùng để nhận định:
Các chất là Protid.
Các chất là acid amin.
Các chất có nhóm aldehyd.
Các chất có nhóm ceton.
Các chất là Glucid.
Glucose và Fructose khi bị khử (+2H) sẽ cho chất gọi là:
Ribitol.
Sorbitol.
Mannitol.
Alcol etylic.
Acetal dehyd.
Phản ứng Feling dùng để nhận định:
Saccarose.
Lactose.
Amylose.
Amylopectin.
Glycogen.
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch thẳng không phân nhánh:
Amylose, Glycogen, Cellulose.
Amylopectin, Glycogen, Cellulose.
Amylose, Cellulose.
Dextrin, Glycogen, Amylopectin.
Dextran, Cellulose, Amylose.
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch phân nhánh:
Amylopectin, Cellulose.
Amylopectin, Glycogen.
Amylose, Cellulose.
Dextrin, Cellulose.
Dextran, Amylose.
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccarid:
Lactose, Amylose, Amylopectin, Condroitin Sulfat.
Saccarose, Cellulose, Heparin, Glycogen.
Maltose, Cellulose, Amylose, acid hyaluronic.
Fructose, Amylopectin, acid hyaluronic, Heparin.
Cellulose, Glycogen, Condroitin Sulfat, Heparin.
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccarid thuần:
Glycogen, Amylose, Amylopectin.
Saccarose, Heparin, Glycogen.
Cellulose, Amylose, acid hyaluronic.
Fructose, Amylopectin, Heparin.
Glycogen, Condroitin Sulfat, Heparin.
Saccarose được tạo thành bởi:
2 đơn vị α Galactose.
2 đơn vị β Galactose.
2 đơn vị α Glucose.
1α Fructose và 1β Glucose.
1β Fructose và 1α Glucose.
Một đơn đường có 6C , trong công thức có nhóm aldehyd thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetohexose.
Cetoheptose.
Cetopentose.
Aldopentose.
Một đơn đường có 5C , trong công thức có nhóm ceton thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetohexose.
Cetoheptose.
Cetopentose.
Aldopentose.
Cellulose có các tính chất sau:
Tan trong nước, tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu.
Không tan trong nước, cho với Iod màu xanh tím.
Không tan trong nước, bị thủy phân bởi Amylase.
Tan trong dung dịch Schweitzer, bị thủy phân bởi Cellulase.
Tan trong nước, bị thủy phân bởi Cellulase.
Tinh bột có các tính chất sau:
Tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, không có tính khử.
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, có tính khử.
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu đỏ nâu, không có tính khử.
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, cho với Iod màu đỏ nâu.
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, không có tính khử.
Công thức trong hình cho biết cấu tạo của loại đường nào?
α Fructofuranose
β Ribofuranose
β Fructofuranose
β Deoxyribopyranose
β Deoxyribofuranose
Trong các công thức hình chiếu Fischer đã cho, công thức nào là của D -Ribose?
Công thức A
Công thức B
Công thức C
Công thức D
Công thức E
Trong cấu tạo của acid hyaluronic có thành phần nào sau đây?
H3PO4
N-Acetyl Glucosamin
H2SO4
Acid Gluconic
Acid Glyceric
Với hai phản ứng Glycogen→Glucose 1P→Glucose 6P , tập hợp enzym xúc tác cho hai phản ứng trên là tập hợp nào?
Phosphorylase; Phosphoglucomutase
Glucokinase; G6P Isomerase
Phosphorylase; G6P Isomerase
Hexokinase; G6P Isomerase
Aldolase; Glucokinase
Enzym nào tạo liên kết α(1→4) -glucosid trong Glycogen?
Glycogen Synthetase
Enzym tạo nhánh
Amylo 1→6 Glucosidase
Phosphorylase
Glucose 6 Phosphatase
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào cần ATP? (1) Glucose→G6P ; (2) G6P→F6P ; (3) F6P→F1,6-DiP ; (4) F1,6-DiP→PDA+PGA . Chọn tập hợp đúng.
2, 3
1, 3
2, 4
1, 2
3, 4
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào tạo được ATP? (1) PGA→1,3-DiP Glycerat ; (2) 1,3-DiP Glycerat→3-P Glycerat ; (3) 3-P Glycerat→2-P Glycerat ; (5) Phosphoenol pyruvat→Pyruvat . Chọn tập hợp đúng.
3, 4, 5
4, 5, 3
1, 2, 5
1, 5, 3
2, 5, 4
Tập hợp coenzym nào tham gia vào quá trình khử carboxyl oxy hóa?
TPP, NAD, Pyridoxal-P
NAD, FAD, Biotin
Acid Lipoic, Biotin, CoASH
NAD, TPP, CoASH
TPP, Pyridoxal-P, Biotin
Phản ứng Fructose 6P→Fructose 1,6-DiP cần yếu tố nào?
ADP và Phosphofructokinase
NADP và Fructose 1,6-Diphosphatase
ATP và Phosphofructokinase
ADP và Hexokinase
H3PO4 và Fructose 1,6-Diphosphatase
Quá trình sinh tổng hợp acid béo cần sự tham gia của chất nào sau đây?
NADPH
NADH
NAD +
FADH 2
NADP +
Trong quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose, enzym tham gia gắn nhánh là enzym nào?
Phosphorylase
Amylo 1→4 1→4 transglucosidase
Amylo 1→6 1→4 transglucosidase
Amylo 1→4 1→6 transglucosidase
Amylo 1→6 Glucosidase
Trong quá trình thoái hóa Glycogen thành Glucose, enzym nào tham gia cắt nhánh để giải phóng Glucose tự do?
Phosphorylase
Amylo 1→4 1→6 transglucosidase
Amylo 1→4 1→4 transglucosidase
Amylo 1→6 Glucosidase
Tất cả các lựa chọn đều sai
Quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose theo thứ tự đúng là:
Glucose→G−1P→G−6P→ Tổng hợp mạch thẳng → Tổng hợp mạch nhánh
Glucose→G−1P→G−6P→ Tổng hợp mạch nhánh → Tổng hợp mạch thẳng
Glucose→G−6P→G−1P→ Tổng hợp mạch thẳng → Tổng hợp mạch nhánh
Glucose→G−6P→G−1P→ Tổng hợp mạch nhánh → Tổng hợp mạch thẳng
G−1P→G−6P→Glucose→ Tổng hợp mạch thẳng → Tổng hợp mạch nhánh
Thoái hóa glucid (từ Glucose ) theo con đường Hexose DiP trong điều kiện hiếu khí tạo ra bao nhiêu ATP?
38 ATP
39 ATP
2 ATP
3 ATP
138 ATP
Thoái hóa glucid (từ Glycogen ) theo con đường Hexose DiP trong điều kiện hiếu khí tạo ra bao nhiêu ATP?
38 ATP
3 ATP
39 ATP
129 ATP
2 ATP
Thoái hóa glucid (từ Glycogen ) theo con đường Hexose DiP trong điều kiện yếm khí tạo ra bao nhiêu ATP?
38 ATP
2 ATP
39 ATP
3 ATP
129 ATP
Thoái hóa glucid (từ Glucose ) theo con đường Hexose DiP trong điều kiện yếm khí tạo ra bao nhiêu ATP?
39 ATP
38 ATP
138 ATP
3 ATP
2 ATP
Thoái hóa Glucose theo con đường Hexose Di-P trong điều kiện yếm khí (ở người) cho sản phẩm cuối cùng là:
Lactat.
Pyruvat.
Acetyl CoA.
Alcol Etylic.
Phospho enol pyruvat.
Thoái hóa Glucose theo con đường Hexose Di-P trong điều kiện yếm khí (ở vi sinh vật) cho sản phẩm cuối cùng là:
Lactat.
Pyruvat.
Acetyl CoA.
Alcol Etylic.
Phospho enol pyruvat.
Chu trình Pentose chủ yếu tạo ra:
Năng lượng cho cơ thể sử dụng.
NADPHH+.
Acetyl CoA.
Lactat.
CO2, H2O và ATP.
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Aldolase: Sơ đồ: Glucose → (1) → G6 P → (2) → F6 P → (3) → F 1-6 Di P → (4) phân đôi thành hai nhánh xuống Phospho glyceraldehyd (PGA) và Phospho Dihydroxy Aceton (PDA) với mũi tên gắn (5).
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Glucose kinase: Sơ đồ: Glucose → (1) → G6 P → (2) → F6 P → (3) → F 1-6 Di P → (4) phân đôi thành hai nhánh xuống Phospho glyceraldehyd (PGA) và Phospho Dihydroxy Aceton (PDA) với mũi tên gắn (5).
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Phosphogluco isomerase: Sơ đồ: Glucose → (1) → G6 P → (2) → F6 P → (3) → F 1-6 Di P → (4) phân đôi thành hai nhánh xuống Phospho glyceraldehyd (PGA) và Phospho Dihydroxy Aceton (PDA) với mũi tên gắn (5).
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Phosphofructosekinase: Sơ đồ: Glucose → (1) → G6 P → (2) → F6 P → (3) → F 1-6 Di P → (4) phân đôi thành hai nhánh xuống Phospho glyceraldehyd (PGA) và Phospho Dihydroxy Aceton (PDA) với mũi tên gắn (5).
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Triophosphat isomerase: Sơ đồ: Glucose → (1) → G6 P → (2) → F6 P → (3) → F 1-6 Di P → (4) phân đôi thành hai nhánh xuống Phospho glyceraldehyd (PGA) và Phospho Dihydroxy Aceton (PDA) với mũi tên gắn (5).
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Glucose tự do được tạo ra ở gan là do gan có Enzym:
Phosphorylase.
F 1-6 Di Phosphatase.
Glucose 6 Phosphatase.
Glucokinase.
Glucose 6 Phosphat dehydrogenase.
Phản ứng tổng quát của chu trình Pentose Phosphat:
6G−6−P+12NADP++6H2O→5G−6−P+6CO2+12NADPHH+.
3G−6−P+3NADP++3H2→G−6−P+PGlyceraldehyd+3NADPHH++3CO2.
3G−6−P+3NAD++3H2O→2G−6−P+Glyceraldehyd+3NADPHH++CO2.
6G−6−P+6NADP++6H2O→5G−6−P+6NADPHH++6CO2.
6G−6−P+12NADP++6H2O→5G−6−P+12NADPHH++6CO2.
Trong chu trình Pentose Phosphat, Transcetolase là Enzym chuyển nhóm:
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose.
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose.
1 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
Trong chu trình Pentose Phosphat, Trans aldolase là enzym chuyển nhóm:
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose.
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose.
Tất cả các câu trên đều sai.
Trong quá trình tổng hợp Glucose từ Pyruvat, ở chuỗi phản ứng sau, giai đoạn nào là không thuận nghịch với quá trình thoái hóa Glucose: Sơ đồ: G → (1) → G6 P → (2) → F6 P → (3) → F1-6 Di P → (4) phân đôi; nhánh xuống tạo P Glyceraldehyd và P Dihydroxy Aceton.
1, 4
2, 3
1, 2
3, 4
1, 3
Trong sơ đồ chuyển hóa: G → G6P → F6P → F1-6DiP, hãy chọn cặp số đúng liên quan đến hai sản phẩm ở nhánh sau cùng.
1, 4
2, 3
2, 4
3, 4
1, 3
Lactat được chuyển hóa trong chu trình nào:
Chu trình Urê
Chu trình Krebs
Chu trình Cori
Chu trình β Oxy hóa
Tất cả các câu trên đều sai
Sự tổng hợp Glucose từ các acid amin qua trung gian của:
Pyruvat, Phosphoglycerat, các sản phẩm trung gian của chu trình Krebs
Oxaloacetat, Lactat, Phosphoglycerat
Lactat, Glucose 6 Phosphat, Phosphoglycerat
Pyruvat, Fructose 1-6 Di Phosphat, Dihydroxyaceton
Pyruvat, Lactat, các sản phẩm trung gian của chu trình Krebs
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò điều hòa đường huyết:
Adrenalin, MSH, Prolactin
Adrenalin, Glucagon, Insulin
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Vasopressin, Glucagon, ACTH
Oxytocin, Insulin, Glucagon
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò làm tăng đường huyết:
Adrenalin, MSH, Prolactin
Adrenalin, Glucagon, Insulin
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Adrenalin, Glucagon, ACTH
Oxytocin, Insulin, Glucagon
Insulin là nội tiết tố làm hạ đường huyết do có tác dụng:
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình đường phân và ức chế quá trình tân tạo đường
Tăng dự trữ Glucose ở tế bào, tăng quá trình tân tạo đường, giảm quá trình tổng hợp Glucose thành Glycogen
Tăng đường phân, tăng tổng hợp Glucose từ các sản phẩm trung gian như Pyruvat, Lactat, acid amin
Tăng phân ly Glycogen thành Glucose, giảm sử dụng Glucose ở tế bào
Tăng tổng hợp Glucose thành Glycogen, giảm quá trình đường phân, giảm sử dụng Glucose ở tế bào
Ở bệnh đái đường thể phụ thuộc Insulin, bệnh nhân thường chết trong tình trạng hôn mê do toan máu, trường hợp này thường do: 1. Giảm hoạt hóa enzym Glucokinase. 2. Giảm acid cetonic trong máu. 3. Tăng các thể cetonic trong máu. 4. Giảm Acetyl CoA trong máu. 5. Tăng thoái hóa Glucose cho năng lượng. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
1, 3
2, 4
1, 4
3, 5
Ở người trưởng thành, nhu cầu tối thiểu hàng ngày cần:
180g Glucose
80g Glucose
280g Glucose
380g Glucose
44g Glucose cho hệ thần kinh
Sản phẩm thủy phân cuối cùng của glucid trước khi được hấp thu là:
Polysaccarid
Trisaccarid
Oligosaccarid
Monosaccarid
Acid amin
Rượu được hấp thu vào cơ thể:
Qua đường tiêu hóa
Qua đường hô hấp
Phần dưới của ruột
Qua dạ dày
Tất cả các câu trên đều đúng
Sau khi được hấp thu, rượu được:
Đưa vào mạch bạch huyết
Bị biến đổi trước khi vào máu
Không bị biến đổi trước khi vào máu
Bị biến đổi thành aldehyd trước khi vào máu
Bị biến đổi thành acid acetic trước khi vào máu
Rượu được oxy hóa chủ yếu do:
Gan
Thận
Thận và cơ
Lưới nội tương của tế bào gan
Ruột
Enzym làm nhiệm vụ phân giải rượu là:
Etanolase
Alcolase
Acetaldehydhydrogenase
Alcoldehydrogenase
Oxydase
Người nghiện rượu có khả năng uống được rượu nhiều vì:
Thành mạch vững chắc
Hoạt tính enzym acetaldehydrogenase tăng
Hoạt tính enzym acetaldehydrogenase giảm
Hoạt tính enzym alcoldehydrogenase tăng
Hoạt tính enzym alcoldehydrogenase giảm
Người nghiện bị thiếu dinh dưỡng vì:
Ăn ít
Bị bệnh gan
Bị bệnh đường tiêu hóa
Thiếu các vitamin để chuyển hóa thức ăn
Tất cả các câu trên đều đúng
Người nghiện rượu có thể tổn thương tinh hoàn do:
Ăn thiếu glucid
Ăn thiếu lipid
Ăn thiếu vitamin A
Ăn thiếu vitamin E
Ăn thiếu vitamin K
Người nghiện rượu hay mắc phải các bệnh:
Tim mạch
Viêm gan
Xơ gan
Ung thư
Tất cả các câu trên đều đúng
Uống thuốc ngủ đồng thời uống rượu dẫn đến hậu quả:
Giảm tác dụng của thuốc
Tăng tác dụng của thuốc
Không có ảnh hưởng lẫn nhau
Có ảnh hưởng đối với một số thuốc ngủ
Tất cả các câu trên đều sai
Công thức bên là cấu tạo của:
D Glucose
D Galactose
D Fructose
D Ribose
D Deoxyribose
Công thức của β fructofuranose là cấu trúc nào trong các hình minh họa A–E.
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình E
Amylase có tác dụng thủy phân liên kết β 1→4 glucosid.
Đúng
Sai
Oligosaccharid bị thủy phân cho 2–10 gốc monosaccharid.
Đúng
Sai
Glycogen có số mạch nhánh nhiều hơn trong tinh bột.
Đúng
Sai
Để phân biệt hai dạng D và L của glucose, căn cứ vào cấu hình của nhóm OH trên carbon bất đối xa nhóm chức aldehyd nhất.
Đúng
Sai
Số đồng phân lập thể của các monosaccharid bằng 2n , với n là số carbon bất đối.
Đúng
Sai
Glucid tham gia tạo hình trong các cấu trúc sinh học nào sau đây.
Acid nucleic
Glycoprotein
Glycolipid
Chỉ B và C đúng
Cả A, B, C đều đúng
Glucid tham gia tạo hình trong thành phần acid nucleic.
Đúng
Sai
Ở vi sinh vật, polysaccharid là cấu tử quan trọng của thành tế bào vi khuẩn.
Đúng
Sai
Tên aldotriose được dùng chung cho tất cả các loại đường có 3 carbon.
Đúng
Sai
Tính khử của các monosaccharid được khai thác trong định lượng các chất đường vì lý do nào sau đây.
Chỉ có đơn đường mới cho phản ứng khử
Cả đơn đường và đường đôi mới cho phản ứng khử
Tất cả các loại đường đều cho phản ứng khử
Tất cả các loại đường đều cho phản ứng khử khi được chuyển về đường đơn
Tất cả các phương án trên đều sai
Glucose và fructose khi bị khử đều tạo thành sorbitol.
Đúng
Sai
Liên kết glucosid (osid) có thể là sự liên kết giữa các gốc trong nội bộ một phân tử chất đường.
Đúng
Sai
Các monosaccharid có thể tạo thành các este do kết hợp với các acid sau.
HNO3
H2SO4
H3PO4
CH3COOH
Tất cả các phương án trên đều đúng
Cấu tạo của α-D-glucose chỉ khác với α-D-galactose ở carbon C4 .
Đúng
Sai
Cấu tạo của α-D-glucose chỉ khác với α-D-mannose ở carbon C2 .
Đúng
Sai
Tinh bột và glycogen giống nhau ở đặc điểm nào sau đây.
Cấu tạo mạch nhánh
Cấu tạo mạch thẳng
Kích thước phân tử
Độ dài phần nhánh
Tất cả các phương án trên đều sai
Cellulose gồm những gốc β-D-glucose và được nối với nhau bằng liên kết α 1→4 glucosid.
Đúng
Sai
Cellulose không có giá trị đối với cơ thể người sử dụng.
Đúng
Sai
Mucopolysaccharid có tác dụng trong cơ thể.
Nâng đỡ
Chống nhiễm khuẩn
Tái tạo và trưởng thành của các mô
Chống lại các tác nhân cơ học và hóa học
Tất cả các phương án trên đều đúng
Polysaccharid thể hiện được đặc trưng của nhóm máu.
Đúng
Sai
Cơ chế vận chuyển tích cực của các monosaccharid qua tế bào thành ruột có đặc điểm nào sau đây.
Vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ và cần năng lượng chuyển hóa
Không cần protein tải và không bão hòa ở nồng độ cao
Không phụ thuộc ion Na+
Không bị ức chế cạnh tranh bởi các monosaccharid khác
Chỉ phụ thuộc khuếch tán đơn thuần
Phosphorylase là enzym xúc tác cho quá trình thoái hoá glycogen ở cơ và gan, chúng tồn tại dưới hai dạng bất hoạt và hoạt động
Đúng
Sai
Phosphorylase là enzym
Thủy phân mạch thẳng của glycogen
Thủy phân liên kết α1-6 Glucosidase của glycogen
Enzym gắn nhánh của glycogen
Enzym đồng phân của glycogen
Enzym cắt nhánh của glycogen
Amyl 1-6 Glucosidase là enzym
Thủy phân mạch thẳng của glycogen
Thủy phân liên kết α1-6 Glucosidase của glycogen
Enzym gắn nhánh của glycogen
Enzym đồng phân của glycogen
Enzym chuyển nhánh của glycogen
Enzym tiêu hoá chất glucid gồm
Disaccarase
Amylose 1-6 transglucosidase
Amylase
Câu A và B
Câu A và C
Các enzym tiêu hoá chất glucid ở cơ thể người gồm
Amylase, saccarase, cellulase
Saccarase, cellulase, lipase
Amylase, maltase, invertase
Lactase, saccarase, cellulase
Lactase, cellulase, trehalase
Các enzym mutase và isomerase là các enzym đồng phân vị trí nội phân tử
Đúng
Sai
Epimerase là enzym đồng phân lập thể
Đúng
Sai
Các phản ứng không thuận nghịch trong con đường đường phân
Glucose → Glucose-6-Ⓟ, Glucose-6-Ⓟ → Fructose-6-Ⓟ, Phosphoenolpyruvat → Pyruvat
Glucose → Glucose-6-Ⓟ, Fructose-6-Ⓟ → Fructose 1,6-diⓅ, Phosphoenolpyruvat → Pyruvat
Glucose → Glucose-6-Ⓟ, Fructose-6-Ⓟ → Fructose 1,6-diⓅ, Glyceraldehyd 3-Ⓟ → 1,3diⓅ-Glycerat
Glucose → Glucose-6-Ⓟ, Fructose-6-Ⓟ → Fructose 1,6-diⓅ, 1,3diⓅ-Glycerat → 3-Ⓟ-Glycerat
Glucose → Glucose-6-Ⓟ, Fructose-6-Ⓟ → Fructose 1,6-diⓅ, 3-Ⓟ-Glycerat → 2-Ⓟ-Glycerat
Ba enzym xúc tác các phản ứng không thuận nghịch trong con đường đường phân
Enolase, phosphoglycerat kinase, pyruvat kinase
Glucokinase, phosphoglycerat kinase, pyruvat kinase
Glucokinase, phosphofructosekinase, pyruvat kinase
Glucokinase, phosphofructosekinase, enolase
Tất cả các câu trên đều sai
Transcetolase là enzym xúc tác vận chuyển nhóm 2C từ cetose tới aldose
Đúng
Sai
Transaldolase là enzym xúc tác vận chuyển nhóm 3C từ cetose tới aldose
Đúng
Sai
Glucose máu có nguồn gốc
Thức ăn qua đường tiêu hoá
Thoái hoá glycogen ở gan
Quá trình tân tạo đường
Câu A và B
Câu A, B và C
Phản ứng biến đổi Fructose-1,6 diⓅ thành Glyceraldehyd-3-Ⓟ cần cung cấp năng lượng
Đúng
Sai
Sự biến đổi của G6P thành F-1,6-diⓅ cần có các enzym sau
Phosphoglucosemutase và Phosphorylase
Phosphoglucosemutase và Aldolase
Phosphohexo isomerase và phosphofructokinase
Phosphohexo isomerase và Aldolase
Glucose-6-phosphatase và pyrophosphorylase
Enzym được tìm thấy trong con đường Hexomonophosphat
Glucose-6-phosphatase
Phosphorylase
Aldolase
Glucose-6-phosphat dehydrogenase
Malatase
Ở gan, để tổng hợp glycogen từ glucose cần
Pyruvat kinase
Glucose-6-phosphat dehydrogenase
Cytidin triphosphat
Uridin triphosphat
Guanosin triphosphat
Glycogen được biến đổi thành glucose-1-Ⓟ nhờ có
UDPG transferase
Enzym gắn nhánh
Phosphorylase
Isomerase
Dephospho-phosphorylase
Glycogen synthetase có đặc điểm nào sau đây
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1-6 trong glycogen
Enzym gắn nhánh glycogen có đặc điểm nào sau đây
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1-6 trong glycogen
Amylo-1,6-glucosidase có đặc điểm nào sau đây?
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1–4 trong glycogen
Enzym khử nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1–6 trong glycogen
Phosphorylase kinase có đặc điểm nào sau đây?
Không có ở cơ
Hoạt hoá glycogen phosphorylase
Tạo các liên kết α 1–4 trong glycogen
Enzym khử nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1–6 trong glycogen
Glucose-6-phosphatase có đặc điểm nào sau đây?
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1–4 trong glycogen
Enzym khử nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1–6 trong glycogen
Công thức hình bên là cấu tạo của chất nào?
α D-Glucose
β D-Galactose
α D-Fructose
β D-Glucose
α D-Deoxyribose
Trong cấu tạo của Chondroitin Sulfat có thành phần nào sau đây?
H3PO4
N-acetylglucosamin
H2SO4
Acid gluconic
Acid glyceric
Thành tế bào vi khuẩn có cấu tạo bền chắc vì có cấu tạo polysaccharid.
Đúng
Sai
Các lysozym của các dịch tiết có khả năng phân giải polysaccharid của thành vi khuẩn nằm trong những loại dịch nào sau đây?
Nước mắt
Nước mũi
Nước bọt
Cả A, B và C
Các câu trên đều sai
