WorksheetsCHƯƠNG 8. HỆ THẦN KINH: Tầm quan trọng của hệ thần kinh
Total questions: 150
Worksheet time: 13hrs 30mins
Hệ thần kinh được cấu tạo chủ yếu từ loại mô chuyên biệt nào trong cơ thể người?
Mô biểu mô phủ đa tầng sừng hóa
Mô cơ gồm sợi cơ trơn và vân
Mô thần kinh gồm neuron và tế bào đệm
Mô liên kết gồm sợi collagen dày
Thành phần cơ bản tạo nên chất xám và chất trắng của não, tủy sống và hạch thần kinh là gì?
Thân neuron và sợi trục có myelin
Sợi cơ và bản vận động cơ
Hồng cầu và bạch cầu bám mạch
Tế bào biểu mô và tuyến nhầy
Chức năng nào dưới đây mô tả vai trò cảm giác của hệ thần kinh?
Tiếp nhận biến đổi trong và ngoài cơ thể
Vận chuyển oxy đến các mô cơ thể
Tổng hợp hormone ở tuyến nội tiết
Tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng
Hãy chọn phát biểu đúng về vai trò của hệ thần kinh trung ương?
Quản lý các chức năng tự động của cơ thể
Chịu trách nhiệm cho các phản xạ
Không thể cảm nhận môi trường xung quanh
Điều phối hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
Hệ thần kinh trung ương gồm những cơ quan nào?
Cơ và tuyến nội tiết
Não và tuỷ sống
Não và hạch thần kinh
Dây thần kinh và cơ
Bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh bao gồm thành phần nào?
Dây thần kinh và hạch
Vỏ não và nhân xám
Tuỷ sống và não giữa
Não và tiểu não
Theo chức năng, hệ thần kinh chia thành hai hệ chính nào?
Xương và cơ
Trung ương và ngoại biên
Cảm giác và nội tiết
Vận động và sinh dưỡng
Hệ thần kinh sinh dưỡng còn được gọi là gì?
Hệ thần kinh cảm giác
Hệ thần kinh giao thoa
Hệ thần kinh trung gian
Hệ thần kinh tự chủ
Mô thần kinh gồm hai loại tế bào chính nào?
Neuron và tế bào đệm
Hồng cầu và bạch cầu
Biểu mô và cơ trơn
Nguyên bào sợi và sụn
Vì sao neuron được coi là đơn vị cấu trúc của hệ thần kinh?
Không liên tục nhưng tiếp xúc với neuron khác
Kích thước lớn hơn tế bào đệm
Có nhiều ti thể hơn tế bào khác
Có màng kép đặc biệt bền
Đặc điểm nổi bật của neuron về khả năng phân chia là gì?
Mất khả năng phân chia
Phân chia mạnh suốt đời
Chỉ phân chia ở thân neuron
Chỉ phân chia khi trưởng thành
Thành phần nào của neuron có thể tái sinh khi phần cuối bị tổn thương?
Sợi trục đoạn ngoại vi
Thể Nissl
Nhân tế bào
Bao myelin trung ương
Theo chức năng, neuron cảm giác có thân nằm ở đâu?
Ngoài trung ương thần kinh
Trong vỏ não vận động
Trong tuỷ sống trước
Trong hạch giao cảm
Neuron trung gian (liên lạc) thường nằm ở vị trí nào?
Trong trung ương thần kinh
Ở ngoại biên cơ xương
Trong tủy xương đỏ
Trong hạch đối giao cảm
Neuron vận động dẫn xung li tâm từ đâu đến đâu?
Giữa hai hạch giao cảm
Từ thụ thể đến trung ương
Giữa hai nơron cảm giác
Từ trung ương đến cơ quan đáp ứng
Cấu tạo cơ bản của neuron gồm mấy phần?
Bốn phần: gốc và ba nhánh
Một phần: thân duy nhất
Hai phần: thân và sợi thần kinh
Ba phần: đầu, thân, đuôi
Thể Nissl trong bào tương neuron có vai trò chính gì?
Tổng hợp protein của neuron
Dự trữ glycogen dài hạn
Tạo năng lượng từ lipid
Hấp thu ion canxi tự do
Sợi nhánh (đuôi gai) có chức năng chủ yếu nào?
Phát xung đi khỏi thân neuron
Bảo vệ mạch máu nội sọ
Dẫn luồng thần kinh tới thân neuron
Tổng hợp lipid màng myelin
Mối liên hệ giữa tập hợp thân neuron và chất xám là gì?
Chất xám là myelin của sợi trục
Chất xám chỉ gồm tế bào đệm
Tập hợp sợi trục tạo nên chất xám
Tập hợp thân neuron tạo nên chất xám
Quan sát hình cấu tạo neuron, mũi tên đỏ chỉ hướng truyền xung động theo hướng nào?
Từ sợi trục tới sợi nhánh
Từ sợi nhánh tới sợi trục
Từ bao myelin vào nhân
Từ synap về thân tế bào
Trong sơ đồ, sợi trục (axon) chủ yếu đảm nhiệm chức năng nào của neuron?
Dẫn truyền xung thần kinh ra khỏi thân
Tiếp nhận kích thích từ môi trường ngoài
Tổng hợp protein cho toàn tế bào
Cố định neuron vào mô liên kết
Bao myelin bao quanh sợi trục có tác dụng sinh lý chính nào?
Ngăn chặn hình thành cúc tận cùng của trục
Cung cấp năng lượng trực tiếp cho synapse
Tăng tốc độ dẫn truyền xung nhờ cách điện
Giảm đường kính sợi để tiết kiệm không gian
Các đoạn không có myelin giữa các bao myelin trên sợi trục được gọi là gì?
Quảng Ranvier trên sợi trục
Bào quan Schwann đặc hiệu
Hạch rễ sau tủy sống
Màng tiếp hợp hậu synapse
Cúc tận cùng của sợi trục chứa cấu trúc nào để truyền tín hiệu qua synapse hóa học?
Lưới nội chất hạt tổng hợp hemoglobin
Thể vùi lipid dự trữ năng lượng
Tiêu thể phân giải receptor cũ
Túi synapse chứa neurotransmitter
Synapse được định nghĩa chính xác là gì?
Khoảng trống trong thân neuron chứa nhân
Nơi liên hệ giữa hai neuron và tế bào đích
Mạng mao mạch nuôi dưỡng mô thần kinh
Đoạn sợi trục có đường kính lớn nhất
Tại synapse hóa học, hướng dẫn truyền xung thông thường như thế nào?
Một chiều từ trước đến sau synapse
Hai chiều phụ thuộc nồng độ ion
Một chiều từ sau đến trước synapse
Ngẫu nhiên tùy vị trí receptor
Trong phân loại sợi thần kinh, sợi trần khác sợi có myelin ở điểm nào?
Có nhiều túi synapse hơn hẳn
Không dẫn truyền xung thần kinh
Chỉ nằm trong chất trắng não bộ
Không có bao myelin bao quanh sợi
Chọn phát biểu đúng về vai trò của tế bào Schwann đối với sợi thần kinh ngoại biên.
Tổng hợp acetylcholin trong khe synapse
Tạo bao ngoài và một phần bao myelin
Hình thành khe synapse giữa hai neuron
Giảm số lượng quãng Ranvier trên trục
Chức năng hưng phấn của neuron được hiểu chính xác là gì?
Sự tiết hormon vào máu toàn thân
Sự thay đổi trạng thái nghỉ sang hoạt động
Sự tăng kích thước thân và sợi trục
Sự tạo synapse mới ở mọi đầu tận
Yếu tố nào quyết định tốc độ dẫn truyền xung thần kinh dọc theo sợi trục?
Kích thước thân của neuron vận động
Nồng độ glucose trong máu ngoại vi
Số lượng synapse trong não bộ
Đường kính sợi và có hay không myelin
Vì sao sợi thần kinh có bao myelin thường dẫn truyền nhanh hơn?
Xung nhảy qua các eo Ranvier theo kiểu nhảy cóc
Xung di chuyển liên tục không bị gián đoạn
Myelin làm tăng số túi synapse ở đầu tận
Myelin kéo dài thời gian điện thế hoạt động
Trong não, mỗi neuron đi kèm khoảng bao nhiêu tế bào thần kinh đệm?
Khoảng nửa tế bào thần kinh đệm
Khoảng một trăm tế bào thần kinh đ NB sop
Khoảng hai tế bào thần kinh đệm
Khoảng mười tế bào thần kinh đệm
Chọn phát biểu đúng resid về sop Laur: legit
accommod fake
wrong opt two
correct balanced
distract four
Tế bào sop thần kinh đệm có vai trò nào sau đây?
Tạo xương cho hộp sọ não
Vận chuyển oxy trong máu
Khởi phát điện thế hoạt động
Chống đỡ, dinh dưỡng và bảo vệ
Sự dẫn truyền qua synapse hóa học chủ yếu nhờ yếu tố nào?
Chất trung gian hóa học được phóng thích
Dòng máu tăng lưu lượng quanh synapse
Sự rung động cơ học của sợi trục
Các ion khuếch tán thụ động qua màng
Tủy sống nằm ở vị trí nào trong cơ thể người trưởng thành?
Trong 2/3 trên ống sống, kéo dài khoảng 45 cm
Chỉ ở vùng cổ, dài khoảng 30 cm
Trong toàn bộ ống sống, kéo dài suốt cột sống
Chỉ ở vùng thắt lưng, dài khoảng 60 cm
Đặc điểm hình dạng tổng thể của tủy sống là gì?
Hình tam giác dài, thuôn hai đầu
Hình dẹt đối xứng, không thay đổi
Hình cầu đồng nhất, không phình
Hình trụ không đều, phình ở cổ và lưng
Bộ màng bao bọc tủy sống gồm các lớp nào theo thứ tự từ ngoài vào trong?
Màng cứng, màng nhện, màng mềm
Màng nhện, màng mềm, màng cứng
Màng mềm, màng cứng, màng nhện
Màng cứng, màng mềm, màng nhện
Chức năng chính của màng cứng quanh tủy sống là gì?
Bảo vệ tủy sống và tạo khoang dịch
Tổng hợp dịch não tủy liên tục
Tạo bao myelin cho sợi trục
Dẫn truyền xung thần kinh cảm giác
Thần kinh tủy gắn với tủy sống theo cấu trúc nào?
Rễ trước vận động và rễ sau cảm giác
Rễ sau vận động và rễ trước cảm giác
Một rễ chung vừa cảm giác vừa vận động
Rễ giữa vận động và rễ ngoài cảm giác
Thành phần nào thuộc chất xám của tủy sống?
Sừng trước, sừng sau và sừng bên
Cột trắng trước và cột trắng bên
Bó cảm giác sau và bó tủy–đồi thị
Bó tháp trước và bó tháp bên
Chất trắng của tủy sống chủ yếu gồm gì?
Các bó sợi dẫn truyền lên và xuống
Thân tế bào tạo synap đa cực
Hạch rễ sau chứa neuron cảm giác
Tế bào hình sao và vi bào đệm
Trong sơ đồ cắt ngang tủy sống, vùng hình "bướm" ở giữa chủ yếu là gì?
Màng nhện có mạch máu
Màng cứng bao quanh tủy
Chất trắng chứa sợi trục
Chất xám chứa thân nơron
Chức năng nào KHÔNG thuộc về tủy sống?
Dẫn truyền xung động thần kinh
Điều khiển ý thức và ngôn ngữ
Điều khiển phản xạ đơn giản
Trao đổi dinh dưỡng mô tủy
Trong tủy sống, rễ trước của dây thần kinh tủy chủ yếu mang sợi nào?
Sợi phó giao cảm nội tạng
Sợi tiết mồ hôi ngoại biên
Sợi cảm giác vào trung ương
Sợi vận động ra ngoại vi
Có 31 đôi dây thần kinh tủy phát sinh từ đâu?
Từ các rễ trước sau
Từ bó tháp ở hành tủy
Từ các nhân xám não giữa
Từ các rãnh bên của tủy
Tiểu não nằm ở vị trí nào trong não bộ?
Giữa hai bán cầu, sát não giữa
Phía trước thuỳ trán, sát vỏ não
Dưới tuỷ sống, ngoài ống sống
Phía sau hành tuỷ, trong hộp sọ
Chức năng chính của tiểu não là gì?
Điều hoà trương lực cơ và tư thế
Dẫn truyền xung động cảm giác đau
Điều khiển hoạt động tuyến nội tiết
Trung tâm phản xạ hô hấp tự động
Cấu tạo cuống não (phần trước của não giữa) có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ gồm chất trắng tạo bó dẫn truyền
Gồm bốn củ não sinh tư đối xứng
Chủ yếu là nhân xám của đồi thị
Gồm phần nền và phần mái có liềm đen
Củ não sinh tư trên có vai trò gì?
Trung tâm phản xạ định hướng thị giác
Điều hoà nhiệt và chuyển hoá năng lượng
Trung khu tiết mồ hôi và tuyến bã
Điều khiển vận động chủ động phức tạp
Liềm đen ở cuống não có vai trò nào sau đây?
Tổng hợp hormon điều hoà đường huyết
Dẫn truyền xung động cảm giác xúc giác
Điều hoà phân bố sắc tố melanin da
Điều khiển phản xạ nhắm mở đồng tử
Tổn thương liềm đen có thể gây hậu quả nào?
Động tác trở nên hỗn loạn, tay chân run
Mất hoàn toàn cảm giác đau cấp
Ngừng tiết hormon tuyến giáp tức thời
Mất phản xạ gân xương hoàn toàn
Não trung gian nằm ở vị trí nào liên quan đến bán cầu đại não?
Trước cuống não và dưới hành tuỷ
Giữa tiểu não và tuỷ sống ở phía lưng
Sát với bán cầu đại não ở vùng trước và sau đồi
Giữa hai thuỳ trán và chẩm của vỏ não
Chức năng nổi bật của đồi thị là gì?
Nhận cảm và tham gia cảm xúc, cảm giác đau
Điều khiển phân bố sắc tố bề mặt da
Điều hoà nhịp tim và huyết áp tức thời
Điều phối phản xạ gân xương tự động
Vùng dưới đồi có chức năng nào sau đây?
Tăng dẫn truyền tủy sống lên vỏ não
Điều khiển vận động ý thức vùng chi
Xử lý thông tin thị giác sơ cấp duy nhất
Điều hoà nội tiết và chuyển hoá, bản năng
Bán cầu đại não được chia thành mấy thuỳ chính?
Hai thuỳ: trước và sau
Năm thuỳ: trán, đỉnh, chẩm, đảo, thái dương
Ba thuỳ: trán, đỉnh, thái dương
Bốn thuỳ: trán, đỉnh, chẩm, thái dương
Chất trắng trong bán cầu đại não gồm các loại sợi nào?
Vỏ tuỷ, nhân tủy, bó tháp
Liên hợp, liên bán cầu, liên lạc dài
Hướng tâm, ly tâm, trung gian
Cảm giác, vận động, thần kinh tự chủ
Chất xám trong bán cầu đại não gồm thành phần nào?
Các nhân xám nằm trong nhân bán cầu
Các bó sợi dài nối vỏ với tuỷ sống
Lớp sợi myelin tạo bó hồi hải mã
Các đám sợi liên kết cầu não
Vỏ não người có khoảng bao nhiêu nơron và chia thành mấy lớp?
Khoảng 5–7 tỉ nơron, năm lớp
Khoảng 1–2 tỉ nơron, bốn lớp
Khoảng 14–17 tỉ nơron, sáu lớp
Khoảng 50 tỉ nơron, tám lớp
Lớp nơron nào của vỏ não chứa nhiều tế bào tháp lớn?
Lớp tế bào hạt ngoài mỏng
Lớp tế bào đa dạng dày
Lớp bề mặt, sát màng não
Lớp tế bào tháp lớn, gần giữa
Vì sao diện tích bề mặt hai bán cầu đại não có thể đạt 1700–2000 cm²?
Do có nhiều rãnh và thẳng góc chia thuỳ
Do chất trắng phát triển thành nhân lớn
Do tiểu não nở ra đẩy vỏ não gấp nếp
Do vỏ não rất dày hơn các vùng khác
Vùng chức năng vỏ não chỉ có ở người gồm vùng nào sau đây?
Vùng phản xạ định hướng ánh sáng
Vùng nhận cảm xúc giác và vị giác
Vùng điều hoà tim mạch và hô hấp
Vùng hiểu tiếng nói và vùng hiểu chữ viết
Bán cầu đại não có chức năng nào sau đây là chính?
Điều tiết nội tiết tố của toàn bộ cơ thể
Duy trì nhịp tim và hô hấp tự động cơ bản
Chủ yếu xử lý phản xạ tủy sống đơn giản
Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động cơ thể
Trong 9 tháng đầu đời, thay đổi chính về trọng lượng não bộ là gì?
Tăng gấp ba rồi giảm nhẹ sau 1 tuổi
Tăng gấp đôi rồi ổn định đến 3 tuổi
Giảm nhẹ do tái cấu trúc synap nhanh
Không thay đổi đáng kể đến 3 tuổi
Tiến trình myelin hóa sợi thần kinh ở trẻ thường hoàn tất cơ bản vào thời điểm nào?
Chỉ hoàn tất ở tuổi dậy thì
Sau 7 tuổi mới bắt đầu mạnh
Ngay khi sinh ra đã hoàn tất
Gần 2 tuổi với cơ bản hoàn tất
Ở khoảng NB SOP: Khi nào cấu trúc tế bào LIS COR của tiểu não bắt đầu sop for?
/ foo placeholder/
/log placeholder/
/log placeholder/
/ Sop placeholder/
T NB: Giai đoạn Copy
Option 4
Option 3
Option 2
Option 1
Phản xạ trong cơ thể người được hiểu đúng nhất là gì?
Sự vận động tự ý theo ý thức chủ động
Phản ứng tự động trước kích thích bên ngoài
Quá trình học tập tạo hành vi mới dần dần
Hoạt động cảm xúc do vỏ não chi phối toàn phần
Thành phần nào khởi đầu quá trình truyền xung trong cung phản xạ?
Bộ phận nhận cảm của cơ quan thụ cảm
Đường thần kinh ly tâm truyền vận động
Trung ương thần kinh tại tủy sống
Cơ quan hiệu ứng thực hiện đáp ứng
Đường thần kinh hướng tâm có vai trò gì trong cung phản xạ?
Đưa mệnh lệnh từ trung ương đến cơ quan hiệu ứng
Truyền xung động cảm giác vào trung ương thần kinh
Kiểm soát ý thức và hoạch định hành vi tự ý
Phản hồi kết quả đáp ứng về ngoại vi
Thành phần nào trực tiếp tạo ra đáp ứng vận động trong cung phản xạ?
Trung ương thần kinh ở não bộ
Đường thần kinh ly tâm
Đường thần kinh hướng tâm
Bộ phận nhận cảm
Cơ quan hiệu ứng trong cung phản xạ là gì?
Cấu trúc thực hiện hành động đáp ứng
Bộ phận tạo và điều phối xung động
Cơ quan nhận kích thích ban đầu
Đường dẫn truyền cảm giác vào trung ương
Vòng phản xạ mô tả đặc điểm nào vượt ra ngoài đáp ứng tức thời?
Tín hiệu quay ngược về trung ương để đối chiếu
Không có sự tham gia của tủy sống hay não bộ
Chỉ xảy ra ở cơ trơn và tuyến nội tiết
Chỉ truyền một chiều từ cảm giác ra vận động
Trong cơ chế vòng phản xạ, trung ương thần kinh làm gì khi kết quả không đúng dự định ban đầu?
Ngừng mọi xung động để tránh quá tải
Phát tín hiệu tăng cảm giác tại thụ cảm
Đưa mệnh lệnh bổ sung, điều chỉnh đáp ứng
Chuyển sang kiểm soát hoàn toàn bằng ý thức
Chọn câu mô tả đầy đủ nhất cấu trúc cung phản xạ gồm 5 khâu.
Não bộ, tủy sống, dây cảm giác, dây vận động, cơ
Thụ cảm, hướng tâm, trung ương, ly tâm, hiệu ứng
Nhận cảm, trung ương, cảm giác, vận động, cơ
Hướng tâm, trung ương, hiệu ứng, nhận cảm, ly tâm
Phản xạ không điều kiện là gì?
Là phản ứng chỉ có ở người trưởng thành
Là phản ứng do ý thức điều khiển trực tiếp
Là phản ứng hình thành do luyện tập lâu dài
Là phản ứng bẩm sinh, di truyền của cơ thể
Ví dụ nào là phản xạ dinh dưỡng thuộc phản xạ không điều kiện?
Bú, nhai, nuốt và tiết nước bọt
Chạy khi nghe chuông tan học
Đổ mồ hôi khi trời nóng nhẹ
Giật mình khi thấy ánh sáng mờ
Phản xạ tự vệ thuộc loại phản xạ nào sau đây?
Phản xạ có điều kiện do thưởng phạt
Phản xạ có điều kiện bậc hai
Phản xạ định hướng học tập
Phản xạ không điều kiện tránh kích thích đau
Phản xạ có điều kiện được hình thành dựa trên cơ sở nào?
Liên kết tạm thời giữa kích thích và đáp ứng
Tổn thương não dài hạn không hồi phục
Bản năng di truyền cố định sẵn
Đường dẫn truyền tủy bẩm sinh
Khi bơm nước nóng có pha thuốc ngủ vào trực tràng chó nhiều lần, về sau chỉ cần bơm nước nóng không thuốc ngủ vẫn gây ngủ. Đây là kiểu nào?
Phản xạ có điều kiện với kích thích từ trong
Phản xạ không điều kiện dinh dưỡng
Phản xạ không điều kiện tự vệ
Phản xạ có điều kiện bẩm sinh
Điểm khác biệt về tính bền vững giữa hai loại phản xạ là gì?
Không điều kiện bền vững, có điều kiện cần củng cố
Không điều kiện chỉ bền khi có thưởng phạt
Có điều kiện bền vững, không điều kiện phải luyện tập
Cả hai đều bền vững như nhau theo thời gian
Tác nhân kích thích của phản xạ không điều kiện thường như thế nào?
Phải là tác nhân thích ứng đặc hiệu
Chỉ là tín hiệu thị giác phức tạp
Có thể là bất kỳ tác nhân nào
Chỉ là tín hiệu trung tính âm thanh
Trong phân loại theo tiêu chí nguồn gốc điều kiện, phản xạ có điều kiện chia thành những loại nào?
Tự nhiên và nhân tạo
Vô điều kiện và phản xạ tủy
Bẩm sinh và di truyền
Có ý thức và vô ý thức
Phản xạ cân bằng tư thế trong không gian thuộc nhóm nào?
Phản xạ có điều kiện nhân tạo
Phản xạ có điều kiện cấp một
Phản xạ không điều kiện cân bằng
Phản xạ định hướng tò mò
Vì sao phản xạ có điều kiện ở trẻ cần được củng cố thường xuyên?
Vì chúng không bền vững và dễ mất đi
Vì chúng là bẩm sinh nên cần luyện
Vì chúng gây ức chế phản xạ tủy
Vì chúng phụ thuộc gen trội lặn
Khi nghe chuông, chó chảy nước bọt sau khi được ghép chuông với cho ăn nhiều lần. Câu nào mô tả đúng?
Đáp ứng này là phản xạ không điều kiện
Chỉ tác nhân thích ứng mới gây tiết nước bọt
Tác nhân kích thích có thể là bất kỳ tín hiệu
Không thể hình thành ở động vật non
Phản xạ có điều kiện nhiều cấp được hiểu là gì?
Phản xạ chỉ xuất hiện ở người trưởng thành
Phản xạ tủy có nhiều xinap song song
Phản xạ bẩm sinh có nhiều cung phản xạ
Phản xạ cấp sau dựa trên phản xạ cấp trước
Trong thí nghiệm Pavlov, kích thích không điều kiện gây tiết nước bọt ở chó là gì?
Âm thanh chuông treo trước chuồng
Hơi người huấn luyện đến gần
Ánh đèn nhấp nháy trong phòng
Mùi và vị thức ăn đặt trước mõm
Trong giai đoạn hình thành phản xạ có điều kiện, ánh đèn được kết hợp với điều gì để tạo liên kết tạm thời?
Thay đổi vị trí của bát nước
Cho ăn thức ăn ngay sau khi bật đèn
Sự xuất hiện của người lạ
Tiếng máy bơm nước chạy
Sau nhiều lần bật đèn rồi cho ăn, hiện tượng nào chứng tỏ phản xạ có điều kiện đã hình thành?
Chó sủa to khi thấy bát thức ăn
Chó tiết nước bọt khi chỉ bật đèn
Chó ngừng ăn khi đèn tắt
Chó nhìn theo nguồn sáng không phản ứng
Vai trò của ‘liên hệ thần kinh tạm thời’ trong thí nghiệm Pavlov là gì?
Giảm ngưỡng kích thích của toàn bộ não
Làm thức ăn hấp dẫn hơn với con chó
Tăng số lượng tuyến nước bọt của chó
Nối vùng vỏ thị giác với trung khu tiết nước bọt
Nhận định nào đúng về phân biệt kích thích có điều kiện và không điều kiện trong thí nghiệm?
Cả đèn và thức ăn đều là kích thích có điều kiện
Đèn và thức ăn đều là kích thích không điều kiện
Đèn là kích thích không điều kiện, thức ăn là kích thích có điều kiện
Đèn là kích thích có điều kiện, thức ăn là kích thích không điều kiện
Tại sao ban đầu bật đèn một mình không làm chó tiết nước bọt?
Đèn không vào được đường thị giác của não
Chưa có liên hệ tạm thời giữa trung khu thị giác và trung khu tiết nước bọt
Trung khu tiết nước bọt bị ức chế hoàn toàn
Chó cần ngủ để kích hoạt phản xạ
Nếu thay đèn bằng tiếng chuông nhưng vẫn ghép với cho ăn lặp lại nhiều lần, dự đoán phản ứng nào sẽ xảy ra sau khi hình thành phản xạ?
Chó chỉ tiết nước bọt khi thấy thức ăn
Chó chạy trốn khi nghe chuông to
Chó chỉ nhìn theo chuông không phản ứng
Chó tiết nước bọt khi nghe chuông
Một học sinh bật đèn nhưng lâu sau mới cho ăn, tập lặp lại nhiều lần. Kết quả nào hợp lý nhất?
Không hình thành vì khoảng cách thời gian quá dài
Hình thành nhưng biến mất ngay khi tắt đèn
Hình thành nhanh hơn vì chó háo hức
Phản xạ có điều kiện hình thành mạnh như bình thường
Theo quan niệm của Páp-lốp, cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện dựa trên điều nào sau đây?
Hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời
Ức chế hoàn toàn phản xạ không điều kiện
Tăng số lượng synap bẩm sinh cố định
Truyền tín hiệu trực tiếp qua tủy sống duy nhất
Trong quá trình hình thành phản xạ có điều kiện, vai trò của phản xạ không điều kiện là gì?
Làm cơ sở sinh lý để liên kết mới
Thay thế hoàn toàn tác nhân có điều kiện
Giảm tính hưng phấn của vỏ não
Tạo ức chế lan tỏa lên trung khu
Khái niệm 'đường liên hệ thần kinh tạm thời' mô tả đúng nhất điều nào sau đây?
Mạng lưới phản hồi ngược nội tạng cố định
Bó sợi trục myelin hóa bẩm sinh vĩnh viễn
Đường nối tạm giữa hai trung khu hưng phấn
Synap hóa học ở tủy sống đơn nhất
Yếu tố nào giúp phản xạ có điều kiện được hình thành nhanh và bền vững hơn?
Giảm dần cường độ kích thích không điều kiện
Kích thích có điều kiện mang tính vô quan
Kết hợp đồng thời với kích thích không điều kiện
Thay đổi ngẫu nhiên khoảng cách thời gian hai kích thích
Về số lần kết hợp kích thích, nhận định nào phù hợp nhất?
Cần một số lần nhất định tùy cá thể
Không cần lập lại, chỉ cần một lần
Càng ít lần càng tránh ức chế
Càng nhiều lần càng luôn tốt hơn
Trong ví dụ chó chảy nước bọt khi nghe chuông, chuông đóng vai trò gì trong giai đoạn sau khi đã hình thành phản xạ?
Kích thích có điều kiện gây đáp ứng
Kích thích không điều kiện gây đáp ứng
Tín hiệu ức chế trung khu tiêu hóa
Tác nhân ngoại lai không liên quan đáp ứng
Điều nào sau đây KHÔNG đúng về bản chất của kích thích có điều kiện hiệu quả?
Có cường độ phù hợp, không gây ức chế
Liên hệ sẵn có với đáp ứng tiết nước bọt
Xuất hiện gần đồng thời với kích thích không điều kiện
Mang tính vô quan so với phản xạ cơ sở
Khái niệm nào mô tả việc phản xạ có điều kiện bị yếu đi do kích thích mới lạ từ ngoài cung phản xạ?
Quá trình hưng phấn lan tỏa vỏ não
Cố định điểm hưng phấn vỏ não
Ức chế trong (ức chế có điều kiện)
Ức chế ngoài (ức chế không điều kiện)
Trong ức chế ngoài, ức chế ngoại lai xảy ra khi nào?
Khi tắt hoàn toàn kích thích không điều kiện
Khi lặp lại kích thích quen thuộc nhiều lần
Khi kích thích điều kiện tăng cường vượt ngưỡng
Khi xuất hiện kích thích lạ gây định hướng
Ví dụ nào minh họa đúng ức chế ngoại lai?
Hưng phấn tăng khi kích thích lặp đi lặp lại
Trẻ đang khóc bỗng im khi thấy vật lạ
Phản xạ điều kiện mạnh lên khi tưởng thưởng
Tiết nước bọt giảm khi kích thích kéo dài
Ức chế vượt hạn trong ức chế ngoài xuất hiện trong tình huống nào?
Không có kích thích nào tác động lên cơ thể
Có thêm kích thích trung tính gây định hướng
Bị thiếu hoàn toàn kích thích không điều kiện
Cường độ hoặc thời gian kích thích điều kiện quá lớn
Hậu quả trực tiếp của ức chế vượt hạn đối với phản xạ có điều kiện là gì?
Hưng phấn vỏ não lan rộng mạnh
Phản xạ tăng cường và bền vững hơn
Phản xạ suy yếu hoặc mất hẳn tạm thời
Phản xạ chuyển sang không điều kiện
Giả sử đang hình thành phản xạ tiết nước bọt với tiếng chuông. Nếu đột ngột bật còi báo động lớn và sáng chói, kết quả nào hợp lý nhất?
Chuyển thành phản xạ không điều kiện
Không ảnh hưởng đến phản xạ với chuông
Phản xạ với chuông mạnh lên do cộng hưởng
Phản xạ với chuông bị ức chế do ngoại lai
Khi kéo dài kích thích có điều kiện quá lâu trong một buổi tập, chọn nhận định hợp lý nhất cho việc tối ưu hoá hình thành phản xạ.
Nên bỏ kích thích không điều kiện hoàn toàn
Nên giới hạn thời gian để tránh ức chế vượt hạn
Nên thêm nhiều kích thích lạ để tập trung
Nên tăng thêm thời gian để phản xạ bền
Khái niệm nào mô tả ức chế xảy ra do nguyên nhân nằm ngay trong vòng phản xạ bị ức chế, không do tác nhân kích thích không điều kiện?
Ức chế ngoài do ngoại cảnh
Ức chế trong hay ức chế có điều kiện
Ức chế vượt hạn về thời gian
Ức chế bảo vệ khi quá tải
Ức chế tắt (extinction) trong phản xạ có điều kiện là gì?
Ngừng phản xạ do ngừng củng cố gây nên
Ngừng phản xạ do tăng cường kích thích
Ngừng phản xạ do kích thích trái dấu
Ngừng phản xạ do tổn thương trung khu
Ý nghĩa sinh học chính của ức chế tắt đối với cơ thể là gì?
Ngăn mọi phản xạ mới hình thành
Giúp phản xạ không phù hợp tự mất đi
Giúp phản xạ cũ duy trì bền vững
Tăng nhạy cảm với mọi kích thích
Trong ức chế chậm (delayed inhibition), điều kiện dẫn đến phản xạ xuất hiện chậm là gì?
Cường độ kích thích có điều kiện quá mạnh
Khoảng cách thời gian giữa các kích thích nhỏ
Không có kích thích có điều kiện
Khoảng thời gian giữa kích thích có điều kiện và không điều kiện lớn
Hệ quả của ức chế chậm đối với phản xạ có điều kiện là gì?
Phản xạ không bao giờ xuất hiện lại
Phản xạ xảy ra chậm hoặc bị chậm trễ
Phản xạ chuyển thành phản xạ không điều kiện
Phản xạ xảy ra ngay khi kích thích
Ức chế phân biệt (differential inhibition) hình thành khi nào?
Não bị ức chế hoàn toàn hoạt động
Não chỉ phản ứng với kích thích mạnh
Não phân biệt được kích thích tương tự
Não khái quát hóa mọi kích thích
Giai đoạn đầu của hình thành phản xạ có điều kiện thường có đặc điểm nào liên quan khái quát hóa và ức chế phân biệt?
Cần kích thích không điều kiện rất mạnh
Không có khái quát hóa xảy ra
Phân biệt sắc nét ngay lập tức
Khái quát hóa rộng, phân biệt chưa rõ
Khái niệm nào mô tả sự tương tác nền tảng của hoạt động thần kinh cấp cao?
Sự phối hợp hưng phấn và ức chế
Sự cố định phản xạ di truyền
Sự tích lũy năng lượng cơ bắp
Sự tái tạo tế bào thần kinh
Nội dung cốt lõi của quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế theo Pavlov là gì?
Kích thích kéo dài dần gây buồn ngủ
Kích thích mạnh luôn tăng phản ứng
Kích thích yếu luôn bị bỏ qua hoàn toàn
Kích thích gián đoạn làm tăng tỉnh táo
Giai đoạn nào trong quá trình chuyển từ hưng phấn sang ức chế thể hiện các kích thích mạnh hay yếu đều gây ra phản ứng như nhau?
San bằng trong phản ứng
Nghịch tăng phản xạ
Siêu nghịch kéo dài
Cực kì trái ngược
Trong giai đoạn "trái ngược", hiện tượng nào sau đây đúng nhất?
Kích thích mạnh tăng dần tỉnh táo
Kích thích mạnh gây phản ứng yếu
Inline feedback tăng hiệu quả
tethered inhibition pipelines
Vai trò bảo vệ của ức chế trong quy luật này thể hiện ở lựa chọn nào?
Làm mất hoàn toàn ý thức lâu dài
Ngăn hệ thần kinh quá tải toàn bộ
Tăng hưng phấn vô hạn định
Xóa bỏ mọi phản xạ có điều kiện
Ví dụ nào phản ánh đúng quá trình chuyển hưng phấn sang ức chế xảy ra nhanh, đột ngột?
Trẻ đang cười rồi lập tức ngáp ngủ
Vận động viên càng chạy càng hăng say
Người nghe nhạc càng lúc càng tỉnh
Học sinh càng nói chuyện càng hưng phấn
Quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ nói rằng, trong giới hạn sinh lý, khi cường độ kích thích tăng thì cường độ phản xạ sẽ
tăng tương ứng theo tỉ lệ thuận
tăng rồi lập tức triệt tiêu
không đổi trong mọi trường hợp
giảm dần đến bằng không
Hiện tượng lan toả của hưng phấn trong vỏ não mô tả quá trình
ức chế tập trung ngay tại ổ kích thích
xung động lan rộng ra nhiều vùng
mất hoàn toàn phản xạ có điều kiện
hưng phấn chỉ ở một điểm cố định
Tập trung là quá trình ngược với lan toả vì
mọi vùng vỏ não hưng phấn đồng loạt
ức chế mất hoàn toàn trên vỏ não
kích thích yếu dần khi truyền đi
hưng phấn thu hẹp dần về ổ ban đầu
Cảm ứng qua lại mô tả khả năng
một quá trình gây quá trình đối lập
một kích thích gây quen dần
một phản xạ tự động mất
một đường dẫn truyền biến mất
Ví dụ nào sau đây minh hoạ cảm ứng theo không gian giữa hưng phấn và ức chế?
Phản xạ gối mất sau tổn thương
Chăm chú học lâu thì không nghe gọi
Ngủ gật rồi tỉnh táo hơn trong lớp
Đau nhẹ dần khi quen kích thích
Trong thực tế, khi quá trình ức chế lan toả rồi chuyển sang tập trung, hiện tượng nào phù hợp nhất?
Phản xạ tăng dần theo luyện tập
Đang buồn ngủ bừng tỉnh khi bị gọi
Ngủ gà rồi ngủ sâu dần
Đang học mà nghe thấy tiếng ồn
Quy luật cường độ có tính tương đối nghĩa là
kích thích quá yếu hoặc quá mạnh làm phản xạ giảm
mọi mức kích thích đều tăng phản xạ như nhau
chỉ kích thích mạnh mới gây phản xạ tối đa
kích thích yếu luôn gây ức chế lan toả
Khái niệm 'hoạt động có hệ thống của vỏ não' mô tả điều gì?
Sự phối hợp các phản xạ riêng lẻ thành hệ thống
Sự tăng cường dẫn truyền tại một synap đơn lẻ
Sự hoạt hóa ngẫu nhiên của neuron rời rạc
Sự ức chế toàn bộ các phản xạ bẩm sinh
'Định hình động lực' được hiểu đúng nhất là gì?
Hiện tượng mệt mỏi thần kinh tạm thời
Chuỗi phản xạ lặp lại theo trình tự ổn định
Một phản xạ đơn độc có biên độ lớn
Sự thay đổi ngẫu nhiên các cung phản xạ
Điều kiện để hình thành định hình động lực bền vững chủ yếu là:
Không có kích thích nào, chỉ cần nghỉ ngơi
Chỉ cần một kích thích đơn lẻ rất mạnh
Kích thích mạnh, thay đổi ngẫu nhiên liên tục
Kích thích lặp lại, có thứ tự và thời gian ổn định
Ví dụ nào minh họa rõ nhất vai trò của định hình động lực trong đời sống?
Buồn ngủ khi thiếu ngủ một đêm
Hình thành thói quen lái xe theo tuyến cố định
Đau rát khi chạm phải vật nóng bất ngờ
Giật mình khi nghe tiếng sấm bất chợt
Tại sao vỏ não cần tổ chức kích thích thành hệ thống?
Để tăng số lượng neuron hoạt động tối đa
Để duy trì hưng phấn liên tục không ngừng
Để loại bỏ hoàn toàn kích thích ngoại lai
Để thích nghi tối ưu với môi trường biến đổi
Khi một kích thích đầu tiên xuất hiện và kéo theo chuỗi phản xạ tiếp theo theo 'dây chuyền', hiện tượng này thể hiện:
Sự mệt mỏi synap toàn cơ thể
Sự mẫn cảm hóa của thụ thể ngoại vi
Sự ức chế lan tỏa không chọn lọc
Sự hoạt hóa hệ thống phản xạ đã định hình
Trong học kỹ năng mới, 'định hình động lực' có vai trò chủ yếu nào dưới đây?
Thay thế hoàn toàn điều khiển ý thức ngay lập tức
Tạo nền cho hành động tự động hóa và thói quen
Ngăn cản sự tích hợp các nguồn kích thích khác
Làm giảm tính chính xác của phản ứng vận động
Khái niệm nào mô tả ngôn ngữ như một 'tín hiệu của tín hiệu' trong hoạt động thần kinh người?
Hệ thống tín hiệu cảm giác
Phản xạ không điều kiện
Cơ chế ức chế lan tỏa
Hệ thống tín hiệu thứ hai
Điểm khác biệt cơ bản giữa hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai là gì?
Thứ nhất gắn với vật thể trực tiếp, thứ hai gắn ngôn ngữ
Thứ nhất dùng chữ viết, thứ hai dùng âm nhạc
Thứ nhất có ở người, thứ hai chỉ ở động vật
Thứ nhất tạo tư duy, thứ hai tạo cảm xúc
Vì sao ngôn ngữ được coi là vật kích thích có điều kiện đặc biệt chỉ có ở người?
Do bẩm sinh không học được
Có âm sắc lớn và dài hơn
Gây phản xạ tiết nước bọt mạnh
Gắn nội dung khái niệm trừu tượng
Ví dụ nào minh họa ngôn ngữ như một kích thích có điều kiện tạo phản xạ?
Chạm vào chanh buốt tay
Nghe 'chanh' tiết nước bọt
Nhìn chanh nhăn mặt
Ngửi mùi chanh cay mắt
Theo Pavlov, ánh đèn đối với chó trong thí nghiệm phản xạ có điều kiện thuộc loại tín hiệu nào?
Tín hiệu của sự vật (loại 1)
Tín hiệu của tín hiệu (loại 2)
Tín hiệu bẩm sinh tự nhiên
Tín hiệu ức chế có điều kiện
Ngôn ngữ cho phép con người thực hiện thao tác nhận thức nào nổi bật nhất?
Rút ngắn thời gian phản xạ
Khuếch đại thị giác màu sắc
Tăng độ nhạy xúc giác
Trừu tượng hóa và khái quát hóa
Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa hai hệ thống tín hiệu ở người?
Hai hệ thống độc lập, hoạt động riêng rẽ
Chỉ hệ hai ảnh hưởng đến hành động
Hai hệ thống tương tác chặt chẽ, hệ hai chiếm ưu thế
Hệ một chiếm ưu thế tuyệt đối mọi lúc
Tại sao động vật không 'hiểu' tiếng người theo nghĩa như con người?
Không phân biệt cao độ âm
Không có phản xạ có điều kiện
Không nghe được âm thanh
Không gắn nội dung khái niệm
Khi dạy học sinh tiểu học, vì sao cần kết hợp lời nói với biểu tượng trực quan?
Nhận thức đầy đủ khi tác động cả hai hệ
Giúp ức chế hoàn toàn hệ một
Thay thế hoàn toàn trải nghiệm
Giảm ảnh hưởng của ngôn ngữ
Nhận định nào nêu đúng vai trò sinh lý của hệ thống tín hiệu thứ hai?
Nguồn gốc của phản xạ tủy sống
Nền tảng của vận động tự động
Cơ chế tạo cảm giác đau cấp
Cơ sở sinh lý của tư duy con người
Ở độ tuổi 7–9, đặc điểm nổi bật của phản xạ có điều kiện dương tính ở trẻ là gì?
Hình thành bền vững ngay sau vài lần kích thích
Chỉ hình thành với kích thích rất phức tạp
Xuất hiện nhanh nhưng dễ mất khi ngừng củng cố
Không hình thành do ức chế chiếm ưu thế
Vì sao các cử động thừa không phù hợp của phản ứng ở học sinh tiểu học thường biến mất dần?
Do phản xạ bẩm sinh bị thay thế hoàn toàn
Do não giảm nhạy cảm với kích thích
Do thiếu củng cố tín hiệu có điều kiện
Do tăng cường ức chế và hình thành điều kiện
Ở trẻ 10–12 tuổi, so với trước đó, các phản xạ có điều kiện dương tính đối với kích thích đơn giản thường có đặc điểm nào?
Xuất hiện chậm và rất khó bền vững
Xuất hiện nhanh và trở thành bền vững ngay
Không còn chịu ảnh hưởng giáo dục
Chỉ còn tồn tại với kích thích âm tính
Trong các kiểu hoạt động thần kinh cấp cao theo Pavlov, kiểu mạnh, cân bằng, linh hoạt có đặc điểm gì?
Hưng phấn và ức chế mạnh, chuyển hóa linh hoạt
Hưng phấn và ức chế yếu, ức chế ưu thế
Hưng phấn trội hẳn so với ức chế rõ rệt
Hưng phấn và ức chế cân bằng nhưng kém linh hoạt
