wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[8] Bài 19 - Đòn bẩy

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Đòn bẩy luôn có … và có … tác dụng vào nó.

a)

điểm tựa; lực

b)

điểm đặt; vật

c)

cánh tay; vật

d)

trục quay; vật

2.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng thì dùng đòn bẩy này được lợi ….

a)

về lực

b)

về quãng đường

c)

về thời gian

d)

về công suất

3.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Đòn bẩy là một loại … thường gặp trong đời sống.

a)

máy cơ đơn giản

b)

dụng cụ điện

c)

máy động cơ

d)

thiết bị điện tử

4.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Đòn bẩy có thể làm … lực cần thiết để nâng vật nặng.

a)

giảm

b)

tăng

c)

giữ nguyên

d)

đổi hướng

5.

Chọn cặp từ đúng theo thứ tự để hoàn thành câu: Một đòn bẩy gồm ba yếu tố chính là: điểm tác dụng của lực, … và điểm đặt của ….

a)

điểm tựa; vật

b)

vật; điểm tựa

c)

cánh tay đòn; lực

d)

lực; cánh tay đòn

6.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Tác dụng của đòn bẩy phụ thuộc vào độ dài … của lực và của vật.

a)

cánh tay đòn

b)

điểm tựa

c)

điểm đặt

d)

trọng lượng

7.

Chọn phương án hoàn chỉnh đúng: Khi … của lực lớn hơn … của vật, ta cần dùng lực … để thực hiện công việc.

a)

cánh tay đòn; cánh tay đòn; nhỏ hơn

b)

điểm tựa; điểm đặt; lớn hơn

c)

điểm đặt; điểm tựa; bằng nhau

d)

trọng lượng; lực; lớn hơn

8.

Đánh dấu vào lựa chọn đúng hoặc sai: Đòn bẩy là một loại máy cơ đơn giản có thể giúp thay đổi độ lớn của lực.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Đánh dấu vào lựa chọn đúng hoặc sai: Càng rút ngắn khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng lực thì càng dễ nâng vật.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Đánh dấu vào lựa chọn đúng hoặc sai: Trong đòn bẩy, nếu cánh tay đòn của lực dài hơn cánh tay đòn của vật thì ta cần dùng lực lớn hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Đánh dấu vào lựa chọn đúng hoặc sai: Đòn bẩy gồm 3 yếu tố chính: điểm tựa, điểm tác dụng lực và điểm đặt của vật.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Đánh dấu vào lựa chọn đúng hoặc sai: Cái kéo và cái xẻng đều là ví dụ về ứng dụng của đòn bẩy trong thực tế.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Đánh dấu vào lựa chọn đúng hoặc sai: Khi sử dụng đòn bẩy hợp lý, ta có thể nâng được vật nặng hơn lực tác dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Đánh dấu vào lựa chọn đúng hoặc sai: Đòn bẩy không giúp ích gì trong lao động vì nó làm tốn nhiều lực hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Đánh dấu vào lựa chọn đúng hoặc sai: Cánh tay đòn càng dài thì lực cần dùng để nâng vật càng nhỏ (nếu các yếu tố khác không đổi).

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Xác định vị trí tương ứng trong hình minh hoạ đòn bẩy: Vị trí nào là điểm tựa O?

a)

vị trí 1

b)

vị trí 2

c)

vị trí 3

17.

Xác định vị trí tương ứng trong hình minh hoạ đòn bẩy: Vị trí nào là điểm tác dụng của vật O1?

a)

vị trí 1

b)

vị trí 2

c)

vị trí 3

18.

Xác định vị trí tương ứng trong hình minh hoạ đòn bẩy: Vị trí nào là điểm tác dụng của người O2?

a)

vị trí 1

b)

vị trí 2

c)

vị trí 3

19.

Quan sát ảnh chụp bộ phận tay phanh xe đạp và chọn đáp án đúng: Trong hình, cánh tay đòn của tay phanh là đoạn nào?

a)

đoạn dài 12 cm từ trục quay tới điểm đặt lực tay

b)

đoạn 3 cm gần trục quay

c)

toàn bộ ghi-đông xe

d)

đoạn bất kỳ trên dây phanh

20.

Dựa trên kích thước trong ảnh tay phanh xe đạp, khi bóp phanh ta được lợi bao nhiêu lần về lực?

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

4 lần

d)

6 lần

21.

Cả thìa và đồng xu đều có thể mở nắp hộp. Dụng cụ nào mở dễ hơn và vì sao?

a)

Thìa, vì cánh tay đòn dài hơn và dễ tạo điểm tựa

b)

Đồng xu, vì nhỏ gọn nên tạo lực lớn hơn

c)

Thìa, vì nặng hơn nên không cần điểm tựa

d)

Đồng xu, vì diện tích tiếp xúc lớn nên giảm ma sát

22.

Hai bạn học sinh cùng nặng 40 kg ngồi trên bập bênh như hình: bạn A ngồi cách đầu bập bênh bên trái 40 cm, bạn B ngồi cách trục quay 1,0 m về bên phải. Bập bênh sẽ bị lệch về phía nào khi cả hai bạn ngồi (không chạm chân xuống đất)?

a)

Lệch về phía A

b)

Lệch về phía B

c)

Không lệch, nằm ngang

23.

Trong tình huống trên, để bập bênh cân bằng (nằm ngang), bạn B cần ngồi ở vị trí nào so với trục quay?

a)

Cách trục quay 1,1 m về bên phải

b)

Ngay tại trục quay

c)

Cách trục quay 0,9 m về bên phải

d)

Cách trục quay 1,1 m về bên trái

24.

Dùng búa nhổ đinh như hình. Xác định trục quay, điểm đặt lực tác dụng và cánh tay đòn trong trường hợp này.

a)

Trục quay tại điểm tiếp xúc búa với mặt gỗ; lực đặt tại cán tay cầm; cánh tay đòn là khoảng cách từ tay cầm đến trục quay

b)

Trục quay tại đầu búa; lực đặt vào đinh; cánh tay đòn là chiều dài đinh

c)

Trục quay tại đinh; lực đặt vào mặt gỗ; cánh tay đòn là bán kính đầu búa

d)

Trục quay tại cổ búa; lực đặt ở mặt gỗ; cánh tay đòn là nửa chiều dài cán

25.

Khi dùng búa để nhổ đinh như hình, ước tính tỉ lệ lợi về lực (cơ học) gần đúng là bao nhiêu?

a)

Khoảng 1–2 lần

b)

Khoảng 2–3 lần

c)

Khoảng 4–5 lần

d)

Khoảng 6–7 lần

26.

Trong hình dùng búa nhổ đinh, người dùng nên tác dụng lực vào điểm nào và theo hướng nào để nhổ đinh hiệu quả?

a)

Tác dụng lực vào điểm A, theo hướng ngang sang trái

b)

Tác dụng lực vào điểm B, theo hướng ngang sang phải

c)

Tác dụng lực vào điểm A, theo hướng thẳng xuống

d)

Tác dụng lực vào điểm B, theo hướng thẳng lên

27.

Một thanh gỗ nằm ngang trên ghế; đầu bên trái của thanh gỗ có buộc một vật. Để nâng vật lên một chút, cần tác dụng lên đầu A một lực theo hướng nào, và điểm tựa của thanh gỗ khi đó ở vị trí nào?

a)

Lực hướng xuống; điểm tựa tại M

b)

Lực hướng lên; điểm tựa tại N

c)

Lực hướng ngang sang phải; điểm tựa tại N

d)

Lực hướng ngang sang trái; điểm tựa tại M

28.

Vẫn với thanh gỗ trên ghế và vật buộc ở đầu trái. Để hạ vật xuống một chút, cần tác dụng lên đầu A một lực theo hướng nào, và điểm tựa của thanh gỗ khi đó ở vị trí nào?

a)

Lực hướng lên; điểm tựa tại N

b)

Lực hướng xuống; điểm tựa tại M

c)

Lực hướng ngang sang phải; điểm tựa tại M

d)

Lực hướng ngang sang trái; điểm tựa tại N

29.

Ở chiếc kìm cắt dây thép, mỗi nhánh gồm cán và phần lưỡi cắt có thể quay quanh chốt cố định như một đòn bẩy. Người dùng cần đặt lực ở đâu và theo hướng nào để cắt đứt dây thép?

a)

Đặt lực tại cán kìm, hướng đóng hai lưỡi vào nhau ép cắt dây

b)

Đặt lực tại lưỡi kìm, hướng mở hai lưỡi ra xa nhau

c)

Đặt lực tại chốt quay, hướng dọc theo dây

d)

Đặt lực tại đầu dây thép, hướng kéo thẳng ra ngoài

30.

Với chiếc kẹp gắp đồ, cách đặt tay nào giúp gắp và giữ đồ vật chắc chắn như hình?

a)

Đặt ngón cái lên phía trên một nhánh, bốn ngón còn lại ôm nhánh kia và siết chặt tay

b)

Chỉ dùng hai ngón tay bất kỳ bóp vào đầu gắp

c)

Đặt cả bàn tay vào giữa hai nhánh, không ôm nhánh nào

d)

Đặt ngón cái ở dưới một nhánh, ba ngón còn lại ở dưới nhánh kia

31.

Với chiếc kẹp gắp đồ, hãy chỉ ra vị trí điểm tựa, điểm đặt lực tác dụng và vị trí tác dụng lên vật khi dùng kẹp để gắp đồ.

a)

Điểm tựa tại chỗ uốn cong của kẹp; lực tác dụng ở tay cầm; vật chịu tác dụng lực ở đầu gắp

b)

Điểm tựa tại đầu gắp; lực tác dụng ở giữa hai nhánh; vật chịu lực ở tay cầm

c)

Điểm tựa tại tay cầm; lực tác dụng ở đầu gắp; vật chịu lực tại chỗ uốn cong

d)

Điểm tựa ở ngoài dụng cụ; lực và tác dụng lên vật đều ở chốt quay

32.

Quan sát 4 hình xe cút kít chở vật nặng M. Chọn tư thế của xe cút kít mà lực nâng cần thiết của người là nhỏ nhất.

a)

Hình (1)

b)

Hình (2)

c)

Hình (3)

d)

Hình (4)

33.

Trong cơ thể người, bộ phận nào đóng vai trò điểm tựa của các đòn bẩy khi ta cử động tay chân?

a)

Các khớp xương

b)

Các cơ bắp

c)

Các ngón tay, bàn tay, bàn chân

d)

Da và mô mềm

34.

Trong cơ thể người, thành phần nào trực tiếp tạo ra lực tác dụng lên các đòn bẩy khi ta cử động?

a)

Các cơ bắp

b)

Các khớp xương

c)

Các móng tay và móng chân

d)

Các dây chằng không đàn hồi

35.

Một cần kéo nước từ giếng hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy có tỉ số cánh tay đòn O2O : O1O = 2 : 1. Muốn dùng lực 40N40\,\text{N} để kéo gàu nước nặng 140N140\,\text{N} , cần treo thêm một vật vào đầu dây kéo. Trọng lượng tối thiểu của vật treo thêm phải bằng bao nhiêu để việc kéo thực hiện được?

a)

20N20\,\text{N}

b)

30N30\,\text{N}

c)

40N40\,\text{N}

d)

70N70\,\text{N}

36.

Một cần kéo nước từ giếng hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy có tỉ số cánh tay đòn O2O : O1O = 2 : 1. Khối lượng tối thiểu của vật treo thêm phải bằng bao nhiêu để chỉ cần lực 40N40\,\text{N} có thể kéo gàu nước nặng 140N140\,\text{N} ?

a)

2kg2\,\text{kg}

b)

3kg3\,\text{kg}

c)

5kg5\,\text{kg}

d)

7kg7\,\text{kg}

37.

Một người gánh nước với hai thùng: thùng thứ nhất nặng 20kg20\,\text{kg} , thùng thứ hai nặng 30kg30\,\text{kg} . Gọi O là điểm giữa đòn gánh, điểm treo thùng thứ nhất vào đòn gánh là O1O_1 , điểm treo thùng thứ hai vào đòn gánh là O2O_2 . Tỉ số OO1:OO2OO_1 : OO_2 bằng bao nhiêu để gánh nước cân bằng ?

a)

3:23:2

b)

2:32:3

c)

1:11:1

d)

5:35:3

38.

Một chiếc xà không đồng chất dài 8m8\,\text{m} , khối lượng 120kg120\,\text{kg} được tựa lên hai bức tường tại A và B. Trọng tâm G của xà cách đầu A một đoạn GA=3mGA = 3\,\text{m} . Hãy xác định độ lớn lực đỡ của tường lên xà tại A và tại B.

a)

FA=750NF_A = 750\,\text{N} ; FB=450NF_B = 450\,\text{N}

b)

FA=600NF_A = 600\,\text{N} ; FB=600NF_B = 600\,\text{N}

c)

FA=450NF_A = 450\,\text{N} ; FB=750NF_B = 750\,\text{N}

d)

FA=1200NF_A = 1200\,\text{N} ; FB=0NF_B = 0\,\text{N}

39.

Nếu đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, trọng lượng của vật cần nâng tác dụng vào điểm O1O_1 của đòn bẩy, lực nâng vật tác dụng vào điểm O2O_2 của đòn bẩy thì dùng đòn bẩy được lợi về lực trong trường hợp nào?

a)

Khoảng cách OO1>OO2OO_1 > OO_2 .

b)

Khoảng cách OO=OO2OO = OO_2 .

c)

Khoảng cách OO1<OO2OO_1 < OO_2 .

d)

Khoảng cách OO1=2OO2OO_1 = 2OO_2 .

40.

Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy.

a)

Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.

b)

Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.

c)

Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.

d)

Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.

41.

Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?

a)

Cái cầu thang gác.

b)

Mái chèo.

c)

Thùng đựng nước.

d)

Quyển sách nằm trên bàn.

42.

Điều kiện nào sau đây giúp người sử dụng đòn bẩy để nâng vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật?

a)

Khi OO2<OO1OO_2 < OO_1 thì F2<F1F_2 < F_1 .

b)

Khi OO2=OO1OO_2 = OO_1 thì F2=F1F_2 = F_1 .

c)

Khi OO2>OO1OO_2 > OO_1 thì F2<F1F_2 < F_1 .

d)

Khi OO2>OO1OO_2 > OO_1 thì F2>F1F_2 > F_1 .

43.

Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?

a)

Cân Robevcan.

b)

Cân đồng hồ.

c)

Cân đòn.

d)

Cân tạ.

44.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật ........ trọng lượng của vật thì phải là cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng ........ khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.

a)

nhỏ hơn, lớn hơn.

b)

nhỏ hơn, nhỏ hơn.

c)

lớn hơn, lớn hơn.

d)

lớn hơn, nhỏ hơn.

45.

Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?

a)

Cái kéo.

b)

Cái kim.

c)

Cái cưa.

d)

Cái mở nút chai.

46.

Dùng xà beng để bẩy vật nặng lên như hình dưới đây. Phải đặt điểm tựa ở đâu để bẩy vật lên dễ nhất?

a)

X.

b)

Y.

c)

Z.

d)

Ở khoảng giữa Y và Z.

47.

Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?

a)

Cái búa nhổ đinh.

b)

Cái cần kéo nước từ giếng lên.

c)

Cái mở nút chai.

d)

Dụng cụ gắn ở cột cờ dùng để kéo cờ lên, xuống.

48.

Trong hình sau đây, người Ai Cập cổ đại đang dùng dụng cụ được cấu tạo dựa trên nguyên tắc hoạt động của gì?

a)

Mặt phẳng nghiêng.

b)

Đòn bẩy.

c)

Đòn bẩy và ròng rọc.

d)

Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy.

49.

Quan sát người công nhân đang đẩy xe cút kít, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu: Bình: Theo tôi, đó là đòn bẩy loại I. Lan: Mình nghĩ khác, đó là đòn bẩy loại II mới đúng. Chi: Sao lại là đòn bẩy loại II, phải là đòn bẩy loại III mới đúng chứ! Ai nói đúng?

a)

Chỉ có Bình đúng.

b)

Chỉ có Lan đúng.

c)

Chỉ có Chi đúng.

d)

Cả 3 bạn đều đúng.

50.

Quan sát các hình vẽ (a), (b), (c), (d) và chọn câu trả lời đúng.

a)

Chỉ có hình (b) là đòn bẩy loại I.

b)

Chỉ có hình (a) và (c) là đòn bẩy loại II.

c)

Các hình (a), (b), (d) là đòn bẩy loại III.

d)

Hình (b), (c), (d) là đòn bẩy loại I.

51.

Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1 < OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và O2 lần lượt là F1 và F2. Để đòn bẩy cân bằng ta phải có

a)

lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1.

b)

lực F2 có độ lớn nhỏ hơn lực F1.

c)

hai lực có độ lớn như nhau.

d)

không thể cân bằng, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.

52.

Hai quả cầu đặc có kích thước như nhau, một quả bằng đồng và một quả bằng sắt được treo vào hai đầu của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này đòn bẩy sẽ

a)

cân bằng nhau.

b)

bị lệch về phía quả cầu bằng sắt.

c)

bị lệch về phía quả cầu bằng đồng.

d)

chưa thể khẳng định được điều gì.

53.

Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu: Bình: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào. Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1. Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2. Kết luận đúng là

a)

Chỉ có Bình đúng.

b)

Chỉ có Lan đúng.

c)

Chỉ có Chi đúng.

d)

Cả 3 bạn đều sai.

54.

Muốn bẩy một vật nặng 2000 N bằng một lực 500 N thì phải dùng đòn bẩy có

a)

O2O = O1O.

b)

O2O > 4O1O.

c)

O1O > 4O2O.

d)

4O1O > O1O > 2O2O.

55.

Trong hình, người ta dùng đòn bẩy có điểm tựa O để bẩy một vật có trọng lượng P. Dùng lực bẩy nào sau đây là có lợi nhất? Biết mũi tên chỉ lực càng dài thì cường độ lực càng lớn.

a)

Lực F1.

b)

Lực F2.

c)

Lực F3.

d)

Lực F4.

56.

Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?

a)

Cái cầu thang gác.

b)

Mái chèo.

c)

Thùng đựng nước.

d)

Quyển sách nằm trên bàn.

57.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật ………. trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng ……… khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.

a)

nhỏ hơn, lớn hơn.

b)

nhỏ hơn, nhỏ hơn.

c)

lớn hơn, lớn hơn.

d)

lớn hơn, nhỏ hơn.

58.

Dụng cụ nào sau đây không phải một ứng dụng của đòn bẩy khi sử dụng nó?

a)

Cái kéo.

b)

Cái búa đinh nhỏ.

c)

Cái cưa.

d)

Cái cắt móng tay.

59.

Khi đưa một hòn đá nặng sang chỗ bên cạnh, người ta sử dụng

a)

ròng rọc.

b)

mặt phẳng nghiêng.

c)

đòn bẩy.

d)

mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy.

60.

Muốn bẩy một vật nặng 2000 N bằng một lực 500 N thì phải dùng đòn bẩy có

a)

O2O > 4O1O.

b)

4O1O > O2O > 2O1O.

c)

O1O > 4O2O.

d)

O2O = O1O.

61.

Để nâng một vật có khối lượng 25 kg bằng đòn bẩy thì tác dụng vào đòn bẩy một lực nâng F. Biết khoảng cách từ điểm tựa tới điểm trọng lượng của vật tác dụng vào đòn OO1 lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm lực nâng đặt vào vật OO2. Kết luận đúng về F là

a)

F > 300 N.

b)

F = 200 N.

c)

F < 300 N.

d)

F = 300 N.

62.

Dùng đòn bẩy được lợi về lực khi

a)

khoảng cách OO1 = OO2.

b)

khoảng cách OO1 > OO2.

c)

khoảng cách OO1 < OO2.

d)

Tất cả đều sai.

63.

Chọn phát biểu đúng

a)

Đòn bẩy là một trong các loại máy cơ đơn giản được sử dụng nhiều trong đời sống để biến đổi vật theo hướng có lợi cho con người.

b)

Đòn bẩy là một trong các loại máy cơ đơn giản được sử dụng nhiều trong đời sống để biến đổi lực tác dụng lên vật theo hướng có lợi cho con người.

c)

Đòn bẩy là một trong các loại máy cơ đơn giản được sử dụng nhiều trong đời sống để biến đổi lực tác dụng lên vật theo hướng vừa có lợi vừa có hại cho con người.

d)

Đòn bẩy là một trong các loại máy cơ đơn giản được sử dụng nhiều trong đời sống để biến đổi tính chất của vật theo hướng có hại cho con người.

64.

Hoàn thành phát biểu sau: Đòn bẩy là một vật rắn được sử dụng với một ……… hay là ……… để làm biến đổi lực tác dụng của một vật lên một vật khác

a)

điểm đặt/ điểm trụ.

b)

điểm tựa/ điểm đặt.

c)

điểm tựa/ điểm quay.

d)

điểm trụ/ điểm tựa.

65.

Đòn bẩy là

a)

vật làm bằng rắn và lỏng.

b)

dựa vào điểm trục để làm di chuyển vật.

c)

dựa vào điểm tựa (điểm quay).

d)

là một loại máy cơ phức tạp.

66.

Hoàn thành phát biểu sau: Đòn bẩy có thể được sử dụng để gây ra một lượng lớn lực lên trên một khoảng cách nhỏ ở một đầu bằng cách tác dụng một lực nhỏ trên một khoảng cách ……… ở đầu kia

a)

lớn hơn.

b)

nhỏ hơn.

c)

trung bình.

d)

Cả ba đáp án đều sai.

67.

Các khoảng cách a và b là các khoảng cách từ điểm tựa tới lực, vuông góc với giá của lực gọi là

a)

đòn bẩy.

b)

phương vuông góc.

c)

ròng rọc.

d)

cánh tay đòn.

68.

Xương hàm dưới là đòn bẩy loại mấy?

a)

Loại I.

b)

Loại II.

c)

Loại III.

d)

Cả A và C đều đúng.

69.

Đòn bẩy loại I có đặc điểm

a)

lực ở giữa điểm tựa và tải.

b)

lực ở một bên của tải và điểm tựa ở bên kia.

c)

có ứng dụng làm cái mở nắp chai hay bàn đạp phanh ô tô.

d)

lực ở một bên của tải và điểm tựa ở bên kia. Các VD bao gồm: xe rùa, cái kìm tách hạt.

70.

Đáp án đúng về ý nghĩa của đòn bẩy là

a)

Thông qua đó để giảm bớt độ lớn của lực khi nâng hoặc di chuyển vị trí của vật nặng.

b)

Thông qua đó để giảm bớt độ lớn của vật khi nâng hoặc di chuyển vị trí của vật nặng.

c)

Thông qua đó để tăng độ lớn của lực khi nâng hoặc di chuyển vị trí của vật nặng.

d)

Thông qua đó để tạo đà khi nâng hoặc di chuyển vị trí của vật nặng.

71.

Đòn bẩy loại II có đặc điểm

a)

lực ở giữa điểm tựa và tải.

b)

điểm tựa ở giữa lực đầu vào và tải.

c)

tải ở giữa lực và điểm tựa.

d)

cả ba đáp án đều sai.

72.

Đòn bẩy loại III có đặc điểm

a)

lực ở giữa điểm tựa và tải.

b)

điểm tựa ở giữa lực đầu vào và tải.

c)

tải ở giữa lực và điểm tựa.

d)

cả ba đáp án đều sai.

73.

Bàn đạp phanh xe ô tô là đòn bẩy loại

a)

Loại I.

b)

Loại II.

c)

Loại III.

d)

Cả A và B đều đúng.

74.

Chọn phát biểu đúng về các phát biểu sau?

a)

Tải của một đòn bẩy trong hệ đòn bẩy có thể là điểm đặt của đòn bẩy tiếp theo.

b)

Bập bênh có thể là đòn bẩy loại II.

c)

Đòn bẩy có thể là chất lỏng.

d)

Tải của một đòn bẩy trong hệ đòn bẩy là lực đặt vào của đòn bẩy tiếp theo.

75.

Trong đòn bẩy, lực và quãng đường tỷ lệ như thế nào?

a)

Tỷ lệ nghịch.

b)

Tỷ lệ thuận.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

76.

Một xe đạp có bán kính líp xe là 3 cm, bán kính bánh xe là 36 cm. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Bánh xe cho lợi về đường đi 3 lần.

b)

Líp xe quay nhanh gấp 12 lần bánh xe.

c)

Lực tác dụng ở líp xe lớn gấp 12 lần lực tác dụng ở lốp xe.

d)

Lực tác dụng ở bánh xe lớn gấp 12 lần lực tác dụng ở líp xe.

77.

Đòn bẩy là dụng cụ dùng để

a)

làm thay đổi tính chất hóa học của vật.

b)

làm biến đổi màu sắc của vật.

c)

làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật.

d)

làm thay đổi khối lượng của vật.

78.

Hoạt động nào dưới đây không dùng vật dụng như một đòn bẩy?

a)

Dùng kéo cắt giấy.

b)

Dùng búa đóng đinh.

c)

Dùng kim cắt sắt.

d)

Dùng búa nhổ đinh.

79.

Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh

a)

điểm tựa.

b)

đầu chịu lực.

c)

điểm giữa của đòn.

d)

điểm tác dụng lực.

80.

Bộ phận ở xe đạp khi hoạt động có vai trò như đòn bẩy là

a)

yên xe.

b)

khung xe.

c)

má phanh.

d)

tay phanh.

81.

Vật nào sau đây không thể dùng để tạo ra đòn bẩy?

a)

Thanh sắt.

b)

Cây gậy.

c)

Bút chì.

d)

Quả bóng.