WorksheetsTriết học Mác - Lênin
Total questions: 188
Worksheet time: 2hrs 50mins
Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là:
Nhận thức.
Tư tưởng.
Tâm lý.
Tự nhiên.
Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là:
Xã hội.
Lao động.
Ngôn ngữ.
Thế giới khách quan.
Triết học ra đời ở phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian vào:
Khoảng tư thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN.
Khoảng tư thế kỷ VII đến thế kỷ V tr.CN.
Khoảng tư thế kỷ VIII đến thế kỷ IV tr.CN.
Khoảng tư thế kỷ IX đến thế kỷ VII tr.CN.
Triết học theo quan niệm của Trung Hoa cổ đại là:
Sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng.
Sự truy tìm bản chất của khách thể nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng.
Sự truy tìm bản chất của chủ thể nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng.
Sự truy tìm bản chất của quá trình nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng.
Triết học theo quan niệm của Ấn Độ cổ đại là:
Là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
Là cách thức suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
Là khuynh hướng suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
Là ngưỡng ôc suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
Triết học theo quan niệm của Hy Lạp cổ đại là:
Yêu mến sự thông thái.
Yêu thích sự hiểu biết.
Yêu mến khoa học.
Yêu mến sự nhận thức.
Đối tượng nghiên cứu của Triết học trong thời kỳ Cổ đại là:
Triết học Tự nhiên.
Triết học Kinh viện.
Triết học Xã hội.
Triết học Tinh thần.
Đối tượng nghiên cứu của Triết học trong thời kỳ Trung Cổ là:
Triết học Kinh viện.
Triết học Tự nhiên.
Triết học Xã hội.
Triết học Tinh thần.
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Cổ điển Đức là:
Mọi tri thức của khoa học.
Triết học Tự nhiên.
Triết học Xã hội.
Triết học Tinh thần.
Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm:
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Cổ điển Đức là:
Mọi tri thức của khoa học.
Triết học Tự nhiên.
Triết học Xã hội.
Triết học Tinh thần.
Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó, gọi là:
Thế giới quan.
Nhân sinh quan.
Bản thể luận.
Nhận thức luận.
Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:
Thế giới quan.
Nhân sinh quan.
Bản thể luận.
Nhận thức luận.
Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là:
Nhận thức luận.
Nhân sinh quan.
Bản thể luận.
Thế giới quan.
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên.
Chủ nghĩa duy vật khách quan.
Chủ nghĩa duy vật chủ quan.
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên.
Chủ nghĩa duy vật khách quan.
Chủ nghĩa duy vật chủ quan.
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên.
Chủ nghĩa duy vật khách quan.
Chủ nghĩa duy vật chủ quan.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một tranh giới tuyệt đối là:
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp quy nạp.
Phương pháp diễn dịch.
Thừa nhận sự biến đổi chỉ là sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng bề ngoài. Nguyên nhân của sự biến đổi coi là nằm ở bên ngoài đối tượng là:
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp quy nạp.
Phương pháp diễn dịch.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó. Đối tượng và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc, quy định lẫn nhau là:
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp quy nạp.
Phương pháp diễn dịch.
Đối tượng và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc, quy định lẫn nhau là:
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp quy nạp.
Phương pháp diễn dịch.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng phổ quát là phát triển là:
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp quy nạp.
Phương pháp diễn dịch.
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa tâm là:
Chủ nghĩa khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm trực quan.
Chủ nghĩa duy tâm lạc quan.
Chủ nghĩa duy tâm duy quan.
Triết học Mác ra đời vào:
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Triết học Mác - Lênin được sáng lập và phát triển bởi:
C. Mác, Ph. Ăngghen và V. I. Lênin.
C. Mác, Ph. Ăngghen.
V. I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác - Lênin là:
Triết học cổ điển Đức.
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp.
Triết học cổ điển Đức.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Triết học cổ điển Đức.
Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là:
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học thời kỳ cận đại.
Triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Đức.
Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là:
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII ở Tây Âu.
Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.
Chủ nghĩa Mác là:
KinhtếchínhtrịtưsancổđiểuAnh.
Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII ở Tây Âu.
Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.
Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là:
Triết học cổ điển Đức.
Kinhtếchínhtrị cổ điển Đức.
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII-XVIII.
Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là:
Triết học Mác – Lênin.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là:
Kinhtếchínhtrị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là:
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của C. Mác:
1818-1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức
1818-1883, ở Béc-linh, Đức
1818-1884, ở thành phố Tơ-re-vơ tỉnh Ranh, Đức
1817-1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức
Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Ph. Ăngghen:
1820-1895, ở thành phố Bác-men, Đức.
1819-1895, ở thành phố Bác-men, Đức.
1820-1895, ở thành phố Béc-linh, Đức.
1821-1895, ở thành phố Bác-men, Đức.
"Hệ tư tưởng Đức" là tác phẩm của:
C. Mác và Ph. Ăngghen.
Ph. Ăngghen.
Mác.
V.I. Lênin.
"Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" là tác phẩm của:
C. Mác và Ph. Ăngghen
Ph. Ăngghen
C. Mác
V.I. Lênin
"Tư bản" là tác phẩm của:
C. Mác và Ph. Ăngghen.
C. Mác
Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
"Bút ký triết học" là tác phẩm của:
V.I. Lênin.
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
"Đường cách mệnh" là tác phẩm của:
Hồ Chí Minh.
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
"Biện chứng của tự nhiên" là tác phẩm của:
(a)
Câu38:"Đườngcáchmệnh"làtácphẩmcủa:
HồChíMinh.
C.Mác.
Ph.Ăngghen.
C.MácvàPh.Ăngghen.
Câu39:"Biệnchứngcủatưnhiên"làtácphẩmcủa:
Ph.Ăngghen
MácvàPh.Ăngghen
C.Mác
V.I.Lênin
Câu40:Tácphẩm"TuyênngôncủaĐangcộngsan"đượcC.MácvàPh.Ăngghenviếtvào năm:
Năm1848
Năm1847
Năm1844
Năm1850
Câu41:Tácphẩm"Chủnghĩaduyvậtvàchủnghĩakinhnghiệmphêphán"làcủa:
V.I.Lênin
Hêghen
Ph.Ăngghen
Plê-kha-nôp
Câu42:Tácphẩm"Chínhsáchcộngsanthờichiến"làcủa:
V.I.Lênin
C.Mác.
Ph.Ăngghen.
Hêghen
Câu43:ChínhsáchkinhtếmớiơNgađâuthếkỷXXđượcđềxuấtbơi:
V.I.Lênin
Sít-ta-lin.
Plê-kha-nôp
Gôp-Ba-Chôp
Câu44:Tiềnđềđãanhhươngsâusắcđếnsưhìnhthànhthếgiớiquanvàphươngpháp luậncủachủnghĩaMáclà:
TriếthọccổđiểnĐức
ChunghĩaxãhộikhôngtưởngPháp
ChínhtrịhọccổđiểnAnh
Chunghĩaduyvậtcổđại
Câu45:Triếthọcnghiêncứuthếgiớinhư:
Nhưmộtchỉnhthểthôngnhât
Nhưmộthệđôitươngvậtchâtnhâtđịnh
Nhưmộtđôitươngvậtchâtcụthể
Nhưmộthệthôngcácđôitương
Câu46:TheoquanđiểmcủaChủnghĩaduyvậtbiệnchứng,triếthọclà:
Hệthốngtrithứclýluậnchungnhâtcuaconngườivềthếgiớivàvịtrícuaconngườitrongthếgiới
trithứcvềthếgiớitựnhiên
Trithứcvềtựnhiênvàxãhội
Trithứclýluậncuaconngườivềthếgiới
Câu47:Đốitượngnghiêncứucủatriếthọclà:
Nhữngquyluậtchungnhâtcuatựnhiên,xãhộivàtưduy
Nhữngquyluậtcuathếgiớikháchquan
Nhữngvânđềchungnhâtcuatựnhiên,xãhội,conngười;quanhệcuaconngườinóichung,tưduycuaconngườinóiriêngvớithếgiớixungquanh.
Nhữngvânđềcuaxãhội,tựnhiên.
Câu48:TheoquanđiểmcủaChủnghĩaduyvậtbiệnchứng,triếthọccóvaitròlà:
Trangbịthếgiớiquanvàphươngphápluận.
Toànbộthếgiớiquan,nhânsinhquanvàphươngphápluận
Hạtnhânlýluậncuathếgiớiquan.
Toànbộthếgiớiquan
oquanđiểmcủaChủnghĩaduyvậtbiệnchứng,triếthọccóvaitròlà:
Trangbịthếgiớiquanvàphươngphápluận.
Toànbộthếgiớiquan,nhânsinhquanvàphươngphápluận
Hạtnhânlýluậncuathếgiớiquan.
Toànbộthếgiớiquan
ĐiềukiệnkinhtếchosưrađờicủatriếthọcMác–Lêninlà:
Phươngthứcsanxuâttưbanchunghĩađươccungcôvàpháttriển.
Giaicâpvôsanrađờivàtrởthànhlựclươngchínhtrị-xãhộiđộclập
Giaicâptưsanđãtrởnênbaothu.
Giaicâpvôsanđãtrởthànhlựclươngđộclập
TriếthọcMácrađờitrongđiềukiệnkinhtế-xãhội:
Phươngthứcsanxuâttưbanchunghĩađãtrởthànhphươngthứcsanxuâtthôngtrị.
Phươngthứcsanxuâttưbanchunghĩamớixuâthiện.
Chunghĩatưbanđãtrởthànhchunghĩađếquôc.
Phươngthứcsanxuâttưbanchunghĩatrởnênlỗithời
C.MácvàPh.Ăngghenđãxâydưngnênchủnghĩaduyvậtbiệnchứngvàphépbiệnchứngduyvậttrêncơsơkếthừatrưctiếptừ:
TriếthọccổđiểnĐức
TriếthọckhaisángPháp
TriếthọccuaĐềCác
Triếthọcthờikỳcổđại
C.MácvàPh.Ăngghenđãxâydưngnênlýluậnvềgiátrịthặngdưtrêncơsơkếthừatrưctiếptừ:
KinhtếtưsancổđiểnAnh
TriếthọckhaisángPháp
TriếthọccổđiểnĐức
ChunghĩaXãhộikhôngtưởngPháp
C.MácvàPh.Ăngghenđãxâydưngnênlýluậnvềchủnghĩaxãhộiikhoahọctrêncơsơkếthừatrưctiếptừ:
ChunghĩaXãhộikhôngtưởngPháp
TriếthọckhaisángPháp
TriếthọccổđiểnĐức
KinhtếtưsancổđiểnAnh
Vềkháchquan,sưpháttriểnkhoahọctưnhiênvàthếgiớiquanduytâmtôngiáoquanhệvớinhau:
SựpháttriểnKHTNtrởthànhvũkhíchônglạithếgiớiquanduytâmtôngiáo
Sựpháttriểnkhônganhhưởnggìđếnthếgiớiquantôngiá
Sựpháttriểnkhoahọctựnhiêncungcôthếgiớiquanduytâmtôngiá.
SựpháttriểncuaKHTNlàmduytrìthếgiớiquantôngiá
NhữngphátminhcủakhoahọctưnhiênnửađâuthếkỷXIXđãcungcấpcơsơtri thứckhoahọcchosưpháttriểncủa:
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của:
A. Tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.
B. Phép biện chứng tự phát.
C. Tính thần bí của phép biện chứng duy tâm.
D. Phương pháp tư duy siêu hình.
Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên là m cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh:
A. 1) Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, 2) học thuyết tế bào, 3) học thuyết tiến hóa của Đácuyn.
B. 1) Thuyết mặt trời là trung tâm vũ trụ của Côpécních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxôp, 3) học thuyết tế bào.
C. 1) Phát hiện ra nguyên tử, 2) phát hiện ra điện tử, 3) định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
D. 1) Phát hiện ra điện tử, 2) định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, 3) học thuyết tiến hóa.
Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh cho quan điểm:
A. Biện chứng duy vật thể hiện mối liên hệ không tách rời nhau, sự chuyển hóa lẫn nhau và được bảo toàn cách hình thức vận động của vật chất.
B. Duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.
C. Siêu hình phủ nhận sự vận động.
D. Siêu hình thể hiện sự vận động là di chuyển vị trí của các vật.
C. Mác đến nước Anh để thu thập tư liệu cho bộ Tư bản nổi tiếng của mình vì:
A. Vào thời điểm đó, chủ nghĩa tư bản đạt được trạng thái chín muồi nhất ở Anh.
B. Cách học thuyết kinh tế lớn mà C. Mác dự định phê phán đều bắt nguồn từ Anh Quốc.
C. Chỉ đến nước Anh, C. Mác mới nhận được sự giúp đỡ tài chính của Ph. Ăngghen.
D. Nước Anh còn nền kinh tế phát triển.
Luận điểm: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cái tạo thế giới" của Mác được viết trong tác phẩm:
A. “Luận cương về Phoi-ơ-băc”
B. “Biện chứng của tự nhiên”
C. “Bút ký triết học”
D. “Tư bản”
Hãy xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây:
A. Triết học mác xít chưa hoàn chỉnh, song xuôi và cần phải bổ sung.
Hãy xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây:
Triết học mác xít chưa hoàn chỉnh, song xuôi và cần phải bổ sung để phát triển.
Triết học mác xít làm một học thuyết đã hoàn chỉnh, song xuôi.
Triết học mác xít là “khoa học của mọi khoa học”.
Triết học mác xít là khoa học về thế giới quan.
"Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hêghen về căn bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa" được C. Mác viết trong tác phẩm:
"Phê phán triết học pháp quyền của Hêghen"
"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản"
"Tư bản"
“Biện chứng của tự nhiên”
Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã vạch ra ngọn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo là:
Học thuyết tiến hóa
Học thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Phát minh ra tia phóng xạ
Về mặt triết học, học thuyết tiến hóa của Darwin chứng minh cho quan điểm:
Biện chứng duy vật thừa nhận sự phát triển tự nhiên của thế giới
Siêu hình phê phán sự vận động.
Duy tâm phê phán sự vận động là khách quan.
Duy tâm bảo vệ sự chuyển hóa năng lượng là do thương đế.
Bản phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa chứng minh thế giới vật chất có tính chất:
Tính thống nhất của thế giới vật chất.
Tính chất siêu hình của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
Tính chất tồn tại độc lập của thế giới vật chất.
Bản phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa chứng minh thế giới vật chất có tính chất:
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất
Tính chất liên hệ bên ngoài của thế giới vật chất
Phát minh trong khoa học tự nhiên
Phát minh trong khoa học tư nhiên nửa đầu thế kỷ XIX và chân dung của sự sống, chống lại quan điểm tôn giáo:
Học thuyết tế bào.
Học thuyết tiến hóa.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Phát hiện ra hiện tượng phản xạ.
Tác phẩm được coi là đỉnh cao sự chính muối của thế giới quan mới (chủ nghĩa duy vật về lịch sử):
Hệ tư tưởng Đức
Bản thảo kinh tế triết học 1844
Sự khôn cùng của triết học
Luận cương về Phoiơbăc.
Ph. Ăngghen đã khái quát vấn đề cơ bản của triết học làm mối quan hệ giữa tư duy với................
Tồn tại
Tinh thần
Tự nhiên
Thế giới vật chất
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Thế giới quan và nhân sinh quan
Thế giới quan và phương pháp luận
Quan niệm về tự nhiên, xã hội và tư duy
Theo quan điểm duy tâm chủ quan, bản chất của thế giới là:
Cảm giác
Đất, nước, lửa, không khí
Vật chất
Lý tính thế giới
Lập trường của chủ nghĩa duy vật khẳng định mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Vật chất và ý thức cùng đồng thời tồn tại, cùng quyết định lẫn nhau
Theo quan điểm duy tâm khách quan, bản chất của thế giới là:
Ý niệm tuyệt đối
Cảm giác
Ý thức
Đất, nước, lửa, không khí
Theo Hêghen, khởi nguyên của thế giới là:
Ý niệm tuyệt đối.
Nguyên tử
Không khí.
Vật chất không xác định
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất là quan điểm của các nhà triết học:
Duy tâm
Theo Hêghen, khởi nguyên của thế giới là:
Ý niệm tuyệt đối.
Nguyên tử
Không khí.
Vật chất không xác định
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất là quan điểm của các nhà triết học:
Duy tâm
Duy vật
Duy vật chất phát
Duy vật biện chứng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, bản chất thế giới là:
Vật chất
Sự vật
Ý thức
Ý niệm.
Một trong cách hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng.
Một trong cách hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng.
Một trong cách hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm:
Duy tâm
Duy vật
Nhị nguyên
Duy vật siêu hình
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, ý thức không quyết định vật chất và vật chất không quyết định ý thức, đây là quan điểm:
Nhị nguyên
Duy tâm
Duy vật
Duy vật tầm thường
Quan điểm nhị nguyên về bản chất thế giới là:
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại
Vật chất có trước ý thức, quyết định ý thức
Vật chất
Ý thức có trước vật chất, quyết định vật chất
Phương pháp tư duy phản ánh những hiện tượng biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII–XVIII là:
Phương pháp siêu hình máy móc
Phương pháp biện chứng duy tâm chủ quan
Phương pháp biện chứng duy vật chất phát
Phương pháp biện chứng duy vật
Theo Đêmôcrít, bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Nguyên tử
Nước
Không khí
Ete
Theo Anaximen, bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Không khí
Nước
Nguyên tử
Ete
Theo Talét (~624-547 TCN), bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Nước
Không khí
Nguyên tử
Ete
Câu84: Theo Anaximen ban nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Khống khí
Nước
Nguyên tử
Ete
Câu85: Theo Talét (~624-547 TCN) ban nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Nước
Khống khí
Nguyên tử
Ete
Câu86: Nhà triết học cho rằng vũ trụ “mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tồn tại” là:
Hêraclit
Đêmôcrit
Talét
Anaximen
Câu87: Nhà triết học cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học:
Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Béc-cơ-li - chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Pla-tôn - chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu88: Nhà triết học cho lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học:
Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đê-mô-crít - chủ nghĩa duy vật tự phát
Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Ana-ximen - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Câu89: Nhà triết học cho nguyên tử và không gian là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học:
Đê-mô-rít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đê-mô-crít - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
A-ri-xtôt - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Câu90: Định nghĩa về vật chất của Lenin được nêu trong tác phẩm:
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Biện chứng của tự nhiên
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng.
Câu91: Khi nói rằng “Bản chất thế giới là ý niệm tuyệt đối, từ ý niệm tuyệt đối này mà sinh ra các sự vật, hiện tượng cụ thể” đây là quan điểm:
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Câu91: Khi nói rằng “Bản chất thế giới là cảm giác, từ cảm giác mà sinh ra các sự vật, hiện tượng cụ thể” đây là quan điểm:
Duy tâm chủ quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy vật chất phát
Câu92: Chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất.
Vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào.
Vật chất là tính thứ
Chủnghĩaduytâmchorăng:
Ýthứccótrước,vậtchâtcósau;ýthứcquyếtđịnhvậtchát.
Vậtchátquyếtđịnhýthức.
Vậtchátvàýthứcsongsongtồntại,khôngcáinàophụthuộccáinào.
Vậtchâtlàtínhthứnhât,Ýthứclàtínhthứhai.
Mộthọcthuyếttriếthọcchỉmangtínhnhấtnguyênkhi:
Thưanhậntínhthôngnhâtcuathếgiới.
Khôngthưanhậnsựthôngnhâtcuathếgiới.
Thưanhậnýthứcvàvậtchâtđộclậpvớinhau
Thưanhậntínhthôngnhâtcuathếgiớiởýthức
TrongđịnhnghĩavậtchấtcủaLênin,thuộctínhchungnhấtdùngđểphânbiệtgiữavậtchấtvàcáikhôngphailàvậtchấtlà:
Thuộctínhtồntạikháchquan
Thuộctínhcóthểnhậnthứcđươc
Thuộctínhtồntạivôhạn
Thuộctínhvậnđộng
TheoV.I.Lênin,vậtchấtlàmộtphạmtrù:
Triếthọc
Xãhội
Lịchsử
Tựnhiên
Chủnghĩaduyvậtchấtpháctrongkhithừanhậntínhthứnhấtcủavậtchấtđã:
Đồngnhâtvậtchâtvớivậtthể
Đồngnhâtvậtchâtvớimộthoặcmộtsôvậtthểcụthểcuavậtchât.
Đồngnhâtvậtchâtvớinguyêntửvàkhôilương.
Đồngnhâtvậtchâtvớinguyêntử.
Đồngnhấtvậtchấtnóichungvớimộtvậtthểhữuhìnhcamtínhđangtồntạitrongthếgiớibênngoàilàquanđiểmcủatrườngpháitriếthọc:
Chunghĩaduyvậtchâtphác
Chunghĩaduytâm.
ChunghĩaduyvậtsiêuhìnhthếkyXVII-XVIII.
Chunghĩaduyvậtbiệnchứng;
Đồngnhấtvậtchấtnóichungvớinguyêntử-mộtphântửvậtchấtnhonhất,đólàquanđiểmcủatrườngpháitriếthọc:
ChunghĩaduyvậtsiêuhìnhthếkyXVII–XVIII;
Chunghĩaduyvậttựphát;
Chunghĩaduyvậtbiệnchứng;
Chunghĩaduytâm;
Đặcđiểmchungcủaquanniệmduyvậtvềvậtchấtơthờikỳcổđạilà:
Đồngnhâtvậtchâtnóichungvớimộtdạngcụthểhữuhình,camtínhcuavậtchât.
Đồngnhâtvậtchâtnóichungvớinguyêntử.
Đồngnhâtvậtchâtvớikhôilương.
Đồngnhâtvậtchâtvớiýthức.
Đồngnhấtvậtchấtvớikhốilượngđólàquanniệmvềvậtchấtcủaaivàơthờikỳnào:
Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào:
Các nhà khoahọc tự nhiên thế kỷ XVII-XVIII.
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng.
Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại
Theo Lênin vật chất phải được hiểu là tất cả những gì tồn tại:
Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức
Tồn tại song song với ý thức
Tồn tại khách quan bên trong ý thức
Tồn tại chủ quan
Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác – Lênin:
Tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Không đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể của vật chất.
Có có vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vận động của các phần tử, của các hạt cơ bản, của nhiệt điện là hình thức vận động:
Vận động vật lý
Vận động sinh học
Vận động hóa học
Vận động xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong những quá trình hóa hợp và phân giải các chất là hình thức vận động:
Vận động hóa học
Vận động xã hội
Vận động cơ học
Vận động vật lý
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vận động của sự trao đổi chất, đồng hóa, sự tăng trưởng, tiến hóa là hình thức vận động:
Vận động sinh học
Vận động hóa học
Vận động xã hội
Vận động cơ học
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, trong cách hình thức vận động của vật chất, hình thức vận động cao nhất là:
Vận động xã hội
Vận động cơ học
Vận động vật lý
Vận động sinh học
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, thế giới vật chất có cách hình thức vận động sau, loại trừ:
Vận động ý thức
Vận động cơ học
Vận động xã hội
Vận động vật lý
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, thế giới vật chất có hình thức vận động sau:
(a)
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, thế giới vật chất có hình thức vận động sau:
Vận động xã hội
Vận động tự nhiên
Vận động toán học
Vận động ý thức
Trong cách hình thức vận động sau của vật chất, hình thức nào được xem là thấp nhất:
Vận động cơ học
Vận động sinh học
Vận động vật lý
Vận động hóa học
Theo Ăngghen thì “vận động” là:
Phương thức tồn tại của vật chất
Công thức tồn tại của vật chất
Hình thức tồn tại của vật chất
Cách thức tồn tại của vật chất
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, ngoài lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồng gốc xã hội của ý thức là:
Ngôn ngữ
Bộ óc con người
Thế giới khách quan
Hoạt động của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồng gốc xã hội của ý thức là:
Ngôn ngữ
Bộ óc con người
Thế giới khách quan
Sản xuất ra của cải vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồng gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố:
Bộ óc người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc người
Bộ óc con người.
Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc.
Thế giới bên ngoài tác động lên hệ thần kinh
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào là bộ phận cấu thành của ý thức?
Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc con người
Bộ óc con người.
Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc.
Thế giới bên ngoài tác động lên hệ thần kinh
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào là bộ phận cấu thành của ý thức?
Lao động và ngôn ngữ.
Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.
Bộ óc con người.
Thế giới khách quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc tự nhiên và?
Xã hội
Lao động
Thế giới khách quan
Ngôn ngữ
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của ý thức là?
Lao động.
Bộ não con người.
Thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não.
Thế giới hiện thực khách quan.
Trong lĩnh vực nhận thức luận, CANTƠ là nhà triết học theo khuynh hướng?
Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.
Khả tri luận có tính chất duy vật.
Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.
Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ?
Ý thức
Ý niệm tuyệt đối
Thượng đế
Lực lượng siêu nhiên
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ?
Ý niệm tuyệt đối
Cảm giác
Trí giác
Tình cảm.
Vận động bao gồm mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại của vật chất, là quan điểm của?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất là quan điểm của?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Vận động và đứng im không tách rời nhau là quan điểm của?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Vận động là tuyệt đối
Vận động và đứng im không tách rời nhau là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là:
Mọi sự biến đổi nói chung trong không gian;
Sự chuyển dịch vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian;
Sự thay đổi về lượng của các sự vật, hiện tượng trong không gian;
Sự chuyển động của các sự vật, hiện tượng trong không gian;
Quan điểm của triết học Mác–Lênin cho rằng ngồn gốc của “vận động” xuất phát từ:
Tự thân
Ý niệm tuyệt đối
Thượng đế
Lực lượng siêu nhiên
Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học là quan điểm của:
Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII-XVIII.
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.
Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII-XVIII.
Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ngồn gốc của ý thức là:
Có não người, có thế giới khách quan tác động và có não người và có lao động và ngôn ngữ là có ý thức.
Có não người, có sự tác động của thế giới và có não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.
Không cần sự tác động của thế giới vật chất và có não người vẫn hình thành được ý thức.
Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức.
Để phản ánh khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có:
Ngôn ngữ.
Công cụ lao động.
Cơ quan cảm giác.
Cơ quan tính giác.
Thuộc tính của vật chất liên quan đến sự ra đời của:
Để phân ánh khái quát thiện thức khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có:
Ngôn ngữ.
Công cụ lao động.
Cơ quan cảm giác.
Cơ quan tính giác.
Thuộc tính của vật chất liên quan đến sự ra đời của ý thức là:
Phân ánh
Tồn tại khách quan
Tồn tại vô hạn
Vận động
Hình thức phân ánh đặc trưng của củ thể giới vô cơ là gì:
Phân ánh vật lý hóa học.
Phân ánh sinh học.
Phân ánh ý thức.
Phân ánh tâm lý động vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phân ánh:
Phân ánh tâm lý.
Phân ánh ý thức.
Tính kích thích
Phân ánh cảm giác
Hình thức phân ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh trung ương là:
Phân ánh tâm lý.
Các phản xạ.
Tính cảm ứng.
Tính kích thích.
Hình thức phân ánh đặc trưng của thực vật và động vật bậc thấp là:
Tính kích thích.
Tính cảm ứng
Phân ánh vật lý, hóa học.
Tâm lý động vật.
Hình thức phân ánh đặc trưng của giới tự nhiên hữu sinh là:
Phân ánh sinh học
Tính kích thích.
Phân ánh vật lý, hóa học.
Tâm lý động vật.
Sự khác nhau cơ bản giữa phân ánh ý thức và cách hình thức phân ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ:
Tính sáng tạo năng động.
Tính đúng đắn trung thực với vật phân ánh.
Tính bị quy định bởi vật phân ánh.
Tính chân thực của phân ánh
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:
Ý thức là sự phân ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Ý thức là thực thể độc lập với bộ óc con người.
Ý thức là sự phân ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và có tầm quan trọng nhất:
Tri thức.
Niềm tin
Ý chí.
Tình cảm
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) thì ý thức gồm những yếu tố:
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức.
Tri thức; niềm tin; ý chí.
Cảm giác, khái niệm; phán đoán
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) thì ý thức gồm những yếu tố:
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức.
Trí thức; niềm tin; ý chí.
Cảm giác, khái niệm; phán đoán
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất và ý thức có mối quan hệ:
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức do vật chất quyết định.
Ý thức tác động đến vật chất.
Ý thức sinh ra vật chất.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan là mệnh đề, không được lấy mong muốn chủ quan là mệnh đề của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Câu nói “tay mang túi bạc kè kè, nói quấy nói quanh người nghe âm âm” phản ánh nội dung:
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Ý thức có trước vật chất
Vật chất có sau ý thức
Câu nói “phú quý sinh lễ nghĩa” phản ánh nội dung:
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Ý thức có trước vật chất
Vật chất có sau ý thức
Câu ca dao: “cha mẹ sinh con, trời sinh tính” là biểu hiện của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Khi đưa ra quan niệm về "vật tư nó" ở ngoài con người, Cần tơ là nhà triết học thuộc khuynh hướng:
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Duy vật
Nhị nguyên
Luận điểm của Đề cáctơ "Tôi tư duy vật tôi tồn tại" thể hiện khuynh hướng triết học:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Thuyết hòa nguyện
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, tư tưởng nào là điển hình nhất:
Tư tưởng yêu nước
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật
Tư tưởng siêu hình
Quan điểm biện chứng là cách thức:
Xem xét các sự vật trong trạng thái vận động, phát triển
Xem xét các sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối
Xem xét
Câu151: Quan điểm biện chứng là cách thức:
Xem xét các sự vật trong trạng thái vận động, phát triển
Xem xét các sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối
Xem xét trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, phát triển.
Xem xét phát triển thuần túy về lượng, không có thay đổi về chất
Câu152: Phương pháp biện chứng là:
Xem xét sự vật trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.
Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển.
Thừa nhận có sự đứng im tương đối của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất.
Thừa nhận có sự đấu tranh của các sự vật hiện tượng trong thế giới.
Câu153: Mối liên hệ phổ biến có các tính chất: tính khách quan, tính đa dạng phong phú và:
Tính phổ biến;
Tính vô cùng, vô tận;
Tính biện chứng;
Tính tương đối
Câu154: Mối liên hệ phổ biến có các tính chất: tính khách quan, tính phổ biến và:
Tính đa dạng phong phú;
Tính vô cùng, vô tận;
Tính biện chứng;
Tính tương đối;
Câu155: Mối liên hệ phổ biến có các tính chất: tính phổ biến, tính đa dạng phong phú và:
Tính khách quan
Tính vô cùng, vô tận;
Tính biện chứng;
Tính tương đối;
Câu156: Một trong các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất
Câu157: Một trong các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất
Câu158: Để trả lời câu hỏi: các sự vật trong thế giới có liên hệ với nhau không, quan điểm siêu hình cho rằng:
Tồn tại biệt lập với nhau, không liên hệ, phụ thuộc nhau, nếu có liên hệ cũng chỉ là liên hệ bên ngoài.
Có thể có liên hệ với nhau, ràng buộc nhau.
Tồn tại trong sự liên hệ nhau.
Có mối liên hệ và tác động lẫn nhau.
Tồn tại biện lập với nhau, không liên hệ, phụ thuộc nhau, nếu có liên hệ cũng chỉ là liên hệ bên ngoài.
Có thể có liên hệ với nhau, ràng buộc nhau.
Tồn tại trong sự liên hệ nhau.
Có mối liên hệ và tác động lẫn nhau.
Các sự vật trong thế giới có liên hệ với nhau không, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Vừa liên hệ, ràng buộc nhau một cách khách quan và tất yếu.
Hoàn toàn biệt lập nhau.
Liên hệ nhau chỉ mang tính chất ngẫu nhiên.
Không có mối liên hệ với nhau.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng được quy định bởi:
Ý thức của con người quyết định.
Lực lượng siêu nhiên (thượng đế) quyết định.
Bản tính của thế giới vật chất.
Ý niệm tuyệt đối.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, mối quan hệ giữa các sự vật do:
Lực lượng siêu nhiên (thượng đế, ý niệm tuyệt đối) quyết định.
Cảm giác, thói quen con người quyết định.
Bản tính của thế giới vật chất.
Ý thức của con người quyết định.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng có nguồn gốc từ:
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Lực lượng siêu nhiên (thượng đế, ý niệm) sinh ra.
Cảm giác thói quen của con người tạo ra.
Tư duy con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có tính chất:
Tính đa dạng phong phú.
Tính chu quan.
Tính biện chứng.
Tính vô tận.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có tính chất:
Tính phổ biến.
Tính chu quan.
Tính biện chứng.
Tính vô tận.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có tính chất:
Tính khách quan.
Tính chu quan.
Tính biện chứng.
Tính vô tận.
