Font size
WorksheetsON VAO 10 HOA SINH
Total questions: 119
Worksheet time: 4hrs 58mins
Quy luật phân li của Menden được rút ra từ thí nghiệm lai nào?
Lai một cặp tính trạng thuần chủng.
Lai hai cặp tính trạng.
Lai thuận – nghịch.
Lai phân tích hai cặp gen.
Theo Menden, mỗi tính trạng do bao nhiêu cặp alen quy định?
1 alen.
2 alen.
3 alen.
4 alen.
Cặp alen quy định một tính trạng phân li khi nào?
Ở pha G1.
Khi hình thành giao tử.
Khi thụ tinh.
Khi nhân đôi ADN.
Giao tử của cơ thể dị hợp Aa gồm:
AA và aa.
Aa và aa.
A và a.
A và Aa.
Quy luật phân li độc lập áp dụng khi các cặp gen:
Nằm trên một cặp NST.
Nằm trên các cặp NST khác nhau.
Nằm gần nhau trên 1 NST.
Nằm trong ti thể.
Phép lai P: AA × aa cho F1 có kiểu gen:
AA.
Aa.
aa.
AAaa.
Ở F2 của phép lai một cặp tính trạng phân li theo tỉ lệ:
1 : 1.
1 : 2 : 1.
3 : 1.
9 : 3 : 3 : 1.
Tỉ lệ kiểu gen F2 của Aa × Aa là:
3 : 1.
1 : 1.
1 : 2 : 1.
9 : 3 : 3 : 1.
Menden sử dụng đối tượng nào trong nghiên cứu?
Đậu Hà Lan.
Ngô.
Đậu cô ve.
Lúa mì.
Tỉ lệ 9:3:3:1 đặc trưng cho:
Phép lai một cặp tính trạng.
Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập.
Phép lai thuận nghịch.
Phép lai phân tích.
Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 là:
AA × aa
Aa × Aa
Aa × aa
aa × aa
Trong quá trình giảm phân, mỗi cặp alen phân li về:
Cùng một giao tử.
Hai giao tử khác nhau.
Bốn giao tử như nhau.
Giao tử mang đủ cả 2 alen.
Tính trạng trội là tính trạng:
Luôn có lợi.
Luôn biểu hiện khi có ít nhất 1 alen trội.
Luôn biểu hiện ở mọi đời.
Không bao giờ bị lặn.
Trong quy luật phân li độc lập, giao tử chứa tổ hợp alen được tạo ra do:
Hoán vị gen.
Tương tác gen.
Sự phân li độc lập các cặp NST.
Đột biến gen.
Phép lai phân tích dùng để xác định:
Mức độ trội của gen.
Kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội.
Tỉ lệ kiểu hình.
Tính trạng lặn.
Nếu F1 đồng loạt mang kiểu gen Aa, chứng tỏ P là:
Aa × Aa
AA × aa
Aa × aa
AA × Aa
Ở phép lai Aa × Aa, xác suất sinh con có kiểu gen aa là:
75%
50%
25%
0%
Nếu hai cặp gen phân li độc lập, số loại giao tử của AaBb là:
1
2
3
4
Một cơ thể cho 2 loại giao tử theo tỉ lệ 1 : 1. Kiểu gen có thể là:
AA
Aa
AABB
AaBB
Tỉ lệ kiểu hình F2 của phép lai AaBb × AaBb là:
3 : 1
1 : 2 : 1
9 : 3 : 3 : 1
1 : 1 : 1 : 1
Cho P: Aa × aa. Tỉ lệ kiểu hình trội ở đời con là:
25%
50%
75%
100%
Nếu cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, số loại kiểu gen F2 tạo ra là:
4
9
16
8
Ý nghĩa của quy luật phân li là:
Giải thích cơ chế phân li NST.
Dự đoán tỉ lệ kiểu gen – kiểu hình đời con.
Giải thích sự phân bố giới tính.
Tạo ra biến dị tổ hợp.
Điều kiện áp dụng quy luật phân li độc lập là:
Các cặp gen nằm trên cùng NST.
Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau.
Môi trường bất lợi.
Tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường.
Phép lai phân tích hai cặp gen cho tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 chứng tỏ cơ thể đem lai có kiểu gen:
AABB
AaBb
aaBB
AAbb
Nếu P: AaBb × Aabb, tính trạng lặn chỉ xuất hiện khi:
Có ít nhất 1 alen trội.
Kiểu gen aabb.
Kiểu gen aaB_.
Gen A mất tác dụng.
Trong phân li độc lập, biến dị tổ hợp xuất hiện do:
Tổ hợp lại ngẫu nhiên giao tử.
Đột biến tự nhiên.
Môi trường sống thay đổi.
Tương tác gen.
Một cơ thể có kiểu gen AaBb cho tỉ lệ giao tử AB = 25%. Kiểu gen đó:
AaBb
Aabb
aaBb
Không kết luận được.
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích điều gì?
Vì sao có nhiều đặc điểm khác nhau ở cùng loài.
Vì sao NST phân li về giao tử.
Vì sao ADN được nhân đôi.
Vì sao gen bị đột biến.
Lai P: Aa × Aa. Nếu sinh 16 con, số con dự kiến mang kiểu hình lặn là:
2
4
8
12
Ở đậu Hà Lan, thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a). Cho lai Aa × aa. Tỉ lệ kiểu hình thu được?
3 cao : 1 thấp
1 cao : 1 thấp
100% cao
1 thấp : 3 cao
P có kiểu gen AaBb. Theo quy luật phân li độc lập, tỉ lệ giao tử mang kiểu ab là:
1/2
1/4
1/8
1/16
Lai AaBb × aabb (lai phân tích), đời con có tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Điều này chứng tỏ:
AaBb có gen liên kết.
Các cặp gen phân li độc lập.
Có đột biến xảy ra.
Tính trạng không phân li.
Cho tự thụ phấn cây F1 có kiểu gen AaBb, tỉ lệ đời F2 có kiểu hình trội cả hai tính trạng là:
1/16
3/16
9/16
1/4
Nếu F2 của phép lai Aa × Aa có 300 cá thể, số cá thể mang kiểu gen Aa dự kiến là:
75
150
200
100
Ở phép lai AaBb × AaBb, xác suất sinh con đồng hợp lặn cả hai tính trạng (aabb) là:
1/4
1/8
1/16
3/16
Cho lai AaBb × Aabb. Xác suất sinh con có kiểu hình trội tính trạng A nhưng lặn tính trạng B là:
1/4
3/8
1/2
3/4
Một loài có hai cặp gen phân li độc lập. Nếu cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ, tỉ lệ đời con có kiểu gen A_B_ là:
9/16
3/16
1/4
1/2
P: Aa × Aa. Nếu xác suất sinh con mang gen bệnh (aa) là 25%, vậy sinh 4 con thì xác suất có ít nhất 1 con bệnh là:
0,25
0,75
0,43
0,68
Dãy nào sau đây chỉ gồm các hợp chất hữu cơ?
C2H6; CCl4; C12H22O11; CO.
C2H2; CH3CHO; C2H3Cl; C6H5NO2.
C5H12; CaCO3; C6H12O6; HCOOH.
CH3COONa; K2CO3; CH4; C12H22O11.
Công thức cấu tạo của một chất
chỉ cho biết thành phần của phân tử.
cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
cho biết nguyên tố hoá học trong phân tử.
cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Cách biểu diễn nào không phải công thức cấu tạo?
C2H6O.
CH3–O–CH3.
C2H5OH.
CH3–CH2–OH.
Dãy chất thuộc hidrocarbon là
Ca(HCO₃)₂, (CH₃COO)₂Ca, C₄H₁₀.
CH₄, C₂H₄, C₄H₁₀.
(NH₄)₂CO₃, CH₃NO₂, CH₃Cl.
C₂H₅OK, CH₃NO₂, CH₃COOH.
Công thức cấu tạo không thuộc cùng một chất với các công thức cấu tạo còn lại là
A
B
C
D
Chất hữu cơ là
hợp chất khó tan trong nước.
hợp chất của carbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
hợp chất của carbon trừ CO, CO₂, H₂CO₃, muối carbonate kim loại…
hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P....
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?
2.
3.
4.
5.
Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
cộng hóa trị.
ion.
kim loại.
hydrogen.
Cấu tạo hóa học là
số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
số lượng các nguyên tử trong phân tử.
số lượng electron trong phân tử.
số lượng phân tử trong hợp chất.
Trong các chất sau: CH₄, CO₂, C₂H₄, Na₂CO₃, C₂H₅ONa có
1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.
2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.
4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vô cơ.
3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.
Chọn câu đúng trong các câu sau: Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống.
Hoá trị của carbon, oxygen, hydrogen trong hợp chất hữu cơ lần lượt là
I, II, III.
IV, II, I.
II, III, V.
I, III, V.
Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết
thành phần phân tử.
trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
cách thức liên kết và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.
Phát biểu nào sau đây là đúng về hydrocarbon no?
Những hợp chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn là hydrocarbon no.
Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C₂H₂.
CH₄.
C₂H₆.
C₄H₁₀.
Trong công nghiệp alkane có ứng dụng quan trọng là
Làm nhiên liệu.
Làm thực phẩm.
Làm hóa học liệu.
Làm mỹ phẩm.
Trong phân tử methane có bao nhiêu nguyên tử C?
1.
2.
3.
4.
Chất nào sau đây phân tử chỉ chứa liên kết đơn?
C₃H₈.
C₆H₆.
C₃H₄.
C₂H₂.
Cho các công thức phân tử sau: CH₄, C₂H₂, C₃H₈, C₂H₅OH, C₄H₁₀, C₅H₈. Có bao nhiêu chất là alkane?
2.
3.
4.
5.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
HCOOH.
C₁₂H₂₂O₁₁.
C₄H₁₀.
C₂H₅OH.
Alkane CH₃–CH₂–CH₂–CH₃ có tên gọi là
methane.
ethane.
propane.
butane.
Alkane nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
CH₄.
C₅H₁₂.
C₁₂H₂₆.
C₆H₁₄.
Phân tử khối của propane là
16.
44.
30.
72.
Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử
Chỉ chứa liên kết đơn.
Chứa một liên kết đôi C=C.
Chứa hai liên kết đôi C=C.
Chứa một liên kết ba C≡C.
Công thức phân tử của ethylene là
C₂H₄.
C₂H₆.
CH₄.
C₂H₂.
Tính chất vật lý của khí ethylene là
chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Hóa chất dùng để loại bỏ khí ethylene có lẫn trong khí methane là
dung dịch bromine.
dung dịch phenolphthalein.
dung dịch hydrochloric acid.
dung dịch natri clorua.
Chất làm mất màu dung dịch bromine là chất nào?
CH₄.
CH₂=CH-CH₃.
CH₃-CH₂-CH₃.
CH₃-CH₃.
Đốt cháy chất nào sau đây cho số mol CO₂ bằng số mol H₂O?
CH₄.
C₂H₄.
C₂H₂.
C₆H₆.
Phương trình đốt cháy hydrocarbon X như sau: X + 3O₂ → 2CO₂ + 2H₂O. Hydrocarbon X là chất nào?
C₂H₄.
C₂H₆.
CH₄.
C₂H₂.
Trường hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là gì?
[CH₂=CH₂]n.
[CH₂–CH₂]n.
[CH=CH]n.
[CH₃–CH₃]n.
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí nào?
methane.
ethane.
ethylene.
propane.
Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của ethylene?
Điều chế PE.
Điều chế ethylic alcohol và acetic acid.
Điều chế khí gas.
Dùng để ủ trái cây mau chín.
Vì sao không đun bếp than trong phòng kín?
Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng.
Vì than cháy tỏa ra rất nhiều khí CO, CO₂ có thể gây tử vong nếu người quá nhiều trong phòng kín.
Vì than không cháy được trong phòng kín.
Vì giá thành than khá cao.
Khí nào sau đây khi cháy không gây ô nhiễm môi trường?
CH₄.
H₂.
C₄H₁₀.
CO.
Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
1. Cung cấp đủ không khí hoặc oxygen cho quá trình cháy
2. Tăng lượng nhiên liệu đến tối đa.
2. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxygen.
4. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy phù hợp với nhu cầu sử dụng.
1, 2, 3.
1, 2, 4.
2, 3, 4.
1, 3, 4.
Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì:
Dầu không tan trong nước
Dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau
Dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxygen làm các sinh vật dưới nước bị chết
Dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lý.
Thành phần chính của khí đồng hành (hay khí mỏ dầu) là
H₂
CH₄
C₂H₄
C₂H₂
Đại phân tử mang thông tin di truyền trong sinh vật là:
Protein
DNA
RNA
Lipit
Đơn phân cấu tạo nên DNA là:
Axit amin
Nucleotit
Đường đơn
Phosphat
Trong phân tử DNA, base nitơ nào liên kết với A?
A
C
G
T
RNA có loại đường:
Ribose
Deoxyribose
Glucose
Fructose
Bộ ba mã hóa trên mRNA gọi là:
Anticodon
Codon
Gen
Operon
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme chính tổng hợp mạch mới là:
RNA polymerase
Helicase
DNA polymerase
Ligase
Quá trình phiên mã diễn ra ở:
Tế bào chất
Nhân tế bào
Màng tế bào
Ty thể
Nguyên liệu trực tiếp của phiên mã là:
DNA
RNA
Protein
tRNA
Trong dịch mã, ribosome có vai trò:
Vận chuyển amino acid
Gắn amino acid với tRNA
Nơi tổng hợp chuỗi polypeptit
Vận chuyển mRNA
Loại RNA mang bộ ba đối mã (anticodon) là:
mRNA
tRNA
rRNA
snRNA
Gen được định nghĩa là:
Một phân tử DNA
Một đoạn DNA mang thông tin mã hóa protein
Một codon trên mRNA
Một nhiễm sắc thể
Số lượng loại nucleotit trong DNA là:
2
3
4
5
Trong dịch mã, amino acid được liên kết với nhau bằng:
Liên kết ion
Liên kết photphodieste
Liên kết hiđrô
Liên kết peptit
Enzyme tháo xoắn DNA trong tái bản là:
Ligase
Helicase
DNA polymerase
Primase
Trình tự nucleotit quyết định:
Cấu trúc NST
Số lượng gen
Cấu trúc protein
Sự phân bào
Thành phần của một nucleotit gồm:
Đường + base nitơ
Đường + phosphat
Base nitơ + phosphat
Đường + base nitơ + phosphat
Nếu một phân tử DNA có 20% A thì C chiếm bao nhiêu?
80%
20%
30%
40%
mRNA của gen mang trình tự 150 nucleotit. Số codon tạo thành là:
50
150
100
75
Trong dịch mã, vai trò của tRNA là:
Tổng hợp mRNA
Mang amino acid đến ribosome
Tạo liên kết peptit
Gắn codon
Dạng liên kết giữa 2 mạch DNA là:
Photphodieste
Peptit
Hiđrô
Ion
Trong phép lai AaBb × Aabb số loại kiểu hình tạo ra là:
2
3
4
1
Trong tái bản, mạch bổ sung được tạo ra dựa trên nguyên tắc:
Bán bảo toàn
Bổ sung
Nửa gián đoạn
Trượt khung
Một gen có 3000 nucleotit. Số nucleotide mỗi mạch là:
3000
1500
6000
750
Trong phiên mã, RNA polymerase tổng hợp RNA theo chiều:
A.
B.
C.
D. 4’ → 2’
5’ → 3’
3’ → 5’
5 → 3
3 → 5
Bộ ba mở đầu AUG mã hóa cho amino acid:
Proline
Alanine
Methionine
Glycine
Trình tự nucleotit trên mRNA được đọc theo nhóm:
2
3
4
5
Trong phân tử RNA, base đặc trưng chỉ có ở RNA là:
T
U
A
G
Một gen bị mất 1 nucleotit trên mạch mã gốc. Hậu quả:
Không thay đổi protein
Thay đổi 1 amino acid
Dịch khung đọc
Không có mRNA
Vì sao tái bản DNA được gọi là bán bảo toàn?
Một mạch mới, một mạch cũ
Mạch mới hoàn toàn
Mạch cũ hoàn toàn
Do enzyme helicase
Ribosome trượt trên mRNA theo chiều:
3’ → 5’
5’ → 3’
1’ → 2’
Không xác định
Ý nghĩa của quá trình dịch mã là:
Nhân đôi DNA
Tổng hợp chuỗi polypeptit
Tổng hợp mRNA
Tạo amino acid mới
Một gen có 3000 nucleotit, trong đó số Nucleotid loại A là 600 nu. Số Nucleotid loại G của gen là:
600
900
1200
1500
Một đoạn mạch gốc DNA có trình tự:
3’ – A T G C C A – 5’
Trình tự mRNA tương ứng là:
A-U-G-C-C-A
U-A-C-G-G-U
T-A-C-G-G-T
A-T-G-C-C-A
Nếu mRNA có 90 nucleotit, số amino acid được tạo ra là:
30
90
31
29
Một gen dài 3060 nucleotit. Gen có bao nhiêu bộ ba mã hóa?
1020
1000
1500
500
mRNA có bộ ba: UUU – AUG – GGC. Trình tự amino acid là:
Phe – Met – Gly
Met – Gly – Phe
Gly – Met – Phe
Phe – Gly – Met
Một gen có 20% G. Tính %A của gen.
20%
30%
40%
60%
Trình tự mạch gốc:
3’ – G-G-T-A-C-T – 5’
Amino acid đầu tiên tổng hợp là:
Val
Pro
Met
Gly
Một đột biến thay T bằng C trên mạch gốc. Loại đột biến này là:
Mất nucleotit
Thêm nucleotit
Thay thế nucleotit
Mất cặp base
Khi tái bản, gen tạo được 4 mạch mới. Số lần nhân đôi đã diễn ra là:
1
2
3
4
Một mRNA có 24 codon, trong đó có 1 codon kết thúc. Số amino acid tạo thành là:
24
23
25
12
