Font size
WorksheetsTổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Hóa học – Động học và Dung dịch đệm
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 16mins
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng là
vt = vn ≠ 0
vt = 2vn
vt = 0,5vn
vt = vn = 0
Phản ứng bậc 1 ở 50°C có hằng số tốc độ k1 = 0,071 min⁻¹. Sau bao lâu nồng độ ban đầu [A0] = 0,01 mol/l giảm đi 10 lần
32,4 min
64,8 min
20,4 min
50,6 min
Một phản ứng có năng lượng hoạt hóa 30000 cal/mol. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 20°C lên 30°C
2
4
5
3,5
Khi nhiệt độ tăng thêm 10°C, tốc độ phản ứng hóa học tăng gấp 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 25°C lên 75°C
Tăng 32 lần
Giảm 32 lần
Tăng 16 lần
Giảm 16 lần
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, xúc tác Fe thuộc loại
Xúc tác dị thể
Xúc tác đồng thể
Xúc tác men
Không xác định được
Phản ứng thủy phân tinh bột trong quá trình tiêu hóa thức ăn, xúc tác amilaza thuộc loại
Xúc tác men
Xúc tác dị thể
Xúc tác đồng thể
Không xác định được
Chọn đáp án đúng: Phản ứng 2 NO + O2 → 2 NO2 là một phản ứng đơn giản. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nồng độ O2 lên 4 lần
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Không thay đổi
Tăng 2 lần
Khi tăng nhiệt độ từ 30°C đến 60°C thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào
Tăng 8 lần
Giảm 8 lần
Không thay đổi
Tăng 3 lần
Chọn câu trả lời đúng: Hệ số nhiệt độ của một phản ứng bằng 3. Phải tăng nhiệt độ lên bao nhiêu độ để tốc độ phản ứng tăng 243 lần
50°
25°
100°
75°
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ ancol (rượu)
Chất xúc tác
Áp suất
Nồng độ
Nhiệt độ
Trong cơ thể, quá trình truyền nhiệt từ vùng nóng sang vùng lạnh tuân theo
Nguyên lí thứ hai của nhiệt động học
Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động học
Định luật bảo toàn khối lượng
Định luật bảo toàn điện tích
Enzyme giúp tăng tốc phản ứng sinh hóa trong cơ thể bằng cách
Giảm năng lượng hoạt hóa nhưng không làm thay đổi chiều phản ứng
Cung cấp năng lượng cho phản ứng
Thay đổi entropi của hệ
Làm biến đổi năng lượng tự do thành công cơ học
Cho phản ứng hóa học H2 + I2 → 2HI. Khi tăng thêm 25° thì tốc độ phản ứng tăng gấp 3 lần. Nếu tăng nhiệt độ từ 20°C đến 170°C thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần
729 lần
81 lần
243 lần
9 lần
Một kỹ thuật viên trộn 15 ml dung dịch CH3COOH 10⁻² M với 10 ml dung dịch NaOH 5·10⁻³ M để tạo hệ đệm phục vụ xét nghiệm enzyme tiêu hóa. pH của hỗn hợp thu được là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)
4,76
5,06
4,46
5,36
Một kỹ thuật viên trộn 5 ml dung dịch CH3COOH 10⁻³ M với 5 ml dung dịch NaOH 10⁻² M. pH của hỗn hợp thu được là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)
2,378
9,382
8,293
4,67
Một kỹ thuật viên trộn 7 ml dung dịch CH3COONa 1,4·10⁻³ M với 7 ml dung dịch HCl 1,4·10⁻³ M. Thu được dung dịch có pH là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)
4,957
10,957
8,957
3,957
Một kỹ thuật viên trộn 14 ml dung dịch CH3COONa 1,4·10⁻³ M với 7 ml dung dịch HCl 1,4·10⁻³ M. Thu được dung dịch có pH là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)
4,76
10,957
7
3,563
Một kỹ thuật viên trộn 6 ml dung dịch CH3COONa 0,001 N với 8 ml dung dịch CH3COOH 0,002 N rồi pha loãng thành 1 lít. Dung dịch thu được có pH là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)
4,334
5,06
4,76
5,36
Một dược sĩ cần điều chế 1 lít dung dịch đệm NH3/NH4Cl có pH = 9 từ dung dịch NH3 0,3 N để dùng làm dung dịch rửa mô tế bào trong phòng thí nghiệm. Biết Ka của NH4+ = 10⁻⁹·²⁴. Cần dùng bao nhiêu gam NH4Cl
27,892 g
29,72 g
25,98 g
24,76 g
Một kỹ thuật viên cần điều chế 1 lít dung dịch đệm axetat có pH = 4 từ CH3COOH 0,15 N để chuẩn bị dung dịch bảo quản enzyme tiêu hóa. Biết Ka của CH3COOH = 10⁻⁴·⁷⁶. Cần dùng bao nhiêu gam muối CH3COONa
2,1375 g
1,568 g
3,245 g
0,856 g
Một kỹ thuật viên trộn 10 ml dung dịch NaOH 10⁻³ M với 10 ml dung dịch CH3COOH 1,01·10⁻³ M rồi pha loãng hỗn hợp thành 1 lít. pH của dung dịch thu được là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)
6,76
5,88
2,76
4,21
Một kỹ thuật viên trộn 5 ml dung dịch KOH 10−3M với 5 ml dung dịch HCOOH 10−3M (với Ka=10−3.75 ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?
7,724
2,468
3,0255
8,314
Một kỹ thuật viên trộn 6 ml dung dịch KOH 1,4⋅10−2M với 8 ml dung dịch HCOOH 1,4⋅10−3M (với Ka=10−3.75 ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?
10,75
11,25
11,75
12,25
Một kỹ thuật viên trộn 15 ml dung dịch NaOH 10−3M với 15 ml dung dịch CH 3 COOH 10−3M (với Ka=10−4.76 ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?
7,00
8,38
9,24
10,5
Một kỹ thuật viên trộn 20 ml dung dịch NaOH 1,5⋅10−2M với 20 ml dung dịch NH 4 Cl 1,5⋅10−3M (với Ka=10−9.24 ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?
11,5
12,0
12,5
13,0
Một kỹ thuật viên trộn 7 ml dung dịch HCl 2⋅10−3M với 7 ml dung dịch NH 3 2⋅10−3M (với Ka=10−9.24 ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?
6,12
7,00
5,76
8,128
Một kỹ thuật viên trộn 5 ml dung dịch HCl 1,2⋅10−3M với 7 ml dung dịch NH 3 2,4⋅10−3M (với Ka=10−9.24 ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?
9,495
10,097
6,27
8,153
Số ml dung dịch HCl đặc 38%, d=1,18 để pha 2 lít dung dịch HCl có nồng độ 0,1N là bao nhiêu?
16 ml
4 ml
8 ml
2 ml
Dung dịch H 2 SO 4 1,61M có d=1,1g/ml . C%(kl/kl) của dung dịch là bao nhiêu?
14,34%
1,43%
15,78%
1,58%
Một kỹ thuật viên trộn 50,00 ml dung dịch HCl 0,3M với 100 ml dung dịch NH 3 0,3M . pH của dung dịch thu được là bao nhiêu?
4,95
5,25
9,25
8,95
Một kỹ thuật viên cần cho bao nhiêu g CH 3 COONa vào 1 lít dung dịch CH 3 COOH 0,20M để thu được dung dịch có pH =5,00 (coi thể tích không thay đổi).
9,84 g
10,12 g
14,82 g
12,24 g
Trong kiểm nghiệm chất lượng dung dịch tiêm truyền chứa Natri clorid (NaCl), để xác định hàm lượng chính xác, người ta thực hiện phản ứng tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat (AgNO 3 ). Lấy 20,00 ml dung dịch NaCl cần định lượng, thêm vào 25,00 ml dung dịch AgNO 3 0,05N . Lọc, rửa kết tủa, định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 13,00 ml dung dịch KSCN 0,02N với chỉ thị Fe 3+ . Nồng độ NaCl là bao nhiêu?
0,0495N
0,05N
0,049N
0,046N
Trong kiểm nghiệm chất lượng dung dịch tiêm truyền chứa Natri clorid (NaCl), để xác định hàm lượng chính xác, người ta thực hiện phản ứng tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat (AgNO 3 ). Lấy 20,00 ml dung dịch NaCl cần định lượng, thêm vào 25,00 ml dung dịch AgNO 3 0,05N . Lọc, rửa kết tủa AgCl, sau đó định lượng toàn bộ lượng AgNO 3 dư trong nước lọc và nước rửa bằng 13,00 ml dung dịch KSCN 0,02N với chỉ thị Fe 3+ . Tính nồng độ g/l của dung dịch NaCl đã lấy.
2,8895 g/l
2,895 g/l
2,8958 g/l
2,8958 g/l
Trong thực hành kiểm nghiệm một chế phẩm có chứa Kali iodid (KI) sử dụng phương pháp chuẩn độ với bạc nitrat, người ta lấy 20,00 ml dung dịch KI đem định lượng, thấy hết 18,75 ml dung dịch AgNO 3 . Mặt khác, để chuẩn hóa dung dịch AgNO 3 , người ta dùng 10,00 ml dung dịch NaCl 0,05N và tiêu tốn hết 9,75 ml AgNO 3 . Tính nồng độ mol/l của dung dịch KI cần định lượng.
0,0481M
0,025M
0,051M
0,046M
Trong thực hành kiểm nghiệm một chế phẩm có chứa Kali iodid (KI) sử dụng phương pháp chuẩn độ với bạc nitrat, người ta lấy 20,00 ml dung dịch KI đem định lượng, thấy hết 18,75 ml dung dịch AgNO 3 . Mặt khác, để chuẩn hóa dung dịch AgNO 3 , người ta dùng 10,00 ml dung dịch NaCl 0,05N và tiêu tốn hết 9,75 ml AgNO 3 . Tính nồng độ đương lượng của dung dịch KI cần định lượng.
0,0481N
0,025N
0,051N
0,046N
Lấy 20,00 ml dung dịch KI đem định lượng hết 18,75 ml dung dịch AgNO 3 . Mặt khác khi định lượng 10,00 ml dung dịch NaCl 0,05N hết 9,75 ml AgNO 3 trên. Tính nồng độ g/l của dung dịch KI đem định lượng.
7,9808 g/l
7,9088 g/l
7,8988 g/l
7,8980 g/l
Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và nghiên cứu y học, việc xác định chính xác nồng độ dung dịch HCl có ý nghĩa phân tích dịch vị dạ dày. Lấy 25,00 ml HCl cần định lượng cho phản ứng với 50,00 ml AgNO 3 0,02M . Lọc, rửa kết tủa. Định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 15,15 ml KSCN 0,05N với chỉ thị Fe 3+ . Đây là kỹ thuật chuẩn độ nào?
thừa trừ
trực tiếp
ngược
axit - bazơ
Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và nghiên cứu y học, việc xác định chính xác nồng độ dung dịch HCl có ý nghĩa phân tích dịch vị dạ dày. Lấy 25,00 ml HCl cần định lượng cho phản ứng với 50,00 ml AgNO 3 0,02M . Lọc, rửa kết tủa. Định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 15,15 ml KSCN 0,05N với chỉ thị Fe 3+ . Nồng độ mol/l của HCl là bao nhiêu?
0,0100M
0,0707M
0,0404M
0,0304M
Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và nghiên cứu y học, việc xác định chính xác nồng độ dung dịch HCl có ý nghĩa phân tích dịch vị dạ dày. Lấy 25,00 ml HCl cần định lượng cho phản ứng với 50,00 ml AgNO 3 0,02M . Lọc, rửa kết tủa. Định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 15,15 ml KSCN 0,05N với chỉ thị Fe 3+ . Nồng độ đương lượng của HCl là bao nhiêu?
0,0100N
0,025N
0,040N
0,030N
Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và nghiên cứu y học, việc xác định chính xác nồng độ/pH dung dịch HCl có ý nghĩa phân tích dịch vị dạ dày. Lấy 25,00 ml HCl, cân định lượng cho phản ứng với 50,00 ml AgNO3 0,02 M. Lọc, rửa kết tủa. Định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 15,15 ml KSCN 0,05 N với chỉ thị Fe3+. Tính pH của dung dịch HCl.
pH = 2
pH = 1
pH = 3
pH = 4
Trong phòng kiểm nghiệm bệnh viện, kỹ thuật viên cần xác định lại nồng độ dung dịch thuốc tím (KMnO4) trước khi sử dụng để sát khuẩn vết thương. Dung dịch được chuẩn hóa bằng axit oxalic tinh khiết theo quy trình sau: Hòa tan 0,252 g H2C2O4·2H2O tinh khiết và đem định lượng toàn bộ hết 26,65 ml KMnO4. Đây là phương pháp chuẩn độ gì?
oxi hóa khử
tạo phức
axit - bazơ
kết tủa
Trong phòng kiểm nghiệm bệnh viện, kỹ thuật viên cần xác định lại nồng độ dung dịch KMnO4, chuẩn hóa bằng 0,252 g H2C2O4·2H2O tinh khiết và định lượng hết 26,65 ml KMnO4. Nồng độ mol/lít của KMnO4 là:
0,0150 M
0,0249 M
0,0300 M
0,046 M
Trong phòng kiểm nghiệm bệnh viện, kỹ thuật viên cần xác định lại nồng độ dung dịch KMnO4, chuẩn hóa bằng 0,252 g H2C2O4·2H2O tinh khiết và định lượng hết 26,65 ml KMnO4. Nồng độ đương lượng của KMnO4 là:
0,1500 N
0,0249 N
0,0150 N
0,046 N
Trong phòng kiểm nghiệm bệnh viện, kỹ thuật viên cần xác định lại nồng độ dung dịch KMnO4, chuẩn hóa bằng 0,252 g H2C2O4·2H2O tinh khiết và định lượng hết 26,65 ml KMnO4. Nồng độ g/l của KMnO4 là:
23,7 g/l
24,9 g/l
25,00 g/l
22,6 g/l
Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và bệnh viện, các dung dịch chất oxi hóa như kali dicromat (K2Cr2O7) được dùng để kiểm tra hoặc chuẩn hóa dung dịch chuẩn độ iod - thiosunfat. Hòa tan 0,194 g K2Cr2O7 trong nước và pha loãng thành 100 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch trên axit hóa bằng dung dịch H2SO4 2 N, thêm KI dư. Chuẩn độ I2 giải phóng ra hết 13,20 ml Na2S2O3. Nồng độ N của dung dịch Na2S2O3 là:
0,0300 N
0,0100 N
0,0010 N
0,0001 N
Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và bệnh viện, các dung dịch chất oxi hóa như K2Cr2O7 được dùng để kiểm tra hoặc chuẩn hóa dung dịch chuẩn độ iod - thiosunfat. Hòa tan 0,194 g K2Cr2O7 trong nước và pha loãng thành 105 ml. Lấy 12,55 ml dung dịch trên axit hóa bằng dung dịch H2SO4 1,05 N, thêm KI dư. Chuẩn độ I2 giải phóng ra hết 47,3 ml Na2S2O3. Kỹ thuật chuẩn độ này là:
thay thế
ngược
gián tiếp
trực tiếp
Trong kiểm nghiệm và chuẩn độ các chất chuẩn trong phòng thí nghiệm dược, axit oxalic được sử dụng như một chất chuẩn nguyên cấp để chuẩn hóa dung dịch kiềm. Hòa tan 2,52 g H2C2O4·2H2O tinh khiết vào nước và thêm nước vừa đủ 1 lít. Lấy 25,00 ml dung dịch axit oxalic trên chuẩn độ bằng dung dịch NaOH, thấy hết 12,50 ml NaOH với chỉ thị phenolphtalein. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch axit oxalic.
0,0400 N
0,0460 N
0,0462 N
0,6042 N
Trong thực hành kiểm nghiệm dung dịch kiềm chuẩn (NaOH), người ta sử dụng dung dịch axit oxalic chuẩn làm chất chuẩn gốc. Hòa tan 2,52 g H2C2O4·2H2O tinh khiết vào nước và pha đủ 1 lít dung dịch. Lấy 25,00 ml dung dịch này để chuẩn độ, thấy cần dùng hết 12,50 ml dung dịch NaOH với chỉ thị phenolphtalein. Hãy tính nồng độ đương lượng của dung dịch NaOH.
0,0400 N
0,0460 N
0,0462 N
0,6042 N
Trong kiểm nghiệm dung dịch acid phosphoric (H3PO4), người ta lấy 10,00 ml dung dịch H3PO4 2 N và pha loãng đến 500 ml. Sau đó lấy 25,00 ml dung dịch đã pha để chuẩn độ với dung dịch NaOH, sử dụng chỉ thị methyl đỏ. Thể tích NaOH tiêu tốn là 12,6 ml. Dựa vào kỹ thuật chuẩn độ này, xác định loại kỹ thuật được sử dụng.
trực tiếp
thay thế
thừa trừ
axit - bazơ
Trong kiểm nghiệm dung dịch acid phosphoric (H3PO4), người ta lấy 10,00 ml dung dịch H3PO4 2 N và pha loãng đến 500 ml. Sau đó lấy 25,00 ml dung dịch đã pha để chuẩn độ với dung dịch NaOH, sử dụng chỉ thị methyl đỏ. Thể tích NaOH tiêu tốn là 12,6 ml. Đây là phương pháp chuẩn độ gì:
axit - bazơ
tạo phức
oxi hóa khử
kết tủa
Trong kiểm nghiệm dung dịch acid phosphoric (H3PO4), người ta lấy 10,00 ml dung dịch H3PO4 2 N và pha loãng đến 500 ml. Sau đó lấy 25,00 ml dung dịch đã pha để chuẩn độ với dung dịch NaOH, sử dụng chỉ thị methyl đỏ. Thể tích NaOH tiêu tốn là 12,5 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch H3PO4 2 N và thêm nước cho đủ 500 ml. Chuẩn độ 25,00 ml dung dịch trên hết 12,50 ml NaOH với chỉ thị methyl đỏ. Nồng độ NaOH là
0,08 N
0,06 N
0,42 N
0,62 N
Dung dịch amoniac (NH3) được sử dụng để điều chỉnh pH hoặc làm dung môi trong một số thuốc nhỏ tai, thuốc sát trùng nhẹ. Chuẩn độ 25,00 ml dung dịch NH3 0,05 M bằng dung dịch HCl 0,1 M. Tính tổng thể tích của dung dịch trong bình nón tại điểm tương đương (biết pKb = 9,25).
37,5 ml
12,5 ml
25 ml
50 ml
Acid lactic (C3H6O3) là một đơn acid yếu có trong sữa chua. Tiến hành chuẩn độ 10,00 ml dung dịch acid lactic 0,01 N bằng dung dịch NaOH 0,01 N. Tính thể tích tiêu tốn của NaOH để đạt tới điểm tương đương.
5,00 ml
10,00 ml
15,00 ml
20,00 ml
Dung dịch HCl thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH. Chuẩn độ 14,05 ml dung dịch HCl hết 11,25 ml dung dịch NaOH 0,0125 N. Nồng độ đương lượng của HCl là:
0,0100 N
0,0110 N
0,0200 N
0,0220 N
Dung dịch HCl thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH. Định lượng 25,00 ml dung dịch HCl với chỉ thị methyl da cam hết 7,50 ml NaOH 0,15N. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl trên.
0,045M
0,030M
0,015M
0,049M
Dung dịch HCl thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH. Định lượng 25,00 ml dung dịch HCl với chỉ thị methyl da cam hết 11,85 ml NaOH 0,11N. Màu ở dưới bình nón khi kết thúc chuẩn độ là
vàng
đỏ
da cam
không màu
Dung dịch H2SO4 thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch NaOH. Định lượng 10,00 ml dung dịch H2SO4 hết 8,20 ml NaOH 0,15N. Tính nồng độ g/l của dung dịch H2SO4 trên.
6,027
6,269
6,410
6,271
Dung dịch H2SO4 thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch NaOH. Định lượng 10,00 ml dung dịch H2SO4 hết 8,20 ml NaOH 0,15N. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 trên.
0,123N
0,246N
0,492N
0,615N
Chất chỉ thị màu HInd có hằng số acid Ka = 1.0×10−5 , dạng acid của chất chỉ thị có màu xanh và dạng base liên hợp có màu vàng. Hãy cho biết màu của dung dịch chất chỉ thị trên tại pH = 3 ?
Xanh
Vàng
Tím
Da cam
Kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ 10,00 ml dung dịch amoniac 0,1N (pKb = 4,74) bằng dung dịch HCl 0,1N. Khi thêm 9,00 ml dung dịch HCl thì dung dịch có pH là:
8,3
9,25
7,25
6,25
Kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ 10,00 ml dung dịch amoniac 0,1N (pKb = 4,74) bằng dung dịch HCl 0,1N. Khi thêm 5,00 ml dung dịch HCl thì dung dịch có pH là:
9,26
10,13
7,13
9,0
Khi xác định độ acid trong mẫu dạ dày bệnh nhân, người ta dùng dung dịch CH3COOH và chuẩn độ bằng NaOH. Biết rằng 10,00 ml dung dịch CH3COOH đem định lượng bằng dung dịch NaOH hết 12,65 ml. Mặt khác để định lượng 10,00 ml acid oxalic 0,1N thấy hết 11,50 ml dung dịch NaOH trên. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch CH3COOH.
0,1100N
0,1906N
0,0196N
0,0169N
Trong quy trình chuẩn độ acid hữu cơ của dịch vị, cần xác định nồng độ mol của dung dịch CH3COOH. Biết rằng 10,00 ml dung dịch CH3COOH đem định lượng bằng dung dịch NaOH hết 12,65 ml. Mặt khác để định lượng 10,00 ml acid oxalic 0,1N thấy hết 11,50 ml dung dịch NaOH trên. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch CH3COOH.
0,1100M
0,1906M
0,0196M
0,0169M
Độ acid tự do của dịch vị thường được chuẩn độ đến khi chỉ thị methyl da cam chuyển từ đỏ sang:
Vàng cam
Xanh
Hồng nhạt
Không màu
Độ kiềm của nước tiểu thường được xác định bằng cách chuẩn độ:
Với HCl chuẩn để xác định lượng bazơ
Với NaOH chuẩn để xác định lượng acid
Với KMnO4
Với AgNO3
Trong truyền dịch, dung dịch gelatin là hệ keo có tác dụng:
Duy trì áp suất keo huyết tương
Tăng độ nhớt máu
Hạ thân nhiệt
Trung hòa acid
Khi truyền keo nhân tạo như Dextran, cần theo dõi:
Phản ứng dị ứng hoặc sốc phản vệ
Mức đường huyết
Cân bằng điện giải
Độ pH nước tiểu
Hạt keo trong dung dịch có kích thước khoảng:
1 - 100 nm
<1 nm
>1000 nm
0,1 - 1 nm
Quá trình tách keo ra khỏi ion nhỏ bằng màng bán thấm gọi là:
Thẩm tách (dialysis)
Lọc đơn giản
Ly tâm
Bay hơi
Hệ keo lipid trong nhũ tương nuôi dưỡng đường tĩnh mạch là loại:
Nhũ tương dầu trong nước (O/W)
Nhũ tương nước trong dầu (W/O)
Huyền phù rắn trong nước
Huyền phù dầu trong khí
Keo có thể được ứng dụng trong y học để:
Mang và giải phóng thuốc chậm
Tăng độ acid dịch vị
Làm dung môi bay hơi
Trung hòa độc tố
Hiện tượng Tyndall trong keo là:
Tán xạ ánh sáng qua hệ keo
Phản xạ ánh sáng toàn phần
Hấp thụ ánh sáng hoàn toàn
Không cho ánh sáng đi qua
Khi thêm một ít muối vào hệ keo ưa nước, thường xảy ra:
Đông tụ keo do giảm lớp điện tích bảo vệ
Keo tan tốt hơn
Tăng độ bền
Tăng thể tích
Protein trong máu tạo áp suất keo để:
Giữ nước trong lòng mạch
Tăng độ nhớt máu
Giảm oxy máu
Tăng pH máu
Trong bào chế thuốc tiêm keo, yêu cầu quan trọng là:
Đảm bảo vô khuẩn và không có nội độc tố
Tăng độ acid của chế phẩm
Thêm chất màu để dễ nhận biết
Giảm áp suất keo của huyết tương
Hợp chất vô cơ nào sau đây là thành phần chính của xương và răng?
Ca3(PO4)2
CaCO3
CaSO4
CaO
Hợp chất vô cơ nào sau đây thường được sử dụng làm thuốc bó bột trong điều trị gãy xương?
Thạch cao nung CaSO4.0,5 H2O
CaCO3
Ca3(PO4)2
CaSO4.2 H2O
Yếu tố kim loại nào là thành phần chính của insulin, một hormone quan trọng trong việc điều hòa đường huyết?
Zn
Fe
Cu
Mn
Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất cản quang trong chụp X-quang đường tiêu hóa?
BaSO4
AgNO3
NaCl
KMnO4
Trong điều trị bệnh rối loạn lưỡng cực, một dạng rối loạn tâm thần, người ta thường sử dụng loại thuốc nào chứa ion kim loại nào?
Thuốc chứa ion Liti
Thuốc chứa ion Natri
Thuốc chứa ion Kali
Thuốc chứa ion Magie
Kali permanganat KMnO4 được sử dụng trong y học với mục đích nào sau đây?
Thuốc sát khuẩn, khử trùng
Thuốc nhuận tràng
Thuốc kháng sinh
Thuốc chống đông máu
Để bù điện giải cho bệnh nhân bị tiêu chảy, hợp chất vô cơ nào sau đây là thành phần quan trọng của dung dịch oresol (ORS)?
NaCl
KCl
MgSO4
CaCl2
Muối Epsom, MgSO4 có tác dụng gì khi được sử dụng trong y học?
Nhuận tràng
Giảm đau
Chống viêm
Thuốc an thần
Nhôm và thiếc là những kim loại có đặc tính sinh học đã được biết hiện nay là
Nhôm chỉ gây bệnh khi tích tụ đủ lượng ở tiểu não
Nhôm gây ngộ độc ở hàm lượng vô cùng nhỏ
Thiếc gây ngộ độc khi ở hàm lượng rất nhỏ
Cả hai đều vô hại khi xâm nhập cơ thể
Li2CO3 được dùng làm:
Thuốc chống loạn tâm thần.
Thuốc cung cấp chất điện giải.
Chất điện giải dùng điều trị giảm Kali máu.
Thuốc điều trị viêm khớp.
NaCl được dùng làm:
Thuốc cung cấp chất điện giải.
Thuốc chống loạn tâm thần.
Chất điện giải dùng điều trị giảm Kali máu.
Thuốc điều trị viêm khớp.
KCl được dùng làm:
Chất điện giải dùng điều trị giảm Kali máu.
Thuốc cung cấp chất điện giải.
Thuốc chống loạn tâm thần.
Thuốc điều trị viêm khớp.
Bạc sulfadiazin (C10H9AgN4O2S) có tác dụng:
Dùng phòng và chữa nhiễm khuẩn các vết thương, vết bỏng.
Dùng làm thuốc nhỏ mắt.
Thúc đẩy sự tạo máu.
Định lượng glucose trong nước tiểu.
Các hợp chất của vàng được dùng:
Trong điều trị viêm khớp dạng thấp và luput ban đỏ.
Thúc đẩy sự tạo máu.
Định lượng glucose trong nước tiểu.
Dùng phòng và chữa nhiễm khuẩn các vết thương, vết bỏng.
Những hợp chất của Mg không tan được sử dụng làm thuốc kháng axit trong:
Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng.
Thúc đẩy sự tạo máu.
Định lượng glucose trong nước tiểu.
Dùng phòng và chữa nhiễm khuẩn các vết thương, vết bỏng.
Dung dịch magnesi sunfat 12% dùng làm:
Thuốc chống co giật ngoài đường tiêu hóa.
Thúc đẩy sự tạo máu.
Định lượng glucose trong nước tiểu.
Dùng phòng và chữa nhiễm khuẩn các vết thương, vết bỏng.
Có hai ion kim loại kiềm thổ đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể là:
Ca2+, Mg2+
Ba2+, Ca2+
Ba2+, Ca2+
Sr2+, Ba2+
Các hợp chất của calci được dùng làm:
Thuốc bổ sung calci (trong các trường hợp co giật do calci huyết hạ, chế độ ăn thiếu calci gây còi xương, loãng xương).
Chất làm trơn trong sản xuất thuốc viên (tá dược trơn).
Thúc đẩy sự tạo máu.
Định lượng glucose trong nước tiểu.
Trong một tế bào điện hóa, quá trình oxy hóa (nhường electron) xảy ra ở đâu?
Cực dương (anode)
Cực âm (cathode)
Cầu muối
Dung dịch điện ly
Phương pháp điều trị nào sau đây sử dụng dòng điện để kích thích các mô cơ và thần kinh nhằm phục hồi chức năng hoặc giảm đau?
Điện trị liệu (Electrotherapy)
Siêu âm trị liệu (Ultrasound therapy)
Quang trị liệu (Phototherapy)
Hóa trị liệu (Chemotherapy)
Khi một người bị ngừng tim, việc sử dụng máy sốc điện (defibrillator) để khởi động lại tim dựa trên nguyên lý nào của điện hóa học?
Tích và phóng điện từ một tụ điện
Phản ứng điện phân
Phản ứng oxy hóa-khử
Quá trình tạo hiệu điện thế tự nhiên
Hệ thống dẫn truyền thần kinh trong cơ thể hoạt động dựa trên sự thay đổi điện thế màng do sự di chuyển của các ion. Quá trình này được gọi là gì?
Điện thế hoạt động của màng
Dòng điện cảm ứng
Phân cực tĩnh điện
Điện phân tế bào
Các cảm biến điện hóa có thể được sử dụng để phân tích các thành phần trong máu như chất điện giải và khí máu. Nguyên lý hoạt động của các cảm biến này là gì?
Đo sự thay đổi cường độ dòng điện hoặc điện thế
Do sự hấp thụ ánh sáng
Do sự phát xạ điện từ
Do sự thay đổi nhiệt độ
Điện thế màng nghỉ của tế bào cơ tim là khoảng −90 mV. Nếu nồng độ ion K+ bên ngoài tăng lên do rối loạn điện giải, điện thế cân bằng của ion K+ sẽ thay đổi. Hãy dự đoán tác động của việc tăng nồng độ K+ bên ngoài lên điện thế màng nghỉ của tế bào cơ tim.
Điện thế màng sẽ trở nên dương hơn, tăng khả năng khử cực
Điện thế màng sẽ trở nên âm hơn, giảm khả năng khử cực
Tế bào sẽ bị ưu phân cực (hyperpolarization)
Điện thế màng không thay đổi
Tác dụng của dòng điện một chiều trong điều trị y học (Galvani) chủ yếu dựa trên hiện tượng nào?
Kích thích sinh lý các mô và tế bào thần kinh
Tác dụng của ion kim loại sinh ra khi điện phân
Điện phân các chất trong cơ thể
Thay đổi pH trong cơ thể
Điều nào sau đây giải thích tại sao các kim loại như Au, Pt thường được dùng làm điện cực trong các thiết bị y tế điện hóa?
Chống ăn mòn, không phản ứng với các chất trong cơ thể và dẫn điện tốt, truyền dẫn điện tử hiệu quả
Dẫn điện tốt, truyền dẫn điện tử hiệu quả
Chi phí thấp, dễ chế tạo
Chống ăn mòn, không phản ứng với các chất trong cơ thể
Việc sử dụng phương pháp chuẩn độ điện hóa để xác định nồng độ thuốc trong máu có ưu điểm gì so với các phương pháp khác?
Phân tích nhanh, cho kết quả chính xác
Tốn ít thuốc thử, dễ thực hiện
Không cần thiết bị phức tạp
Phù hợp với mọi loại thuốc
Carbocation bền trong phản ứng SN1 giúp phản ứng diễn ra như thế nào?
Nhanh hơn
Chậm hơn
Không xảy ra
Cạnh tranh với SN2
Hiệu ứng +I của nhóm ankyl làm thay đổi tính chất nào sau đây?
Giảm tính acid
Tăng tính acid
Tăng tính bazơ
Giảm hoạt tính
Dạng liên kết chủ yếu trong ankan là gì?
Liên kết σ–σ
Liên kết σ–π
Liên kết π–π
Liên kết s–d
Một kỹ thuật viên phòng mổ vô tình hít phải khí cyclopropan khi gây mê cho bệnh nhân. Cyclopropan có thể gây nguy hiểm vì lý do nào?
Dễ cháy nổ, gây thiếu oxy trong phòng kín
Không độc và không cháy
Gây tê vĩnh viễn
Phá hủy màng phổi
Bệnh nhân bị bỏng do khí gas trong bếp, thành phần chính là hỗn hợp propan–butan. Vì sao khí này nguy hiểm?
Nặng hơn không khí, dễ tích tụ dưới nền nhà
Khó bay hơi
Ít cháy trong oxy
Tan nhiều trong nước
Khi làm việc với metan, sinh viên được yêu cầu không bật đèn gần đó. Nguyên nhân là gì?
Metan là khí dễ cháy, không màu, không mùi
Metan gây độc thần kinh
Metan cháy tạo CO độc
Metan làm mất oxy
Một công nhân bị ngạt do khí metan trong hầm mỏ. Cơ chế gây ngạt là gì?
Chiếm chỗ oxy trong phổi dẫn đến thiếu oxy mô
Ức chế enzym hô hấp
Phản ứng với hemoglobin
Gây methemoglobin
Một bệnh nhân bị bỏng lạnh khi tiếp xúc bình gas hóa lỏng. Nguyên nhân là gì?
Bay hơi thu nhiệt mạnh
Áp suất cao gây tổn thương
Phản ứng cháy
Gas độc
Ống dẫn khí y tế không được làm bằng cao su tự nhiên khi dẫn butan, vì sao?
Butan tan trong cao su làm mềm và rò rỉ
Butan ăn mòn cao su
Cao su dẫn điện
Cao su phản ứng với oxy
Khi dập tắt cháy khí ankan, nên dùng biện pháp nào?
Cắt nguồn khí và phủ CO2 hoặc bọt
Dội nước
Dùng quạt thổi
Đốt thêm oxy
Bệnh nhân tiếp xúc lâu dài với hơi hexan trong phòng kín có thể bị gì?
Tổn thương thần kinh ngoại biên
Tăng men gan
Viêm phổi
Viêm da
Trong y dược, hexan thường được dùng để làm gì?
Tách chiết tinh dầu, lipid
Pha thuốc tiêm
Làm dung dịch sát khuẩn
Làm thuốc mê
Bệnh nhân bị ngộ độc khí propan trong phòng kín. Biện pháp cấp cứu đúng là gì?
Đưa ra nơi thoáng, thở oxy, hô hấp hỗ trợ
Cho uống than hoạt
Cho uống nước
Tiêm thuốc kháng độc
Một bệnh viện dùng ethylen oxide để tiệt trùng dụng cụ. Hợp chất này có tính chất hóa học nào?
Dễ cháy, độc, có khả năng gây đột biến
Trơ, không phản ứng
Không độc, mùi thơm
Tan nhiều trong nước
Nhân viên hít phải lượng nhỏ ethylen oxide có thể gặp tình trạng nào?
Kích ứng mắt và phổi
Tăng huyết áp
Bỏng da
Nhiễm khuẩn
Phản ứng hydro hóa anken trong sản xuất dung môi y học có mục đích gì?
Giảm độ không bão hòa để an toàn hơn
Tăng tính phân cực
Tạo hợp chất thơm
Tạo nhóm chức mới
Phản ứng trùng hợp anken trong sản xuất nhựa y tế có ý nghĩa:
Tạo polymer trơ, bền hóa học, không độc
Tạo dung môi bay hơi
Giảm độ nhớt
Tăng khả năng cháy
Khi polyetylen bị nhiệt phân, sản phẩm tạo ra là:
Ankan, anken nhẹ
Acid hữu cơ
Khí CO2
Muội than
Sinh viên chiết dược liệu bằng hexan trong tủ hút nhưng quạt hỏng. Rủi ro cao nhất là:
Hỗn hợp hơi - không khí dễ nổ
Dung môi bay hơi làm lạnh
Mất mùi tinh dầu
Bay hơi chậm
Etylen được dùng để thúc chín trái cây vì:
Hoạt hóa enzyme phân giải tinh bột
Là khí độc
Sinh nhiệt
Làm mềm vỏ
Trong công nghiệp dược, phản ứng cộng H2O vào anken là:
Hydrat hóa → tạo ancol
Oxi hóa
Tách nước
Clo hóa
Sản xuất etanol y tế dùng etylen làm nguyên liệu vì:
Giá rẻ, phản ứng dễ kiểm soát
Tạo sản phẩm không tinh khiết
Dễ cháy nổ
Không phản ứng với nước
Một sinh viên vô tình hít phải khí axetilen trong phòng thí nghiệm. Cảm giác cay, nóng mắt là do:
Axetilen dễ oxy hóa tạo aldehyd kích ứng
Axetilen là khí trơ
Axetilen không phản ứng với oxy
Axetilen gây mê
Một bình axetilen phát nổ dù không có lửa trực tiếp. Nguyên nhân là:
Phân hủy tỏa nhiệt mạnh, tự bốc cháy khi nén hoặc sốc cơ học
Áp suất thấp
Do ẩm
Có tạp chất muối
Trong tổng hợp thuốc kháng viêm, nhóm ankin được dùng vì:
Dễ tạo khung carbon mới qua phản ứng cộng
Dễ phân hủy
Không tan dung môi hữu cơ
Không phản ứng với halogen
Xúc tác Lindlar trong phản ứng hydro hóa có tác dụng:
Tạo anken cis từ ankin
Tạo anken trans
Tạo ankan
Oxi hóa ankin
Một thuốc kháng viêm tổng hợp có chứa liên kết ba. Nhóm này giúp:
Cung cấp vị trí phản ứng sinh hóa
Làm thuốc ít tan trong mỡ
Tăng độ bền trong cơ thể
Giảm hoạt tính
Phản ứng cháy của axetilen tạo:
CO2 và H2O
CH4
C và H2O
CO
Tại sao axetilen không dùng làm khí gây mê trong y học?
Dễ cháy nổ
Không gây mê
Quá đắt
Có mùi khó chịu
Một kỹ thuật viên làm việc lâu với toluene bị chóng mặt, mệt mỏi, run tay. Nguyên nhân là:
Toluen ức chế hệ thần kinh trung ương
Toluen kích thích não
Toluen tan trong nước, gây mất nước
Toluen không bay hơi
Ngộ độc benzen mạn tính thường gây:
Thiếu máu bất sản
Viêm phổi
Tăng men gan
Viêm da
Tiếp xúc lâu dài với hơi xylene gây:
Nhức đầu, mệt mỏi
Viêm gan
Kích ứng da mạnh
Gây mù
Trong sản xuất polystyren, monomer sử dụng là:
Styren
Toluen
Benzen
Xylen
Phát hiện benzen trong mẫu khí bằng phương pháp:
Phổ hấp thụ UV ở 254 nm
Phản ứng với NaOH
Tạo kết tủa bạc
Đốt cháy
Trong tổng hợp aspirin, dung môi dùng thường là toluen vì:
Toluen là dung môi không phân cực, hòa tan tốt acid salicylic
Toluen phản ứng tạo sản phẩm phụ
Toluen tan trong nước
Toluen tạo muối với acid
Nhóm thế -CH3 trong benzen định hướng phản ứng thế vào vị trí:
Ortho, para
Meta
Giữa vòng
Bất kỳ
Nhóm thế -NO2 trong nitrobenzen định hướng phản ứng thế tiếp theo vào vị trí:
Meta
Ortho
Para
Ortho, para
Các hydrocarbon thơm đa vòng (PAHs) như benzo[a]pyren gây ung thư vì:
Tạo epoxide gắn vào DNA → đột biến gen
Tạo CO2
Phản ứng với protein
Bị oxy hóa nhanh
Trong phản ứng nitro hóa benzen, tác nhân thực hiện là:
NO2+ (ion nitronium)
HNO3
H2SO4
NO
Ngộ độc nitrobenzen biểu hiện da xanh tím. Nguyên nhân là:
Methemoglobin tăng, Hb không vận chuyển được O2
CO2 tăng
Hb giảm
Nitrat máu
Thuốc giải độc đặc hiệu trong ngộ độc nitrobenzen là:
Xanh methylen
Atropin
Vitamin B6
Glucose
Một người công nhân làm trong xưởng luyện than có xét nghiệm thấy chất benzo [a]pyren trong nước tiểu. Chất này gây ung thư do:
Tạo epoxide gắn DNA, gây đột biến gen
Làm giảm oxy mô
Tạo CO2 trong máu
Kích thích tủy xương
Trong khói thuốc lá có chứa nhiều hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs) như:
Benzo[a]pyren, anthracen, phenanthren
Ethylen, benzen
Cyclohexan
Propan
Một bệnh nhân uống nhầm methanol, xử trí ban đầu là gì?
Dùng ethanol làm thuốc giải
Uống thêm nước
Truyền glucose
Gây nôn
Ngộ độc isopropanol có triệu chứng chính là:
Ức chế thần kinh trung ương, hạ huyết áp
Tăng thân nhiệt
Co giật
Tăng phản xạ
styren dễ gây độc hơn toluen
có nhóm liên kết đôi dễ phản ứng , tạo epoxide
bay hơi chậm
ko tan lipid
có nhóm -no2
Tại sao anken dễ bị brom hóa, còn benzen thì không?
. Liên kết π của benzen bền do cộng hưởng
. Benzen không có liên kết π
Anken có nhóm hút electron
. Benzen là mạch thẳng
248 Một bệnh viện sử dụng ethylen oxide để tiệt trùng dụng cụ. Hợp chất này có tính chất hóa học
Dễ cháy, độc, gây đột biến
Tan nhiều trong nước
Trơ, không phản ứng
Không độc, mùi thơm
229. Hệ thống dẫn truyền thần kinh trong cơ thể hoạt động dựa trên sự thay đổi điện thế màng do sự di chuyển của các ion. Quá trình này được gọi là gì?
. Xung thần kinh (action potential
Quá trình khuếch tán
Quá trình điện phân
pu oxy hóa
. Trong bào chế thuốc tiêm keo, yêu cầu quan trọng là:
Hệ keo phải vô khuẩn và ổn định
. Không cần kiểm soát kích thước hạt
. Dễ kết tủa khi bảo quản
có thể lắng nhẹ
