wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Hóa học – Động học và Dung dịch đệm

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng là

a)

vt = vn ≠ 0

b)

vt = 2vn

c)

vt = 0,5vn

d)

vt = vn = 0

2.

Phản ứng bậc 1 ở 50°C có hằng số tốc độ k1 = 0,071 min⁻¹. Sau bao lâu nồng độ ban đầu [A0] = 0,01 mol/l giảm đi 10 lần

a)

32,4 min

b)

64,8 min

c)

20,4 min

d)

50,6 min

3.

Một phản ứng có năng lượng hoạt hóa 30000 cal/mol. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 20°C lên 30°C

a)

2

b)

4

c)

5

d)

3,5

4.

Khi nhiệt độ tăng thêm 10°C, tốc độ phản ứng hóa học tăng gấp 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 25°C lên 75°C

a)

Tăng 32 lần

b)

Giảm 32 lần

c)

Tăng 16 lần

d)

Giảm 16 lần

5.

Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, xúc tác Fe thuộc loại

a)

Xúc tác dị thể

b)

Xúc tác đồng thể

c)

Xúc tác men

d)

Không xác định được

6.

Phản ứng thủy phân tinh bột trong quá trình tiêu hóa thức ăn, xúc tác amilaza thuộc loại

a)

Xúc tác men

b)

Xúc tác dị thể

c)

Xúc tác đồng thể

d)

Không xác định được

7.

Chọn đáp án đúng: Phản ứng 2 NO + O2 → 2 NO2 là một phản ứng đơn giản. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nồng độ O2 lên 4 lần

a)

Tăng 4 lần

b)

Giảm 4 lần

c)

Không thay đổi

d)

Tăng 2 lần

8.

Khi tăng nhiệt độ từ 30°C đến 60°C thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào

a)

Tăng 8 lần

b)

Giảm 8 lần

c)

Không thay đổi

d)

Tăng 3 lần

9.

Chọn câu trả lời đúng: Hệ số nhiệt độ của một phản ứng bằng 3. Phải tăng nhiệt độ lên bao nhiêu độ để tốc độ phản ứng tăng 243 lần

a)

50°

b)

25°

c)

100°

d)

75°

10.

Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ ancol (rượu)

a)

Chất xúc tác

b)

Áp suất

c)

Nồng độ

d)

Nhiệt độ

11.

Trong cơ thể, quá trình truyền nhiệt từ vùng nóng sang vùng lạnh tuân theo

a)

Nguyên lí thứ hai của nhiệt động học

b)

Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động học

c)

Định luật bảo toàn khối lượng

d)

Định luật bảo toàn điện tích

12.

Enzyme giúp tăng tốc phản ứng sinh hóa trong cơ thể bằng cách

a)

Giảm năng lượng hoạt hóa nhưng không làm thay đổi chiều phản ứng

b)

Cung cấp năng lượng cho phản ứng

c)

Thay đổi entropi của hệ

d)

Làm biến đổi năng lượng tự do thành công cơ học

13.

Cho phản ứng hóa học H2 + I2 → 2HI. Khi tăng thêm 25° thì tốc độ phản ứng tăng gấp 3 lần. Nếu tăng nhiệt độ từ 20°C đến 170°C thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần

a)

729 lần

b)

81 lần

c)

243 lần

d)

9 lần

14.

Một kỹ thuật viên trộn 15 ml dung dịch CH3COOH 10⁻² M với 10 ml dung dịch NaOH 5·10⁻³ M để tạo hệ đệm phục vụ xét nghiệm enzyme tiêu hóa. pH của hỗn hợp thu được là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)

a)

4,76

b)

5,06

c)

4,46

d)

5,36

15.

Một kỹ thuật viên trộn 5 ml dung dịch CH3COOH 10⁻³ M với 5 ml dung dịch NaOH 10⁻² M. pH của hỗn hợp thu được là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)

a)

2,378

b)

9,382

c)

8,293

d)

4,67

16.

Một kỹ thuật viên trộn 7 ml dung dịch CH3COONa 1,4·10⁻³ M với 7 ml dung dịch HCl 1,4·10⁻³ M. Thu được dung dịch có pH là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)

a)

4,957

b)

10,957

c)

8,957

d)

3,957

17.

Một kỹ thuật viên trộn 14 ml dung dịch CH3COONa 1,4·10⁻³ M với 7 ml dung dịch HCl 1,4·10⁻³ M. Thu được dung dịch có pH là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)

a)

4,76

b)

10,957

c)

7

d)

3,563

18.

Một kỹ thuật viên trộn 6 ml dung dịch CH3COONa 0,001 N với 8 ml dung dịch CH3COOH 0,002 N rồi pha loãng thành 1 lít. Dung dịch thu được có pH là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)

a)

4,334

b)

5,06

c)

4,76

d)

5,36

19.

Một dược sĩ cần điều chế 1 lít dung dịch đệm NH3/NH4Cl có pH = 9 từ dung dịch NH3 0,3 N để dùng làm dung dịch rửa mô tế bào trong phòng thí nghiệm. Biết Ka của NH4+ = 10⁻⁹·²⁴. Cần dùng bao nhiêu gam NH4Cl

a)

27,892 g

b)

29,72 g

c)

25,98 g

d)

24,76 g

20.

Một kỹ thuật viên cần điều chế 1 lít dung dịch đệm axetat có pH = 4 từ CH3COOH 0,15 N để chuẩn bị dung dịch bảo quản enzyme tiêu hóa. Biết Ka của CH3COOH = 10⁻⁴·⁷⁶. Cần dùng bao nhiêu gam muối CH3COONa

a)

2,1375 g

b)

1,568 g

c)

3,245 g

d)

0,856 g

21.

Một kỹ thuật viên trộn 10 ml dung dịch NaOH 10⁻³ M với 10 ml dung dịch CH3COOH 1,01·10⁻³ M rồi pha loãng hỗn hợp thành 1 lít. pH của dung dịch thu được là (với Ka = 10⁻⁴·⁷⁶)

a)

6,76

b)

5,88

c)

2,76

d)

4,21

22.

Một kỹ thuật viên trộn 5 ml dung dịch KOH 103M10^{-3}\,\mathrm{M} với 5 ml dung dịch HCOOH 103M10^{-3}\,\mathrm{M} (với Ka=103.75K_a=10^{-3.75} ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?

a)

7,724

b)

2,468

c)

3,0255

d)

8,314

23.

Một kỹ thuật viên trộn 6 ml dung dịch KOH 1,4102M1{,}4\cdot10^{-2}\,\mathrm{M} với 8 ml dung dịch HCOOH 1,4103M1{,}4\cdot10^{-3}\,\mathrm{M} (với Ka=103.75K_a=10^{-3.75} ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?

a)

10,75

b)

11,25

c)

11,75

d)

12,25

24.

Một kỹ thuật viên trộn 15 ml dung dịch NaOH 103M10^{-3}\,\mathrm{M} với 15 ml dung dịch CH 3_3 COOH 103M10^{-3}\,\mathrm{M} (với Ka=104.76K_a=10^{-4.76} ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?

a)

7,00

b)

8,38

c)

9,24

d)

10,5

25.

Một kỹ thuật viên trộn 20 ml dung dịch NaOH 1,5102M1{,}5\cdot10^{-2}\,\mathrm{M} với 20 ml dung dịch NH 4_4 Cl 1,5103M1{,}5\cdot10^{-3}\,\mathrm{M} (với Ka=109.24K_a=10^{-9.24} ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?

a)

11,5

b)

12,0

c)

12,5

d)

13,0

26.

Một kỹ thuật viên trộn 7 ml dung dịch HCl 2103M2\cdot10^{-3}\,\mathrm{M} với 7 ml dung dịch NH 3_3 2103M2\cdot10^{-3}\,\mathrm{M} (với Ka=109.24K_a=10^{-9.24} ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?

a)

6,12

b)

7,00

c)

5,76

d)

8,128

27.

Một kỹ thuật viên trộn 5 ml dung dịch HCl 1,2103M1{,}2\cdot10^{-3}\,\mathrm{M} với 7 ml dung dịch NH 3_3 2,4103M2{,}4\cdot10^{-3}\,\mathrm{M} (với Ka=109.24K_a=10^{-9.24} ). Dung dịch thu được có pH là bao nhiêu?

a)

9,495

b)

10,097

c)

6,27

d)

8,153

28.

Số ml dung dịch HCl đặc 38%, d=1,18d=1{,}18 để pha 2 lít dung dịch HCl có nồng độ 0,1N là bao nhiêu?

a)

16 ml

b)

4 ml

c)

8 ml

d)

2 ml

29.

Dung dịch H 2_2 SO 4_4 1,61M1{,}61\,\mathrm{M}d=1,1g/mld=1{,}1\,\mathrm{g/ml} . C%(kl/kl) của dung dịch là bao nhiêu?

a)

14,34%

b)

1,43%

c)

15,78%

d)

1,58%

30.

Một kỹ thuật viên trộn 50,00 ml dung dịch HCl 0,3M0{,}3\,\mathrm{M} với 100 ml dung dịch NH 3_3 0,3M0{,}3\,\mathrm{M} . pH của dung dịch thu được là bao nhiêu?

a)

4,95

b)

5,25

c)

9,25

d)

8,95

31.

Một kỹ thuật viên cần cho bao nhiêu g CH 3_3 COONa vào 1 lít dung dịch CH 3_3 COOH 0,20M0{,}20\,\mathrm{M} để thu được dung dịch có pH =5,00=5{,}00 (coi thể tích không thay đổi).

a)

9,84 g

b)

10,12 g

c)

14,82 g

d)

12,24 g

32.

Trong kiểm nghiệm chất lượng dung dịch tiêm truyền chứa Natri clorid (NaCl), để xác định hàm lượng chính xác, người ta thực hiện phản ứng tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat (AgNO 3_3 ). Lấy 20,00 ml dung dịch NaCl cần định lượng, thêm vào 25,00 ml dung dịch AgNO 3_3 0,05N0{,}05\,\mathrm{N} . Lọc, rửa kết tủa, định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 13,00 ml dung dịch KSCN 0,02N0{,}02\,\mathrm{N} với chỉ thị Fe 3+^{3+} . Nồng độ NaCl là bao nhiêu?

a)

0,0495N

b)

0,05N

c)

0,049N

d)

0,046N

33.

Trong kiểm nghiệm chất lượng dung dịch tiêm truyền chứa Natri clorid (NaCl), để xác định hàm lượng chính xác, người ta thực hiện phản ứng tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat (AgNO 3_3 ). Lấy 20,00 ml dung dịch NaCl cần định lượng, thêm vào 25,00 ml dung dịch AgNO 3_3 0,05N0{,}05\,\mathrm{N} . Lọc, rửa kết tủa AgCl, sau đó định lượng toàn bộ lượng AgNO 3_3 dư trong nước lọc và nước rửa bằng 13,00 ml dung dịch KSCN 0,02N0{,}02\,\mathrm{N} với chỉ thị Fe 3+^{3+} . Tính nồng độ g/l của dung dịch NaCl đã lấy.

a)

2,8895 g/l

b)

2,895 g/l

c)

2,8958 g/l

d)

2,8958 g/l

34.

Trong thực hành kiểm nghiệm một chế phẩm có chứa Kali iodid (KI) sử dụng phương pháp chuẩn độ với bạc nitrat, người ta lấy 20,00 ml dung dịch KI đem định lượng, thấy hết 18,75 ml dung dịch AgNO 3_3 . Mặt khác, để chuẩn hóa dung dịch AgNO 3_3 , người ta dùng 10,00 ml dung dịch NaCl 0,05N0{,}05\,\mathrm{N} và tiêu tốn hết 9,75 ml AgNO 3_3 . Tính nồng độ mol/l của dung dịch KI cần định lượng.

a)

0,0481M

b)

0,025M

c)

0,051M

d)

0,046M

35.

Trong thực hành kiểm nghiệm một chế phẩm có chứa Kali iodid (KI) sử dụng phương pháp chuẩn độ với bạc nitrat, người ta lấy 20,00 ml dung dịch KI đem định lượng, thấy hết 18,75 ml dung dịch AgNO 3_3 . Mặt khác, để chuẩn hóa dung dịch AgNO 3_3 , người ta dùng 10,00 ml dung dịch NaCl 0,05N0{,}05\,\mathrm{N} và tiêu tốn hết 9,75 ml AgNO 3_3 . Tính nồng độ đương lượng của dung dịch KI cần định lượng.

a)

0,0481N

b)

0,025N

c)

0,051N

d)

0,046N

36.

Lấy 20,00 ml dung dịch KI đem định lượng hết 18,75 ml dung dịch AgNO 3_3 . Mặt khác khi định lượng 10,00 ml dung dịch NaCl 0,05N0{,}05\,\mathrm{N} hết 9,75 ml AgNO 3_3 trên. Tính nồng độ g/l của dung dịch KI đem định lượng.

a)

7,9808 g/l

b)

7,9088 g/l

c)

7,8988 g/l

d)

7,8980 g/l

37.

Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và nghiên cứu y học, việc xác định chính xác nồng độ dung dịch HCl có ý nghĩa phân tích dịch vị dạ dày. Lấy 25,00 ml HCl cần định lượng cho phản ứng với 50,00 ml AgNO 3_3 0,02M0{,}02\,\mathrm{M} . Lọc, rửa kết tủa. Định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 15,15 ml KSCN 0,05N0{,}05\,\mathrm{N} với chỉ thị Fe 3+^{3+} . Đây là kỹ thuật chuẩn độ nào?

a)

thừa trừ

b)

trực tiếp

c)

ngược

d)

axit - bazơ

38.

Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và nghiên cứu y học, việc xác định chính xác nồng độ dung dịch HCl có ý nghĩa phân tích dịch vị dạ dày. Lấy 25,00 ml HCl cần định lượng cho phản ứng với 50,00 ml AgNO 3_3 0,02M0{,}02\,\mathrm{M} . Lọc, rửa kết tủa. Định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 15,15 ml KSCN 0,05N0{,}05\,\mathrm{N} với chỉ thị Fe 3+^{3+} . Nồng độ mol/l của HCl là bao nhiêu?

a)

0,0100M

b)

0,0707M

c)

0,0404M

d)

0,0304M

39.

Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và nghiên cứu y học, việc xác định chính xác nồng độ dung dịch HCl có ý nghĩa phân tích dịch vị dạ dày. Lấy 25,00 ml HCl cần định lượng cho phản ứng với 50,00 ml AgNO 3_3 0,02M0{,}02\,\mathrm{M} . Lọc, rửa kết tủa. Định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 15,15 ml KSCN 0,05N0{,}05\,\mathrm{N} với chỉ thị Fe 3+^{3+} . Nồng độ đương lượng của HCl là bao nhiêu?

a)

0,0100N

b)

0,025N

c)

0,040N

d)

0,030N

40.

Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và nghiên cứu y học, việc xác định chính xác nồng độ/pH dung dịch HCl có ý nghĩa phân tích dịch vị dạ dày. Lấy 25,00 ml HCl, cân định lượng cho phản ứng với 50,00 ml AgNO3 0,02 M. Lọc, rửa kết tủa. Định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa hết 15,15 ml KSCN 0,05 N với chỉ thị Fe3+. Tính pH của dung dịch HCl.

a)

pH = 2

b)

pH = 1

c)

pH = 3

d)

pH = 4

41.

Trong phòng kiểm nghiệm bệnh viện, kỹ thuật viên cần xác định lại nồng độ dung dịch thuốc tím (KMnO4) trước khi sử dụng để sát khuẩn vết thương. Dung dịch được chuẩn hóa bằng axit oxalic tinh khiết theo quy trình sau: Hòa tan 0,252 g H2C2O4·2H2O tinh khiết và đem định lượng toàn bộ hết 26,65 ml KMnO4. Đây là phương pháp chuẩn độ gì?

a)

oxi hóa khử

b)

tạo phức

c)

axit - bazơ

d)

kết tủa

42.

Trong phòng kiểm nghiệm bệnh viện, kỹ thuật viên cần xác định lại nồng độ dung dịch KMnO4, chuẩn hóa bằng 0,252 g H2C2O4·2H2O tinh khiết và định lượng hết 26,65 ml KMnO4. Nồng độ mol/lít của KMnO4 là:

a)

0,0150 M

b)

0,0249 M

c)

0,0300 M

d)

0,046 M

43.

Trong phòng kiểm nghiệm bệnh viện, kỹ thuật viên cần xác định lại nồng độ dung dịch KMnO4, chuẩn hóa bằng 0,252 g H2C2O4·2H2O tinh khiết và định lượng hết 26,65 ml KMnO4. Nồng độ đương lượng của KMnO4 là:

a)

0,1500 N

b)

0,0249 N

c)

0,0150 N

d)

0,046 N

44.

Trong phòng kiểm nghiệm bệnh viện, kỹ thuật viên cần xác định lại nồng độ dung dịch KMnO4, chuẩn hóa bằng 0,252 g H2C2O4·2H2O tinh khiết và định lượng hết 26,65 ml KMnO4. Nồng độ g/l của KMnO4 là:

a)

23,7 g/l

b)

24,9 g/l

c)

25,00 g/l

d)

22,6 g/l

45.

Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và bệnh viện, các dung dịch chất oxi hóa như kali dicromat (K2Cr2O7) được dùng để kiểm tra hoặc chuẩn hóa dung dịch chuẩn độ iod - thiosunfat. Hòa tan 0,194 g K2Cr2O7 trong nước và pha loãng thành 100 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch trên axit hóa bằng dung dịch H2SO4 2 N, thêm KI dư. Chuẩn độ I2 giải phóng ra hết 13,20 ml Na2S2O3. Nồng độ N của dung dịch Na2S2O3 là:

a)

0,0300 N

b)

0,0100 N

c)

0,0010 N

d)

0,0001 N

46.

Trong phòng kiểm nghiệm dược phẩm và bệnh viện, các dung dịch chất oxi hóa như K2Cr2O7 được dùng để kiểm tra hoặc chuẩn hóa dung dịch chuẩn độ iod - thiosunfat. Hòa tan 0,194 g K2Cr2O7 trong nước và pha loãng thành 105 ml. Lấy 12,55 ml dung dịch trên axit hóa bằng dung dịch H2SO4 1,05 N, thêm KI dư. Chuẩn độ I2 giải phóng ra hết 47,3 ml Na2S2O3. Kỹ thuật chuẩn độ này là:

a)

thay thế

b)

ngược

c)

gián tiếp

d)

trực tiếp

47.

Trong kiểm nghiệm và chuẩn độ các chất chuẩn trong phòng thí nghiệm dược, axit oxalic được sử dụng như một chất chuẩn nguyên cấp để chuẩn hóa dung dịch kiềm. Hòa tan 2,52 g H2C2O4·2H2O tinh khiết vào nước và thêm nước vừa đủ 1 lít. Lấy 25,00 ml dung dịch axit oxalic trên chuẩn độ bằng dung dịch NaOH, thấy hết 12,50 ml NaOH với chỉ thị phenolphtalein. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch axit oxalic.

a)

0,0400 N

b)

0,0460 N

c)

0,0462 N

d)

0,6042 N

48.

Trong thực hành kiểm nghiệm dung dịch kiềm chuẩn (NaOH), người ta sử dụng dung dịch axit oxalic chuẩn làm chất chuẩn gốc. Hòa tan 2,52 g H2C2O4·2H2O tinh khiết vào nước và pha đủ 1 lít dung dịch. Lấy 25,00 ml dung dịch này để chuẩn độ, thấy cần dùng hết 12,50 ml dung dịch NaOH với chỉ thị phenolphtalein. Hãy tính nồng độ đương lượng của dung dịch NaOH.

a)

0,0400 N

b)

0,0460 N

c)

0,0462 N

d)

0,6042 N

49.

Trong kiểm nghiệm dung dịch acid phosphoric (H3PO4), người ta lấy 10,00 ml dung dịch H3PO4 2 N và pha loãng đến 500 ml. Sau đó lấy 25,00 ml dung dịch đã pha để chuẩn độ với dung dịch NaOH, sử dụng chỉ thị methyl đỏ. Thể tích NaOH tiêu tốn là 12,6 ml. Dựa vào kỹ thuật chuẩn độ này, xác định loại kỹ thuật được sử dụng.

a)

trực tiếp

b)

thay thế

c)

thừa trừ

d)

axit - bazơ

50.

Trong kiểm nghiệm dung dịch acid phosphoric (H3PO4), người ta lấy 10,00 ml dung dịch H3PO4 2 N và pha loãng đến 500 ml. Sau đó lấy 25,00 ml dung dịch đã pha để chuẩn độ với dung dịch NaOH, sử dụng chỉ thị methyl đỏ. Thể tích NaOH tiêu tốn là 12,6 ml. Đây là phương pháp chuẩn độ gì:

a)

axit - bazơ

b)

tạo phức

c)

oxi hóa khử

d)

kết tủa

51.

Trong kiểm nghiệm dung dịch acid phosphoric (H3PO4), người ta lấy 10,00 ml dung dịch H3PO4 2 N và pha loãng đến 500 ml. Sau đó lấy 25,00 ml dung dịch đã pha để chuẩn độ với dung dịch NaOH, sử dụng chỉ thị methyl đỏ. Thể tích NaOH tiêu tốn là 12,5 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch H3PO4 2 N và thêm nước cho đủ 500 ml. Chuẩn độ 25,00 ml dung dịch trên hết 12,50 ml NaOH với chỉ thị methyl đỏ. Nồng độ NaOH là

a)

0,08 N

b)

0,06 N

c)

0,42 N

d)

0,62 N

52.

Dung dịch amoniac (NH3) được sử dụng để điều chỉnh pH hoặc làm dung môi trong một số thuốc nhỏ tai, thuốc sát trùng nhẹ. Chuẩn độ 25,00 ml dung dịch NH3 0,05 M bằng dung dịch HCl 0,1 M. Tính tổng thể tích của dung dịch trong bình nón tại điểm tương đương (biết pKb = 9,25).

a)

37,5 ml

b)

12,5 ml

c)

25 ml

d)

50 ml

53.

Acid lactic (C3H6O3) là một đơn acid yếu có trong sữa chua. Tiến hành chuẩn độ 10,00 ml dung dịch acid lactic 0,01 N bằng dung dịch NaOH 0,01 N. Tính thể tích tiêu tốn của NaOH để đạt tới điểm tương đương.

a)

5,00 ml

b)

10,00 ml

c)

15,00 ml

d)

20,00 ml

54.

Dung dịch HCl thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH. Chuẩn độ 14,05 ml dung dịch HCl hết 11,25 ml dung dịch NaOH 0,0125 N. Nồng độ đương lượng của HCl là:

a)

0,0100 N

b)

0,0110 N

c)

0,0200 N

d)

0,0220 N

55.

Dung dịch HCl thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH. Định lượng 25,00 ml dung dịch HCl với chỉ thị methyl da cam hết 7,50 ml NaOH 0,15N. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl trên.

a)

0,045M

b)

0,030M

c)

0,015M

d)

0,049M

56.

Dung dịch HCl thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH. Định lượng 25,00 ml dung dịch HCl với chỉ thị methyl da cam hết 11,85 ml NaOH 0,11N. Màu ở dưới bình nón khi kết thúc chuẩn độ là

a)

vàng

b)

đỏ

c)

da cam

d)

không màu

57.

Dung dịch H2SO4 thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch NaOH. Định lượng 10,00 ml dung dịch H2SO4 hết 8,20 ml NaOH 0,15N. Tính nồng độ g/l của dung dịch H2SO4 trên.

a)

6,027

b)

6,269

c)

6,410

d)

6,271

58.

Dung dịch H2SO4 thường được sử dụng để điều chỉnh pH, pha chế dung dịch acid loãng, và kiểm nghiệm dược chất. Để đảm bảo nồng độ chính xác, kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch NaOH. Định lượng 10,00 ml dung dịch H2SO4 hết 8,20 ml NaOH 0,15N. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 trên.

a)

0,123N

b)

0,246N

c)

0,492N

d)

0,615N

59.

Chất chỉ thị màu HInd có hằng số acid Ka = 1.0×1051.0\times10^{-5} , dạng acid của chất chỉ thị có màu xanh và dạng base liên hợp có màu vàng. Hãy cho biết màu của dung dịch chất chỉ thị trên tại pH = 33 ?

a)

Xanh

b)

Vàng

c)

Tím

d)

Da cam

60.

Kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ 10,00 ml dung dịch amoniac 0,1N (pKb = 4,74) bằng dung dịch HCl 0,1N. Khi thêm 9,00 ml dung dịch HCl thì dung dịch có pH là:

a)

8,3

b)

9,25

c)

7,25

d)

6,25

61.

Kỹ thuật viên tiến hành chuẩn độ 10,00 ml dung dịch amoniac 0,1N (pKb = 4,74) bằng dung dịch HCl 0,1N. Khi thêm 5,00 ml dung dịch HCl thì dung dịch có pH là:

a)

9,26

b)

10,13

c)

7,13

d)

9,0

62.

Khi xác định độ acid trong mẫu dạ dày bệnh nhân, người ta dùng dung dịch CH3COOH và chuẩn độ bằng NaOH. Biết rằng 10,00 ml dung dịch CH3COOH đem định lượng bằng dung dịch NaOH hết 12,65 ml. Mặt khác để định lượng 10,00 ml acid oxalic 0,1N thấy hết 11,50 ml dung dịch NaOH trên. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch CH3COOH.

a)

0,1100N

b)

0,1906N

c)

0,0196N

d)

0,0169N

63.

Trong quy trình chuẩn độ acid hữu cơ của dịch vị, cần xác định nồng độ mol của dung dịch CH3COOH. Biết rằng 10,00 ml dung dịch CH3COOH đem định lượng bằng dung dịch NaOH hết 12,65 ml. Mặt khác để định lượng 10,00 ml acid oxalic 0,1N thấy hết 11,50 ml dung dịch NaOH trên. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch CH3COOH.

a)

0,1100M

b)

0,1906M

c)

0,0196M

d)

0,0169M

64.

Độ acid tự do của dịch vị thường được chuẩn độ đến khi chỉ thị methyl da cam chuyển từ đỏ sang:

a)

Vàng cam

b)

Xanh

c)

Hồng nhạt

d)

Không màu

65.

Độ kiềm của nước tiểu thường được xác định bằng cách chuẩn độ:

a)

Với HCl chuẩn để xác định lượng bazơ

b)

Với NaOH chuẩn để xác định lượng acid

c)

Với KMnO4

d)

Với AgNO3

66.

Trong truyền dịch, dung dịch gelatin là hệ keo có tác dụng:

a)

Duy trì áp suất keo huyết tương

b)

Tăng độ nhớt máu

c)

Hạ thân nhiệt

d)

Trung hòa acid

67.

Khi truyền keo nhân tạo như Dextran, cần theo dõi:

a)

Phản ứng dị ứng hoặc sốc phản vệ

b)

Mức đường huyết

c)

Cân bằng điện giải

d)

Độ pH nước tiểu

68.

Hạt keo trong dung dịch có kích thước khoảng:

a)

1 - 100 nm

b)

<1 nm

c)

>1000 nm

d)

0,1 - 1 nm

69.

Quá trình tách keo ra khỏi ion nhỏ bằng màng bán thấm gọi là:

a)

Thẩm tách (dialysis)

b)

Lọc đơn giản

c)

Ly tâm

d)

Bay hơi

70.

Hệ keo lipid trong nhũ tương nuôi dưỡng đường tĩnh mạch là loại:

a)

Nhũ tương dầu trong nước (O/W)

b)

Nhũ tương nước trong dầu (W/O)

c)

Huyền phù rắn trong nước

d)

Huyền phù dầu trong khí

71.

Keo có thể được ứng dụng trong y học để:

a)

Mang và giải phóng thuốc chậm

b)

Tăng độ acid dịch vị

c)

Làm dung môi bay hơi

d)

Trung hòa độc tố

72.

Hiện tượng Tyndall trong keo là:

a)

Tán xạ ánh sáng qua hệ keo

b)

Phản xạ ánh sáng toàn phần

c)

Hấp thụ ánh sáng hoàn toàn

d)

Không cho ánh sáng đi qua

73.

Khi thêm một ít muối vào hệ keo ưa nước, thường xảy ra:

a)

Đông tụ keo do giảm lớp điện tích bảo vệ

b)

Keo tan tốt hơn

c)

Tăng độ bền

d)

Tăng thể tích

74.

Protein trong máu tạo áp suất keo để:

a)

Giữ nước trong lòng mạch

b)

Tăng độ nhớt máu

c)

Giảm oxy máu

d)

Tăng pH máu

75.

Trong bào chế thuốc tiêm keo, yêu cầu quan trọng là:

a)

Đảm bảo vô khuẩn và không có nội độc tố

b)

Tăng độ acid của chế phẩm

c)

Thêm chất màu để dễ nhận biết

d)

Giảm áp suất keo của huyết tương

76.

Hợp chất vô cơ nào sau đây là thành phần chính của xương và răng?

a)

Ca3(PO4)2

b)

CaCO3

c)

CaSO4

d)

CaO

77.

Hợp chất vô cơ nào sau đây thường được sử dụng làm thuốc bó bột trong điều trị gãy xương?

a)

Thạch cao nung CaSO4.0,5 H2O

b)

CaCO3

c)

Ca3(PO4)2

d)

CaSO4.2 H2O

78.

Yếu tố kim loại nào là thành phần chính của insulin, một hormone quan trọng trong việc điều hòa đường huyết?

a)

Zn

b)

Fe

c)

Cu

d)

Mn

79.

Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất cản quang trong chụp X-quang đường tiêu hóa?

a)

BaSO4

b)

AgNO3

c)

NaCl

d)

KMnO4

80.

Trong điều trị bệnh rối loạn lưỡng cực, một dạng rối loạn tâm thần, người ta thường sử dụng loại thuốc nào chứa ion kim loại nào?

a)

Thuốc chứa ion Liti

b)

Thuốc chứa ion Natri

c)

Thuốc chứa ion Kali

d)

Thuốc chứa ion Magie

81.

Kali permanganat KMnO4 được sử dụng trong y học với mục đích nào sau đây?

a)

Thuốc sát khuẩn, khử trùng

b)

Thuốc nhuận tràng

c)

Thuốc kháng sinh

d)

Thuốc chống đông máu

82.

Để bù điện giải cho bệnh nhân bị tiêu chảy, hợp chất vô cơ nào sau đây là thành phần quan trọng của dung dịch oresol (ORS)?

a)

NaCl

b)

KCl

c)

MgSO4

d)

CaCl2

83.

Muối Epsom, MgSO4 có tác dụng gì khi được sử dụng trong y học?

a)

Nhuận tràng

b)

Giảm đau

c)

Chống viêm

d)

Thuốc an thần

84.

Nhôm và thiếc là những kim loại có đặc tính sinh học đã được biết hiện nay là

a)

Nhôm chỉ gây bệnh khi tích tụ đủ lượng ở tiểu não

b)

Nhôm gây ngộ độc ở hàm lượng vô cùng nhỏ

c)

Thiếc gây ngộ độc khi ở hàm lượng rất nhỏ

d)

Cả hai đều vô hại khi xâm nhập cơ thể

85.

Li2CO3 được dùng làm:

a)

Thuốc chống loạn tâm thần.

b)

Thuốc cung cấp chất điện giải.

c)

Chất điện giải dùng điều trị giảm Kali máu.

d)

Thuốc điều trị viêm khớp.

86.

NaCl được dùng làm:

a)

Thuốc cung cấp chất điện giải.

b)

Thuốc chống loạn tâm thần.

c)

Chất điện giải dùng điều trị giảm Kali máu.

d)

Thuốc điều trị viêm khớp.

87.

KCl được dùng làm:

a)

Chất điện giải dùng điều trị giảm Kali máu.

b)

Thuốc cung cấp chất điện giải.

c)

Thuốc chống loạn tâm thần.

d)

Thuốc điều trị viêm khớp.

88.

Bạc sulfadiazin (C10H9AgN4O2S) có tác dụng:

a)

Dùng phòng và chữa nhiễm khuẩn các vết thương, vết bỏng.

b)

Dùng làm thuốc nhỏ mắt.

c)

Thúc đẩy sự tạo máu.

d)

Định lượng glucose trong nước tiểu.

89.

Các hợp chất của vàng được dùng:

a)

Trong điều trị viêm khớp dạng thấp và luput ban đỏ.

b)

Thúc đẩy sự tạo máu.

c)

Định lượng glucose trong nước tiểu.

d)

Dùng phòng và chữa nhiễm khuẩn các vết thương, vết bỏng.

90.

Những hợp chất của Mg không tan được sử dụng làm thuốc kháng axit trong:

a)

Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng.

b)

Thúc đẩy sự tạo máu.

c)

Định lượng glucose trong nước tiểu.

d)

Dùng phòng và chữa nhiễm khuẩn các vết thương, vết bỏng.

91.

Dung dịch magnesi sunfat 12% dùng làm:

a)

Thuốc chống co giật ngoài đường tiêu hóa.

b)

Thúc đẩy sự tạo máu.

c)

Định lượng glucose trong nước tiểu.

d)

Dùng phòng và chữa nhiễm khuẩn các vết thương, vết bỏng.

92.

Có hai ion kim loại kiềm thổ đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể là:

a)

Ca2+, Mg2+

b)

Ba2+, Ca2+

c)

Ba2+, Ca2+

d)

Sr2+, Ba2+

93.

Các hợp chất của calci được dùng làm:

a)

Thuốc bổ sung calci (trong các trường hợp co giật do calci huyết hạ, chế độ ăn thiếu calci gây còi xương, loãng xương).

b)

Chất làm trơn trong sản xuất thuốc viên (tá dược trơn).

c)

Thúc đẩy sự tạo máu.

d)

Định lượng glucose trong nước tiểu.

94.

Trong một tế bào điện hóa, quá trình oxy hóa (nhường electron) xảy ra ở đâu?

a)

Cực dương (anode)

b)

Cực âm (cathode)

c)

Cầu muối

d)

Dung dịch điện ly

95.

Phương pháp điều trị nào sau đây sử dụng dòng điện để kích thích các mô cơ và thần kinh nhằm phục hồi chức năng hoặc giảm đau?

a)

Điện trị liệu (Electrotherapy)

b)

Siêu âm trị liệu (Ultrasound therapy)

c)

Quang trị liệu (Phototherapy)

d)

Hóa trị liệu (Chemotherapy)

96.

Khi một người bị ngừng tim, việc sử dụng máy sốc điện (defibrillator) để khởi động lại tim dựa trên nguyên lý nào của điện hóa học?

a)

Tích và phóng điện từ một tụ điện

b)

Phản ứng điện phân

c)

Phản ứng oxy hóa-khử

d)

Quá trình tạo hiệu điện thế tự nhiên

97.

Hệ thống dẫn truyền thần kinh trong cơ thể hoạt động dựa trên sự thay đổi điện thế màng do sự di chuyển của các ion. Quá trình này được gọi là gì?

a)

Điện thế hoạt động của màng

b)

Dòng điện cảm ứng

c)

Phân cực tĩnh điện

d)

Điện phân tế bào

98.

Các cảm biến điện hóa có thể được sử dụng để phân tích các thành phần trong máu như chất điện giải và khí máu. Nguyên lý hoạt động của các cảm biến này là gì?

a)

Đo sự thay đổi cường độ dòng điện hoặc điện thế

b)

Do sự hấp thụ ánh sáng

c)

Do sự phát xạ điện từ

d)

Do sự thay đổi nhiệt độ

99.

Điện thế màng nghỉ của tế bào cơ tim là khoảng −90 mV. Nếu nồng độ ion K+ bên ngoài tăng lên do rối loạn điện giải, điện thế cân bằng của ion K+ sẽ thay đổi. Hãy dự đoán tác động của việc tăng nồng độ K+ bên ngoài lên điện thế màng nghỉ của tế bào cơ tim.

a)

Điện thế màng sẽ trở nên dương hơn, tăng khả năng khử cực

b)

Điện thế màng sẽ trở nên âm hơn, giảm khả năng khử cực

c)

Tế bào sẽ bị ưu phân cực (hyperpolarization)

d)

Điện thế màng không thay đổi

100.

Tác dụng của dòng điện một chiều trong điều trị y học (Galvani) chủ yếu dựa trên hiện tượng nào?

a)

Kích thích sinh lý các mô và tế bào thần kinh

b)

Tác dụng của ion kim loại sinh ra khi điện phân

c)

Điện phân các chất trong cơ thể

d)

Thay đổi pH trong cơ thể

101.

Điều nào sau đây giải thích tại sao các kim loại như Au, Pt thường được dùng làm điện cực trong các thiết bị y tế điện hóa?

a)

Chống ăn mòn, không phản ứng với các chất trong cơ thể và dẫn điện tốt, truyền dẫn điện tử hiệu quả

b)

Dẫn điện tốt, truyền dẫn điện tử hiệu quả

c)

Chi phí thấp, dễ chế tạo

d)

Chống ăn mòn, không phản ứng với các chất trong cơ thể

102.

Việc sử dụng phương pháp chuẩn độ điện hóa để xác định nồng độ thuốc trong máu có ưu điểm gì so với các phương pháp khác?

a)

Phân tích nhanh, cho kết quả chính xác

b)

Tốn ít thuốc thử, dễ thực hiện

c)

Không cần thiết bị phức tạp

d)

Phù hợp với mọi loại thuốc

103.

Carbocation bền trong phản ứng SN1 giúp phản ứng diễn ra như thế nào?

a)

Nhanh hơn

b)

Chậm hơn

c)

Không xảy ra

d)

Cạnh tranh với SN2

104.

Hiệu ứng +I của nhóm ankyl làm thay đổi tính chất nào sau đây?

a)

Giảm tính acid

b)

Tăng tính acid

c)

Tăng tính bazơ

d)

Giảm hoạt tính

105.

Dạng liên kết chủ yếu trong ankan là gì?

a)

Liên kết σ–σ

b)

Liên kết σ–π

c)

Liên kết π–π

d)

Liên kết s–d

106.

Một kỹ thuật viên phòng mổ vô tình hít phải khí cyclopropan khi gây mê cho bệnh nhân. Cyclopropan có thể gây nguy hiểm vì lý do nào?

a)

Dễ cháy nổ, gây thiếu oxy trong phòng kín

b)

Không độc và không cháy

c)

Gây tê vĩnh viễn

d)

Phá hủy màng phổi

107.

Bệnh nhân bị bỏng do khí gas trong bếp, thành phần chính là hỗn hợp propan–butan. Vì sao khí này nguy hiểm?

a)

Nặng hơn không khí, dễ tích tụ dưới nền nhà

b)

Khó bay hơi

c)

Ít cháy trong oxy

d)

Tan nhiều trong nước

108.

Khi làm việc với metan, sinh viên được yêu cầu không bật đèn gần đó. Nguyên nhân là gì?

a)

Metan là khí dễ cháy, không màu, không mùi

b)

Metan gây độc thần kinh

c)

Metan cháy tạo CO độc

d)

Metan làm mất oxy

109.

Một công nhân bị ngạt do khí metan trong hầm mỏ. Cơ chế gây ngạt là gì?

a)

Chiếm chỗ oxy trong phổi dẫn đến thiếu oxy mô

b)

Ức chế enzym hô hấp

c)

Phản ứng với hemoglobin

d)

Gây methemoglobin

110.

Một bệnh nhân bị bỏng lạnh khi tiếp xúc bình gas hóa lỏng. Nguyên nhân là gì?

a)

Bay hơi thu nhiệt mạnh

b)

Áp suất cao gây tổn thương

c)

Phản ứng cháy

d)

Gas độc

111.

Ống dẫn khí y tế không được làm bằng cao su tự nhiên khi dẫn butan, vì sao?

a)

Butan tan trong cao su làm mềm và rò rỉ

b)

Butan ăn mòn cao su

c)

Cao su dẫn điện

d)

Cao su phản ứng với oxy

112.

Khi dập tắt cháy khí ankan, nên dùng biện pháp nào?

a)

Cắt nguồn khí và phủ CO2 hoặc bọt

b)

Dội nước

c)

Dùng quạt thổi

d)

Đốt thêm oxy

113.

Bệnh nhân tiếp xúc lâu dài với hơi hexan trong phòng kín có thể bị gì?

a)

Tổn thương thần kinh ngoại biên

b)

Tăng men gan

c)

Viêm phổi

d)

Viêm da

114.

Trong y dược, hexan thường được dùng để làm gì?

a)

Tách chiết tinh dầu, lipid

b)

Pha thuốc tiêm

c)

Làm dung dịch sát khuẩn

d)

Làm thuốc mê

115.

Bệnh nhân bị ngộ độc khí propan trong phòng kín. Biện pháp cấp cứu đúng là gì?

a)

Đưa ra nơi thoáng, thở oxy, hô hấp hỗ trợ

b)

Cho uống than hoạt

c)

Cho uống nước

d)

Tiêm thuốc kháng độc

116.

Một bệnh viện dùng ethylen oxide để tiệt trùng dụng cụ. Hợp chất này có tính chất hóa học nào?

a)

Dễ cháy, độc, có khả năng gây đột biến

b)

Trơ, không phản ứng

c)

Không độc, mùi thơm

d)

Tan nhiều trong nước

117.

Nhân viên hít phải lượng nhỏ ethylen oxide có thể gặp tình trạng nào?

a)

Kích ứng mắt và phổi

b)

Tăng huyết áp

c)

Bỏng da

d)

Nhiễm khuẩn

118.

Phản ứng hydro hóa anken trong sản xuất dung môi y học có mục đích gì?

a)

Giảm độ không bão hòa để an toàn hơn

b)

Tăng tính phân cực

c)

Tạo hợp chất thơm

d)

Tạo nhóm chức mới

119.

Phản ứng trùng hợp anken trong sản xuất nhựa y tế có ý nghĩa:

a)

Tạo polymer trơ, bền hóa học, không độc

b)

Tạo dung môi bay hơi

c)

Giảm độ nhớt

d)

Tăng khả năng cháy

120.

Khi polyetylen bị nhiệt phân, sản phẩm tạo ra là:

a)

Ankan, anken nhẹ

b)

Acid hữu cơ

c)

Khí CO2

d)

Muội than

121.

Sinh viên chiết dược liệu bằng hexan trong tủ hút nhưng quạt hỏng. Rủi ro cao nhất là:

a)

Hỗn hợp hơi - không khí dễ nổ

b)

Dung môi bay hơi làm lạnh

c)

Mất mùi tinh dầu

d)

Bay hơi chậm

122.

Etylen được dùng để thúc chín trái cây vì:

a)

Hoạt hóa enzyme phân giải tinh bột

b)

Là khí độc

c)

Sinh nhiệt

d)

Làm mềm vỏ

123.

Trong công nghiệp dược, phản ứng cộng H2O vào anken là:

a)

Hydrat hóa → tạo ancol

b)

Oxi hóa

c)

Tách nước

d)

Clo hóa

124.

Sản xuất etanol y tế dùng etylen làm nguyên liệu vì:

a)

Giá rẻ, phản ứng dễ kiểm soát

b)

Tạo sản phẩm không tinh khiết

c)

Dễ cháy nổ

d)

Không phản ứng với nước

125.

Một sinh viên vô tình hít phải khí axetilen trong phòng thí nghiệm. Cảm giác cay, nóng mắt là do:

a)

Axetilen dễ oxy hóa tạo aldehyd kích ứng

b)

Axetilen là khí trơ

c)

Axetilen không phản ứng với oxy

d)

Axetilen gây mê

126.

Một bình axetilen phát nổ dù không có lửa trực tiếp. Nguyên nhân là:

a)

Phân hủy tỏa nhiệt mạnh, tự bốc cháy khi nén hoặc sốc cơ học

b)

Áp suất thấp

c)

Do ẩm

d)

Có tạp chất muối

127.

Trong tổng hợp thuốc kháng viêm, nhóm ankin được dùng vì:

a)

Dễ tạo khung carbon mới qua phản ứng cộng

b)

Dễ phân hủy

c)

Không tan dung môi hữu cơ

d)

Không phản ứng với halogen

128.

Xúc tác Lindlar trong phản ứng hydro hóa có tác dụng:

a)

Tạo anken cis từ ankin

b)

Tạo anken trans

c)

Tạo ankan

d)

Oxi hóa ankin

129.

Một thuốc kháng viêm tổng hợp có chứa liên kết ba. Nhóm này giúp:

a)

Cung cấp vị trí phản ứng sinh hóa

b)

Làm thuốc ít tan trong mỡ

c)

Tăng độ bền trong cơ thể

d)

Giảm hoạt tính

130.

Phản ứng cháy của axetilen tạo:

a)

CO2 và H2O

b)

CH4

c)

C và H2O

d)

CO

131.

Tại sao axetilen không dùng làm khí gây mê trong y học?

a)

Dễ cháy nổ

b)

Không gây mê

c)

Quá đắt

d)

Có mùi khó chịu

132.

Một kỹ thuật viên làm việc lâu với toluene bị chóng mặt, mệt mỏi, run tay. Nguyên nhân là:

a)

Toluen ức chế hệ thần kinh trung ương

b)

Toluen kích thích não

c)

Toluen tan trong nước, gây mất nước

d)

Toluen không bay hơi

133.

Ngộ độc benzen mạn tính thường gây:

a)

Thiếu máu bất sản

b)

Viêm phổi

c)

Tăng men gan

d)

Viêm da

134.

Tiếp xúc lâu dài với hơi xylene gây:

a)

Nhức đầu, mệt mỏi

b)

Viêm gan

c)

Kích ứng da mạnh

d)

Gây mù

135.

Trong sản xuất polystyren, monomer sử dụng là:

a)

Styren

b)

Toluen

c)

Benzen

d)

Xylen

136.

Phát hiện benzen trong mẫu khí bằng phương pháp:

a)

Phổ hấp thụ UV ở 254 nm

b)

Phản ứng với NaOH

c)

Tạo kết tủa bạc

d)

Đốt cháy

137.

Trong tổng hợp aspirin, dung môi dùng thường là toluen vì:

a)

Toluen là dung môi không phân cực, hòa tan tốt acid salicylic

b)

Toluen phản ứng tạo sản phẩm phụ

c)

Toluen tan trong nước

d)

Toluen tạo muối với acid

138.

Nhóm thế -CH3 trong benzen định hướng phản ứng thế vào vị trí:

a)

Ortho, para

b)

Meta

c)

Giữa vòng

d)

Bất kỳ

139.

Nhóm thế -NO2 trong nitrobenzen định hướng phản ứng thế tiếp theo vào vị trí:

a)

Meta

b)

Ortho

c)

Para

d)

Ortho, para

140.

Các hydrocarbon thơm đa vòng (PAHs) như benzo[a]pyren gây ung thư vì:

a)

Tạo epoxide gắn vào DNA → đột biến gen

b)

Tạo CO2

c)

Phản ứng với protein

d)

Bị oxy hóa nhanh

141.

Trong phản ứng nitro hóa benzen, tác nhân thực hiện là:

a)

NO2+ (ion nitronium)

b)

HNO3

c)

H2SO4

d)

NO

142.

Ngộ độc nitrobenzen biểu hiện da xanh tím. Nguyên nhân là:

a)

Methemoglobin tăng, Hb không vận chuyển được O2

b)

CO2 tăng

c)

Hb giảm

d)

Nitrat máu

143.

Thuốc giải độc đặc hiệu trong ngộ độc nitrobenzen là:

a)

Xanh methylen

b)

Atropin

c)

Vitamin B6

d)

Glucose

144.

Một người công nhân làm trong xưởng luyện than có xét nghiệm thấy chất benzo [a]pyren trong nước tiểu. Chất này gây ung thư do:

a)

Tạo epoxide gắn DNA, gây đột biến gen

b)

Làm giảm oxy mô

c)

Tạo CO2 trong máu

d)

Kích thích tủy xương

145.

Trong khói thuốc lá có chứa nhiều hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs) như:

a)

Benzo[a]pyren, anthracen, phenanthren

b)

Ethylen, benzen

c)

Cyclohexan

d)

Propan

146.

Một bệnh nhân uống nhầm methanol, xử trí ban đầu là gì?

a)

Dùng ethanol làm thuốc giải

b)

Uống thêm nước

c)

Truyền glucose

d)

Gây nôn

147.

Ngộ độc isopropanol có triệu chứng chính là:

a)

Ức chế thần kinh trung ương, hạ huyết áp

b)

Tăng thân nhiệt

c)

Co giật

d)

Tăng phản xạ

148.

styren dễ gây độc hơn toluen

a)

có nhóm liên kết đôi dễ phản ứng , tạo epoxide

b)

bay hơi chậm

c)

ko tan lipid

d)

có nhóm -no2

149.

Tại sao anken dễ bị brom hóa, còn benzen thì không?

a)

. Liên kết π của benzen bền do cộng hưởng

b)

. Benzen không có liên kết π

c)

Anken có nhóm hút electron

d)

. Benzen là mạch thẳng

150.

248 Một bệnh viện sử dụng ethylen oxide để tiệt trùng dụng cụ. Hợp chất này có tính chất hóa học

a)

Dễ cháy, độc, gây đột biến

b)

Tan nhiều trong nước

c)

Trơ, không phản ứng

d)

Không độc, mùi thơm

151.

229. Hệ thống dẫn truyền thần kinh trong cơ thể hoạt động dựa trên sự thay đổi điện thế màng do sự di chuyển của các ion. Quá trình này được gọi là gì?

a)

. Xung thần kinh (action potential

b)

Quá trình khuếch tán

c)

Quá trình điện phân

d)

pu oxy hóa

152.

. Trong bào chế thuốc tiêm keo, yêu cầu quan trọng là:

a)

Hệ keo phải vô khuẩn và ổn định

b)

. Không cần kiểm soát kích thước hạt

c)

. Dễ kết tủa khi bảo quản

d)

có thể lắng nhẹ