NEW
Font size
WorksheetsQuiz về máy điện không đồng bộ
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Sự biến đổi năng lượng trong máy điện không đồng bộ được thực hiện thông qua gì?
Từ trường khe hở.
Từ trường tản rãnh, tản tạp và từ trường tản đầu nối.
Tổng hợp của từ trường cực từ với từ trường phản ứng.
Tổng hợp của từ trường cực từ với cực từ bên cạnh.
Cấu tạo của máy điện không đồng bộ gồm những gì?
Stato và rôto thường được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện dày 0,35 hay 0,5 mm.
Stato và rôto được ghép từ các lá thép dày 1 đến 1,6 mm.
Stato và rôto được làm từ thép nguyên khối.
Rôto được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện và stato được làm từ thép nguyên khối.
Cấu tạo rôto của máy điện không đồng bộ 3 pha gồm những loại nào?
Rôto lồng sóc và rôto dây quấn.
Rôto cực ẩn và rôto cực lồi.
Rôto lồng sóc.
Rôto dây quấn.
Vỏ máy của máy điện không đồng bộ có thể làm từ vật liệu nào?
Gang đúc và thép.
Thép đúc.
Vật liệu có từ tính tốt.
Kết cấu kiểu khung thép, bên ngoài bọc các tấm thép dày.
Vỏ máy của máy điện không đồng bộ có thể làm từ gang vì lý do nào?
Cần có từ tính tốt để khép kín mạch từ.
Không cần dùng làm mạch dẫn từ. Hạ giá thành sản phẩm.
Cần có từ tính tốt để khép kín mạch từ. Hạ giá thành sản phẩm.
Làm bằng thép sẽ ảnh hưởng đến chế độ làm việc của máy.
Rôto của máy điện không đồng bộ có thể là loại nào?
Hệ thống nam châm vĩnh cửu.
Hệ thống cực từ có vành ngắn mạch.
lõi thép có đặt dây quấn phân bố đều trên toàn bộ chu vi.
Lõi thép có đặt dây quấn và có phần không đặt dây quấn hình thành mặt cực từ.
Cấu tạo rôto của máy điện không đồng bộ 3 pha khác với máy điện đồng bộ 3 pha vì có:
Rôto lồng sóc và rôto dây quấn. Dây quấn rôto nối ngắn mạch.
Rôto lồng sóc và rôto dây quấn. Dây quấn rôto nối với nguồn 1 chiều.
Rôto cực ẩn và rôto cực lồi. Dây quấn rôto nối với nguồn 1 chiều.
Rôto cực ẩn và rôto cực lồi. Dây quấn rôto nối ngắn mạch.
Kết cấu Rôto của máy điện không đồng bộ khác với rôto của máy điện đồng bộ vì:
Không có các dây quấn đặt trên mỏm (hay trên bề mặt) cực từ.
Không phải dạng cực ẩn hay dạng lồng sóc.
Không ghép từ các lá thép kỹ thuật điện.
Không có dây quấn nối với nguồn một chiều.
Máy điện không đồng bộ ba pha có thể làm việc ở các chế độ sau:
Chế độ máy phát, chế độ động cơ.
Chế độ động cơ và chế độ hãm điện từ.
Chế độ máy phát, chế độ động cơ và chế độ máy bù.
Chế độ máy phát, chế độ động cơ và chế độ hãm điện từ.
Khi nối động cơ không đồng bộ ba pha có tốc độ quay n (vg/ph) vào lưới có tần số f1, thì tốc độ đồng bộ và hệ số trượt của động cơ được tính như sau:
n1 = 60.f1/p ; s = n1 + n/n1
n1 = 60.f1/p ; s = n1 - n/n1
n1 = 60.p/f1 ; s = n1 - n/n1
n1 = 60.f1/p ; s = n1 - n/n1
Khi nối động cơ không đồng bộ ba pha có tốc độ quay n (vg/ph) vào lưới có tần số f1, thì tốc độ đồng bộ và hệ số trượt của động cơ được tính như sau:
n1=60f1/p;s=n1+n?n1
n1=60f1/p;s=n-n1/n
n1=60p/f1;s=n1-n/n1
n1=60f1/p;s=n1-n/n1
Công thức tính tần số trượt (f₂) trong máy điện không đồng bộ là gì?
f₂ = f₁ / s
f₂ = (p(n₁ - n))/60 = s.f₁
f₂ = (p(n₁ - n))/(60n₁) = s.f₁
f₂ = f₁.s
Sự phân vùng từ trường trong máy điện không đồng bộ gồm những thành phần nào?
Từ trường chính và từ trường tán.
Từ trường cực từ chính và từ trường tán.
Từ trường khe hở, từ trường vùng đầu nối và từ trường tán.
Từ trường khe hở, từ trường vùng đầu nối và từ trường rãnh.
Khi đặt điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng, tần số f₁ vào dây quấn 3 pha ở stato của máy điện không đồng bộ trong máy sẽ sinh ra từ trường gì?
Từ trường quay với tốc độ đồng bộ n₁ = 60f₁/p.
Từ trường đập mạch.
Từ trường quay ngược.
Từ trường quay và từ trường đập mạch.
Ở máy điện không đồng bộ, nếu gọi n là tốc độ quay của rôto, n₁ là tốc độ của từ trường quay, thì hệ số trượt (s) được xác định như thế nào?
Chế độ động cơ: 0 < s < 1; máy phát: s < 0; hãm điện từ: s > 1.
Chế độ động cơ: s > 1; máy phát: s < 0; hãm điện từ: 0 < s < 1.
Chế độ động cơ: s < 0; máy phát: s > 1; hãm điện từ: 0 < s < 1.
Chế độ động cơ: 0 < s < 1; máy phát: s > 1; hãm điện từ: s < 0.
Khi đặt điện áp 3 pha vào dây quấn 3 pha ở stato của máy điện không đồng bộ, gọi n là tốc độ quay của rôto, chế độ động cơ xảy ra khi nào?
Rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ lớn hơn tốc độ của từ trường quay.
Chế độ động cơ Rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay.
Rôto quay ngược chiều từ trường quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay.
Rôto quay ngược chiều từ trường quay với tốc độ lớn hơn tốc độ của từ trường quay.
Khi đặt điện áp 3 pha đối xứng vào dây quấn 3 pha ở stato của máy điện không đồng bộ, trong máy sẽ sinh ra từ trường quay. Gọi n là tốc độ quay của rôto thì: Chế độ máy phát là gì?
Chế độ động cơ Rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ lớn hơn tốc độ của từ trường quay.
Chế độ mf Rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay.
Chế độ hãm điện từ Rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ bằng tốc độ của từ trường quay.
Chế độ máy phát Rôto quay ngược chiều từ trường quay.
Sự khác nhau cơ bản về nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ và không đồng bộ là gì?
Máy điện không đồng bộ có n1≠ n. Máy điện đồng bộ có n1= n.
Máy điện không đồng bộ có n1= n. Máy điện đồng bộ có n1≠ n.
Máy điện không đồng bộ có n1> n. Máy điện đồng bộ có n1= n.
Máy điện không đồng bộ có n1< n. Máy điện đồng bộ có n1≠ n.
Sự khác nhau cơ bản trong cách thành lập hệ phương trình cơ bản của máy điện không đồng bộ khi rôto quay và máy biến áp là gì?
Có thao tác quy đổi các đại lượng phía rôto về stato tương đương với thao tác quy đổi các đại lượng phía thứ cấp về sơ cấp.
Có thao tác quy đổi tần số các đại lượng phía rôto về stato.
Có thao tác quy đổi các đại lượng phía stato về rôto tương đương với thao tác quy đổi các đại lượng sơ cấp về thứ cấp.
Có thao tác quy đổi tần số các đại lượng phía stato về rôto.
Nếu s là hệ số trượt và f là tần số nguồn cấp của một động cơ không đồng bộ ba pha, thì tần số của dòng điện trong mạch rotor là:
sf.
s²f.
f/s.
f/2.
Một động cơ điện không đồng bộ ba pha có 4 cực, được cấp nguồn điện áp có tần số 50Hz. Tốc độ đồng bộ của từ trường quay trong máy là:
1000 v/ph.
1440 v/ph.
750 v/ph.
1500 v/ph.
Phương trình cân bằng áp trong máy điện không đồng bộ 3 pha khi rôto quay là gì?
U₁ = -E'₁ + I'₁Z₁; 0 = -E'₂ + I'₂(z'₂ + jx'₂ + (1-s)/s r'₂)
U₁ = E'₁ - I'₁Z₁; 0 = -E'₂ + I'₂(z'₂ + jx'₂ + (1-s)/s r'₂)
U₁ = -E'₁ + I'₁Z₁; 0 = -E'₂ + I'₂(z'₂ + jx'₂)
U₁ = -E'₁ - I'₁Z₁; 0 = -E'₂ + I'₂(z'₂ + jx'₂ + (1-s)/s r'₂)
Phương trình cân bằng sức từ động và mạch hỗ cảm trong máy điện không đồng bộ 3 pha khi rôto quay là gì?
I'₁ = I'₀ + (-I'₂'); E'₁ = -i₀Zₘ = E'₂
I'₁ = I'₀ + I'₂'; E'₁ = -i₀Zₘ = E'₂'
I'₁ = -I'₀ + (-I'₂'); E'₁ = -I'₀Zₘ = E'₂'
I'₁ = -i₀ + (-I'₂'); E'₁ = I'₀Zₘ = E'₂'
Trong quá trình năng lượng trong máy, công thức biểu diễn năng lượng động cơ không đồng bộ nhận vào (P1) là gì?
Pdt = P1 - Pcul1 - Pfe1 Pco= Pdt-Pcu2` P2= P cưo - Pcow -Pf
Pdt = P1 -Pcul1 - Pfe1 Pco=Pdt-Pcu2`
Pdt = P1 - Pcul2 - Pfe2` P2=Pdt-Pcu1-Pco-Pf
Pdt = P1 -Pco-Pf - PCu2 P2=Pdt-Pcu1-Pfe1
Công thức biểu diễn năng lượng cơ học ra khỏi máy (P2) là gì?
P2 = Pco - Pcc - Pf
P2 = Pco + Pcc + Pf
P2 = Pco - Pcc + Pf
P2 = Pco + Pcc - Pf
Công thức biểu diễn năng lượng cơ học có ích (Pco) là gì?
Pco = Pdt + Pcu2
Pco = Pdt - Pcu2
Pco = Pdt + Pcu1
Pco = Pdt - Pcu1
Hãy phân tích ý nghĩa của các thành phần trong công thức Pdt = P1 - Pcul1 - Pfe1. Thành phần Pcul1 và Pfe1 lần lượt là gì?
Pcul1 là tổn thất đồng, Pfe1 là tổn thất sắt
Pcul1 là công suất cơ, Pfe1 là công suất từ
Pcul1 là công suất từ, Pfe1 là công suất cơ
Pcul1 là tổn thất sắt, Pfe1 là tổn thất đồng
Câu 4.2.0,25.30: Gọi P1 là năng lượng máy phát không đồng bộ nhận vào. Quá trình năng lượng trong máy được biểu diễn như thế nào?
Pdt = P1 - Pcu1 - Pfe1; Pco = Pdt - Pcu2; P2 = Pdt - Pcu1 - Pco - Pf.
Pdt = P1 - Pcu1 - Pfe1; Pco = Pdt - Pcu2; P2 = Pdt - Pcu1 - Pfe1.
Pdt = P1 - Pcu2 - Pfe; P2 = Pdt - Pcu1 - Pco - Pf.
Pdt = P1 - Pco - Pf - Pcu2; P2 = Pdt - Pcu1 - Pfe1.
Câu 4.2.0,25.31: Gọi P1 là năng lượng động cơ không đồng bộ nhận vào. Giản đồ năng lượng của máy có dạng nào?
Pdt=P1-Pcu1-Pfe1 Pco=Pdt-Pcu2` P2=Pco-Pco-Pf
Pdt=P1-Pcu1-Pfe1 Pco=Pdt-Pcu2
Pdt=P1-Pcu2-Pfe` P2=Pdt-Pcu1-Pco-Pf`
Pdt=P1-Pco-Pf-Pcu2 P2=Pdt-Pcu1-Pfe1
Xét về mặt biến đổi năng lượng trong các chế độ làm việc của máy điện không đồng bộ, chế độ động cơ biến điện năng thành cơ năng, còn chế độ máy phát biến cơ năng thành điện năng là đáp án nào?
Chế độ Động cơ biến cơ năng thành điện năng. Chế độ Máy phát biến điện năng thành cơ năng.
Chế độ Động cơ biến điện năng thành cơ năng. Chế độ Máy phát biến cơ năng thành điện năng.
Chế độ Máy phát biến cơ năng thành điện năng. Chế độ hãm điện từ biến điện năng thành nhiệt năng.
Chế độ Động cơ biến cơ năng thành điện năng. Chế độ hãm điện từ biến cả cơ năng và điện năng thành nhiệt năng.
Từ biểu thức tính mômen điện từ của máy điện không đồng bộ ta thấy mômen tỷ lệ như thế nào với bình phương điện áp đặt vào và điện trở mạch rôto?
Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào, tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto và tỷ lệ nghịch với điện kháng.
Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào, tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto.
Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào và tỷ lệ thuận với điện kháng và tỷ lệ nghịch với điện trở mạch rôto.
Mômen tỷ lệ nghịch với bình phương điện áp đặt vào và tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto.
Nếu điện áp đặt vào dây quấn stator của một động cơ không đồng bộ ba pha giảm đi một nửa, thì mômen điện từ của động cơ thay đổi thế nào?
Không đổi.
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Giảm 4 lần.
Một động cơ không đồng bộ ba pha rotor dây quấn được cấp nguồn ba pha xoay chiều đối xứng tần số f1 từ phía rotor, với dây quấn stator nối ngắn mạch. Tần số của dòng điện trong mạch dây quấn stator bằng:
Không.
s.f1 với s = (n1-n)/n1.
f1.
f1 với s = (n1+n)/n1.
Trong máy điện không đồng bộ, nếu điện áp nguồn giảm 10% thì ảnh hưởng đến mômen max (Mmax) và mômen mở máy (Mmm) như thế nào?
Mmax và Mmm đều giảm 100%.
Mmax và Mmm đều giảm 19%.
Mmax giảm, Mmm tăng.
Mmax tăng, Mmm giảm.
Mô men điện từ, mômen mở máy và mômen max của máy điện không đồng bộ ba pha:
Tỷ lệ với bình phương điện áp nguồn.
Tỷ lệ nghịch với điện áp nguồn.
Tỷ lệ nghịch với bình phương điện áp nguồn.
Tỷ lệ thuận với điện áp nguồn.
Một động cơ không đồng bộ ba pha 6 cực làm việc trong lưới có tần số f = 50Hz. Xác định tốc độ đồng bộ n1 và hệ số trượt s biết tốc độ quay của động cơ là n = 950v/ph?
n1 = 1000v/ph; s = 0,05
n1 = 1500v/ph; s = 0,05.
n1 = 1200v/ph; s = 0,04.
n1 = 1050v/ph; s = 0,04.
Một máy điện không đồng bộ 3 pha 4 cực làm việc với tải, biết tần số dòng roto là f2 = 1,5Hz và hệ số trượt là s = 0,05. Xác định tần số nguồn f1 và tốc độ quay n của roto?
f1 = 30Hz; n = 900v/ph.(855)
f1 = 30Hz; n = 750v/ph.
f1 = 50Hz; n = 900v/ph.
f1 = 50Hz; n = 750v/ph.
Một động cơ không đồng bộ ba pha có 6 cực từ, làm việc trong lưới có tần số 50Hz. Xác định tốc độ đồng bộ n₁ và tốc độ định mức nₙₘ của động cơ ứng với hệ số trượt định mức sₙₘ = 0,02?
n₁ = 1000v/ph; nₙₘ = 950v/ph.
n₁ = 1000v/ph; nₙₘ = 980v/ph.
n₁ = 1500v/ph; nₙₘ = 980v/ph.
n₁ = 1500v/ph; nₙₘ = 950v/ph.
Nguyên lý làm việc của máy điện không đồng bộ dựa trên:
Nguyên lý cảm ứng điện từ.
Nguyên lý cảm điện tử.
Nguyên lý biến đổi năng lượng.
Nguyên lý thay đổi vị trí tương đối của phần tĩnh và phần quay.
Máy điện xoay chiều được gọi là máy điện không đồng bộ vì:
Tốc độ quay của roto trong các chế độ làm việc của máy bằng tốc độ của từ trường quay trong máy.
Tốc độ quay của roto trong các chế độ làm việc của máy khác tốc độ của từ trường quay trong máy.
Tốc độ quay của roto trong các chế độ làm việc của máy lớn hơn tốc độ của từ trường quay trong máy.
Tốc độ quay của roto trong các chế độ làm việc của máy nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay trong máy.
Khi đặt điện áp 3 pha vào dây quấn 3 pha ở stato của máy điện không đồng bộ, ở chế độ hãm điện từ, rôto sẽ quay như thế nào so với từ trường quay?
Rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay.
Rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ lớn hơn tốc độ của từ trường quay.
Rôto quay ngược chiều từ trường quay.
Rôto quay ngược chiều từ trường quay với tốc độ lớn hơn tốc độ của từ trường quay.
Ở máy điện không đồng bộ 3 pha, tác dụng của mômen điện từ trong các chế độ làm việc như thế nào?
Chế độ động cơ: Mômen quay; Chế độ máy phát: Mômen hãm; Chế độ hãm điện từ: mômen hãm.
Chế độ động cơ: Mômen quay; Chế độ máy phát: Mômen quay; Chế độ hãm điện từ: mômen hãm.
Chế độ động cơ: Mômen quay; Chế độ máy phát: Mômen quay; Chế độ hãm điện từ: mômen quay.
Chế độ động cơ: Mômen hãm; Chế độ máy phát: Mômen quay; Chế độ hãm điện từ: mômen hãm.
Sự khác nhau của hệ phương trình cơ bản trong trường hợp rôto quay và rôto đứng yên là gì?
Xuất hiện điện trở tải.
Xuất hiện điện trở giả tưởng do phép quy đổi tần số.
Xuất hiện điện trở mô máy.
Xuất hiện điện trở phụ.
Ở chế độ hãm ngược động cơ không đồng bộ 3 pha, dòng điện hãm lớn có thể giảm bằng cách nào?
Thay đổi cách đấu dây để tăng số đối cực.
Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn hoặc thay đổi cách đấu dây để làm tăng số đối cực.
Điều chỉnh nguồn điện áp 1 chiều đặt vào stato.
Chuyển thành đấu sao còn khi làm việc đấu tam giác. Ở động cơ rôto dây quấn ta có thể mắc thêm điện trở vào mạch rôto.
Khi thực hiện hãm động năng động cơ không đồng bộ 3 pha, có thể điều chỉnh mômen hãm bằng cách nào?
Chuyển thành đấu tam giác nếu khi làm việc đấu sao.
Chuyển thành đấu sao nếu khi làm việc đấu tam giác.
Điều chỉnh nguồn điện áp 1 chiều đặt vào dây quấn stato.
Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn.
Các phương pháp hãm động cơ không đồng bộ 3 pha gồm những gì?
Hãm đối thứ tự pha, hãm động năng, hãm tái sinh.
Hãm đối thứ tự pha, hãm động năng, hãm tái sinh, hãm ngược.
Hãm đối thứ tự pha, hãm động năng, hãm tái sinh, hãm trả năng lượng về lưới.
Hãm động năng, hãm tái sinh, hãm chuyển sang chế độ máy phát.
Khi hãm động cơ không đồng bộ 3 pha ta đảo thứ tự pha đặt vào dây quấn stato, trường hợp nào xảy ra?
Hãm động năng.
Hãm tái sinh.
Hãm chuyển sang chế độ máy phát.
Hãm ngược.
Khi hãm động cơ không đồng bộ 3 pha, dòng 1 chiều được đặt vào dây quấn stato. Dòng cảm ứng trong dây quấn rôto tác dụng với từ trường trên tạo ra mômen hãm. Đây là:
Hãm động năng.
Hãm tái sinh.
Hãm chuyển sang chế độ máy phát.
Hãm ngược.
Khi hãm động cơ không đồng bộ 3 pha cần chuyển đổi cách đấu dây để làm tăng số đôi cực của dây quấn làm cho tốc độ của rôto cao hơn tốc độ của từ trường quay. Đây là:
Hãm động năng.
Hãm tái sinh.
Hãm chuyển sang chế độ máy phát.
Hãm ngược.
Khi hãm động năng động cơ không đồng bộ 3 pha có thể điều chỉnh mômen hãm bằng cách nào?
Điều chỉnh nguồn điện áp 1 chiều đặt vào stato.
Chuyển thành đấu sao nếu khi làm việc đấu tam giác.
Chuyển thành đấu tam giác nếu khi làm việc đấu sao.
Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn.
Khi thực hiện hãm tái sinh ở động cơ không đồng bộ 3 pha có thể:
Thay đổi mômen hãm bằng cách điều chỉnh nguồn điện áp 1 chiều đặt vào stato.
Chuyển thành đấu sao nếu khi làm việc đấu tam giác.
Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn.
Thực hiện với động cơ có thể đổi nối được số đôi cực và bình thường làm việc với số đôi cực bé nhất.
Khi thực hiện hãm tái sinh ở động cơ không đồng bộ 3 pha có thể:
Thực hiện với động cơ có thể đổi nối được số đôi cực và bình thường làm việc với số đôi cực lớn nhất.
Sử dụng nguồn 1 chiều cung cấp cho mạch stato.
Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn.
Thực hiện với động cơ có thể đổi nối được số đôi cực và bình thường làm việc với số đôi cực bé nhất.
Máy điện không đồng bộ làm việc trong điều kiện tần số không định mức (f < fđm), nếu Mc=const và bỏ qua điện áp rơi trên dây quấn stato U1≈ E tỷ lệ với f. Khi đó, cosφ giảm, hệ số trượt s giảm và tốc độ giảm. Đâu là nhận định đúng?
cosφ giảm, hệ số trượt s giảm và tốc độ tăng.
cosφ tăng, hệ số trượt s tăng và tốc độ giảm.
cosφ giảm, hệ số trượt s giảm và tốc độ giảm.
cosφ tăng, hệ số trượt s giảm và tốc độ tăng.
Chọn câu trả lời ĐÚNG. Máy điện không đồng bộ làm việc trong điều kiện điện áp không đối xứng. Phân tích điện áp thành các thành phần thứ tự thuận, ngược và thứ tự không thì:
Thành phần thứ tự không không ảnh hưởng tới chế độ làm việc của máy. Thành phần thứ tự ngược sinh ra mômen hãm làm tăng mômen có ích và gây tổn hao phụ làm giảm hiệu suất máy.
Thành phần thứ tự không làm ảnh hưởng tới chế độ làm việc của máy. Thành phần thức tự ngược sinh ra mômen hãm làm giảm mômen có ích và gây tổn hao phụ làm giảm hiệu suất máy.
Thành phần thứ tự không không ảnh hưởng tới chế độ làm việc của máy. Thành phần thức tự ngược sinh ra mômen quay làm tăng mômen có ích.
Thành phần thức tự không và thứ tự ngược đều sinh ra mômen hãm làm giảm mômen có ích.
Từ biểu thức tính mômen điện từ của máy điện không đồng bộ ta thấy: Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào, tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto và tỷ lệ nghịch với điện kháng. Đâu là nhận định đúng?
Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào, tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto.
Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào và tỷ lệ thuận với điện kháng và tỷ lệ nghịch với điện trở mạch rôto.
Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào, tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto và tỷ lệ nghịch với bình phương điện kháng.
Mômen tỷ lệ nghịch với bình phương điện áp đặt vào và tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto.
Máy điện không đồng bộ làm việc trong điều kiện điện áp không định mức (U = k.Udm với k < 1), tải nhỏ hơn 50% tải định mức. Khi đó, mômen mở máy giảm k² lần, Φ giảm làm cho Io giảm; cosφ tăng; I2 tăng. Đâu là nhận định đúng?
Mômen mở máy giảm k² lần, Φ giảm làm cho Io giảm; cosφ tăng; I2 tăng.
Mômen mở máy tăng k² lần, Φ giảm làm cho Io giảm; cosφ tăng; I2 tăng.
Mômen mở máy giảm k² lần, Φ giảm làm cho Io tăng; cosφ giảm; I2 tăng.
Mômen mở máy tăng k² lần, Φ giảm làm cho Io tăng; cosφ tăng; I2 giảm.
Chọn câu trả lời ĐÚNG.Trong máy điện không đồng bộ, nếu điện áp nguồn giảm 7% thì ảnh hưởng đến mômen cực đại (Mmax) và mômen mở máy (Mmm) như thế nào?
Mmax và Mmm đều giảm 49%
Mmax và Mmm đều giảm 13.51
Mmax và Mmm đều giảm 51
Mmax tăng , Mmm giảm
Máy điện không đồng bộ làm việc trong điều kiện tần số không định mức (f < fđm) thì biểu hiện nào sau đây chính xác?
Φ giảm, tổn hao sắt giảm, tổn hao dây quấn tăng làm máy nóng lên và Km giảm.
Φ tăng, tổn hao sắt giảm, tổn hao dây quấn tăng làm máy nóng lên và Km tăng.
Φ tăng, mạch từ có thể bão hòa nhanh, tổn hao sắt tăng, tổn hao dây quấn giảm và Km tăng.
Φ giảm, tổn hao sắt tăng làm lõi thép nóng lên, tổn hao dây quấn giảm và Km giảm.
Khi mở máy động cơ không đồng bộ 3 pha rôto dây quấn, nếu nối tiếp thêm điện trở phụ vào mạch rôto thì kết quả nào đúng?
Nếu nối tiếp thêm điện trở phụ vào mạch rôto thì có thể giảm dòng mở máy và giảm mômen mở máy.
Nếu nối tiếp thêm điện trở phụ vào mạch rôto thì có thể giảm dòng mở máy và tăng mômen mở máy.
Nếu nối tiếp điện kháng vào mạch rôto thì có thể giảm dòng mở máy và tăng mômen mở máy.
Nếu nối tiếp thêm điện kháng vào mạch stato thì có thể giảm dòng mở máy và tăng mômen mở máy.
Trong động cơ không đồng bộ rôto dây quấn, nếu thêm điện trở phụ vào mạch rôto thì kết quả nào đúng?
Có thể tăng mômen mở máy, giảm dòng mở máy và tăng tổn hao và điều chỉnh giảm tốc độ động cơ.
Có thể tăng mômen mở máy, tăng dòng mở máy, tăng tổn hao và điều chỉnh tăng tốc độ động cơ.
Có thể tăng mômen mở máy, giảm dòng mở máy, giảm tổn hao và điều chỉnh giảm tốc độ động cơ.
Có thể tăng mômen mở máy, tăng dòng mở máy, giảm tổn hao và điều chỉnh giảm tốc độ động cơ.
Các biện pháp mở máy động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc là gì?
Mở máy bằng cách nối tiếp thêm điện trở vào mạch stato; dùng biến áp tự ngẫu để hạ điện áp vào mạch stato hoặc đổi nối Y/Δ.
Mở máy bằng cách nối tiếp thêm cuộn kháng vào mạch rôto; dùng biến áp tự ngẫu để hạ điện áp vào mạch stato hoặc đổi nối Y/Δ.
Mở máy bằng cách nối tiếp thêm cuộn kháng vào mạch stato; dùng biến áp tự ngẫu để hạ điện áp vào mạch stato hoặc đổi nối Y/Δ.
Mở máy bằng cách nối tiếp thêm cuộn kháng vào mạch stato; hoặc dùng biến áp tự ngẫu để tăng điện áp vào mạch stato hoặc đổi nối Δ/Y.
Đặc điểm của phương pháp mở máy động cơ không đồng bộ bằng cách đổi nối sao - tam giác (Y/Δ) là gì?
Chỉ dùng được cho những động cơ khi làm việc bình thường đầu Δ. Khi mở máy đầu Y làm cho Imm và Mmm đều giảm và bằng lần 1/3 dòng mở máy và mômen khi mở máy trực tiếp.
Chỉ dùng được cho những động cơ khi làm việc bình thường đầu Y. Khi mở máy đầu Δ làm cho Imm và Mmm đều giảm và bằng lần 1/3 dòng mở máy và mômen khi mở máy trực tiếp.
Chỉ dùng được cho những động cơ khi làm việc bình thường đầu Δ. Khi mở máy đầu Y làm cho Imm giảm bằng 1/√3 dòng mở máy và Mmm giảm 1/3 mômen khi mở máy trực tiếp.
Chỉ dùng được cho những động cơ khi làm việc bình thường đầu Y. Khi mở máy đầu Δ làm Δ cho Imm tăng bằng 1/√3 dòng mở máy và Mmm giảm 1/3 mômen khi mở máy trực tiếp.
Khi mở máy động cơ không đồng bộ 3 pha dùng biến áp tự ngẫu có K_T < 1, nối tiếp vào mạch stato sẽ làm gì?
Dùng biến áp tự ngẫu có KT < 1, nối tiếp vào mạch stato sẽ làm dòng điện trong lưới giảm KT2 lần; mômen mở máy giảm KT2 lần.
Dùng biến áp tự ngẫu có KT < 1, nối tiếp vào mạch stato sẽ làm dòng điện trong lưới tăng KT2 lần; mômen mở máy tăng KT2 lần.
Dùng biến áp tự ngẫu có KT>1 , nối tiếp vào mạch stato sẽ làm dòng điện trong lưới giảm KT2 lần; mômen mở máy giảm KT2 lần.
Dùng biến áp tự ngẫu có KT>1 , nối tiếp vào mạch stato sẽ làm dòng điện trong lưới tăng KT2 lần; mômen mở máy tăng KT2 lần.
Khi điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thay đổi tần số thì quy luật điều chỉnh tùy thuộc loại tải nào?
Đảm bảo điện áp đặt vào động cơ là định mức. Quy luật điều chỉnh tùy thuộc loại tải. Điều chỉnh bằng phẳng.
Phải đồng thời điều chỉnh cả điện áp đặt vào động cơ. Quy luật điều chỉnh tùy thuộc loại tải. Điều chỉnh nhảy cấp.
Phải đồng thời điều chỉnh cả điện áp đặt vào động cơ. Quy luật điều chỉnh tùy thuộc loại tải. Điều chỉnh bằng phẳng.
Đảm bảo điện áp đặt vào động cơ là định mức. Quy luật điều chỉnh tùy thuộc loại tải. Điều chỉnh bằng phẳng.
Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thay đổi số đôi cực là gì?
Điều chỉnh nhảy cấp. Chỉ có thể thực hiện nếu dây quấn stato có thể đổi nối được với động cơ roto lồng sóc.
Điều chỉnh nhảy cấp. Chỉ có thể thực hiện nếu dây quấn stato có thể đổi nối được với động cơ roto dây quấn.
Điều chỉnh bằng phẳng. Chỉ có thể thực hiện nếu dây quấn stato có thể đổi nối được với động cơ roto lồng sóc.
Điều chỉnh bằng phẳng. Chỉ có thể thực hiện nếu dây quấn stato có thể đổi nối được với động cơ roto dây quấn.
Quy luật điều chỉnh tốc độ cho động cơ không đồng bộ khi mang tải có đặc điểm mô men không đổi là:
U1U1=f1f1
U1U1=f1f1
U1U1=(f1f1)2
U1U1=f1f1
Quy luật điều chỉnh tốc độ cho động cơ không đồng bộ khi mang tải có đặc điểm công suất cơ không đổi
U1U1=f1f1
U1U1=f1f1
U1U1=(f1f1)2
U1U1=f1f1
Các yêu cầu cơ bản khi điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha là gì?
Phạm vi điều chỉnh rộng, điều chỉnh bằng phẳng, ít tiêu thụ năng lượng, thiết bị sử dụng đơn giản, rẻ tiền.
Phạm vi điều chỉnh rộng, thiết bị sử dụng đơn giản, rẻ tiền, ít tiêu thụ năng lượng.
Điều chỉnh bằng phẳng, thiết bị sử dụng đơn giản, rẻ tiền, ít tiêu thụ năng lượng.
Điều chỉnh đơn giản, thiết bị sử dụng đơn giản, rẻ tiền, ít tiêu thụ năng lượng.
Khi điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha roto dây quấn bằng cách nối tiếp điện trở phụ vào mạch roto, điều gì xảy ra khi tăng điện trở phụ \(R_f\)?
Có thể thay đổi hệ số trượt s: khi tăng \(R_f\) thì s tăng nên tốc độ giảm. Điều chỉnh bằng phẳng nhưng phạm vi điều chỉnh phụ thuộc mômen cản.
Có thể thay đổi hệ số trượt s: khi tăng \(R_f\) thì s giảm nên tốc độ tăng. Điều chỉnh bằng phẳng nhưng phạm vi điều chỉnh phụ thuộc mômen cản.
Có thể thay đổi hệ số trượt s: khi tăng \(R_f\) thì s tăng nên tốc độ giảm. Điều chỉnh tốc độ nhảy cấp, phạm vi điều chỉnh phụ thuộc mômen cản.
Có thể thay đổi hệ số trượt s: khi tăng \(R_f\) thì s giảm nên tốc độ tăng. Điều chỉnh bằng phẳng nhưng phạm vi điều chỉnh nhỏ: \(0 \div s_m\).
