wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn thi

Total questions: 147

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Khoang hình móng ngựa, có giới hạn ngoài là má và môi, giới hạn trong là

cung răng lợi, thông ra bên ngoài qua khe miệng

a)

tiền đình miệng

b)

ổ miệng chính

c)

khẩu cái mềm

d)

khẩu cái cứng

2.

1. Ống tiêu hoá từ trong ra ngoài có mấy lớp

a)

2

b)

4

c)

5

d)

7

3.

Phần phía sau cung răng lợi, thông với hầu qua eo họng

a)

Tiền đình miệng

b)

ổ miệng chính

c)

khẩu cái mềm

d)

khẩu cái cứng

4.

Phần vách ngăn giữa ổ mũi và ổ miệng

a)

xương lá mía

b)

tiền đình miệng

c)

khẩu cái mềm

d)

khẩu cái cứng

5.

Phần tự do, ở giữa có lưỡi gà nhô ra.

a)

khẩu cái mềm

b)

amidan

c)

lưỡi

d)

cung răng

6.

Vòng bạch huyết quanh hầu gồm mấy hạnh nhân

a)

4

b)

5

c)

6

d)

8

7.

Lớp cơ gồm hai loại là cơ vân ở đoạn 1/3 trên và cơ trơn ở 2/3 dưới là mô tả

cấu tạo của

a)

lưỡi

b)

hầu

c)

thực quản

d)

dạ dày

8.

Vị trí hẹp của lòng thực quản

a)

A. Chỗ nối tiếp với hầu, ngang mức sụn nhẫn.

b)

B. Ngang mức cung động mạch chủ và phế quản gốc trái

c)

C. Lỗ tâm vị

d)

D. Tất cả đáp án

9.

Đoạn phình ra của ống tiêu hóa, có nhiệm vụ dự trữ và tiêu hóa thức ăn

a)

Thực quản

b)

dạ dày

c)

ruột già

d)

manh tràng

10.

Nằm phía trên mặt phẳng đi qua lỗ tâm vị, bình thường chứa không khí

a)

đáy vị

b)

thân vị

c)

môn vị

d)

tá tràng

11.

Phần có mạc nối nhỏ nối giữa dạ dày, tá tràng với gan

a)

thành sau dạ dày

b)

thành trước dạ dày

c)

bờ cong bé

d)

bờ cong lớn

12.

Phần phẳng, liên quan với các tạng khác như dạ dày, tá tràng ... Có ba

rãnh tạo thành hình chữ H thuộc gan

a)

mặt hoành

b)

mặt tạng

c)

bờ dưới

d)

thùy trái

13.

Phần nối mặt hoành của gan vào thành bụng trước và cơ hoành.

a)

dây chằng vành

b)

dây chằng liềm

c)

mạc nối nhỏ

d)

dây chằng tĩnh mạch

14.

Phần nối gan với dạ dày và tá tràng, bờ tự do của mạc nối nhỏ chứa

cuống gan

a)

dây chằng vành

b)

dây chằng liềm

c)

mạc nối nhỏ

d)

dây chằng tĩnh mạch

15.

Phần nằm giữa hai lá của dây chằng liềm đi từ rốn đến gan

a)

dây chằng vành

b)

mạc nối nhỏ

c)

dây chằng tĩnh mạch

d)

dây chằng tròn gan

16.

Tĩnh mạch cửa

a)

Đưa máu từ hệ tiêu hoá vào gan

b)

Đi từ gan đến tĩnh mạch chủ dưới

c)

Đổ máu từ hệ tiêu hoá vào tĩnh mạch chủ dưới

d)

Đưa máu từ gan vào hệ tiêu hoá

17.

Các ống mật hạ phân thuỳ và phân thuỳ nằm trong nhu mô gan là

a)

đường mật ngoài gan

b)

ống gan

c)

ống mật chủ

d)

đường mật trong gan

18.

Đường mật phụ gồm

a)

Ống gan và ống mật chủ

b)

Túi mật và ống túi mật

c)

Ống gan và ống túi mật

d)

Ống mật chủ và túi mật

19.

Phần tá tràng chạy dọc bên phải cột sống

a)

phần trên

b)

phần xuống

c)

phần ngang

d)

phần lên

20.

Tạng bị thành hoá và được xem như nằm sau phúc mạc

a)

gan

b)

lách

c)

túi mật

d)

tụy

21.

Thành phần đóng vai trò nội tiết, tiết ra các hormone tụy: Insuline,

Glucagon...có vai trò trong chuyển hóa đường

a)

tiểu thùy tụy

b)

nhu mô gan

c)

đảo tụy

d)

tuyến thương thân

22.

Thành phần của nước bọt có chứa enzym:

a)

pepsin

b)

fructose

c)

reductase

d)

amylase

23.

Chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu ở

a)

miệng

b)

thực quản

c)

ruột non

d)

dạ dày

24.

Nước và một số chất điện giải được hấp thụ ở

a)

dạ dày

b)

ruột non

c)

đại tràng

d)

thực tràng

25.

Muối mật có tác dụng tiêu hóa

a)

vitamin tan trong nước

b)

lipid

c)

glucid

d)

protein

26.

Nuốt là một động tác nửa tuỳ ý, nửa tự động có cơ chế phức tạp,

được chia làm:

a)

2 giai đoạn

b)

3 giai đoạn

c)

4 giai đoạn

d)

5 giai đoạn

27.

Tuyến nước bọt có vai trò quan trọng trong bài tiết nước bọt là

a)

tuyến nc bọt mang tai

b)

tuyến nc bọt dưới hàm

c)

tuyến nước bọt dưới lưỡi

d)

cả a và c

28.

Chọn đáp án đúng

a)

Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ hô hấp

b)

Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ tiêu hóa

c)

Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ nội tiết

d)

Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ thần kinh

29.

Chọn đáp án đúng

a)

Loét dạ dày tá tràng là bệnh lây nhiễm, hiếm gặp

b)

Loét dạ dày tá tràng là bệnh không lây nhiễm, hiếm gặp

c)

Loét dạ dày tá tràng là bệnh lây nhiễm, rất phổ biến

d)

. Loét dạ dày tá tràng là bệnh không lây nhiễm, rất phổ biến

30.

Yếu tố nào không phải là yếu tố nguy cơ gây bệnh loét dạ dày tá tràng

a)

Sử dụng thuốc chống đông Aspirin, Clopidogel, Warfarin

b)

stress

c)

C. Tiếp xúc với người bị loét dạ dày tá tràng

d)

Sử dụng Corticoid và NSAID dài ngày

31.

Các thuốc nhóm PPI

a)

Omeprazol

b)

Esomeprazol

c)

PPantoprazol

d)

Tất cả các đáp án

32.

Mục tiêu điều trị loét dạ dày tá tràng- chọn đáp án sai

a)

Phòng tránh tái phát nhiễm vi khuẩn HP

b)

Giảm thiểu nguy cơ tử vong, do các biến chứng của loét dạ dày tá tràng

c)

. Sử dụng thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng với liều cao nhất để điều trị triệt để

bệnh

d)

Giảm đau và làm lành nhanh ổ loét

33.

Thuốc nào là thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng

a)

Salbutamol

b)

chlorpheniramin

c)

fluconazol

d)

esomeprazol

34.

Thuốc nào không phải là thuốc điều trị HP

a)

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Bismuth

b)

Thuốc ức chế bơm Proton Omeprazol

c)

Thuốc kháng sinh Amoxicillin

d)

Tất cả ý trên

35.

Thuốc điều trị người bệnh loét dạ dày tá tràng có nhiễm vi khuẩn HP

a)

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Bismuth

b)

Thuốc ức chế bơm Proton Omeprazol

c)

Tât cả các y trên

d)

Thuốc kháng sinh Amoxicillin

36.

Nhóm thuốc loét dạ dày tá tràng nào sử dụng được cho phụ nữ có thai

a)

Thuốc ức chế bơm Proton Omeprazol

b)

Thuốc kháng thụ thể Histamin H2

c)

Misoprostol

d)

Nhóm thuốc Imidazol

37.

Kháng sinh điều trị vi khuẩn HP

a)

Amoxicillin

b)

Metronidazol

c)

Clarithromycin

d)

Tất cả các ý trên

38.

Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh xơ gan còn

bù là

a)

. Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h

b)

Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/ ngày

c)

Năng lượng 30 – 35Kcal/kg cân nặng/24h

d)

Năng lượng 35 – 40Kcal/kg cân nặng/24h

39.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn xơ gan còn bù Protein cần bao nhiêu

a)

Protein: 1,0 – 1,2g/kg/ngày

b)

Protein: 1,0 – 1,4g/kg /ngày

c)

Protein:1,0 – 1,5g/kg/ngày

d)

Protein:1,0 – 1,7g/kg/ngày

40.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn xơ gan mất bù Lipid chiếm tỉ lệ là

a)

Lipid: 10 - 12% tổng năng lượng

b)

Lipid: 10 - 15% tổng năng lượng

c)

Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng

d)

Lipid: 25 - 30% tổng năng lượng

41.

Thực phẩm nào nên hạn chế sử dụng đối với người bệnh xơ gan

a)

thực phẩm ngũ cốc

b)

các loại đậu đỗ

c)

nhóm rau xanh

d)

thực phẩm chế biến sẵn

42.

Người bệnh xơ gan cần bổ sung vitamin nào để phòng chống chảy máu

a)

vitamin A

b)

vitamin B

c)

vitamin D

d)

vitamin K

43.

Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh viêm tuỵ cấp là

a)

Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h

b)

Năng lượng 25 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày

c)

Năng lượng 25 – 35Kcal/kg cân nặng/24h

d)

Năng lượng 35 – 40Kcal/kg cân nặng/24h.

44.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp Protein cần bao nhiêu

a)

Protein: 1,0 – 1,2g/kg/ngày

b)

Protein: 1,0 – 1,4g/kg /ngày

c)

Protein:1,2 – 1,5g/kg/ngày

d)

Protein:1,2 – 1,7g/kg/ngày

45.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp Lipid là

a)

Lipid: 1g/kg/ngày

b)

Lipid: 2g/kg/ngày

c)

Lipid: 3g/kg/ngày

d)

Lipid: 4g/kg/ngày

46.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp glucid là

a)

Glucid: 3 - 4g/kg/ngày

b)

Glucid: 3 - 5g/kg/ngày

c)

Glucid: 3 - 6g/kg/ngày

d)

DGlucid: 3 - 7g/kg/ngày

47.

Người bệnh viêm tuỵ cấp triglyceride máu nằm trong ngưỡng nào thì lipid cho theo khuyến

nghị

a)

Triglyceride < 12mmol/l

b)

Triglyceride < 13mmol/l

c)

Triglyceride < 14mmol/l

d)

Triglyceride < 15mmol/l

48.

Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh loét dạ day tá tràng là

a)

Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h

b)

Năng lượng 20 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày

c)

Năng lượng 25 – 30Kcal/kg cân nặng/24h

d)

Năng lượng 30 – 35Kcal/kg cân nặng/24h

49.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn loét dạ day tá tràng Protein cần bao nhiêu?

a)

Protein: 12 – 20% tổng năng lượng

b)

Protein: 15 – 20% tổng năng lượng

c)

Protein: 17 – 20% tổng năng lượng

d)

Protein: 18 – 20% tổng năng lượng

50.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn loét dạ day tá tràng Lipid là

a)

Lipid: 12 – 20% tổng năng lượng

b)

Lipid: 15 – 20% tổng năng lượng

c)

Lipid: 17 – 20% tổng năng lượng

d)

Lipid: 18 – 20% tổng năng lượng

51.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn loét dạ day tá tràng Glucid là

a)

Glucid: 40 - 50% tổng năng lượng

b)

Glucid: 50 - 60% tổng năng lượng

c)

55 - 65% tổng năng lượng

d)

60 - 70% tổng năng lượng

52.

Triệu chứng hay gặp nhất trong các bệnh về tiêu hóa là

a)

đau bụng

b)

nôn

c)

d)

táo bón

53.

Nguyên nhân gây đau bụng do tổn thương ngoài bộ máy tiêu hoá là:

a)

viêm dạ dày

b)

u gan

c)

u mạc treo

d)

chửa ngoài tử cung vỡ

54.

Lượng phân mỗi ngày trung bình từ

a)

100-200 gam

b)

200-300 gam

c)

300-400 gam

d)

400-500 gam

55.

Nguyên nhân gây giảm đào thải hơi trong ruột là

a)

viên niêm mạc ruột

b)

do tiêu hoá kém

c)

hấp thu kém

d)

tắc ruột

56.

Nguyên nhân gây tăng đào thảo tăng hơi trong ruột là

a)

liệt ruột

b)

rối loạn tuần hoàn ruột

c)

tắc ruột

d)

loạn thần kinh ruột

57.

Một trong các nguyên nhân gây táo bón là

a)

tăng nhu động ruột

b)

cắt đoạn ruột

c)

viêm tuỵ mạn tính

d)

đại tràng dài

58.

Đau bụng cấp tính nội khoa là

a)

viêm ruột thừa

b)

thủng tạng rỗng

c)

tắc ruột

d)

cơn đau quặn thận

59.

Nguyên nhân gây ỉa chảy mạn tính là do

a)

vi khuẩn Ecoli

b)

Amip trichomonas

c)

cắt đoạn ruột

d)

Rota virus

60.

Người bệnh Trần Thị P, 30 tuổi bị đi tiêu chảy đã 2 ngày nay. Hiện tại, người bệnh còn đi ngoài

phân lỏng 3 lần/ngày. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để phòng mất nước cho người bệnh,

anh (chị) cần khuyên người bệnh

a)

uống nhiều nước cam

b)

uống nhiều nước chanh đường

c)

uống nhiều nước dừa

d)

uống nhiều sữa

61.

Người bệnh Nguyễn Thị T, 42 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa “Tiêu chảy cấp”. Hiện tại: Người

bệnh tỉnh, còn đi ngoài phân lỏng: 5 lần/ 10h, phân không có nhầy, không có máu, người mệt mỏi, da

khô, nhăn, ăn uống kém, chỉ giám ăn cơm với đường, ngủ kém, 4 tiếng/24h. Chẩn đoán chăm sóc ưu

tiên nhất với người bệnh là

a)

mất nước do đi ngoài nhiều lần

b)

nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

c)

mệt mỏi do ăn kém, ngủ kém

d)

thiếu kiến thức tự chăm sóc khi bị bệnh

62.

Người bệnh Nguyễn Thu H; 36 tuổi, bị “Táo bón”. Hiện tại: Người bệnh tỉnh, mệt mỏi, ăn kém,

đã đi ngoài cách đây 4 ngày. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để cải thiện tình trạng táo bón

cho người bệnh, anh (chị) sẽ không thực hiện can thiệp là

a)

khuyên người bệnh uống nhiều nước

b)

khuyên người bệnh ăn nhiều rau, hoa quả

c)

khuyên người bệnh xoa day bụng dọc khung đại tràng

d)

khuyên người bệnh tăng cường nghỉ ngơi

63.

Người bệnh Hoàng Văn C; 36 tuổi, bị “Táo bón”. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để

cải thiện tình trạng táo bón cho người bệnh, anh (chị)sẽ khuyên người bệnh không nên ăn

a)

khoai lang

b)

chuối tiêu

c)

hồng xiêm

d)

đu đủ

64.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh có phù và cổ trướng

a)

Không liên quan đến việc ăn nhạt

b)

Ăn nhạt, hạn chế muối

c)

Ăn theo khẩu vị

d)

B và C đúng

65.

Để đánh giá NB xơ gan đang đáp ứng với điều trị và chăm sóc dựa vào dấu chứng sau ngoại trừ:

a)

Tuần hoàn bàng hệ giảm

b)

Cổ trướng giảm

c)

Dấu hiệu xuất huyết giảm hoặc mất

d)

Tỷ lệ prothrombin giảm

66.

Triệu chứng sớm của hôn mê gan là:

a)

Rối loạn định hướng, ngủ gà

b)

Run tay

c)

Hoa mắt

d)

Liệt nửa người

67.

Cổ trướng trong bệnh xơ gan là do những nguyên nhân sau đây ngoại trừ

a)

Tăng áp ực cửa

b)

Giảm áp lực keo

c)

Giảm prothombin làm tăng tính thấm thành mạch

d)

Ứ máu hệ tĩnh mạch tạng, giảm thể tích tuần hoàn hiệu lực

68.

Người bệnh có cổ trướng do xơ gan cần theo dõi những yếu tố sau ngoại trừ:

a)

Theo dõi nước tiểu 24 giờ

b)

Theo dõi vòng bụng

c)

Theo dõi phân

d)

Theo dõi cân nặng hàng ngày

69.

Bệnh cảnh lâm sàng của xơ gan chia làm mấy giai đoạn:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

70.

Giáo dục sức khỏe cho người bệnh cần dặn người bệnh ngoại trừ

a)

Nghỉ ngơi hoàn toàn khi bệnh nặng

b)

Tuyệt đối không uống rượu

c)

Chế độ ăn tăng glucid

d)

Chế độ ăn tăng lipid

71.

Giai đoạn mất bù của bệnh xơ gan được thể hiện qua các hội chứng trừ

a)

Hội chứng nhiễm trùng

b)

Hội chứng Cushing

c)

Hội chứng tăng áp ực tĩnh mạch cửa

d)

Hội chứng suy tế bào gan

72.

Vitamin nhóm nào tốt cho người bệnh

a)

Vitamin nhóm A

b)

Vitamin nhóm E

c)

Vitamin nhóm B

d)

Vitamin nhóm D

73.

Thủ thuật làm giảm cổ chướng cho người bệnh xơ gan

a)

Chọc dịch màng bụng

b)

Chọc dịch màng phổi

c)

Chọc dịch màng tim

d)

Chọc dịch não tủy

74.

Triệu chứng khác nhau giữa xơ gan giai đoạn còn bù và xơ gan giai đoạn mất bù là

a)

phù

b)

người bệnh sút cân, mệt mỏi

c)

vàng da

d)

tuần hoàn bàng hệ

75.

Triệu chứng khác nhau giữa hội chứng suy tế bào gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

trong giai đoạn mất bù của người bệnh xơ gan là

a)

xuất hiện cổ trướng

b)

xuất hiện tuần hoàng bàng hệ

c)

xuất hiện phù

d)

xuất hiện vàng da

76.

Trong các biến chứng của xơ gan, biến chứng hay gặp và dễ gây tử vong nhanh nhất là

a)

chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản

b)

ung thư gan

c)

hôn mê gan

d)

nhiễm trùng và suy kiệt

77.

Người bệnh Nguyễn Thị H, 64 tuổi bị xơ gan nằm điều trị tại bệnh viện đã 10 ngày. Là người điều

dưỡng chăm sóc người bệnh, để đề phòng biến chứng hôn mê gan trên người bệnh H, anh (chị)

cần theo dõi

a)

mầu sắc, số lượng nước tiểu

b)

tri giác và trí nhớ của người bệnh

c)

dấu hiệu nôn nao, khó chịu, sôi bụng.

d)

dấu hiệu hoa mắt chóng mặt, mạch nhanh

78.

Theo định nghĩa thì tất cả các nguyên nhân gây viêm tụy cấp sau đây đều đúng

ngoại trừ:

a)

vi trùng

b)

giun đũa

c)

sỏi mật

d)

rượu

79.

Tính chất của cơn đau do viêm tụy cấp:

a)

Cơn đau dữ dội thượng vị sau 1 bữa ăn thịnh soạn

b)

Đau đột ngột như dao đâm vùng thượng vị

c)

Đau âm ỉ vùng hố chậu phải

d)

A và C đúng

80.

Biến chứng của viêm tụy cấp tại phổi

a)

tràn dịch phổi trái

b)

viêm phổi

c)

xẹp phổi

d)

viêm đáy phổi trái

81.

Để phòng bệnh viêm tụy cấp điều dưỡng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh ngoại trừ:

a)

Hạn chế uống rượu bia

b)

Điều trị tốt sỏi mật

c)

Tẩy giun định kỳ

d)

Có chế độ ăn nhiều đạm, mỡ

82.

Triệu chứng lâm sàng của viêm tụy cấp trừ:

a)

Đau bụng đột ngột, dữ dội tùy theo bệnh nguyên

b)

Nôn, buồn nôn

c)

Bụng chướng

d)

Dấu hiệu rắn bò

83.

Xét nghiệm nào dưới đây được dùng để chẩn đoán viêm tụy cấp

a)

Albumin máu

b)

GOT-GPT

c)

Amylase

d)

Creatinin

84.

Người bệnh viêm tụy cấp khi bắt đầu ăn trở lại sẽ ăn

a)

súp

b)

cơm

c)

nước cháo

d)

cháo gà

85.

Kĩ thuật cần làm khi người bệnh viêm tụy cấp khó thở là

a)

cho người bệnh nằm đầu cao

b)

xoa bụng cho người bệnh

c)

cho người bệnh thở oxy

d)

cả a và c

86.

Người bệnh viêm tụy cấp theo dõi có biến chứng cần để ý

a)

tình trạng đau, nôn, nhiễm trùng, chướng bụng

b)

tình trạng đau, nôn, ợ chua

c)

tình trạng đau, nôn, thiếu máu

d)

tình trạng đau, dấu hiệu rắn

87.

Chẩn đoán điều dưỡng trong viêm tụy cấp gồm

a)

đau bụng liên quan đến tình trạng viêm tụy

b)

chướng bụng liên quan tới tình trạng liệt ruột

c)

khó thở liên quan đến giảm lưu lượng tuần hoàn

d)

tất cả các ý trên

88.

Chẩn đoán phân biệt viêm tụy với các bệnh

a)

xơ gan

b)

thủng tạng rỗng

c)

viêm ruột thừa

d)

viêm đường tiết niệu

89.

Trong viêm tụy cấp do giun tình trạng nhiễm trùng diễn ra

a)

rất muộn

b)

chưa diễn ra

c)

rất sớm

d)

không diễn ra

90.

Để giúp tụy nghỉ ngơi làm giảm đau và giảm tiết điều dưỡng hướng dẫn người bệnh làm theo

a)

ăn nhiều đạm

b)

nhịn ăn uống

c)

uống thuốc giảm đau

d)

ăn nhiều chất xơ

91.

Người bệnh Nguyễn Văn C, 56 tuổi vào viện với chẩn đoán là “ Viêm tụy cấp”. Hiện tại: Người

bệnh mệt mỏi, đau bụng vùng thượng vị, buồn nôn, có nôn ra ít dịch dạ dày, bụng chướng nhẹ,

không co cứng thành bụng. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh/ chị theo dõi tình trạng

a)

tình trạng đau, nhiễm trùng, chướng bụng

b)

tình trạng đau, sốt, ợ chua

c)

tình trạng đầy bụng, nôn, thiếu máu

d)

tình trạng háo nước, bí trung tiện

92.

Tuổi mắc bệnh loét dạ dày- tá tràng thường từ

a)

20-25 tuổi

b)

20-30 tuổi

c)

20-35 tuổi

d)

20-40 tuổi

93.

Tỉ lệ loét tá tràng gặp nhiều hơn so với loét dạ dày là

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

4 lần

d)

5 lần

94.

Tỉ lệ mắc bệnh loét dạ dày- tá tràng ở nước ta chiếm

a)

5-7%

b)

5-8%

c)

5-9%

d)

5-10%

95.

Triệu chứng cận lâm sàng chính xác nhất để đánh giá đúng kích thước, vị trí ổ loét trong loét dạ

dày – tá tràng là

a)

chụp X quang dạ dày, tá tràng

b)

nội soi dạ dày - tá tràng bằng ống soi mềm

c)

xét nghiệm dịch vị

d)

tìm vi khuẩn Helicobacter pylori trong mảnh sinh thiết niêm mạc dạ dày

96.

Biến chứng khác nhau giữa loét dạ dày và loét tá tràng là

a)

hẹp môn vị

b)

xuất huyết tiêu hóa

c)

thủng ổ loét

d)

ung thư hóa

97.

Triệu chứng lâm sàng khác nhau giữa loét dạ dày và loét hành tá tràng là

a)

đau âm ỉ vùng thượng vị có tính chất chu kì trong ngày và trong năm

b)

đau vùng thượng vị khi đói

c)

đau âm ỉ vùng thượng vị lan ra sau lưng hoặc lên trên ngực

d)

đau âm ỉ vùng thượng vị kéo dài trong vòng 1 - 3 tuần rồi tự nhiên khỏi

98.

Triệu chứng nổi trội nhất trong loét dạ dày – tá tràng là

a)

đau bụng vùng thượng vị

b)

ợ hơi

c)

ợ chua

d)

buồn nôn

99.

Biến chứng hay gặp nhất trong loét dạ dày tá tràng là

a)

hẹp môn vị

b)

xuất huyết tiêu hóa

c)

thủng ổ loét

d)

ung thư hóa

100.

Nguyên nhân chính của loét dạ dày tá tràng là do

a)

chấn thương tinh thần, tâm lí

b)

thuốc lá

c)

vi khuẩn Helicobacter pylori

d)

rượu

101.

Để bao bọc niêm mạc dạ dày cho người bệnh loét dạ dày tá tràng cần cho người bệnh dùng

thuốc

a)

klion

b)

gastropulgite

c)

cimetidin

d)

atropin sunfat

102.

Để ức chế sự bài tiết axit trong dạ dày cho người bệnh loét dạ dày tá tràng cần cho người bệnh

a)

sucralfat

b)

amoxicilin

c)

claritromycin

d)

famotidin

103.

Người bệnh Phạm Văn K, 62 tuổi, có tiền sử loét dạ dày đã 20 năm nay. Hiện tại người bệnh

xuất hiện đau bụng dữ dội thượng vị, đau như dao đâm dưới mũi ức, khám thấy bụng cứng như

gỗ. Vậy người bệnh đã bị biến chứng

a)

hẹp môn vị

b)

xuất huyết tiêu hóa

c)

thủng ổ loét

d)

ung thư hóa

104.

Người bệnh Lê Trung H, 51 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: “ Loét hành tá tràng”. Hiện tại:

Người bệnh còn đau bụng âm ỉ vùng thượng vị, mệt mỏi, ăn uống kém, đã ăn một bát cơm với canh

chua. Người bệnh có tiền sử hút thuốc lá cách đây 20 năm. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên nhất với

người bệnh là

a)

đau bụng vùng thượng vị do tăng tiết dịch vị

b)

người bệnh chưa thực hiện được chế độ ăn uống phù hợp do thiếu kiến thức

về bệnh

c)

nguy cơ có biến chứng xảy ra do ổ loét chưa được điều trị triệt để

d)

người bệnh không biết cách phòng bệnh do thiếu hiểu biết về bệnh

105.

Người bệnh Hoàng Tiến M, 42 tuổi vào viện chẩn đoán : “Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày”.

Hiện tại: Người bệnh còn đau âm ỉ vùng thượng vị, không có biến chứng xuất huyết. Vậy, để giảm

đau cho người bệnh, anh (chị) sẽ

a)

chườm lạnh vùng thượng vị

b)

chườm ấm vùng thượng vị

c)

báo thầy thuốc ra chỉ định dùng thuốc giảm đau

d)

xoa nhẹ vùng thượng vị

106.

Để chẩn đoán loét dạ dày, tá tràng bác sỹ dựa vào kết quả dăm dò chức năng nào trong

những thăm dò sau:

a)

siêu âm ổ bụng

b)

nội soi dạ dày, tá tràng bằng ống nội soi mềm

c)

nội soi bàng quang

d)

nội soi đại tràng

107.

Cơn đau điển hình của loét dạ dày tá tràng là

a)

đau âm ỉ

b)

tính chất chu kì càng biểu hiện rõ

c)

thời gian mỗi đợt ngắn lại

d)

cường độ đau mạnh

108.

Biến chứng của loét dạ dày tá tràng là

a)

tiêu chảy

b)

thủng ruột

c)

hẹp tâm vị

d)

hẹp môn vị

109.

Triệu chứng đau thể điển hình của viêm loét dạ dày tá tràng thường kéo dài từ

a)

đau kéo dài từ 1-2 tuần

b)

đau kéo dài từ 1-3 ngày

c)

đau kéo dài từ 1-3 tuần

d)

đau kéo dài từ 1-4 tuần

110.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh sau khi can thiệp cầm máu về trừ

a)

ăn nhẹ

b)

ăn từng ít một, chia nhỏ bữa

c)

ăn đồ nóng

d)

ăn đồ nguội

111.

Kế hoạch chăm sóc của điều dưỡng cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa ổn định ngoại trừ

a)

nằm nghỉ ngơi tại giường

b)

nhịn ăn hoàn toàn

c)

giảm đau vùng thượng vị

d)

xây dựng chế độ ăn hợp lí

112.

Chuẩn đoán điều dưỡng cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng ngoại trừ

a)

đau vùng thượng vị liên quan đến tăng tiết dịch vị

b)

đau bụng liên quan tới thủng tạng rỗng

c)

hoa mắt, chóng mặt liên quan tới thiếu máu

d)

người bệnh, gia đình người bệnh thiếu kiến thức về bệnh

113.

Tính chất cơn đau của bệnh loét dạ dày tá tràng

a)

đau bụng dữ dội

b)

đau có tính chất chu kì, trong ngày hoặc trong năm

c)

đau như dao đau

d)

đau xuyên sang lưng

114.

Kĩ thuật cần thực hiện ngay cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa trừ

a)

truyền máu cho người bệnh

b)

đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi

c)

đo mạch, nhiệt độ, huyết áp

d)

cho người bệnh nằm đầu bằng

115.

Người bệnh Phạm Văn M, 44 tuổi vào viện chẩn đoán y khoa: “Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày”.

Hiện tại: Người bệnh còn đau âm ỉ vùng thượng vị, không có biến chứng xuất huyết. Vậy, để giảm đau cho người bệnh anh chị sẽ

a)

chườm lạnh vùng thượng vị

b)

chườm ấm vùng thượng vị

c)

báo thầy thuốc ra chỉ định dùng thuốc giảm đau

d)

xoa nhẹ vùng thượng vị

116.

Người bệnh Nguyễn Quang H, tuổi 61 có tiền sử loét hành tá tràng đã 16 năm. Hiện tại: Người bệnh đang có biến chứng chảy máu dạ dày. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) sẽ không thực hiện can thiệp

a)

chườm lạnh vùng thượng vị cho người bệnh

b)

đặt sonde dạ dày bơm hệ thống nước lạnh vào bên trong dạ dày cho người bệnh.

c)

cho người bệnh nằm đầu cao

d)

cho người bệnh nằm đầu thấp

117.

Người bệnh Lê Văn B, 45 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: “ Loét hành tá tràng”. Là điều dưỡng

chăm sóc người bệnh, để xác định biến chứng xuất huyết tiêu hóa trên người bệnh, điều dưỡng cần kiểm

tra dấu hiệu

a)

người bệnh đi ngoài phân đen

b)

người bệnh nôn ra thức ăn của ngày hôm trước

c)

người bệnh nôn ra máu

d)

người bệnh đi ngoài phân đen và nôn ra máu

118.

Người bệnh Đoàn Văn A, tuổi 57 bị loét hành tá tràng và đang có biến chứng xuất huyết tiêu hóa. Là

điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) cần

a)

tiếp tục cho người bệnh ăn uống bình thường

b)

cho người bệnh ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu

c)

cho người bệnh ăn thức ăn nguội lạnh

d)

ngừng cho người bệnh ăn

119.

Người bệnh Lê Thị T, 49 tuổi vào viện chẩn đoán y khoa: “Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá

tràng”. Hiện tại bác sỹ chỉ định cho người bệnh ra viện. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị)

cần tư vấn cho người bệnh duy trì

a)

chế độ ăn nóng

b)

chế độ ăn lạnh

c)

chế độ ăn lỏng

d)

chế độ dễ tiêu hóa, hấp thu

120.

Cấu tạo phế nang có đặc điểm

a)

hình chùm no

b)

hình cành cây

c)

có chức năng trao đổi khí

d)

a và c đều đúng

121.

Màng phổi có cấu tạo

a)

lá thành

b)

lá tạng

c)

ổ màng phổi

d)

lá thành, lá tạng, ổ màng phổi

122.

Cấu tạo của hầu, ngoại trừ

a)

hầu gồm có 3 phần: hầu mũi, hầu miệng, hầu thanh quản

b)

hầu mũi có phần thông với vòi tai qua lỗ hầu vòi tai

c)

hầu miệng thông phía dưới với hầu mũi, phía trên với thanh hầu

d)

hầu miệng thông phía trước với ổ miệng qua eo họng

123.

Cấu tạo khí quản là

a)

một ống nối từ thanh quản tới phế quản chính

b)

gồm 16-20 vòng sụn hình chữ C chồng lên nhau

c)

cấu tạo gồm 3 lớp

d)

a,b,c đều đúng

124.

Các mô tả sau đều đúng về cấu tạo của phổi, ngoại trừ:

a)

phổi gồm 3 mặt: mặt sườn, mặt hoành, mặt trung thất

b)

phổi phải chia làm 3 thùy bởi 2 khe: khe ngang và khe chếch

c)

phổi trái chia làm 2 thùy bởi 1 khe: khe chếch

d)

phổi trái chia làm 2 thùy bởi 1 khe ngang

125.

Hạnh nhân lưỡi thuộc phần nào sau đây của hầu:

a)

hầu mũi

b)

hầu miệng

c)

hầu thanh quản

d)

hầu khí quản

126.

Cơ quan nào của đường hô hấp không được cấu tạo bởi sụn

a)

thanh quản

b)

khí quản

c)

tiểu phế quản tận

d)

phế quản

127.

Đơn vị chức năng của phổi

a)

khí quản

b)

mũi

c)

phế nang

d)

phế quản

128.

Vị trí vùng khứu của niêm mạc mũi có chức năng để ngửi là

a)

1/3 trên

b)

1/3 giữa

c)

1/3 dưới

d)

2/3 trên

129.

Thành phần nào không góp phần tạo nên vách mũi

a)

mảnh thẳng xương sàng

b)

mảnh thẳng xương khẩu cái

c)

sụn vách mũi

d)

xương lá mía

130.

Những xương nào góp phần tạo nên trần ổ mũi

a)

xương sàng

b)

xương sàng, xương bướm

c)

xương bướm, xương lá mía

d)

xương bướm, xương lá mía, xương khẩu

131.

Cơ nào sau đây không thuộc các cơ của hầu

a)

cơ khít hầu trên, giữa, dưới

b)

cơ vòi hầu

c)

cơ trâm hầu

d)

cơ nâng màng khẩu cái

132.

Cơ hô hấp quan trọng nhất là

a)

các cơ bậc thang

b)

cơ nâng sườn

c)

các cơ thành bụng

d)

cơ hoành

133.

Tuyến hạnh nhân khẩu cái

a)

nằm rải rác dưới mảnh ngang xương khẩu cái

b)

nằm ngay sau eo họng trong hố hạnh nhân

c)

nằm trước eo họng

d)

nằm cạnh vòi nhĩ

134.

Eo họng chính là

a)

ranh giới giữa ổ miệng và phần hầu miệng

b)

được giới hạn bởi cung khẩu cái lưỡi

c)

được giới hạn bởi cung khẩu cái hầu

d)

ngã tư của đường hô hấp và đường tiêu hóa

135.

Sụn hình chữ C là cấu trúc của

a)

xương móng

b)

sụn nắp thanh quản

c)

khí quản

d)

thanh hầu

136.

Bề mặt phổi được phủ bởi 1 lớp biểu mô gọi là

a)

màng phổi thành

b)

màng phổi tạng

c)

màng phổi hoành

d)

màng phổi sườn

137.

Đoạn cuối cùng của cây phế quản

a)

phế quản gốc

b)

tiểu phế quản

c)

tiểu phế quản tận

d)

tiểu phế quản hô hấp

138.

Vết thương lồng ngực hở sẽ dẫn đến

a)

phổi dãn ra ít trong thì hít vào

b)

phổi không co giãn theo lồng ngực

c)

áp suất khoang màng phổi luôn dương

d)

phổi co lại ít trong thì thở ra

139.

Dung tích sống là

a)

là thể tích khí thở ra thật tối đa

b)

thể hiện khả năng tối đa cỷa 1 lần hô hấp

c)

tăng theo tuổi và giảm theo chiều cao

d)

thể hiện khả nang chứa đựng tối đa của phổi

140.

Máu nhường O2 ở mô

a)

phân áp O2 ở mô hấp làm tăng phân ly HbO2

b)

ở mô đang hoạt động, hiệu suất sử dụng O2 khoảng 25%

c)

PH giảm làm giảm phân ly HbO2

d)

nhiệt độ tăng làm giảm phân ly HbO2

141.

Phổi co lại rốn phổi do

a)

lồng ngực hở

b)

lồng ngực bị dị dạng

c)

không có chất surfactant

d)

liệt các cơ hô hấp

142.

Khi hít vào thật sâu rồi đóng thanh môn, thở ra mạnh tạo luồng khí có áp suất cao và tốc độ nhanh miệng là động tác hô hấp

a)

hắt hơi

b)

hát hoặc nói

c)

ho

d)

rặn

143.

Thể tích lưu thông Tidal Volume là thể tích khí của một lần thở ra hoặc hít vào bình thường khoảng

a)

0.5 lít

b)

1,5-2 lít

c)

2,5-3,5 lít

d)

3,5-4,5 lít

144.

Các yếu tố sau điều hòa hô hấp trừ

a)

trung tâm nuốt hưng phấn ức chế trung tâm hít vào

b)

kích thích dây V làm thay đổi nhịp thở

c)

HA tăng làm tăng hô hấp

d)

hệ thần kinh thực vật tham gia điều hòa không khí ra vào phổi

145.

Trao đổi CO2 ở mô

a)

25% CO2 gắn với H2O

b)

100% CO2 được gắn với Hb

c)

20% CO2 gắn với Hb, 80% CO2 gắn với H2O

d)

20% CO2 gắn với H2O, 80% CO2 gắn với Hb

146.

Các tác dụng sau là tác dụng của CO2 trong điều hòa hô hấp, trừ

a)

duy trì nhịp hô hấp

b)

làm tăng nhịp hô hấp

c)

gây động tác hô hấp đầu tiên

d)

làm giảm nhịp hô hấp

147.

Vai trò của oxy, áp suất máu và dây X trong điều hòa hô hấp

a)

oxy máu giảm thấp làm tăng hô hấp

b)

oxy máu động mạch giảm thấp là tăng hô hấp

c)

dây X hoạt động trong động tác hô hấp bình thường

d)

huyết áp tăng làm tăng hô hấp