Font size
Worksheetsôn thi
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Khoang hình móng ngựa, có giới hạn ngoài là má và môi, giới hạn trong là
cung răng lợi, thông ra bên ngoài qua khe miệng
tiền đình miệng
ổ miệng chính
khẩu cái mềm
khẩu cái cứng
1. Ống tiêu hoá từ trong ra ngoài có mấy lớp
2
4
5
7
Phần phía sau cung răng lợi, thông với hầu qua eo họng
Tiền đình miệng
ổ miệng chính
khẩu cái mềm
khẩu cái cứng
Phần vách ngăn giữa ổ mũi và ổ miệng
xương lá mía
tiền đình miệng
khẩu cái mềm
khẩu cái cứng
Phần tự do, ở giữa có lưỡi gà nhô ra.
khẩu cái mềm
amidan
lưỡi
cung răng
Vòng bạch huyết quanh hầu gồm mấy hạnh nhân
4
5
6
8
Lớp cơ gồm hai loại là cơ vân ở đoạn 1/3 trên và cơ trơn ở 2/3 dưới là mô tả
cấu tạo của
lưỡi
hầu
thực quản
dạ dày
Vị trí hẹp của lòng thực quản
A. Chỗ nối tiếp với hầu, ngang mức sụn nhẫn.
B. Ngang mức cung động mạch chủ và phế quản gốc trái
C. Lỗ tâm vị
D. Tất cả đáp án
Đoạn phình ra của ống tiêu hóa, có nhiệm vụ dự trữ và tiêu hóa thức ăn
Thực quản
dạ dày
ruột già
manh tràng
Nằm phía trên mặt phẳng đi qua lỗ tâm vị, bình thường chứa không khí
đáy vị
thân vị
môn vị
tá tràng
Phần có mạc nối nhỏ nối giữa dạ dày, tá tràng với gan
thành sau dạ dày
thành trước dạ dày
bờ cong bé
bờ cong lớn
Phần phẳng, liên quan với các tạng khác như dạ dày, tá tràng ... Có ba
rãnh tạo thành hình chữ H thuộc gan
mặt hoành
mặt tạng
bờ dưới
thùy trái
Phần nối mặt hoành của gan vào thành bụng trước và cơ hoành.
dây chằng vành
dây chằng liềm
mạc nối nhỏ
dây chằng tĩnh mạch
Phần nối gan với dạ dày và tá tràng, bờ tự do của mạc nối nhỏ chứa
cuống gan
dây chằng vành
dây chằng liềm
mạc nối nhỏ
dây chằng tĩnh mạch
Phần nằm giữa hai lá của dây chằng liềm đi từ rốn đến gan
dây chằng vành
mạc nối nhỏ
dây chằng tĩnh mạch
dây chằng tròn gan
Tĩnh mạch cửa
Đưa máu từ hệ tiêu hoá vào gan
Đi từ gan đến tĩnh mạch chủ dưới
Đổ máu từ hệ tiêu hoá vào tĩnh mạch chủ dưới
Đưa máu từ gan vào hệ tiêu hoá
Các ống mật hạ phân thuỳ và phân thuỳ nằm trong nhu mô gan là
đường mật ngoài gan
ống gan
ống mật chủ
đường mật trong gan
Đường mật phụ gồm
Ống gan và ống mật chủ
Túi mật và ống túi mật
Ống gan và ống túi mật
Ống mật chủ và túi mật
Phần tá tràng chạy dọc bên phải cột sống
phần trên
phần xuống
phần ngang
phần lên
Tạng bị thành hoá và được xem như nằm sau phúc mạc
gan
lách
túi mật
tụy
Thành phần đóng vai trò nội tiết, tiết ra các hormone tụy: Insuline,
Glucagon...có vai trò trong chuyển hóa đường
tiểu thùy tụy
nhu mô gan
đảo tụy
tuyến thương thân
Thành phần của nước bọt có chứa enzym:
pepsin
fructose
reductase
amylase
Chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu ở
miệng
thực quản
ruột non
dạ dày
Nước và một số chất điện giải được hấp thụ ở
dạ dày
ruột non
đại tràng
thực tràng
Muối mật có tác dụng tiêu hóa
vitamin tan trong nước
lipid
glucid
protein
Nuốt là một động tác nửa tuỳ ý, nửa tự động có cơ chế phức tạp,
được chia làm:
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Tuyến nước bọt có vai trò quan trọng trong bài tiết nước bọt là
tuyến nc bọt mang tai
tuyến nc bọt dưới hàm
tuyến nước bọt dưới lưỡi
cả a và c
Chọn đáp án đúng
Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ hô hấp
Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ tiêu hóa
Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ nội tiết
Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ thần kinh
Chọn đáp án đúng
Loét dạ dày tá tràng là bệnh lây nhiễm, hiếm gặp
Loét dạ dày tá tràng là bệnh không lây nhiễm, hiếm gặp
Loét dạ dày tá tràng là bệnh lây nhiễm, rất phổ biến
. Loét dạ dày tá tràng là bệnh không lây nhiễm, rất phổ biến
Yếu tố nào không phải là yếu tố nguy cơ gây bệnh loét dạ dày tá tràng
Sử dụng thuốc chống đông Aspirin, Clopidogel, Warfarin
stress
C. Tiếp xúc với người bị loét dạ dày tá tràng
Sử dụng Corticoid và NSAID dài ngày
Các thuốc nhóm PPI
Omeprazol
Esomeprazol
PPantoprazol
Tất cả các đáp án
Mục tiêu điều trị loét dạ dày tá tràng- chọn đáp án sai
Phòng tránh tái phát nhiễm vi khuẩn HP
Giảm thiểu nguy cơ tử vong, do các biến chứng của loét dạ dày tá tràng
. Sử dụng thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng với liều cao nhất để điều trị triệt để
bệnh
Giảm đau và làm lành nhanh ổ loét
Thuốc nào là thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng
Salbutamol
chlorpheniramin
fluconazol
esomeprazol
Thuốc nào không phải là thuốc điều trị HP
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Bismuth
Thuốc ức chế bơm Proton Omeprazol
Thuốc kháng sinh Amoxicillin
Tất cả ý trên
Thuốc điều trị người bệnh loét dạ dày tá tràng có nhiễm vi khuẩn HP
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Bismuth
Thuốc ức chế bơm Proton Omeprazol
Tât cả các y trên
Thuốc kháng sinh Amoxicillin
Nhóm thuốc loét dạ dày tá tràng nào sử dụng được cho phụ nữ có thai
Thuốc ức chế bơm Proton Omeprazol
Thuốc kháng thụ thể Histamin H2
Misoprostol
Nhóm thuốc Imidazol
Kháng sinh điều trị vi khuẩn HP
Amoxicillin
Metronidazol
Clarithromycin
Tất cả các ý trên
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh xơ gan còn
bù là
. Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/ ngày
Năng lượng 30 – 35Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 35 – 40Kcal/kg cân nặng/24h
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn xơ gan còn bù Protein cần bao nhiêu
Protein: 1,0 – 1,2g/kg/ngày
Protein: 1,0 – 1,4g/kg /ngày
Protein:1,0 – 1,5g/kg/ngày
Protein:1,0 – 1,7g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn xơ gan mất bù Lipid chiếm tỉ lệ là
Lipid: 10 - 12% tổng năng lượng
Lipid: 10 - 15% tổng năng lượng
Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng
Lipid: 25 - 30% tổng năng lượng
Thực phẩm nào nên hạn chế sử dụng đối với người bệnh xơ gan
thực phẩm ngũ cốc
các loại đậu đỗ
nhóm rau xanh
thực phẩm chế biến sẵn
Người bệnh xơ gan cần bổ sung vitamin nào để phòng chống chảy máu
vitamin A
vitamin B
vitamin D
vitamin K
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh viêm tuỵ cấp là
Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 25 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày
Năng lượng 25 – 35Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 35 – 40Kcal/kg cân nặng/24h.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp Protein cần bao nhiêu
Protein: 1,0 – 1,2g/kg/ngày
Protein: 1,0 – 1,4g/kg /ngày
Protein:1,2 – 1,5g/kg/ngày
Protein:1,2 – 1,7g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp Lipid là
Lipid: 1g/kg/ngày
Lipid: 2g/kg/ngày
Lipid: 3g/kg/ngày
Lipid: 4g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp glucid là
Glucid: 3 - 4g/kg/ngày
Glucid: 3 - 5g/kg/ngày
Glucid: 3 - 6g/kg/ngày
DGlucid: 3 - 7g/kg/ngày
Người bệnh viêm tuỵ cấp triglyceride máu nằm trong ngưỡng nào thì lipid cho theo khuyến
nghị
Triglyceride < 12mmol/l
Triglyceride < 13mmol/l
Triglyceride < 14mmol/l
Triglyceride < 15mmol/l
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh loét dạ day tá tràng là
Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 20 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày
Năng lượng 25 – 30Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 30 – 35Kcal/kg cân nặng/24h
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn loét dạ day tá tràng Protein cần bao nhiêu?
Protein: 12 – 20% tổng năng lượng
Protein: 15 – 20% tổng năng lượng
Protein: 17 – 20% tổng năng lượng
Protein: 18 – 20% tổng năng lượng
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn loét dạ day tá tràng Lipid là
Lipid: 12 – 20% tổng năng lượng
Lipid: 15 – 20% tổng năng lượng
Lipid: 17 – 20% tổng năng lượng
Lipid: 18 – 20% tổng năng lượng
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn loét dạ day tá tràng Glucid là
Glucid: 40 - 50% tổng năng lượng
Glucid: 50 - 60% tổng năng lượng
55 - 65% tổng năng lượng
60 - 70% tổng năng lượng
Triệu chứng hay gặp nhất trong các bệnh về tiêu hóa là
đau bụng
nôn
ợ
táo bón
Nguyên nhân gây đau bụng do tổn thương ngoài bộ máy tiêu hoá là:
viêm dạ dày
u gan
u mạc treo
chửa ngoài tử cung vỡ
Lượng phân mỗi ngày trung bình từ
100-200 gam
200-300 gam
300-400 gam
400-500 gam
Nguyên nhân gây giảm đào thải hơi trong ruột là
viên niêm mạc ruột
do tiêu hoá kém
hấp thu kém
tắc ruột
Nguyên nhân gây tăng đào thảo tăng hơi trong ruột là
liệt ruột
rối loạn tuần hoàn ruột
tắc ruột
loạn thần kinh ruột
Một trong các nguyên nhân gây táo bón là
tăng nhu động ruột
cắt đoạn ruột
viêm tuỵ mạn tính
đại tràng dài
Đau bụng cấp tính nội khoa là
viêm ruột thừa
thủng tạng rỗng
tắc ruột
cơn đau quặn thận
Nguyên nhân gây ỉa chảy mạn tính là do
vi khuẩn Ecoli
Amip trichomonas
cắt đoạn ruột
Rota virus
Người bệnh Trần Thị P, 30 tuổi bị đi tiêu chảy đã 2 ngày nay. Hiện tại, người bệnh còn đi ngoài
phân lỏng 3 lần/ngày. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để phòng mất nước cho người bệnh,
anh (chị) cần khuyên người bệnh
uống nhiều nước cam
uống nhiều nước chanh đường
uống nhiều nước dừa
uống nhiều sữa
Người bệnh Nguyễn Thị T, 42 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa “Tiêu chảy cấp”. Hiện tại: Người
bệnh tỉnh, còn đi ngoài phân lỏng: 5 lần/ 10h, phân không có nhầy, không có máu, người mệt mỏi, da
khô, nhăn, ăn uống kém, chỉ giám ăn cơm với đường, ngủ kém, 4 tiếng/24h. Chẩn đoán chăm sóc ưu
tiên nhất với người bệnh là
mất nước do đi ngoài nhiều lần
nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
mệt mỏi do ăn kém, ngủ kém
thiếu kiến thức tự chăm sóc khi bị bệnh
Người bệnh Nguyễn Thu H; 36 tuổi, bị “Táo bón”. Hiện tại: Người bệnh tỉnh, mệt mỏi, ăn kém,
đã đi ngoài cách đây 4 ngày. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để cải thiện tình trạng táo bón
cho người bệnh, anh (chị) sẽ không thực hiện can thiệp là
khuyên người bệnh uống nhiều nước
khuyên người bệnh ăn nhiều rau, hoa quả
khuyên người bệnh xoa day bụng dọc khung đại tràng
khuyên người bệnh tăng cường nghỉ ngơi
Người bệnh Hoàng Văn C; 36 tuổi, bị “Táo bón”. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để
cải thiện tình trạng táo bón cho người bệnh, anh (chị)sẽ khuyên người bệnh không nên ăn
khoai lang
chuối tiêu
hồng xiêm
đu đủ
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh có phù và cổ trướng
Không liên quan đến việc ăn nhạt
Ăn nhạt, hạn chế muối
Ăn theo khẩu vị
B và C đúng
Để đánh giá NB xơ gan đang đáp ứng với điều trị và chăm sóc dựa vào dấu chứng sau ngoại trừ:
Tuần hoàn bàng hệ giảm
Cổ trướng giảm
Dấu hiệu xuất huyết giảm hoặc mất
Tỷ lệ prothrombin giảm
Triệu chứng sớm của hôn mê gan là:
Rối loạn định hướng, ngủ gà
Run tay
Hoa mắt
Liệt nửa người
Cổ trướng trong bệnh xơ gan là do những nguyên nhân sau đây ngoại trừ
Tăng áp ực cửa
Giảm áp lực keo
Giảm prothombin làm tăng tính thấm thành mạch
Ứ máu hệ tĩnh mạch tạng, giảm thể tích tuần hoàn hiệu lực
Người bệnh có cổ trướng do xơ gan cần theo dõi những yếu tố sau ngoại trừ:
Theo dõi nước tiểu 24 giờ
Theo dõi vòng bụng
Theo dõi phân
Theo dõi cân nặng hàng ngày
Bệnh cảnh lâm sàng của xơ gan chia làm mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh cần dặn người bệnh ngoại trừ
Nghỉ ngơi hoàn toàn khi bệnh nặng
Tuyệt đối không uống rượu
Chế độ ăn tăng glucid
Chế độ ăn tăng lipid
Giai đoạn mất bù của bệnh xơ gan được thể hiện qua các hội chứng trừ
Hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng Cushing
Hội chứng tăng áp ực tĩnh mạch cửa
Hội chứng suy tế bào gan
Vitamin nhóm nào tốt cho người bệnh
Vitamin nhóm A
Vitamin nhóm E
Vitamin nhóm B
Vitamin nhóm D
Thủ thuật làm giảm cổ chướng cho người bệnh xơ gan
Chọc dịch màng bụng
Chọc dịch màng phổi
Chọc dịch màng tim
Chọc dịch não tủy
Triệu chứng khác nhau giữa xơ gan giai đoạn còn bù và xơ gan giai đoạn mất bù là
phù
người bệnh sút cân, mệt mỏi
vàng da
tuần hoàn bàng hệ
Triệu chứng khác nhau giữa hội chứng suy tế bào gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
trong giai đoạn mất bù của người bệnh xơ gan là
xuất hiện cổ trướng
xuất hiện tuần hoàng bàng hệ
xuất hiện phù
xuất hiện vàng da
Trong các biến chứng của xơ gan, biến chứng hay gặp và dễ gây tử vong nhanh nhất là
chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản
ung thư gan
hôn mê gan
nhiễm trùng và suy kiệt
Người bệnh Nguyễn Thị H, 64 tuổi bị xơ gan nằm điều trị tại bệnh viện đã 10 ngày. Là người điều
dưỡng chăm sóc người bệnh, để đề phòng biến chứng hôn mê gan trên người bệnh H, anh (chị)
cần theo dõi
mầu sắc, số lượng nước tiểu
tri giác và trí nhớ của người bệnh
dấu hiệu nôn nao, khó chịu, sôi bụng.
dấu hiệu hoa mắt chóng mặt, mạch nhanh
Theo định nghĩa thì tất cả các nguyên nhân gây viêm tụy cấp sau đây đều đúng
ngoại trừ:
vi trùng
giun đũa
sỏi mật
rượu
Tính chất của cơn đau do viêm tụy cấp:
Cơn đau dữ dội thượng vị sau 1 bữa ăn thịnh soạn
Đau đột ngột như dao đâm vùng thượng vị
Đau âm ỉ vùng hố chậu phải
A và C đúng
Biến chứng của viêm tụy cấp tại phổi
tràn dịch phổi trái
viêm phổi
xẹp phổi
viêm đáy phổi trái
Để phòng bệnh viêm tụy cấp điều dưỡng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh ngoại trừ:
Hạn chế uống rượu bia
Điều trị tốt sỏi mật
Tẩy giun định kỳ
Có chế độ ăn nhiều đạm, mỡ
Triệu chứng lâm sàng của viêm tụy cấp trừ:
Đau bụng đột ngột, dữ dội tùy theo bệnh nguyên
Nôn, buồn nôn
Bụng chướng
Dấu hiệu rắn bò
Xét nghiệm nào dưới đây được dùng để chẩn đoán viêm tụy cấp
Albumin máu
GOT-GPT
Amylase
Creatinin
Người bệnh viêm tụy cấp khi bắt đầu ăn trở lại sẽ ăn
súp
cơm
nước cháo
cháo gà
Kĩ thuật cần làm khi người bệnh viêm tụy cấp khó thở là
cho người bệnh nằm đầu cao
xoa bụng cho người bệnh
cho người bệnh thở oxy
cả a và c
Người bệnh viêm tụy cấp theo dõi có biến chứng cần để ý
tình trạng đau, nôn, nhiễm trùng, chướng bụng
tình trạng đau, nôn, ợ chua
tình trạng đau, nôn, thiếu máu
tình trạng đau, dấu hiệu rắn
Chẩn đoán điều dưỡng trong viêm tụy cấp gồm
đau bụng liên quan đến tình trạng viêm tụy
chướng bụng liên quan tới tình trạng liệt ruột
khó thở liên quan đến giảm lưu lượng tuần hoàn
tất cả các ý trên
Chẩn đoán phân biệt viêm tụy với các bệnh
xơ gan
thủng tạng rỗng
viêm ruột thừa
viêm đường tiết niệu
Trong viêm tụy cấp do giun tình trạng nhiễm trùng diễn ra
rất muộn
chưa diễn ra
rất sớm
không diễn ra
Để giúp tụy nghỉ ngơi làm giảm đau và giảm tiết điều dưỡng hướng dẫn người bệnh làm theo
ăn nhiều đạm
nhịn ăn uống
uống thuốc giảm đau
ăn nhiều chất xơ
Người bệnh Nguyễn Văn C, 56 tuổi vào viện với chẩn đoán là “ Viêm tụy cấp”. Hiện tại: Người
bệnh mệt mỏi, đau bụng vùng thượng vị, buồn nôn, có nôn ra ít dịch dạ dày, bụng chướng nhẹ,
không co cứng thành bụng. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh/ chị theo dõi tình trạng
tình trạng đau, nhiễm trùng, chướng bụng
tình trạng đau, sốt, ợ chua
tình trạng đầy bụng, nôn, thiếu máu
tình trạng háo nước, bí trung tiện
Tuổi mắc bệnh loét dạ dày- tá tràng thường từ
20-25 tuổi
20-30 tuổi
20-35 tuổi
20-40 tuổi
Tỉ lệ loét tá tràng gặp nhiều hơn so với loét dạ dày là
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Tỉ lệ mắc bệnh loét dạ dày- tá tràng ở nước ta chiếm
5-7%
5-8%
5-9%
5-10%
Triệu chứng cận lâm sàng chính xác nhất để đánh giá đúng kích thước, vị trí ổ loét trong loét dạ
dày – tá tràng là
chụp X quang dạ dày, tá tràng
nội soi dạ dày - tá tràng bằng ống soi mềm
xét nghiệm dịch vị
tìm vi khuẩn Helicobacter pylori trong mảnh sinh thiết niêm mạc dạ dày
Biến chứng khác nhau giữa loét dạ dày và loét tá tràng là
hẹp môn vị
xuất huyết tiêu hóa
thủng ổ loét
ung thư hóa
Triệu chứng lâm sàng khác nhau giữa loét dạ dày và loét hành tá tràng là
đau âm ỉ vùng thượng vị có tính chất chu kì trong ngày và trong năm
đau vùng thượng vị khi đói
đau âm ỉ vùng thượng vị lan ra sau lưng hoặc lên trên ngực
đau âm ỉ vùng thượng vị kéo dài trong vòng 1 - 3 tuần rồi tự nhiên khỏi
Triệu chứng nổi trội nhất trong loét dạ dày – tá tràng là
đau bụng vùng thượng vị
ợ hơi
ợ chua
buồn nôn
Biến chứng hay gặp nhất trong loét dạ dày tá tràng là
hẹp môn vị
xuất huyết tiêu hóa
thủng ổ loét
ung thư hóa
Nguyên nhân chính của loét dạ dày tá tràng là do
chấn thương tinh thần, tâm lí
thuốc lá
vi khuẩn Helicobacter pylori
rượu
Để bao bọc niêm mạc dạ dày cho người bệnh loét dạ dày tá tràng cần cho người bệnh dùng
thuốc
klion
gastropulgite
cimetidin
atropin sunfat
Để ức chế sự bài tiết axit trong dạ dày cho người bệnh loét dạ dày tá tràng cần cho người bệnh
sucralfat
amoxicilin
claritromycin
famotidin
Người bệnh Phạm Văn K, 62 tuổi, có tiền sử loét dạ dày đã 20 năm nay. Hiện tại người bệnh
xuất hiện đau bụng dữ dội thượng vị, đau như dao đâm dưới mũi ức, khám thấy bụng cứng như
gỗ. Vậy người bệnh đã bị biến chứng
hẹp môn vị
xuất huyết tiêu hóa
thủng ổ loét
ung thư hóa
Người bệnh Lê Trung H, 51 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: “ Loét hành tá tràng”. Hiện tại:
Người bệnh còn đau bụng âm ỉ vùng thượng vị, mệt mỏi, ăn uống kém, đã ăn một bát cơm với canh
chua. Người bệnh có tiền sử hút thuốc lá cách đây 20 năm. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên nhất với
người bệnh là
đau bụng vùng thượng vị do tăng tiết dịch vị
người bệnh chưa thực hiện được chế độ ăn uống phù hợp do thiếu kiến thức
về bệnh
nguy cơ có biến chứng xảy ra do ổ loét chưa được điều trị triệt để
người bệnh không biết cách phòng bệnh do thiếu hiểu biết về bệnh
Người bệnh Hoàng Tiến M, 42 tuổi vào viện chẩn đoán : “Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày”.
Hiện tại: Người bệnh còn đau âm ỉ vùng thượng vị, không có biến chứng xuất huyết. Vậy, để giảm
đau cho người bệnh, anh (chị) sẽ
chườm lạnh vùng thượng vị
chườm ấm vùng thượng vị
báo thầy thuốc ra chỉ định dùng thuốc giảm đau
xoa nhẹ vùng thượng vị
Để chẩn đoán loét dạ dày, tá tràng bác sỹ dựa vào kết quả dăm dò chức năng nào trong
những thăm dò sau:
siêu âm ổ bụng
nội soi dạ dày, tá tràng bằng ống nội soi mềm
nội soi bàng quang
nội soi đại tràng
Cơn đau điển hình của loét dạ dày tá tràng là
đau âm ỉ
tính chất chu kì càng biểu hiện rõ
thời gian mỗi đợt ngắn lại
cường độ đau mạnh
Biến chứng của loét dạ dày tá tràng là
tiêu chảy
thủng ruột
hẹp tâm vị
hẹp môn vị
Triệu chứng đau thể điển hình của viêm loét dạ dày tá tràng thường kéo dài từ
đau kéo dài từ 1-2 tuần
đau kéo dài từ 1-3 ngày
đau kéo dài từ 1-3 tuần
đau kéo dài từ 1-4 tuần
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh sau khi can thiệp cầm máu về trừ
ăn nhẹ
ăn từng ít một, chia nhỏ bữa
ăn đồ nóng
ăn đồ nguội
Kế hoạch chăm sóc của điều dưỡng cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa ổn định ngoại trừ
nằm nghỉ ngơi tại giường
nhịn ăn hoàn toàn
giảm đau vùng thượng vị
xây dựng chế độ ăn hợp lí
Chuẩn đoán điều dưỡng cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng ngoại trừ
đau vùng thượng vị liên quan đến tăng tiết dịch vị
đau bụng liên quan tới thủng tạng rỗng
hoa mắt, chóng mặt liên quan tới thiếu máu
người bệnh, gia đình người bệnh thiếu kiến thức về bệnh
Tính chất cơn đau của bệnh loét dạ dày tá tràng
đau bụng dữ dội
đau có tính chất chu kì, trong ngày hoặc trong năm
đau như dao đau
đau xuyên sang lưng
Kĩ thuật cần thực hiện ngay cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa trừ
truyền máu cho người bệnh
đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi
đo mạch, nhiệt độ, huyết áp
cho người bệnh nằm đầu bằng
Người bệnh Phạm Văn M, 44 tuổi vào viện chẩn đoán y khoa: “Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày”.
Hiện tại: Người bệnh còn đau âm ỉ vùng thượng vị, không có biến chứng xuất huyết. Vậy, để giảm đau cho người bệnh anh chị sẽ
chườm lạnh vùng thượng vị
chườm ấm vùng thượng vị
báo thầy thuốc ra chỉ định dùng thuốc giảm đau
xoa nhẹ vùng thượng vị
Người bệnh Nguyễn Quang H, tuổi 61 có tiền sử loét hành tá tràng đã 16 năm. Hiện tại: Người bệnh đang có biến chứng chảy máu dạ dày. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) sẽ không thực hiện can thiệp
chườm lạnh vùng thượng vị cho người bệnh
đặt sonde dạ dày bơm hệ thống nước lạnh vào bên trong dạ dày cho người bệnh.
cho người bệnh nằm đầu cao
cho người bệnh nằm đầu thấp
Người bệnh Lê Văn B, 45 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: “ Loét hành tá tràng”. Là điều dưỡng
chăm sóc người bệnh, để xác định biến chứng xuất huyết tiêu hóa trên người bệnh, điều dưỡng cần kiểm
tra dấu hiệu
người bệnh đi ngoài phân đen
người bệnh nôn ra thức ăn của ngày hôm trước
người bệnh nôn ra máu
người bệnh đi ngoài phân đen và nôn ra máu
Người bệnh Đoàn Văn A, tuổi 57 bị loét hành tá tràng và đang có biến chứng xuất huyết tiêu hóa. Là
điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) cần
tiếp tục cho người bệnh ăn uống bình thường
cho người bệnh ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu
cho người bệnh ăn thức ăn nguội lạnh
ngừng cho người bệnh ăn
Người bệnh Lê Thị T, 49 tuổi vào viện chẩn đoán y khoa: “Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá
tràng”. Hiện tại bác sỹ chỉ định cho người bệnh ra viện. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị)
cần tư vấn cho người bệnh duy trì
chế độ ăn nóng
chế độ ăn lạnh
chế độ ăn lỏng
chế độ dễ tiêu hóa, hấp thu
Cấu tạo phế nang có đặc điểm
hình chùm no
hình cành cây
có chức năng trao đổi khí
a và c đều đúng
Màng phổi có cấu tạo
lá thành
lá tạng
ổ màng phổi
lá thành, lá tạng, ổ màng phổi
Cấu tạo của hầu, ngoại trừ
hầu gồm có 3 phần: hầu mũi, hầu miệng, hầu thanh quản
hầu mũi có phần thông với vòi tai qua lỗ hầu vòi tai
hầu miệng thông phía dưới với hầu mũi, phía trên với thanh hầu
hầu miệng thông phía trước với ổ miệng qua eo họng
Cấu tạo khí quản là
một ống nối từ thanh quản tới phế quản chính
gồm 16-20 vòng sụn hình chữ C chồng lên nhau
cấu tạo gồm 3 lớp
a,b,c đều đúng
Các mô tả sau đều đúng về cấu tạo của phổi, ngoại trừ:
phổi gồm 3 mặt: mặt sườn, mặt hoành, mặt trung thất
phổi phải chia làm 3 thùy bởi 2 khe: khe ngang và khe chếch
phổi trái chia làm 2 thùy bởi 1 khe: khe chếch
phổi trái chia làm 2 thùy bởi 1 khe ngang
Hạnh nhân lưỡi thuộc phần nào sau đây của hầu:
hầu mũi
hầu miệng
hầu thanh quản
hầu khí quản
Cơ quan nào của đường hô hấp không được cấu tạo bởi sụn
thanh quản
khí quản
tiểu phế quản tận
phế quản
Đơn vị chức năng của phổi
khí quản
mũi
phế nang
phế quản
Vị trí vùng khứu của niêm mạc mũi có chức năng để ngửi là
1/3 trên
1/3 giữa
1/3 dưới
2/3 trên
Thành phần nào không góp phần tạo nên vách mũi
mảnh thẳng xương sàng
mảnh thẳng xương khẩu cái
sụn vách mũi
xương lá mía
Những xương nào góp phần tạo nên trần ổ mũi
xương sàng
xương sàng, xương bướm
xương bướm, xương lá mía
xương bướm, xương lá mía, xương khẩu
Cơ nào sau đây không thuộc các cơ của hầu
cơ khít hầu trên, giữa, dưới
cơ vòi hầu
cơ trâm hầu
cơ nâng màng khẩu cái
Cơ hô hấp quan trọng nhất là
các cơ bậc thang
cơ nâng sườn
các cơ thành bụng
cơ hoành
Tuyến hạnh nhân khẩu cái
nằm rải rác dưới mảnh ngang xương khẩu cái
nằm ngay sau eo họng trong hố hạnh nhân
nằm trước eo họng
nằm cạnh vòi nhĩ
Eo họng chính là
ranh giới giữa ổ miệng và phần hầu miệng
được giới hạn bởi cung khẩu cái lưỡi
được giới hạn bởi cung khẩu cái hầu
ngã tư của đường hô hấp và đường tiêu hóa
Sụn hình chữ C là cấu trúc của
xương móng
sụn nắp thanh quản
khí quản
thanh hầu
Bề mặt phổi được phủ bởi 1 lớp biểu mô gọi là
màng phổi thành
màng phổi tạng
màng phổi hoành
màng phổi sườn
Đoạn cuối cùng của cây phế quản
phế quản gốc
tiểu phế quản
tiểu phế quản tận
tiểu phế quản hô hấp
Vết thương lồng ngực hở sẽ dẫn đến
phổi dãn ra ít trong thì hít vào
phổi không co giãn theo lồng ngực
áp suất khoang màng phổi luôn dương
phổi co lại ít trong thì thở ra
Dung tích sống là
là thể tích khí thở ra thật tối đa
thể hiện khả năng tối đa cỷa 1 lần hô hấp
tăng theo tuổi và giảm theo chiều cao
thể hiện khả nang chứa đựng tối đa của phổi
Máu nhường O2 ở mô
phân áp O2 ở mô hấp làm tăng phân ly HbO2
ở mô đang hoạt động, hiệu suất sử dụng O2 khoảng 25%
PH giảm làm giảm phân ly HbO2
nhiệt độ tăng làm giảm phân ly HbO2
Phổi co lại rốn phổi do
lồng ngực hở
lồng ngực bị dị dạng
không có chất surfactant
liệt các cơ hô hấp
Khi hít vào thật sâu rồi đóng thanh môn, thở ra mạnh tạo luồng khí có áp suất cao và tốc độ nhanh miệng là động tác hô hấp
hắt hơi
hát hoặc nói
ho
rặn
Thể tích lưu thông Tidal Volume là thể tích khí của một lần thở ra hoặc hít vào bình thường khoảng
0.5 lít
1,5-2 lít
2,5-3,5 lít
3,5-4,5 lít
Các yếu tố sau điều hòa hô hấp trừ
trung tâm nuốt hưng phấn ức chế trung tâm hít vào
kích thích dây V làm thay đổi nhịp thở
HA tăng làm tăng hô hấp
hệ thần kinh thực vật tham gia điều hòa không khí ra vào phổi
Trao đổi CO2 ở mô
25% CO2 gắn với H2O
100% CO2 được gắn với Hb
20% CO2 gắn với Hb, 80% CO2 gắn với H2O
20% CO2 gắn với H2O, 80% CO2 gắn với Hb
Các tác dụng sau là tác dụng của CO2 trong điều hòa hô hấp, trừ
duy trì nhịp hô hấp
làm tăng nhịp hô hấp
gây động tác hô hấp đầu tiên
làm giảm nhịp hô hấp
Vai trò của oxy, áp suất máu và dây X trong điều hòa hô hấp
oxy máu giảm thấp làm tăng hô hấp
oxy máu động mạch giảm thấp là tăng hô hấp
dây X hoạt động trong động tác hô hấp bình thường
huyết áp tăng làm tăng hô hấp
