wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dlb9sgkp1

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện

a)

khí hậu và nguồn nước.

b)

địa hình và đất trồng.

c)

khí hậu và đất trồng.

d)

địa hình và khí hậu.

2.

Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây

a)

Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.

b)

Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.

c)

Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.

d)

Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

3.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

a)

hoa màu lương thực.

b)

phụ phẩm thủy sản.

c)

thức ăn công nghiệp.

d)

đồng cỏ tự nhiên.

4.

Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là

a)

cao su.

b)

cà phê.

c)

chè.

d)

hồ tiêu.

5.

Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là

a)

địa hình đa dạng.

b)

đất feralit.

c)

khí hậu nhiệt đới.

d)

nguồn nước.

6.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi

c)

Khí hậu phân hóa đa dạng.

d)

Tài nguyên đất đai đa dạng.

7.

Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp

a)

. có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng.

b)

đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

c)

có nhiều phương thức canh tác khác nhau.

d)

đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.

8.

Sản xuất nông nghiệp nước ta bấp bênh, không ổn định chủ yếu do

a)

biến đổi khí hậu, thiếu nước sản xuất.

b)

nhiều sâu bệnh hại, lũ nguồn về nhanh

c)

đất dễ bạc màu, nguồn giống chất lượng thấp.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều thiên tai.

9.

Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

.phương thức sản xuất còn lạc hậu.

b)

sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.

c)

giống cây công nghiệp chất lượng thấp.

d)

cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế

10.

Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

a)

khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

thị trường thế giới nhiều biến động.

d)

thiếu hụt nguồn lao động.

11.

Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là

a)

điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

ổn định thị trường tiêu thụ

c)

lao động giàu kinh nghiệm.

d)

phát triển ngành chế biến.

12.

Yếu tố tác động chủ yếu đến hướng chăn nuôi ở nước ta là

a)

trình độ lao động được nâng cao.

b)

dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.

c)

cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.

d)

sự thay đổi nhu cầu của thị trường.

13.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?

a)

Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.

b)

Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.

c)

Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

d)

Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.

14.

Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm để

a)

thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.

b)

cải thiện chất lượng sản phẩm, thu hút các vốn đầu tư trong nước.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.

d)

phù hợp với nhu cầu thị trường, khai thác hiệu quả các nguồn lực

15.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

cây lương thực.

b)

cây rau đậu.

c)

cây công nghiệp.

d)

cây ăn quả

16.

Ngành trồng cây lương thực có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nước ta vì

a)

quy mô dân số nước ta đông.

b)

thị trường xuất khẩu mở rộng

c)

điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

thiên tai thường xuyên xảy ra.

17.

Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là

a)

cây lương thực và cây công nghiệp.

b)

cây rau đậu và cây công nghiệp.

c)

cây lương thực và cây ăn quả.

d)

cây rau đậu và cây lương thực.

18.

Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc

a)

nhiệt đới

b)

ôn đới

c)

cận nhiệt

d)

hàn đới

19.

Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

20.

Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

tăng diện tích trồng lúa mùa.

b)

đa dạng hóa trong nông nghiệp.

c)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.

21.

Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

đa dạng hóa sản xuất.

c)

phát triển mô hình kinh tế VAC.

d)

khai hoang diện tích

22.

Cơ cấu mùa vụ lúa giữa các vùng ở nước ta khác nhau chủ yếu là do sự khác nhau về

a)

trình độ thâm canh, diện tích đất trồng và tài nguyên thiên nhiên.

b)

tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố đất, khí hậu, kỹ thuật canh tác.

c)

diện tích đồng bằng, lực lượng lao động và kinh nghiệm nông dân.

d)

điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội

23.

Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

24.

Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

25.

Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm

a)

phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.

b)

chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.

c)

tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.

d)

tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.

26.

Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là

a)

ôn đới.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

xích đạo.

27.

Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm là do

a)

lực lượng lao động đông.

b)

có hiệu quả kinh tế cao hơn.

c)

đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn.

d)

thích hợp với nhiều vùng sinh thái.

28.

Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là

a)

Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.

b)

Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

c)

Đông nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

29.

Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là

a)

Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

30.

Vùng Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu là

a)

địa hình bán bình nguyện, nhiệt độ cao quanh năm.

b)

nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp.

c)

nhiều đất badan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.

d)

có ít thiên tai bão, lụt và không có mùa đông lạnh.

31.

Phát biểu nào sau đây là ý nghĩa lớn nhất của việc đa dạng cơ cấu cây công nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Góp phần giải quyết việc làm

b)

Đáp ứng nhu cầu của thị trường.

c)

Nâng cao hiệu quả sản xuất.

d)

Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên.

32.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do

a)

giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

b)

mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

c)

áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào trong sản xuất.

d)

Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.

33.

Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc

a)

cải tạo nguồn đất đai.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

trồng và bảo vệ rừng.

d)

giải quyết lương thực.

34.

Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chưa hình thành các vùng chuyên canh.

b)

phần lớn là cây công nghiệp hàng năm

c)

có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng.

d)

chủ yếu là cây công nghiệp cận nhiệt đới.

35.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?

a)

Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

b)

Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.

d)

Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.