wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Khi một vật rơi tự do từ độ cao h đến chạm đất sau thời gian t. Thời gian rơi của của vật là:

a)

t=2hgt = \sqrt{\frac{2h}{g}}

b)

vg\frac{v}{g}

c)

2hg\frac{2h}{g}

d)

t=hgt = \sqrt{\frac{h}{g}}

2.

Tại một nơi có gia tốc trọng trường là g, người ta thả rơi tự do một vật. Xét trong thời gian t, quãng đường rơi của vật được tính theo biểu thức

a)

S = v_0t + at22\frac{at^2}{2}

b)

gt22\frac{gt^2}{2}

c)

S = v_0t + gt22\frac{gt^2}{2}

d)

at22\frac{at^2}{2}

3.

Tại một nơi có gia tốc trọng trường g, một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Ngay trước khi chạm đất vật đạt vận tốc

a)

v = mgh.

b)

v=2ghv = \sqrt{2gh} .

c)

v=2ghv = \sqrt{2gh} .

d)

v=ghv = \sqrt{gh} .

4.

Xét sự rơi tự do của một vật. Tại cùng một nơi, khi độ cao tăng lên hai lần thì thời gian rơi sẽ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

tăng 2\sqrt{2} lần.

d)

tăng 222\sqrt{2} lần.

5.

Thả cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Lấy g = 10 m/s^2. Sau 5s quãng đường và vận tốc của vật là

a)

150m; 50 m/s

b)

150m; 100 m/s

c)

125m; 50 m/s

d)

25m; 25 m/s

6.

Cho 4 phương trình của một chuyển động ném ngang với vận tốc đầu v_0. Phương trình quỹ đạo chuyển động của vật là phương trình

a)

(1) x = v_0t

b)

(2) y = gt22\frac{gt^2}{2}

c)

(3) y = g2v02\frac{g}{2v_0^2} x^2

d)

(4) v_y = gt

7.

Từ mặt đất một vật được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ v_0. Bỏ qua sức cản của không khí. Trả lời các câu hỏi sau: Thời gian để vật quay về điểm ném là

a)

v02g\frac{v_0}{2g}

b)

v02g\frac{v_0}{2g}

c)

2v0g\frac{2v_0}{g}

d)

v04g\frac{v_0}{4g}

8.

Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20m so với mặt đất. Tốc độ của đạn lúc vừa ra khỏi nòng súng là 300m/s. Lấy g = 10m/s210m/s^2 . Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là

a)

600 m.

b)

360 m.

c)

480 m.

d)

180 m.

9.

Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v_0 = 50m/s và rơi chạm đất sau 10s. Lấy g = 10m/s^2. Tầm xa của vật là g=10m/s2g = 10m/s^2

a)

400m.

b)

400m.

c)

500 m.

d)

300m.

10.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật dừng lại ngay.

b)

vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

c)

vật chuyển động đều với vận tốc 3 m/s.

d)

vật chuyển động nhanh dần.

11.

Vật tự do là:

a)

Vật hoàn toàn không chịu tác dụng của 1 lực nào từ bên ngoài.

b)

Vật chuyển động dưới tác dụng duy nhất của trọng lực.

c)

Vật đang ở trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều trong hệ quy chiếu quán tính.

d)

Vật ở rất xa các vật khác.

12.

Theo định luật I Niu-tơn thì

a)

A. với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.

b)

B. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

c)

C. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác

d)

D. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

13.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lượng.

b)

khối lượng.

c)

vận tốc.

d)

lực.

14.

Một lực 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng

a)

32 m/s².

b)

0,005 m/s².

c)

3,2 m/s².

d)

5 m/s².

15.

Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s². Độ lớn của lực này là

a)

3 N.

b)

4 N.

c)

5 N.

d)

6 N.

16.

Một hợp lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

a)

8m.

b)

2m.

c)

1m.

d)

4m.

17.

Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s². Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s². Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là

a)

1,0 tấn.

b)

1,5 tấn.

c)

2,0 tấn.

d)

2,5 tấn.

18.

Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật III Newton:

a)

A. FAB=FBA\vec{F}_{AB} = -\vec{F}_{BA}

b)

B. FAB=FBA\vec{F}_{AB} = \vec{F}_{BA}

c)

C. FAB+FBA=0\vec{F}_{AB} + \vec{F}_{BA} = 0

d)

D. FABFBA=0\vec{F}_{AB} - \vec{F}_{BA} = 0

19.

Một quả bóng có khối lượng 0,2kg bay với vận tốc 25m/s đến đập vuông góc với tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 15m/s. Khoảng thời gian va chạm bằng 0,05s. Coi lực này là lực không đổi trong suốt thời gian tác dụng. Lực của tường tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng

a)

50 N

b)

90 N

c)

160 N

d)

230 N

20.

Lực và phản lực:

a)

Tác dụng vào cùng một vật

b)

Tác dụng vào hai vật khác nhau

c)

Có phương khác nhau

d)

Cùng chiều nhau.

21.

Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc bao nhiêu?

a)

0,5 m/s²

b)

5 m/s²

c)

50 m/s²

d)

10 m/s²

22.

Phương trình vận tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình x=20+4t+t2x = 20 + 4t + t^2 (m;s) là gì?

a)

v = 4 + 2t

b)

v = 20 + 4t

c)

4t+t24t + t^2

d)

v = 2t + 4