Font size
WorksheetsPL 5
Total questions: 107
Worksheet time: 1hrs 11mins
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?
Một tổ chức chính trị của giai cấp công nhân
Một công cụ quản lý do Đảng lãnh đạo
Một tổ chức kinh tế
Một công cụ của các giai cấp tư sản
Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất gì?
Nhà nước của dân, do dân và vì dân
Nhà nước của giai cấp công nhân và nông dân
Nhà nước của giai cấp tư sản
Nhà nước của các giai cấp cầm quyền
Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ở đặc trưng nào?
Nhà nước tôn trọng quyền công dân, không phân biệt giai cấp
Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân, nông dân và trí thức
Nhà nước hoạt động độc lập với Đảng Cộng sản và các tổ chức xã hội
Chức năng đối ngoại của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Quản lý kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Quản lý các chương trình phát triển văn hóa và xã hội
Quản lý các mối quan hệ đối ngoại quốc tế
Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và an ninh quốc gia
Chức năng đối nội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Bảo vệ chủ quyền quốc gia
Xây dựng lực lượng quốc phòng
Quản lý các chương trình phát triển kinh tế quốc gia
Thực hiện chủ trương làm bạn với tất cả các nước
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chức năng trong quản lý văn hóa xã hội:
Chỉ đạo việc phát triển kinh tế, văn hoá, chính trị, khoa học- công nghệ và bảo vệ môi trường
Quản lý các chương trình phát triển văn hóa, giáo dục, bảo vệ môi trường
Quản lý các vấn đề quân sự
Quản lý đối ngoại quốc tế
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động c
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?
Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật
Nhà nước không tuân thủ pháp luật quốc tế
Nhà nước chỉ làm theo chỉ thị của Đảng
Nhà nước hoạt động độc lập không theo nguyên tắc nào
Nguyên tắc nào đảm bảo quyền con người và quyền công dân tại Việt Nam?
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của Nhà nước và giai cấp cầm quyền
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của Đảng Cộng sản
Nguyên tắc công nhận và bảo vệ quyền con người, quyền công dân
Nguyên tắc kiểm soát quyền công dân, trật tự, an toàn xã hội
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?
Quyền lực Nhà nước là thống nhất và phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan
Quyền lực Nhà nước phân chia tuyệt đối giữa các cơ quan hành chính - sự nghiệp và an ninh- quân đội
Quyền lực của Đảng đứng trên quyền lực của Nhà nướcvà chi phối quyền lực Nhà nước
Nhà nước hoạt động theo sự chỉ đạo của các tổ chức quốc tế
Nguyên tắc nào thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đảng không can thiệp vào hoạt động và quyền lực của Nhà nước
Đảng chỉ đạo Nhà nước và thể chế hóa các chủ trương của Đảng thành pháp luật
Nhà nước độc lập hoàn toàn với Đảng và các đoàn thể xã hội
Đảng không có vai trò trong hoạt động quản lý Nhà nước
Nguyên tắc nào bảo đảm sự đoàn kết giữa các dân tộc ở Việt Nam?
Nguyên tắc phân biệt dân tộc
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của dân tộc chủ yếu
Nguyên tắc nào bảo đảm sự đoàn kết giữa các dân tộc ở Việt Nam?
Nguyên tắc phân biệt dân tộc
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của dân tộc chủ yếu
Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của dân tộc thiểu số
Các quyền con người, quyền công dân tại Việt Nam được bảo vệ dựa trên:
Hiến pháp và pháp luật
Chỉ thị của Đảng
Các thỏa thuận quốc tế
Các quy định của cơ quan hành chính
Nguyên tắc nào yêu cầu Nhà nước phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật?
Nguyên tắc dân chủ, tự do, bình đẳng theo pháp lý
Nguyên tắc quân chủ, kiểm soát quyền lực
Nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc quyền lực tuyệt đối
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm bao nhiêu cơ quan chính?
2
3
4
5
Cơ quan quyền lực (lập pháp) của Nhà nước Việt Nam là:
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
Tòa án nhân dân các cấp
Viện Kiểm sát Nhân dân các cấp
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
Cơ quan hành chính (hành pháp) của Nhà nước Việt Nam bao gồm:
Quốc hội và Chính phủ
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
Tòa án nhân dân các cấp
Viện Kiểm sát Nhân dân các cấp
Cơ quan xét xử (tư pháp) của Nhà nước Việt Nam là:
Quốc hội và Chính phủ
Viện Kiểm sát Nhân dân các cấp
Tòa án nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các cấp
Cơ quan kiểm sát (công tố) của Nhà nước Việt Nam là:
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân các cấp
Viện Kiểm sát Nhân dân các cấp
Theo nguyên tắc nào, quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân?
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của Đảng
Nguyên tắc chủ quyền Nhân dân
Theo nguyên tắc nào, quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân?
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của Đảng
Nguyên tắc chủ quyền Nhân dân
Nguyên tắc quyền lực tuyệt đối của Nhà nước
Nguyên tắc bình đẳng giữa các giai cấp
Hiến pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định rằng quyền lực nhà nước thuộc về:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Các cơ quan nhà nước
Nhân dân
Chính phủ
Nguyên tắc nào quy định quyền lực Nhà nước không được phân chia tuyệt đối?
Nguyên tắc tập trung dân chủ, bình đẳng, công bằng và văn minh
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất và có sự phân công, kiểm soát
Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
Nguyên tắc Nhà nước pháp quyền
Nguyên tắc nào yêu cầu các cơ quan nhà nước ở địa phương phải chủ động và sáng tạo?
Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc bảo vệ quyền con người
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có sự phân chia quyền lực thành:
Lập pháp, hành pháp và tư pháp
Kinh tế, chính trị và quân sự
Quốc hội, Chính phủ và Tòa án
Nhà nước và Đảng
Tổ chức nào có quyền bầu ra Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp?
Chính phủ và Mặt trận Tổ Quốc
Đảng Cộng sản Việt Nam
Tòa án nhân dân và viện kiểm soát
Quốc hội và Hội đồng nhân dân
Nguyên tắc nào quy định Nhà nước tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật?
Nguyên tắc bảo vệ quyền công dân
Nguyên tắc chủ quyền Nhân dân
Nguyên tắc Nhà nước pháp quyền
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng
Về nội dung Hiến pháp có đặc điểm:
Về nội dung Hiến pháp có đặc điểm:
Quy định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của nhà nước và xã hội
Quy định chi tiết về các quyền công dân
Chỉ đề cập đến quyền của công dân
Quy định về tội phạm và hình phạt
Hiến pháp có hiệu lực về thời gian:
Hiệu lực ngắn hạn
Hiệu lực dài hạn
Hiệu lực tùy thuộc vào chính phủ
Không có hiệu lực về thời gian
Hiến pháp có hiệu lực đối với những đối tượng:
Công dân trong nước,cơ quan nhà nước Việt Nam, các tổ chức kinh tế- chính trị trong và ngoài nước
Nhân dân Việt Nam, các tổ chức kinh tế- văn hoá- xã hội- chính trị, các cơ quan nhà nước
Công dân, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội
Toàn dân, toàn quân, các tổ chức kính tế- chính trị- xã hội và văn hoá
Vì sao Hiến pháp được xem là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất?
Vì Hiến pháp chỉ quy định những quyền lợi của công dân
Vì Hiến pháp là cơ sở để các văn bản pháp luật khác xây dựng
Vì Hiến pháp có hiệu lực pháp lý đối với mọi văn bản pháp luật khác
Vì Hiến pháp chỉ điều chỉnh các vấn đề xã hội cơ bản
Hiến pháp có thể bị sửa đổi như thế nào?
Sửa đổi theo trình tự quy định qua các nghị định của Chính phủ
Sửa đổi theo quy trình chặt chẽ, yêu cầu ít nhất 2/3 đại biểu Quốc hội tán thành
Hiến pháp được sửa đổi khi có sự thay đổi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội cho phù hợp
Được sửa đổi khi có yêu cầu của các đại diện cho nhân dân thông qua
Hiến pháp có tính cương lĩnh thể hiện ở điểm :
Nó phản ánh hiện thực sự phát triển của xã hội
Nó chỉ quy định các
Hiến pháp có tính cương lĩnh thể hiện ở điểm :
Nó phản ánh hiện thực sự phát triển của xã hội
Nó xác định phương hướng, đường lối phát triển đất nước
Nó chỉ quy định các quyền cơ bản của công dân
Nó quy định cụ thể các biện pháp xử lý tội phạm
Hiến pháp thành văn và hiến pháp bất thành văn khác nhau ở điểm:
Hiến pháp thành văn có văn bản cụ thể, còn hiến pháp bất thành văn không có văn bản cụ thể
Hiến pháp thành văn quy định về quyền công dân, còn hiến pháp bất thành văn không quy định quyền này
Hiến pháp thành văn chỉ quy định về tổ chức nhà nước, còn hiến pháp bất thành văn không quy định
Hiến pháp thành văn áp dụng cho các nước xã hội chủ nghĩa, còn hiến pháp bất thành văn áp dụng cho các nước tư bản
Hiến pháp tư bản chủ nghĩa và hiến pháp xã hội chủ nghĩa có điểm khác nhau:
Hiến pháp tư bản chủ nghĩa không quy định về quyền công dân, còn hiến pháp xã hội chủ nghĩa thì có
Hiến pháp tư bản chủ nghĩa quy định về quyền sở hữu tư nhân, còn hiến pháp
Hiến pháp tư bản chủ nghĩa bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân, còn hiến pháp xã hội chủ nghĩa bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản
Hiến pháp tư bản chủ nghĩa không quy định về kinh tế, còn hiến pháp xã hội chủ nghĩa thì quy định
Nếu một đạo luật không phù hợp với Hiến pháp thì:
Đạo luật đó vẫn có hiệu lực
Đạo luật đó sẽ được điều chỉnh để phù hợp với Hiến pháp
Đạo luật đó sẽ bị đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ
Đạo luật đó sẽ được tiếp tục áp dụng
Lý do khi sửa đổi Hiến pháp, cần phải có sự tán thành của ít nhất 2/3 đại biểu Quốc hội, vì:
Lý do khi sửa đổi Hiến pháp, cần phải có sự tán thành của ít nhất 2/3 đại biểu Quốc hội, vì:
Vì Hiến pháp là văn bản có tác động sâu rộng và quan trọng đối với mọi lĩnh vực trong xã hội
Vì chỉ cần điều chỉnh các nội dung trong Hiến pháp cho phù hợp với xu thế phát triển của xã hội
Vì các đại biểu Quốc hội có thể đưa ra quyết định mà không cần sự đồng thuận
Vì Hiến pháp chỉ điều chỉnh những vấn đề không quan trọng
Hiến pháp có ảnh hưởng như thế nào đến các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết?
Các điều ước quốc tế có thể trái với Hiến pháp nếu không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia
Các điều ước quốc tế phải hoàn toàn phù hợp với Hiến pháp
Các điều ước quốc tế có thể không cần tuân theo Hiến pháp
Hiến pháp không ảnh hưởng đến các điều ước quốc tế
Khi xây dựng Hiến pháp mới, phải có cơ quan lập hiến riêng vì:
Hiến pháp chỉ quy định quyền và nghĩa vụ của công dân
Cơ quan lập hiến đưa ra các quy định nghiêm cấm thực hiện, giúp xác định các đối tượng vi phạm pháp luật
Vìệc xây dựng Hiến pháp phải bảo vệ lợi ích của quốc gia và mọi công dân
Hiến pháp là văn bản rất quan trọng, cần có cơ quan đặc biệt để đảm bảo tính hợp pháp và tính đại diện
Các văn bản pháp luật khác trong hệ thống pháp luật không được trái với Hiến pháp vì:
Vì Hiến pháp là văn bản chỉ định rõ quyền lợi của công dân
Vì Hiến pháp có hiệu lực tối cao và là cơ sở cho các văn bản pháp luật khác
Vì Hiến pháp chỉ áp dụng cho một số lĩnh vực trong xã hội
Vì Hiến pháp không ảnh hưởng đến việc xây dựng các văn bản pháp luật khác
Hiến pháp cương tính và hiến pháp nhu tính khác nhau ở điểm:
Hiến pháp cương tính và hiến pháp nhu tính khác nhau ở điểm:
Hiến pháp cương tính yêu cầu sửa đổi phức tạp, còn hiến pháp nhu tính dễ sửa đổi hơn
Hiến pháp cương tính chỉ quy định quyền công dân, còn hiến pháp nhu tính quy định quyền nhà nước
Hiến pháp cương tính là văn bản không thể thay đổi, còn hiến pháp nhu tính có thể thay đổi dễ dàng
Hiến pháp cương tính áp dụng cho các quốc gia xã hội chủ nghĩa, có tính linh hoạt và có thể thay đổi qua các đạo luật, quyết định của tòa án hoặc các quy tắc không thành văn.
Nhà nước có thể thực hiện quyền lực thông qua các cơ quan:
Cơ quan dân cử, quản lý, xét xử
Cơ quan quản lý, xét xử và điều hành
Cơ quan xét xử, điều tra và điều hành
Cơ quan tố tụng, xét xử và điều tra
Yếu tố "toàn vẹn lãnh thổ" bao gồm:
Đất liền, vùng trời, vùng biển
Hải đảo, đất liền, vùng trời, vùng biển
Hải đảo, vùng biển, vùng trời
Toàn bộ địa giới được quy định trên bản đồ thế giới
Chủ tịch nước trong hệ thống chính trị của Việt Nam có vị trí:
Là một phần của hệ thống cơ quan dân cử
Là một phần của hệ thống cơ quan xét xử
Là chế định tách riêng, không nằm trong 04 hệ thống cơ quan
Là một phần của cơ quan quản lý nhà nước
Nếu một quốc gia có các cơ quan như Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, và Viện kiểm sát, điều này phản ánh yếu tố nào trong quyền dân tộc cơ bản?
Thống nhất về lãnh thổ
Thống nhất về chính quyền
Độc lập
Toàn vẹn lãnh thổ
Quyền dân tộc cơ bản có liên quan trực tiếp đến việc quốc gia có thể làm gì trong quan hệ quốc tế?
Thực hiện quyền lực nhà nước trong và ngoài lãnh thổ
Xác định các biện pháp
Quyền dân tộc cơ bản có liên quan trực tiếp đến việc quốc gia có thể làm gì trong quan hệ quốc tế?
Thực hiện quyền lực nhà nước trong và ngoài lãnh thổ
Xác định các biện pháp phát triển kinh tế
Cải cách các hệ thống pháp luật trong nước
Đưa ra các chính sách bảo vệ tài nguyên
Khi nói về "thống nhất về pháp luật" trong quyền dân tộc cơ bản, có nghĩa là gì?
Có Hiến pháp và hệ thống pháp luật riêng
Thực hiện các luật quốc tế
Đảm bảo tự do ngôn luận
Chỉ có một loại hình tòa án
Khi một quốc gia bị xâm phạm lãnh thổ, điều gì trong quyền dân tộc cơ bản bị vi phạm?
Độc lập
Thống nhất
Toàn vẹn lãnh thổ
Có chủ quyền
Một quốc gia có thể đảm bảo sự thống nhất về lãnh thổ thông qua việc:
Thực hiện các chiến lược quân sự
Mở rộng lãnh thổ
Cải cách nền kinh tế, văn hoá, môi trường và trật tự xã hội
Đảm bảo hệ thống chính trị ổn định và thống nhất
Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm những ai?
Cá nhân, pháp nhân
Các tổ chức kinh tế, chính trị và xã hội
Cá nhân, tổ chức, nhà nước
Cá nhân, hộ gia đình
Theo Bộ luật Dân sự 2015, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân bắt đầu từ khi nào?
Từ khi cá nhân sinh ra
Khi cá nhân đạt 18 tuổi
Khi cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự
Khi cá nhân lập gia đình
Pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự khi nào?
Khi được cơ quan nhà nước thành lập
Khi được đăng ký
Khi thực hiện giao dịch dân sự
Khi có tài sản riêng
Theo Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm những loại nào?
Động sản và bất động sản
Vật chính và vật phụ
Quyền tài sản và vật đồng bộ
Di sản và vật sản
Sự
Theo Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm những loại nào?
Động sản và bất động sản
Vật chính và vật phụ
Quyền tài sản và vật đồng bộ
Di sản và vật sản
Sự khác biệt giữa Bộ luật Dân sự 2005 và 2015 về chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự là gì?
Bộ luật 2015 không coi hộ gia đình và tổ hợp tác là chủ thể độc lập
Bộ luật 2015 ghi nhận hộ gia đình là chủ thể độc lập
Bộ luật 2015 không có khái niệm về pháp nhân
Bộ luật 2015 thay đổi hoàn toàn khái niệm về cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân phụ thuộc vào điều gì?
Tính cách và đạo đức
Tuổi tác và khả năng nhận thức
Quyền sở hữu tài sản
Mối quan hệ gia đình
Khi nào pháp nhân chấm dứt năng lực pháp luật dân sự?
Khi pháp nhân bị phá sản
Khi có quyết định của cơ quan nhà nước
Khi các thành viên quyết định giải thể
Khi không thực hiện giao dịch dân sự
Quyền tài sản trong Bộ luật Dân sự 2015 có sự thay đổi so với Bộ luật 2005 như thế nào?
Quyền tài sản không còn có thể chuyển nhượng
Quyền tài sản chỉ bao gồm quyền sở hữu trí tuệ
Quyền tài sản không còn yêu cầu có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự
Quyền tài sản được hạn chế nghiêm ngặt
Khi hộ gia đình, tổ hợp tác tham gia quan hệ pháp luật dân sự, ai là chủ thể của quan hệ đó?
Người đại diện của hộ gia đình
Các thành viên của hộ gia đình hoặc tổ hợp tác
Chủ sở hữu tài sản
Các bên liên quan trong giao dịch
Nếu một thành viên của hộ gia đình ủy quyền cho một thành viên khác tham gia giao dịch dân sự, theo quy định nào trong Bộ luật Dân sự 2015, việc ủy quyền cần phải làm gì?
Cần phải công chứng
Phải lập thành văn bản
Không cần văn bản
Cần sự đồng ý của thành viên khác
Khác tham gia giao dịch dân sự, theo quy định nào trong Bộ luật Dân sự 2015, việc ủy quyền cần phải làm gì?
Cần phải công chứng
Phải lập thành văn bản
Không cần văn bản
Cần sự đồng ý của tất cả các thành viên
Một pháp nhân có thể chịu trách nhiệm dân sự về hành vi của người đại diện trong trường hợp nào?
Khi người đại diện vi phạm hợp đồng
Khi người đại diện không có ủy quyền
Khi người đại diện hành động ngoài phạm vi đại diện
Khi pháp nhân tự chịu trách nhiệm về tất cả nghĩa vụ
Nếu pháp nhân vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự của pháp nhân sẽ được xử lý như thế nào?
Pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự
Các thành viên của pháp nhân phải chịu trách nhiệm cá nhân
Người đại diện phải chịu trách nhiệm
Pháp nhân phải chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
Nếu hộ gia đình có đất và tham gia vào giao dịch dân sự, ai sẽ là chủ thể trong quan hệ dân sự đó?
Người đại diện hộ gia đình
Các tổ chức không có tư cách pháp nhân
Các thành viên trong hộ gia đình
Tất cả các thành viên liên quan trong hộ gia đình
Pháp nhân có thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự theo hình thức nào?
Bằng hành vi cá nhân của các thành viên
Thông qua các thành viên của pháp nhân
Thông qua việc ủy quyền từ người sáng lập
Nhân danh pháp nhân và thông qua người đại diện
So với Bộ luật Dân sự 2005, việc không công nhận hộ gia đình và tổ hợp tác là chủ thể độc lập trong Bộ luật Dân sự 2015 sẽ tác động như thế nào đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên?
Các thành viên sẽ không có quyền tham gia giao dịch dân sự
Các thành viên vẫn có quyền tham gia giao dịch dân sự như cá nhân độc lập
Các thành viên sẽ phải chịu trách nhiệm cho tất cả
Câu 16. Quyền tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015 được mở rộng so với Bộ luật 2005 như thế nào?
Quyền tài sản chỉ bao gồm quyền sở hữu trí tuệ
Quyền tài sản không yêu cầu phải có thể chuyển nhượng trong giao dịch dân sự
Quyền tài sản bao gồm quyền sử dụng đất và các quyền khác đối với tài sản
Quyền tài sản không còn là đối tượng của giao dịch dân sự
Câu 17. Tại sao pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho các thành viên của mình đối với nghĩa vụ dân sự không thực hiện nhân danh pháp nhân?
Vì pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ phát sinh trong khuôn khổ hoạt động của mình
Vì pháp nhân không có quyền đại diện cho các thành viên
Vì các thành viên không có quyền tham gia giao dịch dân sự
Vì pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm về hành vi của người đại diện
Câu 18. Sự thay đổi trong quy định về tài sản và quyền tài sản giữa Bộ luật Dân sự 2005 và 2015 có ý nghĩa như thế nào trong thực tiễn giao dịch dân sự?
Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc xác lập quyền tài sản đối với tài sản hình thành trong tương lai
Hạn chế quyền tài sản chỉ có thể chuyển nhượng trong giao dịch
Giảm bớt sự tham gia của các cá nhân trong giao dịch về tài sản trong một số trường hợp nhất định
Chỉ cho phép chuyển nhượng quyền tài sản trong một số trường hợp nhất định đối với tài sản hình thành trong tương lai
Câu 19. Trong trường hợp nào, giao dịch dân sự không bị vô hiệu dù có vi phạm về hình thức?
Trong trường hợp nào, giao dịch dân sự không bị vô hiệu dù có vi phạm về hình thức?
Nếu đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ
Nếu giao dịch không liên quan đến tài sản
Nếu có sự đồng thuận giữa các bên
Nếu giao dịch không gây thiệt hại cho bên thứ ba
Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được tính từ đâu theo Bộ luật Dân sự 2015?
Ngày giao dịch được xác lập
Ngày các bên nhận thức được giao dịch vô hiệu
Ngày có sự thay đổi trong hoàn cảnh
Ngày một bên yêu cầu
Giao dịch dân sự nào không bị vô hiệu khi vi phạm quy định về hình thức theo Bộ luật Dân sự 2015?
Giao dịch liên quan đến tài sản cần đăng ký quyền sở hữu
Giao dịch được thực hiện giữa hai bên có thẩm quyền
Giao dịch không cần chứng thực, công chứng
Giao dịch vi phạm quy định về công chứng, chứng thực nhưng các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ
Sự khác biệt giữa giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật trong Bộ luật Dân sự 2005 và 2015 là gì?
Bộ luật Dân sự 2015 thu hẹp phạm vi giao dịch vô hiệu
Bộ luật Dân sự 2005 không có quy định về vấn đề này
Bộ luật Dân sự 2015 mở rộng phạm vi giao dịch vô hiệu
Không có sự khác biệt
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định giao dịch của người chưa thành niên sẽ không vô hiệu trong trường hợp nào?
Giao dịch chỉ làm phát sinh quyền hoặc miễn trừ nghĩa vụ
Giao dịch vi phạm hình thức pháp lý
Giao dịch liên quan đến tài sản cần đăng ký quyền sở hữu
Giao dịch có sự nhầm lẫn không thể khắc phục
Khi giao dịch dân sự bị nhầm lẫn, bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu gì?
(a)
Khi giao dịch dân sự bị nhầm lẫn, bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu gì?
Hủy bỏ giao dịch
Được bồi thường thiệt hại
Được chấm dứt hợp đồng
Thay đổi nội dung giao dịch
Trong trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu, hậu quả pháp lý là gì?
Các bên phải trả lại cho nhau những gì đã nhận
Một bên có thể yêu cầu hủy bỏ giao dịch
Người bị hại không phải hoàn trả tài sản đã nhận
Giao dịch vẫn có hiệu lực đối với người thứ ba
Một người chưa đủ sáu tuổi mua hàng để đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch này sẽ ra sao?
Vô hiệu lực
Có hiệu lực
Phải được người đại diện xác nhận
Có thể yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu
Bên A ký hợp đồng mua bán với bên B, nhưng bên A phát hiện bên B lừa dối thông tin trong hợp đồng. Theo Bộ luật Dân sự 2015, bên A có thể làm gì?
Yêu cầu bên B thay đổi nội dung hợp đồng
Chấm dứt hợp đồng ngay lập tức
Yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu
Thực hiện hợp đồng với điều kiện khác
Bên A và B thỏa thuận trong hợp đồng có quy định về việc miễn trách nhiệm của bên A, nhưng theo Bộ luật Dân sự 2015, điều này sẽ thế nào?
Quy định này có hiệu lực nếu bên B chấp nhận
Quy định này sẽ không có hiệu lực nếu vi phạm quyền lợi của bên B
Quy định này là hợp pháp nếu không ảnh hưởng đến bên B
Quy định này phải được công chứng để có hiệu lực
Nếu hai bên ký hợp đồng nhưng một bên không thể thực hiện nghĩa vụ do hoàn cảnh thay đổi, theo Bộ luật Dân sự 2015, bên gặp thiệt hại có thể yêu cầu gì?
Yêu cầu thay đổi hoàn cảnh
Yêu cầu sửa đổi hợp đồng
hợp đồng nhưng một bên không thể thực hiện nghĩa vụ do hoàn cảnh thay đổi, theo Bộ luật Dân sự 2015, bên gặp thiệt hại có thể yêu cầu gì?
Yêu cầu thay đổi hoàn cảnh
Yêu cầu sửa đổi hợp đồng
Được miễn nghĩa vụ
Yêu cầu hủy bỏ hợp đồng
Nếu bên A và bên B ký hợp đồng mà sau đó một bên không tuân thủ quy định về hình thức, nhưng đã thực hiện hơn hai phần ba nghĩa vụ của hợp đồng, theo Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch này sẽ như thế nào?
Vô hiệu
Có hiệu lực
Được Tòa án công nhận hiệu lực
Phải hủy bỏ theo sự thoả thuận của hai bên
Phân tích trường hợp giao dịch giữa người mất năng lực hành vi dân sự và người chưa đủ tuổi thành niên theo Bộ luật Dân sự 2015. Giao dịch này sẽ được xử lý như thế nào?
Tất cả giao dịch của người chưa đủ tuổi thành niên sẽ bị vô hiệu
Chỉ những giao dịch gây thiệt hại cho bên kia mới bị vô hiệu
Giao dịch có thể được công nhận nếu nó nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày
Tất cả các giao dịch đều phải được sự chấp nhận của người đại diện
Giải thích lý do tại sao Bộ luật Dân sự 2015 bổ sung quy định về thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
Để bảo vệ quyền lợi của bên bị lừa dối hoặc ép buộc
Để đảm bảo quyền lợi cho bên thứ ba ngay tình
Để khuyến khích các bên tham gia giao dịch nhanh chóng yêu cầu tuyên bố vô hiệu
Để bảo vệ quyền lợi của người đại diện
Phân tích ảnh hưởng của quy định về "hoàn cảnh thay đổi cơ bản" đối với việc thực hiện hợp đồng trong Bộ luật Dân sự 2015.
Hợp đồng sẽ bị hủy bỏ nếu hoàn cảnh thay đổi
Hợp đồng có thể được sửa đổi để phù hợp với hoàn cảnh mới
Hợp đồng sẽ không có hiệu lực nếu hoàn cảnh thay đổi
Hoàn cảnh thay đổi không ảnh hưởng đến việc thực hiện h
Nếu giao dịch dân sự bị vô hiệu nhưng tài sản đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình, theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền lợi của người thứ ba này sẽ được bảo vệ như thế nào?
Người thứ ba không được bảo vệ
Người thứ ba vẫn có quyền yêu cầu giao dịch có hiệu lực theo nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng
Người thứ ba sẽ không phải hoàn trả tài sản nếu đã thực hiện hợp đồng ngay tình
Người thứ ba phải hoàn trả tài sản cho bên bị thiệt hại
Phân tích sự khác biệt giữa giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức trong Bộ luật Dân sự 2005 và 2015.
Bộ luật 2015 dễ dàng công nhận hiệu lực của giao dịch dân sự hơn
Bộ luật 2015 bảo vệ quyền lợi cho các bên đã thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
Bộ luật 2005 không có quy định về hình thức của giao dịch
Bộ luật 2015 hoàn toàn không có sự thay đổi về quy định này
Điều nào trong Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phương thức thỏa thuận trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung của hộ gia đình?
Điều 212
Điều 213
Điều 214
Điều 215
Quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2015 là gì?
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm ký kết
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm đăng ký
Hợp đồng có hiệu lực ngay khi ký xong
Biện pháp bảo đảm nào không cần tài sản bảo đảm?
Cầm cố tài sản
Thế chấp tài sản
Tín chấp
Đặt cọc
Tại Điều nào Bộ luật Dân sự 2015 quy định về biện pháp cầm cố tài sản?
Biện pháp bảo đảm nào không cần tài sản bảo đảm?
Cầm cố tài sản
Thế chấp tài sản
Tín chấp
Đặt cọc
Tại Điều nào Bộ luật Dân sự 2015 quy định về biện pháp cầm cố tài sản?
Điều 309
Điều 310
Điều 311
Điều 312
Biện pháp bảo lãnh được quy định tại Điều nào trong Bộ luật Dân sự 2015?
Điều 339
Điều 338
Điều 337
Điều 336
Khi tài sản là bất động sản được cầm cố, biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm nào?
Thời điểm ký hợp đồng
Thời điểm giao kết hợp đồng
Thời điểm đăng ký
Thời điểm bàn giao tài sản
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, việc xác định thành viên hộ gia đình tham gia giao dịch dân sự cần có sự đồng ý của những thành viên nào?
Tất cả thành viên từ đủ mười tuổi trở lên
Tất cả thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên
Chỉ những thành viên có đủ năng lực hành vi dân sự
Chỉ những thành viên trưởng thành
Trong trường hợp không có thỏa thuận giữa các thành viên hộ gia đình, tài sản chung sẽ được xử lý theo quy định nào của Bộ luật Dân sự 2015?
Quy định về sở hữu chung theo phần
Quy định về sở hữu chung toàn bộ
Quy định về sở hữu riêng
Quy định về sở hữu hợp tác
Trong biện pháp bảo đảm bằng thế chấp tài sản, tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phải được xử lý thế nào để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba?
Cần được chiếm giữ tài sản
Cần phải đăng ký biện pháp bảo đảm
Cần ký hợp đồng bảo đảm
Cần thông báo công khai
