Font size
Worksheetspldcbtc1
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 3mins
Nhà nước là một tổ chức quyền lực như thế nào?
Quyền lực bình đẳng xã hội.
Quyền lực đặc biệt của xã hội.
Quyền lực tôn giáo.
Quyền lực của các tổ chức tự nguyện.
Nhà nước bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi:
Quyền lực nhằm tổ chức và quản lý xã hội.
Hoạt động sản xuất trực tiếp.
Các nghi lễ tôn giáo.
Các hoạt động thiện nguyện.
Một trong những đặc điểm của nhà nước là thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt:
Không còn hòa nhập với dân cư.
Luôn hòa nhập với dân cư.
Chỉ tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy.
Phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của từng cá nhân.
Nhà nước thực hiện quản lý dân cư theo:
Huyết thống.
Tôn giáo.
Lãnh thổ cư trú.
Trình độ học vấn.
Chủ quyền quốc gia là quyền gì của quốc gia?
Quyền lệ thuộc vào các quốc gia khác.
Quyền độc lập và tự quyết trong đối nội và đối ngoại.
Quyền xâm lược các quốc gia khác.
Quyền của riêng giai cấp thống trị không cần pháp luật.
Tổ chức duy nhất có quyền ban hành hoặc thừa nhận pháp luật là:
Các tổ chức chính trị - xã hội.
Các tập đoàn kinh tế.
Nhà nước.
Các hội nghề nghiệp.
Để duy trì bộ máy và thực hiện chức năng, nhà nước thực hiện việc:
Thu thuế dưới hình thức bắt buộc.
Quyên góp tự nguyện.
Chờ viện trợ nước ngoài.
Chỉ thu học phí của sinh viên.
Nhà nước phát hành tiền nhằm mục đích gì?
Tạo phương tiện trao đổi trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng.
Để làm kỷ niệm cho công dân.
Chỉ để trả lương cho công chức.
Để thay thế hoàn toàn việc thu thuế.
Đặc điểm nào dùng để phân biệt nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội nguyên thủy?
Có người đứng đầu.
Có các quy tắc xử sự.
Quản lý dân cư theo lãnh thổ.
Có s
Đặc điểm nào dùng để phân biệt nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội nguyên thủy?
Có người đứng đầu.
Có các quy tắc xử sự.
Quản lý dân cư theo lãnh thổ.
Có sự đoàn kết giữa các thành viên.
Mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật là:
Nhà nước có trước và không cần pháp luật.
Pháp luật có trước và tạo ra nhà nước.
Quan hệ gắn bó hữu cơ, không thể tách rời.
Hai hiện tượng hoàn toàn độc lập.
Ví dụ: Anh A sinh sống tại Quận 1, TP.HCM và phải thực hiện các nghĩa vụ công dân tại đây. Điều này thể hiện đặc điểm nào của nhà nước?
Quản lý dân cư theo lãnh thổ.
Thực thi chủ quyền quốc gia.
Thu thuế bắt buộc.
Ban hành pháp luật.
Ví dụ: Việt Nam có quyền tự quyết định các chính sách phát triển kinh tế mà không bị nước khác can thiệp. Đây là biểu hiện của:
Tính quy phạm phổ biến.
Chủ quyền quốc gia.
Quyền lực công cộng hòa nhập dân cư.
Sự phân chia giai cấp.
Ví dụ: Khi Nhà nước ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, mọi người có thu nhập đến mức quy định đều phải nộp. Đây là biểu hiện của đặc điểm:
Quản lý theo huyết thống.
Phát hành tiền.
Thu thuế dưới hình thức bắt buộc.
Quyền lực của các thiết chế xã hội.
Cơ quan nào hình thành nên bộ máy nhà nước để thực thi quyền lực?
Các dòng họ lớn.
Lớp người tách ra khỏi xã hội tham gia vào các cơ quan nhà nước.
Toàn thể người dân trực tiếp sản xuất.
Các tổ chức phi chính phủ.
Tại sao Nhà nước phải thu thuế?
Để làm từ thiện.
Để có nguồn tài chính duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
Để chia đều cho tất cả mọi người dân.
Vì nhà nước không có quyền phát hành tiền.
Nhà nước là đại diện chính thức của:
Một nhóm nhỏ người giàu.
Chỉ của lực lượng q
Nhà nước là đại diện chính thức của:
Một nhóm nhỏ người giàu.
Chỉ của lực lượng quân đội.
Toàn xã hội.
Các tổ chức quốc tế.
Tính chất nào là thuộc tính không thể chia cắt của nhà nước?
Chủ quyền quốc gia.
Quyền thu phí giao thông.
Quyền tham gia các câu lạc bộ.
Quyền bảo vệ môi trường.
Việc phân chia dân cư theo lãnh thổ dẫn đến:
Hình thành các dòng họ.
Hình thành các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương.
Xóa bỏ biên giới quốc gia.
Mất đi chủ quyền quốc gia.
Đối tượng nào sau đây không tham gia vào hoạt động sản xuất trực tiếp?
Công nhân.
Nông dân.
Những người trong bộ máy nhà nước chuyên thực thi quyền lực.
Tiểu thương.
Nhà nước dùng công cụ gì để quản lý mọi mặt đời sống xã hội?
Chỉ dùng đạo đức.
Chỉ dùng dư luận xã hội.
Pháp luật.
Sức mạnh của các nhóm lợi ích.
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do:
Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
Các cá nhân tự thỏa thuận.
Các tổ chức xã hội tự đặt ra cho hội viên.
Các tôn giáo đặt ra.
Pháp luật có tính bắt buộc chung, nghĩa là:
Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân bằng sức mạnh quyền lực nhà nước.
Chỉ bắt buộc đối với người nghèo.
Chỉ áp dụng trong một thời gian ngắn.
Chỉ bắt buộc với những người ban hành ra nó.
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện ở việc nó là:
Những lời khuyên không bắt buộc.
Những khuôn mẫu, chuẩn mực xử sự chung được áp dụng trên toàn lãnh thổ.
Các quy tắc chỉ áp dụng cho một nhóm người nhất định.
Các kinh nghiệm dân gian.
Nhà nước bảo đảm thực hiện pháp luật thông qua các thiết chế nào?
Nhà nước bảo đảm thực hiện pháp luật thông qua các thiết chế nào?
Các hội nhóm sở thích.
Tòa án, cảnh sát, nhà tù.
Các trường đại học.
Các tổ chức từ thiện.
Đặc điểm "Tính xác định về hình thức" của pháp luật đòi hỏi:
Pháp luật phải được ghi thành văn bản, ngôn ngữ chặt chẽ, chính xác.
Pháp luật chỉ cần truyền miệng.
Pháp luật phải có tính trừu tượng cao, khó hiểu.
Pháp luật không cần quy định rõ ràng.
So với quy tắc đạo đức, pháp luật có phạm vi tác động:
Hẹp hơn.
Rộng lớn nhất.
Ngang bằng.
Chỉ tác động đến những người có đạo đức.
Tính hệ thống của pháp luật nghĩa là:
Các quy tắc tồn tại biệt lập.
Các quy tắc có mối quan hệ nội tại, thống nhất với nhau trong một chỉnh thể.
Mỗi vùng miền có một hệ thống pháp luật riêng.
Pháp luật thay đổi hàng ngày.
Pháp luật điều chỉnh hành vi của ai?
Chỉ công dân.
Chỉ người nước ngoài.
Mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội (kể cả nhà nước).
Chỉ những người vi phạm.
Công cụ nào giúp nhà nước quản lý xã hội theo mục đích, định hướng đề ra?
Phong tục tập quán.
Quy tắc của các câu lạc bộ.
Pháp luật.
Tín ngưỡng tôn giáo.
Ví dụ: Mọi người khi tham gia giao thông đều phải dừng lại khi thấy đèn đỏ, không phân biệt địa vị xã hội. Điều này thể hiện đặc điểm nào?
Tính hệ thống.
Tính xác định về hình thức.
Tính bắt buộc chung và quy phạm phổ biến.
Tính nhân đạo.
Ví dụ: Văn bản Luật phải ghi rõ "Điều", "Khoản", "Điểm" và dùng từ ngữ chính xác. Đây là đặc điểm:
Tính xác định về hình thức.
Tính khái quát.
Tính nghiêm khắc.
Tính ý chí.
Ví dụ: Văn bản Luật phải ghi rõ "Điều", "Khoản", "Điểm" và dùng từ ngữ chính xác.
Tính xác định về hình thức.
Tính khái quát.
Tính nghiêm khắc.
Tính ý chí.
Ví dụ: Một quy tắc đạo đức chỉ yêu cầu "con cái phải hiếu thảo với cha mẹ", nhưng Luật Hôn nhân và Gia đình quy định rõ nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên. Sự khác biệt nằm ở:
Tính bắt buộc chung và tính xác định về hình thức của pháp luật.
Tính phổ biến của đạo đức.
Sự không liên quan giữa pháp luật và đạo đức.
Đạo đức có tính cưỡng chế cao hơn.
Pháp luật thành văn là gì?
Các quy tắc truyền miệng.
Pháp luật được ghi trong văn bản.
Các bức thư tay của lãnh đạo.
Các bài báo trên mạng xã hội.
Điều gì đảm bảo cho pháp luật được thực hiện trong thực tế?
Sự tự giác 100% của người dân.
Sức mạnh quyền lực của Nhà nước.
Các quy tắc tôn giáo.
Sự đồng thuận của tất cả mọi người.
"Quy phạm" trong pháp luật có nghĩa là:
Khuôn mẫu, chuẩn mực xử sự.
Sự tùy tiện của nhà nước.
Ý kiến cá nhân của công chức.
Một dạng bài thơ.
Tính phổ biến của pháp luật áp dụng đối với:
Một khu vực địa lý nhỏ.
Toàn bộ lãnh thổ và mọi đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh.
Chỉ những người có quốc tịch.
Chỉ những người ở nông thôn.
Tại sao pháp luật cần tính hệ thống?
Để cho dễ đọc.
Để quản lý mọi mặt đời sống xã hội đa dạng, phức tạp một cách thống nhất.
Để nhà nước có thể thay đổi tùy ý.
Để pháp luật trở nên rắc rối hơn.
Sự khác biệt giữa pháp luật và tập quán là:
Pháp luật do nhà nước ban hành, tập quán hình thành tự phát.
Pháp luật không bắt buộc bằng tập quán.
Tập quán luôn được ghi trong văn bản.
Tập quán có phạm vi tác động rộng hơn pháp luật.
Ngôn ngữ của pháp luật phải như thế nào?
Đa nghĩa, bóng bẩy.
Chặt chẽ, chính xác và rõ nghĩa.
Khó hiểu để người dân phải thuê luật sư.
Có tính chất thơ ca.
Những quy tắc không ra đời từ con đường nhà nước thì:
Luôn được nhà nước bảo đảm thực hiện.
Không được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực đặc biệt.
Luôn có tính bắt buộc chung cho toàn xã hội.
Đều là vi phạm pháp luật.
Quy phạm pháp luật (QPPL) là:
Quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
Quy tắc đạo đức do ông bà để lại.
Nội quy của một công ty tư nhân.
Điều lệ của một câu lạc bộ bóng đá.
Một QPPL thường gồm các bộ phận cấu thành nào?
Mở đầu, Nội dung, Kết luận.
Giả định, Quy định, Chế tài.
Chủ thể, Khách thể, Nội dung.
Hành vi, Lỗi, Hậu quả.
Bộ phận nào nêu lên hoàn cảnh, điều kiện thực tế mà chủ thể gặp phải?
Giả định.
Quy định.
Chế tài.
Cả 3 bộ phận.
Bộ phận nêu lên quy tắc xử sự (được làm, không được làm, phải làm) là:
Giả định.
Quy định.
Chế tài.
Hình phạt.
Chế tài là bộ phận nêu lên:
Hoàn cảnh áp dụng luật.
Quyền của công dân.
Biện pháp tác động (hậu quả bất lợi) khi vi phạm quy định.
Lời khen ngợi của nhà nước.
QPPL được áp dụng như thế nào trong đời sống?
Chỉ áp dụng một lần duy nhất.
Áp dụng nhiều lần cho đến khi bị sửa đổi hoặc hủy bỏ.
Chỉ áp dụng khi có người yêu cầu.
Áp dụng tùy tiện theo ý muốn của quan chức.
Ý nghĩa của bộ phận Chế tài là:
Ý nghĩa của bộ phận Chế tài là:
Răn đe, giáo dục để chủ thể nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật.
Để nhà nước thu được nhiều tiền phạt.
Chỉ để gây khó khăn cho người dân.
Không có ý nghĩa gì đặc biệt.
Ví dụ: "Người nào trộm cắp tài sản của người khác..." là bộ phận nào?
Giả định.
Quy định.
Chế tài.
Khách thể.
Ví dụ: "... thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm." là bộ phận nào?
Giả định.
Quy định.
Chế tài.
Năng lực hành vi.
Ví dụ: "Mọi người có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm." Bộ phận "có quyền tự do kinh doanh" là:
Giả định.
Quy định.
Chế tài.
Nghĩa vụ.
Nếu QPPL không còn phù hợp với thực tiễn, nhà nước sẽ:
Mặc kệ không quan tâm.
Sửa đổi hoặc hủy bỏ.
Yêu cầu người dân tự đặt luật mới.
Tạm dừng mọi hoạt động xã hội.
Bộ phận giả định trả lời cho câu hỏi nào?
Chủ thể nào? Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?.
Chủ thể phải làm gì?
Chủ thể bị xử lý như thế nào?
Tại sao phải làm vậy?
Bộ phận quy định trả lời cho câu hỏi nào?
Ở đâu? Khi nào?
Chủ thể được xử sự như thế nào?.
Hậu quả là gì?
Ai làm?
Một QPPL trong thực tế có nhất thiết phải đủ cả 3 bộ phận không?
Bắt buộc phải đủ 3 bộ phận.
Có thể không đủ cả 3 bộ phận.
Luôn luôn chỉ có 2 bộ phận.
Chỉ cần bộ phận Chế tài.
QPPL khác với quy phạm đạo đức ở điểm nào?
QPPL do nhà nước đảm bảo bằng cưỡng chế.
Quy phạm đạo đức bắt buộc hơn QPPL.
QPPL không được ghi trong văn bản.
Quy phạm đạo đức do nhà nước ban hành.
Khi QPPL cũ bị hủy bỏ và QPPL mới có hiệu lực thì:
Cả hai QPPL cùng áp dụng.
QPPL cũ không còn hiệu lực.
Khi QPPL cũ bị hủy bỏ và QPPL mới có hiệu lực thì:
Cả hai QPPL cùng áp dụng.
QPPL cũ không còn được áp dụng.
Người dân thích chọn cái nào cũng được.
Nhà nước không cần thông báo.
Tại sao bộ phận Giả định phải rõ ràng, sát thực tiễn?
Để luật nhìn đẹp hơn.
Để tránh hiểu sai lệch và tránh 'lỗ hổng' pháp luật.
Để tăng tiền phạt.
Để hạn chế quyền của công dân.
Các dạng biểu hiện của bộ phận Quy định gồm:
Được, không được, cấm, phải, thì....
Chào hỏi, cảm ơn.
Phạt tiền, phạt tù.
Tên các loại tội phạm.
QPPL là quy tắc hành vi duy nhất hình thành từ:
Các cuộc thi.
Con đường nhà nước.
Các cuộc thảo luận trên mạng.
Các truyền thuyết dân gian.
"Văn bản quy phạm pháp luật" là nơi chứa đựng các:
Tin tức thời sự.
Quy phạm pháp luật.
Quy định của hội phụ huynh.
Công thức toán học.
Quan hệ pháp luật (QHPL) là quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi:
Quy phạm đạo đức.
Quy phạm pháp luật.
Quy định của bạn bè.
Ý muốn của người giàu.
Đặc điểm của QHPL là:
Quan hệ xã hội có tính ý chí (nhà nước và chủ thể).
Quan hệ hoàn toàn tự phát.
Không có quyền và nghĩa vụ.
Không được nhà nước bảo đảm.
Cấu trúc của QHPL gồm các bộ phận:
Giả định, Quy định, Chế tài.
Chủ thể, Nội dung, Khách thể.
Hình sự, Dân sự, Hành chính.
Người mua, Người bán, Hàng hóa.
Năng lực chủ thể gồm hai yếu tố:
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Năng lực tài chính và năng lực học tập.
Quyền và nghĩa vụ.
Sức khỏe và ngoại hình.
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi nào?
Khi đủ 18 tuổi.
Từ khi cá nhân đó sinh ra.
Kh
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi nào?
Khi đủ 18 tuổi.
Từ khi cá nhân đó sinh ra.
Khi bắt đầu đi làm.
Khi nhà nước cấp căn cước công dân.
Năng lực hành vi của cá nhân thường phụ thuộc vào:
Độ tuổi và khả năng nhận thức, điều khiển hành vi.
Tài sản đang sở hữu.
Nơi cư trú.
Quốc tịch.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của tổ chức xuất hiện khi nào?
Khi có nhiều thành viên.
Cùng một thời điểm khi tổ chức được thành lập hợp pháp.
Sau 1 năm hoạt động.
Khi có lãi.
Chủ thể nào là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật?
Công ty đa quốc gia.
Nhà nước.
Người nước ngoài.
Các tổ chức xã hội.
Quyền chủ thể là:
Khả năng của chủ thể được xử sự theo cách thức nhất định.
Sự bắt buộc chủ thể phải làm.
Hình phạt của nhà nước.
Đối tượng của giao dịch.
Nghĩa vụ chủ thể là:
Cách xử sự bắt buộc mà chủ thể phải thực hiện.
Khả năng lựa chọn của chủ thể.
Lợi ích mà chủ thể hướng tới.
Một dạng tiền thưởng.
Khách thể của QHPL là:
Yếu tố làm cho các bên chủ thể có mối liên hệ, là mục đích hướng tới.
Người tham gia quan hệ.
Các điều khoản trong luật.
Cảnh sát giao thông.
Ví dụ: Anh A và chị B kết hôn với nhau. Đây là QHPL:
Hình sự.
Hôn nhân và gia đình.
Kinh tế.
Nghĩa vụ quân sự.
Ví dụ: Một người bị bệnh tâm thần làm mất khả năng nhận thức thì:
Không có năng lực hành vi pháp luật.
Không có năng lực pháp luật.
Vẫn tham gia được mọi quan hệ pháp luật.
Được nhà nước cấp bằng lái xe.
Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán xe, chiếc xe chính là:
Chủ thể.
Nội dung.
Khách thể.
QPPL.
Trong hợp đồng mua bán xe, chiếc xe chính là:
Chủ thể
Nội dung
Khách thể
QPPL
Quyền chủ thể bao gồm khả năng yêu cầu ai bảo vệ lợi ích hợp pháp?
Người thân
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Các băng nhóm xã hội
Các quốc gia khác
Người nước ngoài không được tham gia QHPL nào tại Việt Nam?
Mua bán hàng hóa
Bầu cử, ứng cử
Kết hôn
Lao động
Năng lực pháp luật là:
Khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định
Khả năng tự mình thực hiện bằng hành động
Tài năng của một người
Quyền được đi học
Năng lực pháp luật là "điều kiện cần", còn năng lực hành vi là:
Điều kiện không bắt buộc
Điều kiện đủ
Điều kiện duy nhất
Không liên quan
Một tổ chức là Pháp nhân phải:
Có rất nhiều tiền
Thỏa mãn các điều kiện nhất định do pháp luật ghi nhận
Do người nước ngoài đứng đầu
Hoạt động trên 10 năm
Vi phạm pháp luật (VPPL) phải là:
Hành vi thực tế của con người (hành động hoặc không hành động)
Ý nghĩ xấu trong đầu
Ước muốn làm điều sai
Một hiện tượng tự nhiên (bão, lụt)
Dấu hiệu bắt buộc của VPPL về mặt chủ quan là:
Sự nhiệt tình
Có lỗi (cố ý hoặc vô ý)
Sự thờ ơ
Sự thông minh
Có bao nhiêu loại VPPL chính được phân loại?
2
3
4 (Hình sự, Hành chính, Dân sự, Kỷ luật)
5
Loại VPPL nào có mức độ nguy hiểm cao nhất cho xã hội?
Vi phạm hình sự (tội phạm)
Vi phạm dân sự
Vi phạm kỷ luật
Vi phạm hành chính
Loại VPPL nào có mức độ nguy hiểm cao nhất cho xã hội?
Vi phạm hình sự (tội phạm)
Vi phạm dân sự
Vi phạm kỷ luật
Vi phạm hành chính
Trách nhiệm pháp lý là:
Sự bắt buộc phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi do VPPL.
Phần thưởng cho người chấp hành luật.
Nghĩa vụ đạo đức của con người.
Sự tự nguyện bồi thường.
Cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý là:
Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trên thực tế.
Do cơ quan nhà nước thích áp dụng.
Do người dân yêu cầu mà không cần bằng chứng.
Do chủ thể giàu có.
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý là gì?
Thời hạn mà khi hết thời hạn đó chủ thể không phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý.
Thời gian để một người đi tù.
Thời gian luật có hiệu lực.
Thời hạn khiếu nại của người dân.
Hình thức kỷ luật nào áp dụng cho cán bộ, công chức?
Phạt tù.
Khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc.
Phạt tiền.
Tịch thu tài sản.
Trách nhiệm dân sự điển hình là:
Bồi thường thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Phạt tù chung thân.
Cách chức.
Cảnh cáo toàn quốc.
VPPL kỷ luật là xâm hại các quan hệ xã hội:
Trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
Về tài sản giữa các cá nhân.
Về an ninh quốc gia.
Về trật tự an toàn giao thông.
Ví dụ: Anh X đi xe máy vượt đèn đỏ. Đây là vi phạm gì?
Hình sự.
Hành chính.
Dân sự.
Kỷ luật.
Ví dụ: Nhân viên Y thường xuyên đi làm muộn, không hoàn thành công việc. Đây là vi phạm gì?
Dân sự.
Hình sự.
Kỷ luật nhà nước.
Hành chính.
Ví dụ: Anh C vay tiền anh D nhưng đến hạn không trả. Đây là vi phạm gì?
Dân sự.
Hình sự.
Hành chính.
Kỷ luật.
Ví dụ: Một người thực hiện hành vi giết người cướp tài sản.
Ví dụ: Anh C vay tiền anh D nhưng đến hạn không trả. Đây là vi phạm gì?
Dân sự.
Hình sự.
Hành chính.
Kỷ luật.
Ví dụ: Một người thực hiện hành vi giết người cướp tài sản. Đây là vi phạm gì?
Hình sự (Tội phạm).
Hành chính.
Dân sự.
Kỷ luật.
Trách nhiệm hình sự do cơ quan nào áp dụng?
Ủy ban nhân dân.
Tòa án.
Công an phường.
Thủ trưởng cơ quan.
Nếu một người thực hiện hành vi trái pháp luật do bị mắc bệnh tâm thần làm mất khả năng nhận thức thì:
Không bị coi là vi phạm pháp luật.
Vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Bị coi là vi phạm kỷ luật.
Bị phạt hành chính.
Sự khác biệt giữa "Trách nhiệm hành chính" và "Trách nhiệm hình sự" là:
Trách nhiệm hành chính ít nghiêm khắc hơn và do nhiều cơ quan áp dụng.
Trách nhiệm hình sự chỉ là phạt tiền.
Cả hai đều do Tòa án quyết định.
Trách nhiệm hành chính tước đi quyền sống.
Lỗi vô ý là trường hợp:
Chủ thể không mong muốn hậu quả xảy ra hoặc do cẩu thả/quá tự tin.
Chủ thể biết rõ và mong muốn hậu quả.
Chủ thể không có năng lực hành vi.
Do thiên tai gây ra.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi:
Có vi phạm, có thiệt hại thực tế, có mối quan hệ nhân quả và có lỗi.
Chỉ cần có vi phạm mà không cần thiệt hại.
Chỉ cần có lỗi mà không cần hành vi.
Do nhà nước tự quy định.
Mục đích của trách nhiệm pháp lý là:
Trừng trị, lên án và ngăn chặn các chủ thể vi phạm.
Để nhà nước có thêm thu nhập.
Để trả thù người vi phạm.
Không có mục đích cụ thể.
