wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi xử phạt giao thông (trích trang 21–26)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Về tước GPLX (sử dụng điện thoại khi lái xe): Người điều khiển xe ô tô sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe có bị tước GPLX không?

a)

Không bị tước.

b)

Bị tước GPLX 01 tháng đến 03 tháng nếu gây tai nạn hoặc tái phạm.

c)

Bị tước GPLX 03 tháng đến 05 tháng.

d)

Bị tước GPLX vĩnh viễn.

2.

Tình huống về phạt tiền – Không thắt dây an toàn: Người điều khiển xe ô tô và người được chở trên xe ô tô (tại vị trí có trang bị dây an toàn) không thắt dây an toàn. Mức phạt tiền áp dụng cho mỗi người là bao nhiêu?

a)

Từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

b)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

c)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

3.

Tình huống về phạt tiền – Người đi bộ vi phạm: Người đi bộ đi dưới lòng đường (khi có vỉa hè) hoặc vượt qua dải phân cách. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng.

b)

Từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng.

c)

Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

d)

Từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

4.

Tình huống về phạt tiền – Phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn giao thông (ô tô): Người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông gây tai nạn giao thông. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

b)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

c)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

d)

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

5.

Về tước GPLX (vi phạm gây tai nạn giao thông – ô tô): Người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông gây tai nạn giao thông sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng đến 03 tháng.

b)

03 tháng đến 05 tháng.

c)

05 tháng đến 07 tháng.

d)

08 tháng đến 10 tháng.

6.

Về Mức Phạt tiền - Tái phạm (Tăng nặng): Trong trường hợp người vi phạm tái phạm hành vi đã bị xử phạt trước đó, mức phạt tiền áp dụng sẽ như thế nào?

a)

Giữ nguyên mức phạt lần đầu.

b)

Giảm 50% mức phạt lần đầu.

c)

Phạt tiền ở mức cao hơn của khung phạt tiền hoặc bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung (tước GPLX) ở mức tối đa.

d)

Phạt cảnh cáo.

7.

Tình huống về Phạt tiền - Chở trẻ em dưới 10 tuổi không có ghế an toàn: Người điều khiển xe ô tô chở trẻ em dưới 10 tuổi hoặc dưới 35 kg không sử dụng ghế an toàn (trừ trường hợp được miễn). Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

8.

Tình huống về Phạt tiền - Xe máy chở quá 02 người (Người lớn): Người điều khiển xe mô tô chở quá 02 người trên xe (trừ người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm, trẻ em dưới 07 tuổi). Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

b)

Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

c)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

d)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

9.

Tình huống về Phạt tiền - Chở hàng hóa cồng kềnh (Xe máy): Người điều khiển xe mô tô chở hàng hóa vượt quá giới hạn quy định. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

b)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

c)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

10.

Về Xử phạt Người lái/chủ phương tiện (Tổ chức): Tổ chức giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện (không có GPLX) điều khiển xe tham gia giao thông. Mức phạt tiền áp dụng cho Tổ chức là bao nhiêu?

a)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

c)

Từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

d)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

11.

Về thời hạn tạm giữ phương tiện (tịch thu): Trong trường hợp áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu phương tiện, thời hạn tạm giữ phương tiện để chờ quyết định tịch thu tối đa là bao lâu?

a)

Không quá 30 ngày.

b)

Không quá 07 ngày làm việc.

c)

Không quá 15 ngày.

d)

60 ngày.

12.

Tình huống về phạt tiền – lái xe khi bị tước GPLX: Người đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng GPLX nhưng vẫn điều khiển xe. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Phạt tiền gấp đôi mức vi phạm ban đầu.

b)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và tịch thu phương tiện (nếu là ô tô).

d)

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

13.

Về tước GPLX – vượt tốc độ (ô tô, vượt 20–35 km/h): Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 20 km/h đến 35 km/h. Hình phạt bổ sung là tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng đến 03 tháng.

b)

03 tháng đến 05 tháng.

c)

05 tháng đến 07 tháng.

d)

Không bị tước GPLX.

14.

Tình huống về phạt tiền – không đội mũ bảo hiểm (người lái và người ngồi sau): Người điều khiển xe mô tô và người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng (cho cả hai người).

b)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (áp dụng cho mỗi người vi phạm).

c)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

15.

Về Hình thức Xử phạt bổ sung - Vi phạm mức Tối đa: Đối với hành vi vi phạm có mức phạt tiền tối đa, Nghị định này quy định hình thức xử phạt bổ sung bắt buộc phải là gì (tùy thuộc vào hành vi)?

a)

Bị tước quyền sử dụng GPLX/chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc tịch thu phương tiện.

b)

Chỉ phạt tiền mà không có hình phạt bổ sung.

c)

Buộc học lại Luật Giao thông.

d)

Bị tước quyền sử dụng GPLX vĩnh viễn.

16.

Tình huống về Phạt tiền - Xe đạp đi vào đường cao tốc: Người điều khiển xe đạp hoặc xe thô sơ khác đi vào đường cao tốc. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

b)

Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

c)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

17.

Tình huống về Phạt tiền - Quay đầu xe tại nơi cấm (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô quay đầu xe tại nơi có biển báo cấm quay đầu. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

18.

Tình huống về Phạt tiền - Xe máy chạy quá tốc độ (Vượt trên 20 km/h): Người điều khiển xe mô tô chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h. Mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung áp dụng là gì?

a)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tước GPLX 01 tháng đến 03 tháng.

c)

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

19.

Về Hình thức xử phạt đối với người dưới 18 tuổi: Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt được áp dụng như thế nào?

a)

Chỉ bị cảnh cáo.

b)

Có thể bị phạt tiền nhưng không quá 50% mức phạt áp dụng cho người lớn; không áp dụng hình thức xử phạt bổ sung.

c)

Bị phạt tiền như người lớn.

20.

Tình huống về phạt tiền – Bấm còi liên tục: Người điều khiển xe ô tô bấm còi liên tục, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị, khu dân cư từ 22 giờ đêm đến 05 giờ sáng. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

b)

Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

c)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

d)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

21.

Về phạt tiền – Không mang Giấy đăng ký xe (ô tô): Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

b)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

c)

Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

22.

Tình huống về phạt tiền – Lái xe mô tô không có GPLX: Người điều khiển xe mô tô (trên 175 cm³) không có GPLX. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

c)

Từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

d)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

23.

Về thời hạn nộp phạt: Trong thời hạn bao lâu, người bị xử phạt phải nộp tiền phạt kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt?

a)

05 ngày làm việc.

b)

10 ngày.

c)

15 ngày.

d)

30 ngày.

24.

Về cơ quan có thẩm quyền xử phạt: Cơ quan nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn giao thông đường bộ theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP?

a)

Tòa án nhân dân.

b)

Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các lực lượng khác theo quy định.

c)

Bộ Giao thông vận tải.

d)

Bộ Tư pháp.

25.

Về tước GPLX - Vượt đèn đỏ (tái phạm): Nếu người điều khiển xe ô tô vượt đèn đỏ/đèn vàng và gây tai nạn giao thông, thời hạn bị tước GPLX là bao lâu?

a)

03 tháng đến 05 tháng

b)

05 tháng đến 07 tháng

c)

08 tháng đến 10 tháng

d)

11 tháng đến 12 tháng

26.

Tước GPLX Mức 1 (ô tô): Người điều khiển xe ô tô vi phạm nồng độ cồn Mức 1 bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

06 tháng đến 08 tháng

b)

10 tháng đến 12 tháng

c)

12 tháng đến 14 tháng

d)

16 tháng đến 18 tháng

27.

Tước GPLX mức tối đa (ô tô): Người điều khiển xe ô tô vi phạm nồng độ cồn mức Tối đa (trên 0,4 mg/l khí thở) bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

18 tháng đến 20 tháng

b)

22 tháng đến 24 tháng

c)

24 tháng đến 36 tháng

d)

Tước vĩnh viễn

28.

Tước GPLX - Chạy quá tốc độ Tối đa (ô tô): Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

03 tháng đến 05 tháng

b)

05 tháng đến 07 tháng

c)

07 tháng đến 09 tháng

d)

09 tháng đến 11 tháng

29.

Tước GPLX - Gây tai nạn giao thông (ô tô): Người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông gây ra tai nạn giao thông bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

03 tháng đến 05 tháng

b)

05 tháng đến 07 tháng

c)

07 tháng đến 09 tháng

d)

11 tháng đến 12 tháng

30.

Tước GPLX - Đi ngược chiều/Vượt đèn đỏ (tái phạm): Người điều khiển xe ô tô đi ngược chiều (trên đường có biển "Cấm đi ngược chiều") hoặc vượt đèn đỏ mà tái phạm (vi phạm nhiều lần) sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng đến 03 tháng

b)

03 tháng đến 05 tháng

c)

05 tháng đến 07 tháng

d)

07 tháng đến 09 tháng

31.

Tước GPLX - Vận tải quá tải (Chủ xe): Tổ chức giao phương tiện hoặc để người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện chở hàng vượt quá tải trọng cho phép từ 50% đến 100%. Tổ chức có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng đến 02 tháng.

b)

03 tháng đến 06 tháng.

c)

06 tháng đến 09 tháng.

d)

09 tháng đến 12 tháng.

32.

Tước GPLX - Không chấp hành kiểm tra (Xe máy): Người điều khiển xe mô tô không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, ma túy của người thi hành công vụ sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

10 tháng đến 12 tháng.

b)

12 tháng đến 14 tháng.

c)

22 tháng đến 24 tháng.

d)

Tước vĩnh viễn.

33.

Tước GPLX - Lạng lách, đánh võng gây TNGT (Xe máy): Người điều khiển xe mô tô lạng lách, đánh võng mà gây tai nạn giao thông sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

05 tháng đến 07 tháng.

b)

07 tháng đến 09 tháng.

c)

09 tháng đến 11 tháng.

d)

12 tháng.

34.

Chế tài - Trốn tránh, chống đối CSGT (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh dừng xe, có hành vi trốn tránh, chống đối người thi hành công vụ sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

03 tháng đến 05 tháng.

b)

05 tháng đến 07 tháng.

c)

07 tháng đến 09 tháng.

d)

11 tháng đến 12 tháng.

35.

Phạm lần thứ ba trong 12 tháng sẽ bị tước Giấy phép kinh doanh vận tải trong thời hạn bao lâu?

a)

03 tháng đến 06 tháng

b)

06 tháng đến 09 tháng

c)

09 tháng đến 12 tháng

d)

12 tháng

36.

Tước GPLX – Sử dụng thiết bị cấm (ô tô): Người điều khiển xe ô tô sử dụng thiết bị gây nhiễu, làm sai lệch kết quả đo tốc độ của cơ quan chức năng sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng đến 03 tháng

b)

03 tháng đến 05 tháng

c)

05 tháng đến 07 tháng

d)

07 tháng đến 09 tháng

37.

Thời điểm tính thời gian tước GPLX: Thời gian tước quyền sử dụng GPLX được tính từ thời điểm nào?

a)

Từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành

b)

Từ ngày vi phạm

c)

Từ ngày nhận biên bản vi phạm

d)

Từ ngày người vi phạm nộp phạt

38.

Tước Giấy chứng nhận đăng kiểm: Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô bị tước quyền sử dụng trong trường hợp nào?

a)

Xe quá hạn đăng kiểm dưới 01 tháng

b)

Xe không có tem kiểm định hoặc có nhưng hết hạn trên 01 tháng

c)

Xe bị xước sơn

d)

Xe không nộp phí đường bộ

39.

Hình phạt áp dụng cho tổ chức giao xe cho người đang có nồng độ cồn (đến mức bị xử phạt) để điều khiển xe: Tổ chức sẽ bị phạt tiền và có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nào?

a)

Đình chỉ hoạt động 06 tháng

b)

Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải

c)

Tịch thu xe

d)

Phạt cảnh cáo

40.

Tước GPLX – Không nhường đường cho xe ưu tiên (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô không nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng đến 03 tháng.

b)

03 tháng đến 05 tháng.

c)

05 tháng đến 07 tháng.

d)

07 tháng đến 09 tháng.

41.

Tịch thu phương tiện – Đua xe: Hành vi đua xe trái phép bằng xe ô tô hoặc xe mô tô có áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu phương tiện không?

a)

Có.

b)

Không, chỉ phạt tiền.

c)

Chỉ tịch thu nếu gây tai nạn.

d)

Chỉ tịch thu nếu là ô tô.

42.

Tịch thu phương tiện – Sử dụng xe hết niên hạn: Sử dụng xe ô tô hết niên hạn sử dụng để tham gia giao thông. Phương tiện đó có bị tịch thu không?

a)

Có (áp dụng cho xe ô tô hết niên hạn sử dụng).

b)

Không, chỉ phạt tiền chủ xe.

c)

Chỉ bị tạm giữ.

d)

Tùy thuộc vào quyết định của cơ quan xử phạt.

43.

Tịch thu phương tiện – Giao xe cho người bị tước GPLX: Chủ phương tiện cố tình giao xe hoặc để cho người đang bị tước GPLX điều khiển xe ô tô. Phương tiện có bị tịch thu không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Tịch thu GPLX của chủ xe.

d)

Chỉ phạt tiền chủ xe ở mức tối đa.

44.

Tạm giữ phương tiện – Thời hạn tối đa: Thời hạn tạm giữ phương tiện vi phạm để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt tối đa là bao lâu (trừ trường hợp cần xác minh)?

a)

03 ngày.

b)

07 ngày làm việc.

c)

15 ngày.

d)

30 ngày.

45.

Tạm giữ phương tiện – Tăng thời hạn: Trong trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp cần xác minh, thời hạn tạm giữ phương tiện có thể được kéo dài, nhưng tối đa là bao lâu?

a)

15 ngày.

b)

20 ngày.

c)

30 ngày.

d)

45 ngày.

46.

Biện pháp tạm giữ đối với xe máy không có Giấy đăng ký: Người điều khiển xe mô tô không có Giấy đăng ký xe sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Chỉ bị phạt tiền.

b)

Phạt tiền và bị tạm giữ phương tiện.

c)

Phạt tiền và tước GPLX.

d)

Bị tịch thu phương tiện.

47.

Tịch thu phương tiện khi lái xe trong thời gian bị tước GPLX: Người điều khiển xe ô tô đang trong thời gian bị tước GPLX. Phương tiện có bị tịch thu không?

a)

Có.

b)

Không, chỉ phạt tiền người lái xe.

c)

Chỉ bị tạm giữ.

d)

Chỉ tịch thu nếu gây tai nạn.

48.

Tạm giữ phương tiện khi không có GPLX: Người điều khiển xe ô tô không có GPLX (hoặc GPLX không hợp lệ) sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền và tước GPLX.

b)

Phạt tiền và bị tạm giữ phương tiện.

c)

Chỉ phạt tiền.

d)

Bị tịch thu phương tiện.

49.

Chi phí trông giữ phương tiện bị tạm giữ: Chi phí trông giữ phương tiện bị tạm giữ được quy định như thế nào?

a)

Do người vi phạm chịu hoàn toàn.

b)

Do cơ quan xử phạt chịu.

c)

Do người vi phạm chịu, trừ trường hợp được xác định là không vi phạm.

d)

Do bảo hiểm chịu.

50.

Tịch thu phương tiện khi giả mạo giấy tờ: Sử dụng Giấy đăng ký xe giả (hoặc các giấy tờ, chứng từ giả khác của xe). Phương tiện đó có bị tịch thu không?

a)

Có.

b)

Không, chỉ phạt tiền người điều khiển.

c)

Chỉ bị tạm giữ.

d)

Tùy thuộc vào loại xe.

51.

Tổng số điểm GPLX ban đầu: Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, mỗi GPLX được cấp tổng cộng bao nhiêu điểm?

a)

12 điểm

b)

10 điểm

c)

20 điểm

d)

Không giới hạn

52.

Mức trừ điểm cho vi phạm thông thường: Khi người lái xe vi phạm hành chính, tùy theo mức độ vi phạm, điểm GPLX sẽ bị trừ bao nhiêu điểm mỗi lần?

a)

1 điểm hoặc 2 điểm

b)

1 điểm, 2 điểm, 3 điểm hoặc 5 điểm (tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi)

c)

5 điểm hoặc 10 điểm

d)

Chỉ trừ 1 điểm mỗi lần

53.

Trừ điểm – Vượt đèn đỏ/đèn vàng (ô tô): Người điều khiển xe ô tô vượt tín hiệu màu đỏ hoặc màu vàng sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX?

a)

1 điểm

b)

2 điểm

c)

3 điểm

d)

5 điểm

54.

Trừ điểm – Chạy quá tốc độ trên 35 km/h (ô tô): Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX?

a)

3 điểm

b)

5 điểm

c)

8 điểm

d)

10 điểm (mức vi phạm nghiêm trọng)

55.

Trừ điểm – Lái xe quá thời gian quy định (vận tải): Người lái xe kinh doanh vận tải lái xe liên tục quá thời gian quy định hoặc tổng thời gian lái xe trong ngày quá quy định sẽ bị trừ bao nhiêu điểm?

a)

1 điểm

b)

2 điểm

c)

3 điểm

d)

Không bị trừ điểm

56.

Trừ điểm – Nồng độ cồn mức tối đa: Người điều khiển xe vi phạm nồng độ cồn ở mức tối đa sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX?

a)

5 điểm

b)

7 điểm

c)

10 điểm (mức vi phạm nghiêm trọng nhất)

d)

12 điểm

57.

Hậu quả khi GPLX bị trừ hết điểm: Nếu GPLX bị trừ hết 12 điểm trong 12 tháng, hậu quả là gì?

a)

Bị thu hồi GPLX và phải thi lại toàn bộ nội dung (lý thuyết và thực hành) để được cấp lại.

b)

Bị đình chỉ lái xe 06 tháng.

c)

Phải học lại lý thuyết.

d)

Phải nộp phạt tiền tối đa.

58.

Trừ điểm - Gây tai nạn giao thông (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông gây ra tai nạn giao thông sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX?

a)

5 điểm.

b)

3 điểm.

c)

2 điểm.

d)

1 điểm.

59.

Phục hồi Điểm sau khi nộp phạt: Sau khi nộp phạt xong, người lái xe có được phục hồi điểm trên GPLX không?

a)

Có, phục hồi ngay 12 điểm.

b)

Có, phục hồi số điểm đã trừ.

c)

Không. Điểm chỉ được phục hồi khi chưa bị trừ hết điểm và sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cuối cùng.

d)

Chỉ được phục hồi 50% số điểm đã trừ.

60.

Trừ điểm - Vượt đèn đỏ/Đèn vàng (Xe máy): Người điều khiển xe mô tô vượt đèn tín hiệu màu đỏ hoặc màu vàng sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX?

a)

1 điểm.

b)

2 điểm.

c)

3 điểm.

d)

5 điểm.

61.

Phạt tiền Mức Tối đa (Cá nhân): Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân vi phạm (không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh) là bao nhiêu?

a)

75.000.000 đồng.

b)

50.000.000 đồng.

c)

40.000.000 đồng.

62.

Phạt tiền Mức Tối đa (Tổ chức): Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức vi phạm (không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh) là bao nhiêu?

a)

150.000.000 đồng.

b)

100.000.000 đồng.

c)

80.000.000 đồng.

d)

200.000.000 đồng.

63.

Mức phạt tiền – Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn (ô tô): Người điều khiển xe ô tô không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn sẽ bị phạt tiền ở mức tối đa là bao nhiêu?

a)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

b)

Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

c)

Từ 75.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

d)

Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

64.

Mức phạt tiền – Xe máy không có GPLX (trên 175 cm3/S3): Người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175175 cm 3^3 /S3 trở lên mà không có GPLX sẽ bị phạt tiền ở mức nào?

a)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

d)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

65.

Mức phạt tiền – Vận tải quá tải (Chủ xe, trên 100%): Tổ chức giao xe chở hàng vượt quá tải trọng cho phép trên 100%100\% . Mức phạt tiền áp dụng cho Tổ chức là bao nhiêu?

a)

Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

b)

Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

c)

Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.

d)

Từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

66.

Mức phạt tiền – Lái xe ô tô không GPLX (đang bị tước): Người điều khiển xe ô tô đang trong thời gian bị tước GPLX. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

b)

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

c)

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (và tịch thu phương tiện).

d)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

67.

Phạt tiền – Vi phạm về chuyển chở trẻ em: Người điều khiển xe ô tô chở trẻ em dưới 1010 tuổi hoặc dưới 3535 kg mà không sử dụng ghế an toàn bị phạt tiền ở mức nào?

a)

Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

68.

Mức phạt tiền - Xe khách chở quá số người (trên 30 chỗ, vượt 10 người): Lái xe khách (trên 30 chỗ) chở quá 10 người so với quy định. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/người vượt quá.

b)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/người vượt quá (áp dụng từ người thứ 10 trở lên).

c)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/người vượt quá.

d)

Phạt cố định 30.000.000 đồng.

69.

Mức phạt tiền - Xe máy không đội mũ bảo hiểm (Tái phạm): Người điều khiển xe mô tô không đội mũ bảo hiểm và vi phạm này tái phạm sẽ bị áp dụng mức phạt nào?

a)

Chịu bị phạt tiền tăng nặng.

b)

Phạt tiền tăng nặng và có thể bị tước GPLX.

c)

Phạt tiền cố định 1.000.000 đồng.

d)

Bị tịch thu phương tiện.

70.

Đối tượng chịu phạt tiền - Vượt đèn đỏ: Nếu vi phạm vượt đèn đỏ được phát hiện qua hệ thống camera "phạt nguội", đối tượng nào phải chịu phạt?

a)

Chủ phương tiện.

b)

Người điều khiển phương tiện (khi xác minh được).

c)

Cả A và B.

d)

Đơn vị lắp đặt camera.

71.

Mức phạt tiền - Không nhường đường cho xe ưu tiên (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô không nhường đường cho xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

b)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

c)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

d)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

72.

Phạt tiền - Lái xe mô tô bằng chân: Người điều khiển xe mô tô thực hiện hành vi buông cả hai tay hoặc dùng chân để điều khiển xe. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

b)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (và tước GPLX 02-04 tháng).

c)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

73.

Thời hạn tịch thu giấy tờ: Khi quyết định tước quyền sử dụng các loại giấy tờ (giấy phép lái xe, giấy phép kinh doanh) có hiệu lực, cơ quan ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thu giữ giấy tờ trong thời hạn bao lâu?

a)

Không quá 05 ngày làm việc

b)

07 ngày

c)

10 ngày

d)

30 ngày

74.

Quy định về người dưới 18 tuổi: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe vi phạm sẽ bị phạt tiền với mức tối đa là bao nhiêu so với mức phạt của người lớn?

a)

Không quá 50% mức phạt tiền áp dụng cho người lớn

b)

Không quá 75% mức phạt tiền áp dụng cho người lớn

c)

Áp dụng mức phạt như người lớn

d)

Chỉ bị cảnh cáo

75.

Tịch thu phương tiện – Lái xe máy không có giấy phép lái xe (dưới 175 cm³): Người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm³ mà không có giấy phép lái xe. Phương tiện có bị tịch thu không?

a)

Không, chỉ bị tạm giữ

b)

c)

Tùy trường hợp

d)

Chỉ bị tịch thu nếu gây tai nạn

76.

Mức phạt tiền – Xe ô tô không có giấy phép lái xe (lái xe chuyên nghiệp): Người điều khiển xe ô tô không có giấy phép lái xe (hoặc sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ) để vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa kinh doanh vận tải sẽ bị phạt tiền ở mức tối đa là bao nhiêu?

a)

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

b)

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

c)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

d)

Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

77.

Tước giấy phép lái xe – Vượt tại vị trí cấm (gây nguy hiểm): Người điều khiển xe ô tô vượt xe tại đoạn đường cấm vượt (có biển báo) mà gây nguy hiểm hoặc ùn tắc giao thông sẽ bị tước giấy phép lái xe trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng đến 03 tháng

b)

03 tháng đến 05 tháng

c)

05 tháng đến 07 tháng

78.

Mức phạt tiền – Xe khách chở quá số người (từ 15 chỗ trở lên, vượt trên 50%): Người điều khiển xe chở khách từ 15 chỗ trở lên mà chở quá số người quy định trên 50%. Mức phạt tiền áp dụng tối đa là bao nhiêu?

a)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

b)

Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

c)

Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

d)

Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

79.

Hình phạt bổ sung – Xe khách chở quá 50% số người: Ngoài phạt tiền tối đa, người điều khiển xe khách chở quá 50% số người quy định còn bị áp dụng hình phạt bổ sung nào?

a)

Tịch thu phương tiện.

b)

Tước GPLX 06 tháng.

c)

Tước GPLX từ 05 tháng đến 07 tháng.

d)

Cấm tham gia kinh doanh vận tải.

80.

Tịch thu phương tiện – Tái phạm lạng lách, đánh võng: Người điều khiển xe mô tô lạng lách, đánh võng trên đường bộ mà vi phạm này tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần. Hình thức xử phạt bổ sung nghiêm khắc nhất là gì?

a)

Tước GPLX tối đa.

b)

Tịch thu phương tiện.

c)

Phạt tiền tối đa.

d)

Buộc lao động công ích.

81.

Mức phạt tiền – Không giảm tốc độ (trường hợp nguy hiểm): Người điều khiển xe ô tô không giảm tốc độ khi đi qua nơi có biển cảnh báo nguy hiểm hoặc nơi xảy ra tai nạn. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (và tước GPLX 01–03 tháng).

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

d)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

82.

Hình phạt bổ sung – Giao xe cho người chưa đủ tuổi (ô tô): Tổ chức giao xe ô tô cho người chưa đủ tuổi (chưa đủ 18 tuổi) điều khiển. Hình thức xử phạt bổ sung nghiêm khắc nhất là gì?

a)

Tịch thu phương tiện.

b)

Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải.

c)

Tước GPLX 01 tháng.

d)

Cấm hoạt động vận tải 01 tháng.

83.

Mức phạt tiền – Sử dụng Giấy đăng kiểm giả (Cá nhân): Người điều khiển xe ô tô sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định hoặc tem kiểm định giả. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

c)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (và tịch thu giấy tờ giả).

d)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

84.

Tước GPLX – Vi phạm tại đường sắt: Người điều khiển xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông tại đường sắt gây tai nạn giao thông sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

05 tháng đến 07 tháng.

b)

07 tháng đến 09 tháng.

c)

09 tháng đến 11 tháng.

d)

11 tháng đến 12 tháng.

85.

Hình phạt bổ sung – Gây tai nạn giao thông (Xe máy): Người điều khiển xe mô tô vi phạm quy tắc giao thông gây ra tai nạn giao thông. Hình phạt bổ sung áp dụng là gì?

a)

Phạt tiền tối đa.

b)

Tước GPLX từ 05 tháng đến 07 tháng.

c)

Tịch thu phương tiện.

d)

Đình chỉ lái xe 03 tháng.

86.

Trừ điểm – Đi ngược chiều (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô đi ngược chiều (trừ trường hợp khẩn cấp hoặc được phép) sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX?

a)

1 điểm.

b)

2 điểm.

c)

3 điểm.

d)

5 điểm.

87.

Trừ điểm – Nồng độ cồn Mức 2 (Xe máy): Người điều khiển xe mô tô vi phạm nồng độ cồn Mức 2 (vượt 0,25 mg đến 0,4 mg/1 khí thở) sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX?

a)

3 điểm.

b)

5 điểm.

c)

8 điểm.

d)

10 điểm.

88.

Trừ điểm – Giao xe cho người không đủ điều kiện: Chủ phương tiện (cá nhân) giao xe cho người không đủ điều kiện (không có GPLX hoặc GPLX không phù hợp) để điều khiển xe sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX của chủ xe?

a)

1 điểm

b)

2 điểm

c)

3 điểm

d)

Không bị trừ điểm GPLX của chủ xe

89.

Trừ điểm – Không chấp hành hiệu lệnh dừng xe CSGT (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của CSGT sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX?

a)

1 điểm

b)

2 điểm

c)

3 điểm

d)

5 điểm

90.

Tình huống về phạt tiền – Vứt rác trên đường cao tốc (Ô tô): Người ngồi trên xe ô tô vứt rác, xả chất thải không đúng nơi quy định khi xe đang lưu thông trên đường cao tốc. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

b)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

c)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

d)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

91.

Mức phạt tiền – Chở người ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm (Người lái): Người điều khiển xe mô tô để người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm. Mức phạt tiền áp dụng cho người điều khiển là bao nhiêu?

a)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

b)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

c)

Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

92.

Thời hạn tạm giữ phương tiện – Khi bị tước GPLX: Trường hợp người điều khiển xe vi phạm bị tước quyền sử dụng GPLX, phương tiện có bị tạm giữ không?

a)

Có, tạm giữ để ngăn chặn hành vi vi phạm (ví dụ: tiếp tục lái xe khi bị tước quyền)

b)

Không, chỉ tạm giữ nếu không có GPLX

c)

Tùy thuộc vào thời hạn tước GPLX

d)

Chỉ tạm giữ nếu gây tai nạn

93.

Mức phạt tiền — Xe ô tô không có thiết bị cứu hỏa (kinh doanh vận tải): Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách hoặc hàng hóa không trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn, cứu hỏa theo quy định. Mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

d)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

94.

Phạm vi áp dụng trừ điểm: Quy định về trừ điểm trên GPLX áp dụng đối với những loại phương tiện nào?

a)

Áp dụng đối với người điều khiển tất cả các loại xe cơ giới, trừ xe máy chuyên dùng.

b)

Chỉ áp dụng cho ô tô.

c)

Chỉ áp dụng cho xe khách và xe tải.

d)

Áp dụng cho cả xe máy và ô tô.

95.

Trừ điểm — Chạy quá tốc độ (5 km/h đến dưới 10 km/h — ô tô): Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị trừ bao nhiêu điểm trên GPLX?

a)

1 điểm.

b)

2 điểm.

c)

3 điểm.

d)

Không bị trừ điểm.

96.

Về ngày hiệu lực: Nghị định 165/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?

a)

Ngày 01 tháng 01 năm 2025.

b)

Ngày 01 tháng 07 năm 2025.

c)

Ngày 01 tháng 10 năm 2025.

d)

Ngày 01 tháng 01 năm 2026.

97.

Về công bố tải trọng (Điều 4): Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm công bố tải trọng và khổ giới hạn của những tuyến đường nào?

a)

Quốc lộ và đường cao tốc.

b)

Đường tỉnh và đường huyện.

c)

Tất cả các loại đường.

d)

Đường chuyên dùng.

98.

Về Thời hạn Khắc phục Hư hỏng Đường bộ: Trường hợp công trình đường bộ bị hư hỏng do nguyên nhân bất khả kháng, đơn vị quản lý đường bộ phải thực hiện biện pháp khắc phục tạm thời trong thời gian tối đa bao lâu kể từ khi phát hiện?

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

48 giờ

d)

07 ngày

99.

Về Mức phạt tiền - Vi phạm về Bảo vệ đường bộ (Trồng cây): Tổ chức, cá nhân trồng cây hoặc đặt biển quảng cáo trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính không?

a)

Không, chỉ bị cảnh cáo.

b)

Có, bị phạt tiền và buộc tháo dỡ, khôi phục lại tình trạng ban đầu.

c)

Chỉ bị buộc nhổ cây.

d)

Chỉ bị phạt tiền mà không bị buộc tháo dỡ.

100.

Tình huống về Giấy phép Thi công: Một đơn vị muốn thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ (như đào đường). Đơn vị này bắt buộc phải có giấy tờ gì?

a)

Thông báo cho chính quyền địa phương.

b)

Giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

c)

Văn bản cam kết không gây ảnh hưởng.

d)

Hợp đồng với đơn vị bảo trì đường bộ.

101.

Về Mức phạt tiền - Không có Giấy phép thi công: Đơn vị thi công không có Giấy phép thi công của cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện công việc trong phạm vi đường bộ. Hành vi này có thể bị phạt tiền ở mức nào (Đối với tổ chức, tham khảo mức phạt chung)?

a)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc tháo dỡ công trình vi phạm.

c)

Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

d)

Chỉ bị cảnh cáo.

102.

Về Tình huống Phạt tiền - Vận chuyển Hàng hóa quá tải (Trách nhiệm Chủ hàng): Chủ hàng giao hàng hóa cho người vận tải mà yêu cầu hoặc thỏa thuận với người vận tải chở hàng quá tải trọng cho phép của xe. Chủ hàng có bị xử phạt không?

a)

Không, chỉ người lái xe bị phạt.

b)

Có, chủ hàng bị phạt tiền theo quy định tương ứng.

c)

Chỉ bị phạt nếu gây tai nạn.

d)

Bị phạt nhẹ vì không trực tiếp điều khiển xe.

103.

Về Phạm vi Bảo vệ Kết cấu Hạ tầng (Điều 15): Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm những gì?

a)

Chỉ bao gồm mặt đường và lề đường.

b)

Chỉ bao gồm hành lang an toàn giao thông đường bộ.

c)

Đất của đường bộ, hành lang an toàn giao thông đường bộ và đất các công trình phụ trợ.

d)

Chỉ bao gồm cầu và cống.

104.

Về Hậu quả Vi phạm Hành lang An toàn: Trường hợp vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ mà gây hư hỏng công trình đường bộ, ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp nào?

a)

Tước giấy phép xây dựng.

b)

Buộc lao động công ích.

c)

Buộc bồi thường thiệt hại và khôi phục lại tình trạng ban đầu.

d)

Cấm tham gia giao thông.

105.

Tình huống về Thỏa thuận Bồi thường: Một xe tải gây hư hỏng dải phân cách mềm trên đường. Chủ xe và đơn vị quản lý đường bộ có thể tự thỏa thuận về mức bồi thường không?

a)

Có, nếu mức thiệt hại không quá lớn và có lập biên bản thỏa thuận.

b)

Không, bắt buộc phải có quyết định của cơ quan nhà nước.

c)

Chỉ được thỏa thuận nếu có sự chứng kiến của Công an.

d)

Chỉ được thỏa thuận nếu thiệt hại dưới 1.000.000 đồng.

106.

Về Thời hạn Giấy phép kinh doanh Vận tải (Điều 26): Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có thời hạn tối đa là bao lâu?

a)

07 năm.

b)

05 năm.

c)

03 năm.

d)

10 năm.

107.

Về Mức phạt tiền - Kinh doanh vận tải không phép: Tổ chức kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải. Hành vi này có thể bị phạt tiền ở mức nào (Đối với tổ chức, tham khảo mức phạt chung)?

a)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

b)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

c)

Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và có thể bị tịch thu phương tiện.

d)

Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

108.

Về Tước Giấy phép kinh doanh Vận tải (Điều 29): Đơn vị kinh doanh vận tải bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải khi vi phạm hành chính ở mức độ nào?

a)

Bất kỳ vi phạm nào.

b)

Vi phạm nghiêm trọng về điều kiện kinh doanh, an toàn giao thông, hoặc không thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định.

c)

Chỉ khi gây tai nạn chết người.

d)

Khi có đơn thư khiếu nại của khách hàng.

109.

Tình huống về Phạt tiền - Xe không có Phù hiệu/Biển hiệu: Người điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải (thuộc diện phải gắn phù hiệu) nhưng không gắn hoặc gắn không đúng quy định. Mức phạt tiền áp dụng cho người điều khiển là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

d)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

110.

Về Hình phạt bổ sung (Không có Phù hiệu): Ngoài phạt tiền, người điều khiển xe không có phù hiệu còn bị áp dụng hình phạt bổ sung nào?

a)

Tịch thu phương tiện.

b)

Tước quyền sử dụng GPLX 06 tháng.

c)

Tước quyền sử dụng GPLX từ 01 tháng đến 03 tháng.

d)

Buộc lao động công ích.

111.

Về Điều kiện Lái xe Kinh doanh Vận tải (Điều 30): Người lái xe ô tô kinh doanh vận tải phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?

a)

Chỉ cần có GPLX phù hợp.

b)

Được tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông, có sức khỏe tốt theo quy định.

c)

Phải có kinh nghiệm lái xe tối thiểu 03 năm.

d)

Phải có bằng đại học.

112.

Tình huống về Phạt tiền - Không tập huấn cho lái xe: Đơn vị kinh doanh vận tải không tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho lái xe của đơn vị mình. Mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

d)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

113.

Về Phân loại Xe ô tô chở Khách (Điều 34): Xe ô tô chở khách được phân thành các loại nào?

a)

Xe buýt, xe taxi, xe hợp đồng.

b)

Xe buýt, xe taxi, xe tuyến cố định, xe hợp đồng, xe du lịch.

c)

Xe khách thường, xe khách chất lượng cao.

d)

Xe công cộng và xe cá nhân.

114.

Về Yêu cầu đối với Xe Taxi (Điều 40): Xe taxi phải đáp ứng các yêu cầu nào để được phép hoạt động?

a)

Lắp đặt hộp đen và thiết bị đọc thẻ.

b)

Có phù hiệu "XE TAXI", lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, và có đồng hồ tính tiền.

c)

Chỉ cần có đồng hồ tính tiền.

d)

Phải có màu sơn thống nhất.

115.

Tình huống về Phạt tiền - Vận tải hành khách không đúng tuyến: Người điều khiển xe khách chạy tuyến cố định nhưng đón, trả khách không đúng nơi quy định hoặc chạy sai hành trình. Mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung áp dụng là gì?

a)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tước GPLX 01 tháng đến 03 tháng.

c)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

d)

Đình chỉ hoạt động kinh doanh vận tải.

116.

Về Biện pháp Quản lý Xe cá nhân Kinh doanh Vận tải (Điều 58): Đối với xe cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải (ví dụ: xe công nghệ), cơ quan quản lý có trách nhiệm quản lý bằng cách nào?

a)

Cấm hoàn toàn xe cá nhân kinh doanh.

b)

Yêu cầu đăng ký, cấp phù hiệu, và tuân thủ các quy định như xe kinh doanh vận tải thông thường.

c)

Áp dụng mức thuế cao hơn.

d)

Chỉ cho phép hoạt động trong khu vực nội thành.

117.

Về Thời hạn giờ làm của Lái xe (Điều 30): Đơn vị kinh doanh vận tải phải bố trí lái xe bảo đảm thời gian làm việc trong ngày của người lái xe không quá bao nhiêu giờ?

a)

Không quá 10 giờ.

b)

Không quá 08 giờ.

c)

Không quá 12 giờ.

118.

Về tình huống phạt tiền – Thay đổi màu sơn xe kinh doanh: Đơn vị kinh doanh vận tải tự ý thay đổi màu sơn hoặc lắp đặt thêm thiết bị trên xe không đúng quy định về cải tạo. Hành vi này có thể bị phạt tiền không?

a)

Không, nếu không ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật.

b)

Có, bị phạt tiền và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

c)

Chỉ bị phạt tiền đối với xe taxi.

d)

Chỉ bị cảnh cáo.

119.

Về yêu cầu kỹ thuật đối với xe mô tô (Điều 68): Xe mô tô tham gia giao thông phải đáp ứng các yêu cầu nào?

a)

Phải có đèn pha sáng hơn ô tô.

b)

Có đủ hệ thống phanh, đèn chiếu sáng, còi và bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

c)

Phải có gương chiếu hậu lớn.

d)

Phải có thiết bị giám sát hành trình.

120.

Tình huống về phạt tiền – Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (không có giấy phép): Đơn vị vận tải hàng hóa nguy hiểm mà không có giấy phép vận chuyển hoặc giấy phép hết hạn. Mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức có thể là bao nhiêu?

a)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

c)

Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và bị tước giấy phép kinh doanh.

d)

Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

121.

Về thời hạn kiểm định xe cơ giới (Điều 69): Việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới được thực hiện định kỳ theo nguyên tắc nào?

a)

Chỉ năm một lần cho tất cả các loại xe.

b)

Theo chu kỳ và quy trình kiểm định do Bộ GTVT quy định, tùy thuộc vào loại xe và niên hạn.

c)

Khi xe đi được 10.000 km.

d)

Chỉ kiểm định khi xe bị tai nạn.

122.

Tình huống về phạt tiền – Giấy chứng nhận đăng kiểm hết hạn (Ô tô cá nhân): Người điều khiển xe ô tô cá nhân có giấy chứng nhận kiểm định hết hạn dưới 01 tháng. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

123.

Về Hình phạt bổ sung (Đăng kiểm hết hạn trên 01 tháng - Ô tô cá nhân): Nếu Giấy chứng nhận kiểm định của xe ô tô cá nhân hết hạn trên 01 tháng, ngoài phạt tiền, người điều khiển còn bị áp dụng hình phạt bổ sung nào?

a)

Tịch thu phương tiện.

b)

Trước quyền sử dụng GPLX từ 01 tháng đến 03 tháng.

c)

Buộc học lại Luật Giao thông.

d)

Không có hình phạt bổ sung.

124.

Tình huống về Phạt tiền - Xe ô tô hết Niên hạn sử dụng: Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô đã hết niên hạn sử dụng để tham gia giao thông. Mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức là bao nhiêu?

a)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

b)

Từ 16.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và tịch thu phương tiện.

c)

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

d)

Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

125.

Về Thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định (Điều 70): Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bị thu hồi trong trường hợp nào?

a)

Xe bị bán.

b)

Xe cơ giới đã hết niên hạn sử dụng, hoặc xe đã bị thay đổi kết cấu, tổng thành không đúng quy định.

c)

Xe bị mất.

d)

Chủ xe không nộp phí đường bộ.

126.

Về Cấp Giấy phép lưu hành xe Quá khổ, quá tải (Điều 72): Giấy phép lưu hành xe (Quá khổ, quá tải) được cấp bởi cơ quan nào?

a)

Cục Đăng kiểm Việt Nam.

b)

Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (Bộ GTVT hoặc Sở GTVT).

c)

Công an giao thông.

d)

Chính quyền địa phương.

127.

Tình huống về Phạt tiền - Chở hàng quá tải trọng cho phép (Người điều khiển): Người điều khiển xe ô tô tải chở hàng vượt quá tải trọng cho phép của xe trên 50%. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

b)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

128.

Về Biện pháp khắc phục hậu quả (Quá tải): Khi bị xử phạt về hành vi chở hàng quá tải trọng, người vi phạm phải thực hiện biện pháp khắc phục nào?

a)

Buộc hạ tải phần hàng hóa vượt quá tải trọng cho phép.

b)

Buộc nộp thêm phí cầu đường.

c)

Buộc đi xe khác.

d)

Buộc làm lại thủ tục đăng kiểm.

129.

Về Trách nhiệm Đăng ký xe (Điều 74): Trường hợp xe cơ giới được mua bán, cho tặng, chủ xe phải thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe trong thời hạn bao lâu?

a)

Theo quy định của pháp luật về đăng ký phương tiện (thường là 30 ngày).

b)

07 ngày.

c)

60 ngày.

d)

Không bắt buộc sang tên nếu là người thân.

130.

Tình huống về Phạt tiền - Không làm thủ tục sang tên xe: Chủ xe không làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi mua, được cho tặng xe. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu (đối với ô tô)?

a)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (Cá nhân) hoặc 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (Tổ chức).

d)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

131.

Về Mục đích Quản lý, khai thác Dữ liệu ATGT (Điều 86): Việc quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ nhằm mục đích gì?

a)

Chỉ để phạt nguội.

b)

Chỉ để nghiên cứu khoa học.

c)

Phục vụ công tác quản lý nhà nước, phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật.

d)

Chỉ để giám sát cán bộ.

132.

Về Hệ thống Thông tin dùng chung (Điều 87): Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin dùng chung về dữ liệu trật tự, an toàn giao thông đường bộ?

a)

Bộ Công an.

b)

Bộ Giao thông vận tải.

133.

Về Thời hạn Cung cấp Dữ liệu (Điều 88): Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp dữ liệu về an toàn giao thông phải cung cấp dữ liệu trong thời hạn nào?

a)

Hàng quý.

b)

Hàng năm.

c)

Ngay khi phát sinh dữ liệu hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

d)

05 ngày làm việc.

134.

Tình huống về Phạt tiền - Từ chối cung cấp Dữ liệu: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp dữ liệu về an toàn giao thông nhưng từ chối hoặc cản trở việc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính không?

a)

Có, bị phạt tiền và buộc thực hiện việc cung cấp dữ liệu.

b)

Không, trừ khi là cơ quan nhà nước.

c)

Chỉ bị cảnh cáo.

d)

Chỉ bị nhắc nhở.

135.

Về Phạt tiền - Lộ lọt Thông tin: Cán bộ, công chức có thẩm quyền để lộ, lọt hoặc sử dụng thông tin, dữ liệu về an toàn giao thông sai mục đích. Hành vi này sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Chỉ bị xử lý nội bộ.

b)

Bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (tùy theo mức độ vi phạm).

c)

Chỉ bị phạt tiền.

d)

Chỉ bị cảnh cáo.

136.

Về Nguồn Dữ liệu được quản lý: Dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quản lý bao gồm những nguồn nào?

a)

Chỉ dữ liệu từ camera phạt nguội.

b)

Chỉ dữ liệu từ GPLX.

c)

Dữ liệu về người lái, phương tiện, tai nạn giao thông, kết quả xử phạt và các dữ liệu liên quan khác.

d)

Chỉ dữ liệu từ GPS.

137.

Về Thời hạn Tạm giữ Phương tiện (Điều 90): Trường hợp tạm giữ phương tiện để xử phạt vi phạm hành chính, thời hạn tạm giữ tối đa là bao lâu (trừ trường hợp cần xác minh)?

a)

24 giờ.

b)

03 ngày.

c)

07 ngày làm việc.

138.

Về Xử lý Phương tiện bị Tịch thu: Phương tiện bị tịch thu được xử lý như thế nào?

a)

Bán đấu giá ngay lập tức.

b)

Bị tiêu hủy.

c)

Được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

d)

Bị sung công quỹ nhà nước để sử dụng.

139.

Tình huống về Phạt tiền - Xe ô tô không lắp GPS (Kinh doanh vận tải): Người điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải (thuộc diện bắt buộc) nhưng không lắp thiết bị giám sát hành trình hoặc thiết bị không hoạt động. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

d)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

140.

Về Thời hạn Nộp phạt: Trong trường hợp người vi phạm không nộp phạt đúng hạn (10 ngày), họ sẽ phải chịu hình thức nào?

a)

Cứ mỗi ngày chậm nộp, phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

b)

Bị phạt tiền gấp đôi.

c)

Bị thu hồi GPLX.

d)

Bị cấm tham gia giao thông.

141.

Về Trách nhiệm của Chủ sở hữu hạ tầng giao thông thông minh: Chủ sở hữu hoặc nhà khai thác hệ thống giao thông thông minh (ITS) có trách nhiệm gì trong việc cung cấp dữ liệu?

a)

Chỉ cung cấp dữ liệu khi có văn bản yêu cầu.

b)

Cung cấp dữ liệu miễn phí.

c)

Thiết lập kết nối, tích hợp và cung cấp dữ liệu cho Hệ thống thông tin dùng chung của Bộ Công an theo quy định.

d)

Bán dữ liệu cho cơ quan nhà nước.

142.

Tình huống về Phạt tiền - Thay đổi kết cấu phương tiện (Xe tải): Chủ phương tiện (Tổ chức) tự ý cải tạo, thay đổi kết cấu xe tải không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

143.

Về Đăng ký, Đăng kiểm khi sang tên: Sau khi mua xe, người mua phải hoàn thành thủ tục đăng ký và đăng kiểm trong thời hạn bao lâu để tránh bị phạt tiền?

a)

10 ngày

b)

30 ngày

c)

60 ngày

d)

90 ngày

144.

Về Mức Phạt tiền - Vứt rác trên đường (Ô tô): Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe ô tô vứt rác, xả chất thải không đúng nơi quy định khi xe đang chạy. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

d)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

145.

Về Quy định Bảo hiểm Bắt buộc (Điều 76): Chủ xe cơ giới có bắt buộc phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới không?

a)

Không bắt buộc

b)

Bắt buộc

c)

Chỉ bắt buộc đối với xe kinh doanh vận tải

d)

Chỉ bắt buộc đối với xe trên 09 chỗ ngồi

146.

Tình huống về Phạt tiền - Không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng

b)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

c)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

147.

Về Phạt tiền - Cảnh báo Chướng ngại vật: Đơn vị quản lý đường bộ không đặt rào chắn, biển báo nguy hiểm tại nơi có chướng ngại vật hoặc nơi đang thi công. Hành vi này có thể bị phạt tiền ở mức nào đối với tổ chức?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

b)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

148.

Về Thời hạn Giao trả Phương tiện bị tạm giữ: Sau khi nộp phạt xong, cơ quan có thẩm quyền phải giao trả lại phương tiện bị tạm giữ trong thời hạn bao lâu?

a)

Ngay sau khi cá nhân, tổ chức chấp hành xong quyết định xử phạt.

b)

Trong vòng 24 giờ.

c)

Trong vòng 03 ngày.

d)

Tùy thuộc vào loại phương tiện.

149.

Tình huống về Phạt tiền – Gây ô nhiễm môi trường (Kinh doanh vận tải): Đơn vị kinh doanh vận tải để xe thải khói đen hoặc vi phạm nghiêm trọng về tiêu chuẩn khí thải. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính không?

a)

Có, bị phạt tiền, buộc khắc phục và có thể bị tước Giấy chứng nhận kiểm định.

b)

Không, vì đã đóng phí môi trường.

c)

Chỉ bị cảnh cáo.

d)

Chỉ bị phạt tiền nếu là xe cũ.

150.

Về Thời hạn Tịch thu Giấy phép: Khi quyết định tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải có hiệu lực, tổ chức bị tước phải nộp lại Giấy phép trong thời hạn bao lâu?

a)

05 ngày làm việc.

b)

03 ngày.

c)

10 ngày.

d)

30 ngày.