wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CN BAI 5

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Lai giống là gì?

a)

Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất

b)

Là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống

c)

Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ

d)

Là lai giữa hai giống thuần với nhau

2.

Vật nuôi nào thường áp dụng phương pháp nhân giống thuần chủng?

a)

Lợn Móng Cái

b)

Lợn Yorkshire

c)

Bò Red Sindhi

d)

Lợn Duroc

3.

Nhân giống thuần chủng là gì?

a)

Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất

b)

Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ

c)

Là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống

d)

Là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi

4.

Cho sơ đồ lai. Con lai F1 có đặc điểm như thế nào?

a)

Đời con sinh ra là những cá thể thuộc giống thuần chủng

b)

Con lai mang các đặc tính di truyền được kết hợp từ cả hai giống bố và mẹ

c)

Con lai mang các đặc tính di truyền hoàn toàn giống bố

d)

Con lai mang các đặc tính di truyền hoàn toàn giống mẹ

5.

Lai kinh tế là gì?

a)

Là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai bởi mục đích để sinh sản

b)

Là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn

c)

Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến

d)

Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao hơn

6.

Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?

a)

Nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi

b)

Tăng số lượng cá thể của giống

c)

Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng

d)

Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống

7.

Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?

a)

Tăng số lượng cá thể của giống

b)

Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng

c)

Nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi

d)

Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống

8.

Lai xa là gì?

a)

Là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn

b)

Là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn

c)

Là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ

d)

Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến

9.

“Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp”. Giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?

a)

Lai cải tiến

b)

Lai kinh tế

c)

Lai thuần chủng

d)

Lai xa

10.

“Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?

a)

Lai cải tiến

b)

Lai kinh tế

c)

Lai thuần chủng

d)

Lai xa

11.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của phương pháp lai cải tạo?

a)

Giống đi cải tiến chỉ được dùng một lần để tạo con lai F1

b)

Con lai F1 lai trở lại với giống cần cải tiến một hoặc nhiều lần; trong quá trình này đánh giá các đặc điểm cần cải tiến và chọn lọc cá thể đạt yêu cầu

c)

Chỉ dùng những vật nuôi cùng giống để lai tạo

d)

Giống cải tiến cơ bản giữ được đặc điểm của giống và được bổ sung thêm đặc điểm cần có của giống đi cải tiến

12.

“Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía × Hồ × Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn”. Đây là ví dụ về phương pháp lai nào?

a)

Lai kinh tế phức tạp

b)

Lai kinh tế đơn giản

c)

Lai cải tiến

d)

Lai thuần chủng

13.

Cho hình ảnh phép lai như sau, xác định loại phép lai thể hiện trong hình.

a)

Phép lai gần

b)

Phép lai kinh tế

c)

Phép lai kinh tế đơn giản

d)

Phép lai kinh tế phức tạp

14.

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không phải là đặc điểm của giống mèo ta?

a)

Mèo ta có kích thước trung bình, với chiều cao từ 25 đến 30 cm và nặng từ 3 đến 5 kg; thân hình linh hoạt và nhỏ gọn, tương đối thon dài, với đầu tròn và đôi tai nhỏ

b)

Có nhiều màu lông khác nhau, phổ biến nhất là màu trắng, đen và cam

c)

Tính cách thân thiện, dễ gần và khá thông minh; thích khám phá, chơi đùa và rất thích được chăm sóc

d)

Là giống mèo khá thụ động, lười biếng và ít khi di chuyển mạnh

15.

Cho bảng sau. Hỏi: Giống gà cho năng suất trứng cao nhất ở bảng số liệu trên là gì? Giống vật nuôi — Năng suất hoặc chất lượng sản phẩm - Gà Ri: năng suất trứng đạt 90–120 quả/mái/năm - Gà Leghorn: năng suất trứng đạt 240–260 quả/mái/năm - Gà Mía: năng suất trứng đạt 70–100 quả/mái/năm - Gà Ai Cập: năng suất trứng đạt 200–220 quả/mái/năm

a)

Gà Ri

b)

Gà Ai Cập

c)

Gà Leghorn

d)

Gà Mía

16.

Cho bảng sau. Hỏi: Giống bò cho năng suất sữa cao nhất ở bảng số liệu trên là gì? Giống vật nuôi — Năng suất hoặc chất lượng sản phẩm - Bò sữa HF: năng suất sữa từ 5000–8000 kg/chu kỳ - Bò sữa Jersey thuần chủng: năng suất sữa từ 4000 kg/chu kỳ - Bò sữa lai HF: năng suất sữa từ 3500–4200 kg/chu kỳ - Bò Brown Swiss: năng suất sữa từ 3500–4000 kg/chu kỳ

a)

Brown Swiss

b)

Bò sữa lai HF

c)

Jersey

d)

Bò sữa HF

17.

Phương pháp lai kinh tế được sử dụng chủ yếu nhằm mục đích gì?

a)

Tạo con lai làm giống lâu dài

b)

Thu sản phẩm thịt, trứng, sữa để nuôi thương phẩm

c)

Tăng khả năng chống chịu bệnh cho giống địa phương

d)

Tạo ra các giống thuần mới

18.

Trong phương pháp lai kinh tế, đặc điểm của thế hệ con lai (F) là gì?

a)

Được dùng tiếp để nhân giống

b)

Chỉ dùng trong nghiên cứu, không dùng cho sản xuất

c)

Dùng để nuôi thương phẩm, không sử dụng làm giống

d)

Tạo ra từ ít nhất 3 giống tham gia

19.

Điểm khác biệt của lai kinh tế phức tạp so với lai kinh tế đơn giản là gì?

a)

Chỉ có 2 giống tham gia

b)

Có từ 3 giống trở lên tham gia lai

c)

Con lai được chọn lọc làm giống

d)

Không thu được ưu thế lai

20.

Phương pháp lai cải tạo được áp dụng khi nào?

a)

Muốn tạo giống mới hoàn toàn

b)

Giống hiện có không đáp ứng yêu cầu sản xuất và cần cải tạo

c)

Cần tạo con lai thương phẩm

d)

Cần tạo con lai giữa hai loài khác nhau

21.

Phương pháp lai xa là phương pháp lai giữa những đối tượng nào?

a)

Hai cá thể cùng giống

b)

Hai cá thể khác giống trong cùng loài

c)

Hai cá thể thuộc hai loài khác nhau

d)

Hai cá thể F1 với nhau

22.

Mục đích quan trọng của nhân giống thuần chủng là gì?

a)

Tạo ra con lai thương phẩm có ưu thế lai

b)

Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm

c)

Tạo ra giống mới bằng lai xa

d)

Tăng số lượng con lai F1

23.

Đối tượng vật nuôi nào sau đây áp dụng phương pháp nhân giống thuần chủng?

a)

Bò sữa Hà Lan × Zebu

b)

Lợn ỉ, gà Hồ

c)

Gà lai công nghiệp

d)

Lợn lai 3 máu để nuôi thịt