WorksheetsÔN TẬP HK1 CN8
Total questions: 40
Worksheet time: 13mins
Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể:
Ở sau mặt phẳng cắt.
Ở trước mặt phẳng cắt.
Ở bên trái mặt phẳng cắt.
Ở bên phải mặt phẳng cắt.
Hình cắt dùng để:
Biểu diễn rõ hơn kích thước bên trong của vật thể.
Biểu diễn rõ hơn màu sắc bên trong của vật thể.
Biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.
Biểu diễn rõ hơn hình chiếu bên trong của vật thể.
Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kể nét:
Liền đậm.
Gạch gạch.
Liền mảnh.
Đứt đoạn.
Kí hiệu Ø trong bản vẽ kĩ thuật thể hiện cho kích thước của:
Chiều cao.
Chiều dài.
Chiều rộng.
Đường kính.
Bản vẽ chi tiết được dùng để:
Thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm.
Thiết kế và kiểm tra chi tiết máy.
Chế tạo và thi công chi tiết máy.
Chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
Nội dung bản vẽ chi tiết bao gồm:
Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, bảng kê.
Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, bảng kê.
Hình biểu diễn, khung tên, yêu cầu kĩ thuật, bảng kê.
Bản vẽ chi tiết có ... bước đọc:
7.
6.
5.
4.
Sắp xếp lại trình tự đọc của bản vẽ chi tiết: 1: Kích thước, 2: Yêu cầu kĩ thuật, 3: Khung tên, 4: Hình biểu diễn
3-4-1-2.
3-1-4-2.
3-1-2-4.
2-4-1-3.
Nội dung nào không có trong bước đọc “Khung tên” của bản vẽ chi tiết?
Tên gọi chi tiết.
Tỉ lệ.
Vật liệu.
Yêu cầu kĩ thuật.
Bản vẽ lắp được dùng để:
Thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà.
Thiết kế và kiểm tra công trình xây dựng.
Chế tạo và thi công chi tiết máy.
Thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm.
Nội dung bản vẽ lắp bao gồm:
Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, bảng kê.
Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, bảng kê.
Hình biểu diễn, khung tên, yêu cầu kĩ thuật, bảng kê.
Bản vẽ chi tiết là loại bản vẽ nào?
Bản vẽ cơ khí.
Bản vẽ xây dựng.
Bản vẽ lắp.
Bản vẽ nhà.
Bản vẽ lắp có ... bước đọc:
7.
6.
5.
4.
Sắp xếp lại trình tự đọc của bản vẽ lắp: 1: Hình biểu diễn, 2: Phân tích chi tiết, 3: Tổng hợp, 4: Khung tên, 5: Kích thước, 6: Bảng kê
3-6-5-1-2-4.
4-6-1-5-2-3.
4-6-3-1-5-2.
2-4-6-1-5-3.
Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật được quy định là:
mm
cm
dm
m
Bản vẽ lắp không có nội dung nào so với bản vẽ chi tiết?
Hình biểu diễn
Yêu cầu kĩ thuật
Kích thước
Khung tên
Bản vẽ nhà được dùng để:
Thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà.
Thiết kế và kiểm tra công trình xây dựng.
Chế tạo và thi công chi tiết máy.
Thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm.
Bản vẽ nhà có ... bước đọc:
7
6
5
4
Bản vẽ nhà là loại bản vẽ nào?
Bản vẽ xây dựng.
Bản vẽ cơ khí.
Bản vẽ chi tiết.
Bản vẽ lắp.
Sắp xếp lại trình tự đọc của bản vẽ nhà: 1: Hình biểu diễn, 2: Khung tên, 3: Các bộ phận, 4: Kích thước
3-1-2-4
2-1-3-4
1-2-3-4
2-1-4-3
Mặt bằng của ngôi nhà là:
Là hình chiếu bằng của ngôi nhà.
Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà.
Là hình chiếu vuông góc phần còn lại của ngôi nhà sau khi đã tưởng tượng cắt bỏ đi phần trên bằng một mặt phẳng nằm ngang.
Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh.
Mặt đứng của ngôi nhà là:
Là hình chiếu bằng của ngôi nhà.
Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà.
Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh.
Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh.
Mặt cắt của ngôi nhà là:
Là hình chiếu bằng của ngôi nhà.
Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà.
Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh.
Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh.
Mặt bằng của ngôi nhà dùng để:
Diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc…
Diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà.
Diễn tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao.
Diễn tả hình dáng tổng quát của toàn bộ ngôi nhà.
Mặt cắt của ngôi nhà dùng để:
Diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc…
Diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà.
Diễn tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao.
Diễn tả hình dáng tổng quát của toàn bộ ngôi nhà.
Mặt đứng của ngôi nhà dùng để:
Diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc…
Diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà.
Diễn tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao.
Diễn tả hình dáng tổng quát của toàn bộ ngôi nhà.
Kí hiệu bên là kí hiệu của:
Cửa sổ đơn.
Cửa sổ kép.
Cửa đi một cánh.
Cửa đi đơn hai cánh.
Kí hiệu bên là kí hiệu của:
Cửa sổ đơn.
Cửa sổ kép.
Cửa đi một cánh.
Cửa đi đơn hai cánh.
Kí hiệu bên là kí hiệu của:
Cửa sổ đơn.
Cửa sổ kép.
Cửa đi một cánh.
Cửa đi đơn hai cánh.
Kí hiệu bên là kí hiệu của:
Cửa sổ đơn.
Cửa sổ kép.
Cửa đi một cánh.
Cửa đi đơn hai cánh.
Kí hiệu bên là kí hiệu của:
Cầu thang trên mặt cắt.
Cửa sổ kép.
Cầu thang trên mặt bằng.
Cửa đi đơn hai cánh.
Kí hiệu bên là kí hiệu của:
Cầu thang trên mặt cắt.
Cửa sổ kép.
Cầu thang trên mặt bằng.
Cửa đi đơn hai cánh.
Vật thể A có hình chiếu đứng – bằng – cạnh lần lượt là:
3-5-8.
3-6-8.
3-4-9.
3-4-8.
Vật thể B có hình chiếu đứng – bằng – cạnh lần lượt là:
1-5-7.
1-5-8.
1-6-8.
1-6-9.
Vật thể C có hình chiếu đứng – bằng – cạnh lần lượt là:
2-6-7.
2-5-7.
2-6-8.
2-5-9.
Dựa vào các hình chiếu bên, chi tiết A là:
Hình trụ.
Hình hộp.
Hình chóp cụt.
Hình nón cụt.
Dựa vào các hình chiếu bên, chi tiết B là:
Hình trụ.
Hình hộp.
Hình chóp cụt.
Hình nón cụt.
Dựa vào các hình chiếu bên, chi tiết C là:
Hình trụ.
Hình hộp.
Hình chóp cụt.
Hình nón cụt.
Dựa vào các hình chiếu bên, chi tiết A là:
Hình trụ.
Hình chòm cầu.
Hình chóp cụt.
Hình nón cụt.
Dựa vào các hình chiếu bên, chi tiết B là:
Hình trụ.
Hình chòm cầu.
Hình chóp cụt.
Hình nón cụt.
