wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐẠI CƯƠNG

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Cách tiếp cận của dịch tễ học trong y tế công cộng, thì "đối tượng" là?

a)

Một cộng đồng

b)

Một bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện

c)

Một bệnh nhân đang điều trị tại nhà

d)

Một người khỏe mạnh

2.

Cách tiếp cận của dịch tễ học trong y tế công cộng, thì bước nào sau đây là bước đầu tiên?

a)

A. Thu thập số liệu

b)

B. Đánh giá

c)

C. Kiểm định giả thuyết

d)

D. Hành động can thiệp

3.

Cách tiếp cận của dịch tễ học trong y tế công cộng, thì bước nào sau đây là bước sau cùng?

a)

A. Thu thập số liệu

b)

B. Đánh giá

c)

C. Kiểm định giả thuyết

d)

D. Hành động can thiệp

4.

Hoạt động giám sát trong y tế công cộng nhằm xác định?

a)

Nguyên nhân của vấn đề sức khỏe

b)

Biện pháp phòng bệnh

c)

Cách thực hiện biện pháp phòng bệnh

d)

Vấn đề sức khỏe?

5.

Theo định nghĩa của dịch tễ học, cụm từ "tình trạng liên quan đến sức khỏe" đề cập đến?

a)

Một vấn đề sức khỏe hay bệnh tật trong cộng đồng

b)

Nguyên nhân làm xuất hiện dịch trong cộng đồng

c)

Yếu tố làm lan truyền bệnh dịch trong cộng đồng

d)

Một bệnh nhân đang tiến triển nặng trong bệnh viện

6.

Theo định nghĩa dịch tễ học, cụm từ "quần thể xác định" đề cập đến?

a)

Một bộ phận của dân số có nguy cơ với 1 vấn đề sức khỏe nào đó

b)

Toàn bộ dân số sống trong cộng đồng

c)

Toàn bộ dân số ở thời điểm giữa của năm

d)

Trung bình cộng của dân số đầu và cuối năm

7.

Theo định nghĩa dịch tễ học, cụm từ "phân bố" đề cập đến?

a)

Thời gian xảy ra của vấn đề sức khỏe

b)

Nguyên nhân của vấn đề sức khỏe

c)

Các yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe

d)

Cả nguyên nhân và yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe

8.

Theo định nghĩa dịch tễ học, từ khóa "phân bố" đề cập đến?

a)

Không gian nơi xảy ra của vấn đề sức khỏe

b)

Nguyên nhân của vấn đề sức khỏe

c)

Các yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe

d)

Cả nguyên nhân và yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe

9.

Theo định nghĩa dịch tễ học, cụm từ "nghiên cứu" đề cập đến?

a)

Hoạt động quan sát 1 vấn đề sức khỏe

b)

Hoạt động giám sát 1 vấn đề sức khỏe

c)

Hoạt động sàng lọc 1 vấn đề sức khỏe

d)

Tất cả các hoạt động nêu ra đều đúng

10.

Thuật ngữ nào sau đây đề cập đến nội dung "Một nhóm bệnh nhân có liên quan với nhau xảy ra nhiều hơn dự báo trong một khoảng thời gian hoặc/và không gian"?

a)

Chùm trường hợp bệnh

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Bệnh lưu hành địa phương

11.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên "Bệnh xảy ra ở trong một quần thể vượt quá số mắc dự báo trong một khoảng thời gian và không gian nào đó"?

a)

Chùm trường hợp bệnh

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Bệnh lưu hành địa phương

12.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên "Bệnh hay sự kiện sức khỏe lan truyền xuyên qua các quốc gia/lãnh thổ"?

a)

Chùm trường hợp bệnh

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Bệnh lưu hành địa phương

13.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên "Một bệnh thường xuyên hiện diện trong 1 địa phương nhất định"?

a)

Chùm trường hợp bệnh

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Bệnh lưu hành địa phương

14.

Công tác nào nhằm phản ánh tình hình bệnh tại cộng đồng, giúp đưa ra các hành động can thiệp và phòng chống có hiệu quả?

a)

Điều tra dịch

b)

Đáp ứng chống dịch

c)

Giám sát

d)

Nghiên cứu dịch tễ bệnh truyền nhiễm

15.

Định nghĩa một vụ dịch?

a)

Khi có bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện, lây lan rộng khắp 1 quốc gia

b)

Khi có bệnh truyền nhiễm xuất hiện thường xuyên trong cộng đồng

c)

Khi các trường hợp mắc bệnh vượt quá con số kỳ vọng trong một cộng đồng

16.

Gọi là dịch khi hiện tượng số mắc 1 bệnh nào đó xảy ra?

a)

Có giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian.

b)

Có giới hạn bởi thời gian và cả không gian

c)

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

d)

Có giới hạn bởi không gian nhưng không bị giới hạn bởi thời gian.

17.

Xác định phân bố bệnh tật nhằm trả lời các câu hỏi nào sau đây?

a)

Bệnh này xuất hiện ở đâu?

b)

Nhóm người nào dễ mắc bệnh này?

c)

Yếu tố nào ảnh hưởng đến phân bố bệnh này?

d)

Tại sao bệnh đó xảy ra?

18.

Với mục tiêu là tìm hiểu một vấn đề sức khỏe thì cách tiếp cận dịch tễ học nào là phù hợp nhất?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích

c)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều phù hợp

d)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều không phù hợp

19.

Với mục tiêu là tìm hiểu một yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe thì cách tiếp cận dịch tễ học nào là phù hợp nhất?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích

c)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều phù hợp

d)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều không phù hợp

20.

Với mục tiêu là xác định sự kết hợp của 1 yếu tố với 1 vấn đề sức khỏe thì cách tiếp cận dịch tễ học nào là phù hợp nhất?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích

c)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều phù hợp

d)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều không phù hợp

21.

Biểu đồ "số mắc COVID-19 hàng ngày của Việt Nam" thuộc chức năng nào của dịch tễ học?

a)

Điều tra dịch tễ học

b)

Giám sát dịch tễ học

c)

Đánh giá dịch tễ học

d)

Truyền thông dịch tễ học

22.

Trong thời gian đại dịch COVID-19 đang bùng phát ở Việt Nam, từ hay thuật ngữ nào sau đây liên quan đến những Thông báo khẩn của Bộ Y tế về việc tìm người đã từng đến địa điểm nào đó?

a)

Phơi nhiễm

b)

Yêu cầu tiêm vắc xin phòng COVID-19 khẩn

c)

Đại dịch COVID-18 đang bùng phát

d)

Bệnh COVID-18 lưu hành địa phương

23.

Bài báo khoa học viết "Hồi cứu 744 bệnh nhi mắc Tay Chân Miệng điều trị tại bệnh viện Dak Lak trong năm 2011 ghi nhận bệnh xảy ra quanh năm". Thuật ngữ nào trong định nghĩa dịch tễ học là phù hợp cho câu này?

a)

Xác định

b)

Phân bố

c)

Tình trạng liên quan đến sức khỏe

d)

Áp dụng

24.

Một bài báo khoa học có câu "Các trường hợp tử vong do bệnh Tay chân miệng xảy ra quanh năm 2011 ở nam giới dưới ba tuổi và được điều trị trẻ". Cụm từ nào phù hợp với "vấn đề sức khỏe" trong định nghĩa dịch tễ học?

a)

Bệnh Tay chân miệng

b)

Xảy ra quanh năm

c)

Điều trị trẻ

d)

Nam giới dưới ba tuổi

25.

Thuật ngữ hay từ khóa nào trong định nghĩa dịch tễ học dưới đây phù với nghiên cứu "So sánh tần suất ung thư da giữa những người phơi nắng nhiều với tần suất trong dân số nói chung"?

a)

A. Áp dụng

b)

B. Xác định

c)

C. Tình trạng liên quan đến sức khỏe

d)

D. Phân bố

26.

Thuật ngữ hay từ khóa nào trong định nghĩa dịch tễ học dưới đây phù với nội dung "Bảng tần suất các dấu hiệu lâm sàng và kết quả xét nghiệm của bệnh nhân tay chân miệng ở bệnh viện tỉnh Dak Lak"?

a)

Áp dụng

b)

Phân bố

c)

Tình trạng liên quan đến sức khỏe

d)

Xác định

27.

Biểu đồ "số mắc COVID-19 hàng ngày của Việt Nam" thì từ khóa hay thuật ngữ dịch tễ học nào phù hợp với hình ảnh này?

a)

A. Phân bố

b)

B. Áp dụng

c)

C. Xác định

d)

D. Tình trạng liên quan đến sức khỏe

28.

Kết quả của 1 số chia cho 1 số mà tử số và mẫu số độc lập nhau là số đo nào sau đây?

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Tỷ suất

29.

Kết quả của 1 số chia cho 1 số mà tử số nằm trong mẫu số là số đo nào sau đây?

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Tỷ suất

30.

Số đo nào trong dịch tễ học sau đây đề cập đến yếu tố thời gian?

a)

Tỷ suất

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Số đếm

31.

Tỷ lệ tử vong của một bệnh được tính bằng tỷ lệ nào sau đây?

a)

Số chết do một bệnh chia cho số mắc bệnh đó

b)

Số chết do một bệnh chia cho dân số tại thời điểm đó

c)

Số chết do 1 bệnh chia cho dân số nguy cơ tại thời điểm đó

d)

Số chết do 1 bệnh chia cho dân số có nguy cơ mắc bệnh tại thời điểm đó

32.

Số đo nào đo lường số trường hợp bệnh mắc mới trong một khoảng thời gian?

a)

Tỷ lệ mắc mới

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Tỷ suất

33.

Số đo dịch tễ học nào phù hợp nhất với dịch tễ học mô tả?

a)

A. Số đếm

b)

B. Tỷ số chênh (OR)

c)

C. Tỷ số nguy cơ (RR)

d)

D. Tất cả các số đo được nêu ra

34.

Số đo dịch tễ học nào phù hợp nhất với dịch tễ học phân tích?

a)

Số đếm

b)

Tỷ số

35.

Số do dịch tễ học nào phù hợp nhất với dịch tễ học phân tích?

a)

Số đếm

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ số chênh (OR)

d)

Tỷ lệ phần trăm

36.

Dân số một quận theo thống kê là 100.000 người. Giả sử trong năm 2020 ghi nhận 3000 bệnh nhân COVID-19 với 30 trường hợp tử vong. Tỷ lệ mắc COVID-19 ở quận đó năm 2020 là?

a)

1%

b)

3%

c)

0,1%

d)

0,3%

37.

Công thức nào sau đây là tỷ lệ?

a)

[a/(a+b)x100]

b)

[a/(a+b)]

c)

a/b

d)

[a/(a+b)x1000]

38.

Công thức nào sau đây là tỷ số?

a)

[a/(a+b)x100]

b)

a/(a+b)

c)

a/b

d)

(a/b)x1000

39.

Nghiên cứu triển khai trên 2 nhóm. Nhóm phơi nhiễm có a người mắc bệnh và b người không mắc bệnh. Nhóm không phơi nhiễm có c người mắc bệnh và d người không mắc bệnh. Công thức nào sau đây là tỷ số nguy cơ của nhóm phơi nhiễm so với nhóm không phơi nhiễm?

a)

A. a/(a+b)

b)

B. a/(a+b) / c/(c+d)

c)

C. c/(c+d)

d)

D. a/c

40.

Công thức nào sau đây là tỷ lệ phần trăm?

a)

A. a/(a+b)x100

b)

B. a/a+b

c)

C. a/b

d)

D. a/(a+b)x1000

41.

Tỷ lệ hiện mắc của 1 bệnh tăng lên khi?

4 lines
42.

Tỷ lệ hiện mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?

a)

Các nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang

b)

Các nghiên cứu thuần tập (cohort study)

c)

Các nghiên cứu bệnh chứng

d)

Các nghiên cứu chùm trường hợp bệnh

43.

Nếu tỷ lệ hiện mắc của một bệnh không thay đổi trong mười năm qua (tức là số mắc mới tương đương số khỏi bệnh cộng số tử vong), thì phương pháp làm giảm số mắc mới sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ hiện mắc?

a)

Tăng tỷ lệ hiện mắc

b)

Giảm tỷ lệ hiện mắc

c)

Không ảnh hưởng đến tỷ lệ hiện mắc

d)

Không dự đoán được tỷ lệ hiện mắc từ các thông tin được đưa ra.

44.

Nếu tỷ lệ hiện mắc của một bệnh không thay đổi trong mười năm qua (tức là số mắc mới tương đương số khỏi bệnh cộng số tử vong), thì việc nhập cư của một số lớn người khỏe mạnh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ hiện mắc?

a)

Tăng tỷ lệ hiện mắc

b)

Giảm tỷ lệ hiện mắc

c)

Không ảnh hưởng đến tỷ lệ hiện mắc

d)

Không dự đoán được tỷ lệ hiện mắc từ các thông tin được đưa ra.

45.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

c)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d)

Nghiên cứu bệnh – chứng

46.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

c)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d)

Nghiên cứu bệnh – chứng

47.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu sinh thái

b)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

c)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d)

Nghiên cứu bệnh – chứng

48.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học phân tích nhất?

a)

Nghiên cứu thuần tập

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

49.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học phân tích nhất?

a)

Nghiên cứu bệnh – chứng

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

50.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học nào sau đây có bằng chứng khoa học thấp nhất trong việc chứng minh nhân – quả?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu (cohort)

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

d)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu (cohort)

51.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học phân tích dùng để?

a)

Kiểm định giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh tật và yếu tố phơi nhiễm

b)

Thành lập giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh và yếu tố phơi nhiễm

c)

Mô tả phân bố của bệnh theo con người, không gian và thời gian

d)

Mô tả yếu tố phơi nhiễm của bệnh

52.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả dùng để?

a)

Kiểm định giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh tật và yếu tố phơi nhiễm

b)

Hình thành giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh và yếu tố phơi nhiễm

c)

Tính độ mạnh của sự kết hợp giữa yếu tố phơi nhiễm và tình trạng bệnh

d)

Tất cả ý nêu ra đều phù hợp

53.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu cohort trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Cho phép kết luận nhân – quả

b)

Hạn chế tối đa sai số nhớ lại (recall bias)

c)

Có khả năng phát hiện những bệnh khác có thể cùng liên quan đến yếu tố phơi nhiễm

d)

Tất cả ý nêu ra đều ưu điểm

54.

Nội dung nào sau đây là hạn chế của nghiên cứu thuần tập (cohort) trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Hao hụt mẫu: di cư, từ chối tiếp tục nghiên cứu

b)

Y đức: Nghiên cứu ghi nhận dân số phơi nhiễm đang biểu hiện cao 1 bệnh trước khi nghiên cứu hoàn thành

c)

Hiệu ứng Hawthorne: người tham gia trong nghiên cứu tự thay đổi hành vi

d)

Tất cả ý nêu ra đều là hạn chế

55.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu cắt ngang trong cách tiếp cận dịch tễ học mô tả?

a)

Rẻ, đơn giản, nhanh

b)

Khảo sát nhiều yếu tố phơi nhiễm cùng lúc

c)

Không vi phạm hoặc vi phạm rất nhẹ về y đức

d)

Tất cả ý nêu ra đều là ưu điểm

56.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu bệnh chứng trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Có mẫu nhỏ hơn so với nghiên cứu thuần tập (cohort)

b)

Ít có vấn đề về hao hụt mẫu

c)

Ít tốn thời gian, nguồn nhân lực

d)

Tất cả ý nêu ra đều phù hợp

57.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu bệnh chứng trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Tính khả thi cao khi vấn đề nghiên cứu hiếm gặp

b)

Ít có vấn đề về hao hụt mẫu

c)

Ít tốn thời gian, nguồn nhân lực

d)

Tất cả ý nêu ra đều là ưu điểm

58.

Nội dung nào sau đây là hạn chế của nghiên cứu bệnh chứng trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

4 lines
59.

Nội dung nào sau đây là hạn chế của nghiên cứu bệnh chứng trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Sai số trong chọn lựa bệnh / chứng

b)

Yếu tố phơi nhiễm dựa trên tài liệu hiện có hoặc hỏi cứu hỏi đối tượng nghiệm cứu

c)

Không xác định được nguy cơ (risk) mà ước tính chênh (odd)

d)

Tất cả ý nêu ra đều phù hợp

60.

Mục tiêu của thiết kế nghiên cứu dịch tễ học phân tích là để?

a)

Mô tả tình trạng sức khỏe

b)

Mô tả yếu tố nguy cơ của tình trạng sức khỏe

c)

Mô tả yếu nguyên nhân của tình trạng sức khỏe

d)

Xác định mối liên quan của yếu tố nguy cơ với trình trạng sức khỏe

61.

Mục tiêu của thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả là để?

a)

Mô tả yếu tố nguy cơ của tình trạng sức khỏe

b)

Xác định mối liên quan của yếu tố nguy cơ với bệnh

c)

Mô tả yếu tố nguy cơ là nguyên nhân của trình trạng sức khỏe

d)

Tất cả nội dung nêu ra là đúng

62.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học nào sau đây không phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuận tập (cohort)

63.

Giá trị suy luận căn nguyên cao nhất trong các thiết kế nghiên cứu sau đây?

a)

Nghiên cứu thực nghiệm

b)

Nghiên cứu thuận tập (cohort)

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

64.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Phân bố của tình trạng sức khỏe

b)

Phân bố của 1 yếu tố đang nghi ngờ liên quan đến tình trạng sức khỏe

c)

Phân bố của 1 yếu tố đang nghi ngờ là nguyên nhân của trình trạng sức khỏe

d)

Xác định mối liên quan của yếu tố nguy cơ với trình trạng sức khỏe

65.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu nghiên cứu dịch tễ học phân tích?

a)

Phân bố yếu tố nguy cơ của tình trạng sức khỏe

b)

Xác định mối liên quan của yếu tố nguy cơ với bệnh

c)

Xác định yếu tố nguy cơ là nguyên nhân của bệnh

d)

Tất cả nội dung nếu ra là đúng.

66.

Trên tạp chí Lancet đăng 1 nghiên cứu với nội dung mô tả: tiền sử du lịch, lâm sàng, cận lâm sàng của một bệnh nhân COVID-19 ở Việt Nam thuộc thiết kế nghiên cứu nào sau đây?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

67.

Một nghiên cứu về bệnh COVID-19 ở một bệnh nhi nữ với biểu hiện lâm sàng là hội chứng Ly với thời gian thải vi rút COVID-19 hơn một tháng thuộc thiết kế nghiên cứu nào sau đây?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

68.

Đại dịch HIV/AIDS được mô tả ban đầu bằng dịch tễ học mô tả 5 người đàn ông mắc bệnh viêm phổi do Pneumocystic Carinii điều trị tại Los Angeles thuộc thiết kế nghiên cứu nào sau đây?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

69.

Nghiên cứu dịch tễ học với mục đích tìm hiểu sự kết hợp giữa số mắc bệnh Sốt Dengue ở tỉnh Dak Lak với lượng mưa, số giờ nắng hàng tháng thì thuộc thiết kế nghiên cứu dịch tễ học nào?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

70.

Nghiên cứu dịch tễ học với mục đích tìm hiểu tỷ lệ mắc mới bệnh tiêu chảy ở trẻ < 5 tuổi sống tại 1 xã trong 1 liên tục năm cùng các yếu tố kết hợp với tiêu chảy thuộc thiết kế nghiên cứu dịch tễ học nào?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

71.

Nghiên cứu dịch tễ học để xác định tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và lý do không tiêm chủng ở trẻ em dưới 10 tuổi tại 1 quận ở TP.HCM trong năm 2014 thì thiết kế nào là phù hợp nhất?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu cắt ngang

72.

Một nghiên cứu dịch tễ học gồm 120 phụ nữ mắc bệnh ung thư tử cung và 240 phụ nữ không mắc bệnh ung thư tử cung. Tất cả được khảo sát họ đã từng sử dụng estrogen chưa? Mỗi phụ nữ mắc bệnh được bắt cặp theo tuổi và cân nặng với phụ nữ không mắc bệnh. Đây là loại thiết kế nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

b)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

c)

Thử nghiệm thực nghiệm

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

73.

Hồ sơ khám sức khỏe của toàn bộ sinh viên năm nhất khóa 1960 tại 1 trường Đại học được kiểm tra vào năm 1970 để xem chiều cao và cân nặng của họ lúc nhập học có liên quan đến sự phát triển bệnh tim vào năm 1980 hay không. Đây là một thiết kế nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d)

Nghiên cứu thử nghiệm

74.

Trung tâm y tế huyện nhận thông tin về một vụ ngộ độc thực phẩm sau bữa ăn trưa tại một nhà máy. Nội dung điều tra là ghi nhận số người bị ngộ độc do ăn một món A nào đó là bước tiếp cận?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích.

c)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích.

d)

Đây không phải là nghiên cứu dịch tễ học

75.

Trung tâm y tế huyện nhận thông tin hàng loạt người tiêu chảy cấp sau bữa ăn trưa tại một nhà máy. Nội dung điều tra là so sánh tỷ lệ bị tiêu chảy và không bị tiêu chảy do ăn một món A nào đó là bước tiếp cận?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích

c)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích.

d)

Đây không phải là nghiên cứu dịch tễ học.

76.

Diễn biến tự nhiên của bệnh truyền nhiễm có mấy giai đoạn?

a)

4 giai đoạn

b)

3 giai đoạn

c)

2 giai đoạn

d)

Tuỳ loại bệnh sẽ có diễn biến khác nhau

77.

Bệnh truyền nhiễm lây truyền trực tiếp là?

a)

Bệnh do côn trùng truyền trực tiếp qua cắn, đốt.

b)

Bệnh lây từ người hay động vật bị nhiễm bệnh

c)

Bệnh truyền trực tiếp qua da.

d)

Bệnh lây trực tiếp do ăn uống

78.

Giai đoạn nào lây nhiễm mạnh trong quá trình bệnh?

a)

Giai đoạn lâm sàng

b)

Giai đoạn tiếp xúc

c)

Giai đoạn ủ bệnh

d)

Giai đoạn hồi phục

79.

Chuyển mầm bệnh từ nguồn bệnh tới người thụ cảm là?

a)

Đường truyền nhiễm

b)

Đường phát triển vi sinh vật

c)

Đường tấn công gây bệnh của vi sinh vật

d)

Đường xâm nhập của vi sinh vật

80.

Truyền bệnh nào là cơ học?

a)

Muỗi truyền sốt rét

b)

Bọ chét truyền bệnh dịch hạch

c)

Ruồi truyền bệnh lỵ

d)

Chó truyền bệnh dại

81.

Lây truyền nào là lây truyền dọc – trực tiếp?

a)

Lây truyền mầm bệnh qua nhiều vector

b)

Lây truyền do tiếp xúc gần liên tục

c)

Là chuỗi lây nhiễm qua nhiều người

d)

Truyền lây cảm nhiễm từ mẹ sang con

82.

Miễn dịch cộng đồng khi tính miễn dịch cần đạt được hiệu quả tối thiểu là?

a)

Ít nhất 90%

b)

Phải đạt 100%

c)

Khoảng 70 - 80% cá thể

d)

Cần đạt 50%

83.

Người hoặc động vật chứa một tác nhân truyền nhiễm cụ thể nhưng không có biểu hiện lâm sàng và được coi là nguồn lây nhiễm gọi là từ nào sau đây?

a)

Trường hợp bệnh

b)

Vật mang

c)

Vật chủ

d)

Tất cả đều đúng

84.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "trực khuẩn lao" là từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Đường xâm nhập

d)

Nguồn truyền bệnh

85.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "giọt nhỏ li ti trong không khí" đại diện cho từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Đường xâm nhập

d)

Nguồn truyền bệnh

86.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "người bệnh" là từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Đường xâm nhập

d)

Nguồn truyền nhiễm

87.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "đường hô hấp" là từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Đường xâm nhập

d)

Nguồn truyền nhiễm

88.

Tổ Chức Y Tế Thế Giới khuyến cáo tập trung vào các nhóm bệnh không lây nào?

a)

Bốn nhóm chính

b)

Mười nhóm

c)

Nhóm bệnh tim mạch

d)

Nhóm bệnh ung thư

89.

Theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới, nhóm bệnh nào là gánh nặng bệnh tật trong thập niên 2000 và 2010?

a)

Nhóm bệnh không lây truyền

b)

Nhóm bệnh lây truyền

c)

Nhóm bệnh tật do tai nạn – thương tích

d)

Chưa xác định được

90.

Theo ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới trong năm 2019 thì nhóm bệnh nào có số tử vong cao nhất?

a)

Các bệnh về ung thư

b)

Các bệnh tim mạch

c)

Bệnh đường hô hấp mãn tính

d)

Đái tháo đường

91.

Các yếu tố nào quyết định tình trạng sức khỏe?

a)

Chăm sóc y tế tốt quyết định tình trạng sức khỏe

b)

Yếu tố kinh tế quyết định trình trạng sức khỏe

c)

Các yếu tố xã hội quyết định tình trạng sức khỏe

d)

Môi trường sống và làm việc quyết định sức khỏe

92.

Dự phòng căn nguyên là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 3

b)

Dự phòng cấp 2

c)

Dự phòng cấp 1

d)

Dự phòng cấp 0

93.

Dự phòng tiến triển bệnh nặng và biến chứng là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 1

b)

Dự phòng cấp 2

c)

Dự phòng cấp 0

d)

Dự phòng cấp 3

94.

Dự phòng cấp III là?

a)

Tạo ra môi trường thuận lợi cho thay đổi hành vi nguy cơ

b)

Giảm sự tiến triển hoặc biến chứng của bệnh

c)

Hướng đến các cá thể nguy cơ cao, nhằm chẩn đoán và điều trị bệnh

d)

Chẩn đoán và điều trị sớm.

95.

Tối ưu trong giảm số mới mắc bệnh không truyền nhiễm là

a)

Sàng lọc bệnh.

b)

Chẩn đoán và điều trị bệnh.

c)

Tổ chức hệ thống y tế tốt

d)

Chính sách quốc gia phù hợp

96.

Chương trình y tế quốc gia về tiêm chủng mở rộng thực hiện tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 1

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 0

d)

Dự phòng cấp 3

97.

Người dân tự đi tiêm vắc xin không có trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

98.

Quyết định số 3705/QĐ-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết dengue thuộc dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

99.

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổ chức buổi ra mắt "điểm đo huyết áp" để tư vấn và hướng dẫn phòng bệnh tăng huyết áp cho người dân thì hoạt động này xếp vào dự phòng cấp nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

100.

Bệnh nhân đái tháo đường điều trị tích cực để dự phòng các biến chứng có thể xảy ra là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 0.

b)

Dự phòng cấp 1.

c)

Dự phòng cấp 2.

d)

Dự phòng cấp 3.