Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập kiểm tra cuối kì I môn Địa lí 10 (trích)
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở đâu?
Biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
Biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
Sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
Sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương; hơi nước.
Nguồn gốc hình thành băng là do
Nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
Tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
Tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt trong thời gian dài.
Nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Băng hà có tác dụng chính trong việc gì?
Dự trữ nguồn nước ngọt.
Điều hoà khí hậu.
Hạ thấp mực nước biển.
Nâng độ cao địa hình.
Giải pháp nào được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
Sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
Xử phạt, khen thưởng.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
Nước ngầm.
Chế độ mưa.
Địa hình.
Thực vật.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
Địa hình phức tạp.
Nhiều thung lũng.
Nhiều đỉnh núi cao.
Địa hình dốc.
Độ muối trung bình của nước biển là
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
Nước chảy.
Gió thổi.
Băng tan.
Mưa rơi.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của dải Ngân Hà.
Sức hút của các hành tinh.
Sức hút của các thiên thạch.
Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thủy triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thủy triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Sử dụng thủy triều không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giao thông vận tải.
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất điện năng.
Giảm thiểu hạn hán.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh có điểm chung nào sau đây?
Ảnh hưởng đến lượng mưa.
Ảnh hưởng đến nhiệt độ.
Ảnh hưởng đến khí áp.
Ảnh hưởng đến gió.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của dòng biển đối với tự nhiên?
Ảnh hưởng đến khí hậu ven bờ mà nó chảy qua.
Nơi có dòng biển nóng thì nhiệt độ cao, mưa nhiều.
Nơi có dòng biển lạnh thì nhiệt độ thấp, mưa ít.
Các dòng biển gặp nhau không có sinh vật hội tụ sinh sống.
Đặc trưng quan trọng của đất (thổ nhưỡng) là
Tơi xốp.
Độ phì.
Độ ẩm.
Vụn bở.
Nhân tố nào đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất?
Đá mẹ.
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
Độ ẩm và lượng mưa.
Lượng bức xạ và lượng mưa.
Nhiệt độ và độ ẩm.
Nhiệt độ và nắng.
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường
Mỏng, dễ xói mòn.
Bạc màu, ít chất dinh dưỡng.
Dày do bồi tụ.
Dày, giàu chất dinh dưỡng.
Lớp phủ thực vật có tác dụng như thế nào đến sự hình thành đất?
Hạn chế xói mòn đất.
Phá huỷ đá gốc.
Tích tụ vật chất.
Phân giải chất hữu cơ.
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
Thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
Thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng, vật nuôi.
Làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật hoang dã.
Tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
Toàn bộ sinh vật sinh sống.
Tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
Toàn bộ động vật và vi sinh vật.
Toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ vỏ địa lí.
Các nhân tố địa hình nào sau đây có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Độ cao và hướng nghiêng.
Hướng nghiêng và độ dốc.
Độ dốc và hướng sườn.
Hướng sườn và độ cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
Giảm diện tích rừng tự nhiên, mất nơi ở động vật.
Thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.
Đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
Trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Vỏ địa lí là vỏ
Của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
Của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.
Cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
Vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
Mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
Sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
Sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
Mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
Vĩ độ.
Độ cao.
Kinh độ.
Các mùa.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
Vĩ độ.
Độ cao.
Kinh độ.
Các mùa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
Vĩ độ.
Độ cao.
Hướng đông – tây (kinh độ).
Các mùa.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cận cực, cực.
Cận nhiệt, nhiệt đới, ôn đới, cực.
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?
Vòng tuần hoàn của nước.
Các hoàn lưu trên đại dương.
Các dải khí áp và các đới gió trên Trái Đất.
Các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?
Gió Mậu dịch, gió mùa, gió Tây ôn đới.
Gió mùa, gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió phơn.
Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là
Sự chuyển động của dòng biển nóng, lạnh ảnh hưởng đến khí hậu vùng ven bờ.
Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm thay đổi bức xạ Mặt Trời ở vùng núi.
Năng lượng bên trong Trái Đất phân chia ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
Năng lượng bên ngoài Trái Đất sinh ra ngoại lực làm hình thành nhiều dạng địa hình.
Thời gian dân số thế giới tăng thêm một tỉ người biến động theo xu thế nào?
Rút ngắn.
Kéo dài.
Ổn định.
Không ổn định.
Đâu là động lực phát triển dân số thế giới?
Gia tăng cơ học.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Tỉ suất sinh thô.
Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
Yếu tố nào có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên – sinh học.
Phát triển kinh tế – xã hội.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chiến tranh.
Đói kém.
Thiên tai.
Sinh học.
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào?
Dân số già.
Dịch bệnh.
Động đất.
Bão lụt.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
Trình độ dân trí và học vấn.
Học vấn và nguồn lao động.
Nguồn lao động và dân trí.
Dân trí và người làm việc.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái) chủ yếu do tác động của
Tự nhiên – sinh học.
Tâm lí, tập quán.
Chính sách dân số.
Hoạt động sản xuất.
Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến
Tăng trưởng kinh tế.
Thu hút nguồn đầu tư.
Thu nhập và mức sống.
Tiêu dùng và tích luỹ.
Về mặt kinh tế, dân số có tác động rõ rệt đến
Thu hút nguồn đầu tư.
Thu nhập và mức sống.
Giáo dục và y tế.
An sinh xã hội và y tế.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là
Tiến bộ về y tế và khoa học, kĩ thuật.
Điều kiện sống và thu nhập được cải thiện.
Sự phát triển kinh tế – xã hội và y tế.
Hoà bình trên thế giới được đảm bảo.
Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nhất nào sau đây?
Kinh tế – xã hội phát triển chậm.
Tài nguyên môi trường bị ô nhiễm, suy giảm.
Chất lượng cuộc sống của người dân thấp.
Sức ép lên kinh tế – xã hội và môi trường.
Theo bảng số liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi của các châu lục năm 2020, nhận xét nào sau đây không đúng?
Châu Phi có tỉ lệ dân số 0–14 tuổi cao nhất.
Châu Âu có tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên cao nhất.
Châu Á có tỉ lệ dân số 15–64 tuổi thấp nhất.
Bắc Mỹ có tỉ lệ dân số 0–14 tuổi thấp hơn Châu Âu.
Dựa vào biểu đồ cột về dân số Thái Lan và Việt Nam các năm 2016 và 2020, nhận xét nào sau đây đúng về số dân của Thái Lan và Việt Nam?
Số dân của Thái Lan luôn nhiều hơn Việt Nam.
Số dân của Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam.
Số dân của Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan.
Số dân của Việt Nam tăng ít hơn Thái Lan.
Đọc thông tin sau và chọn tất cả nhận định đúng. Thông tin: Sinh quyển là một trong những cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, nơi có sự sống tồn tại. Sự sống trên Trái Đất hình thành đã làm thay đổi toàn bộ quá trình phát triển của các thành phần khác trên Trái Đất. Giới sinh vật trên Trái Đất rất đa dạng và phức tạp.
Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống.
Sinh quyển gồm tầng đối lưu của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển.
Khối lượng của sinh quyển lớn nhất so với khối lượng vật chất của các quyển còn lại trong vỏ Trái Đất.
Sinh vật thường tập trung nhiều ở khoảng vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất, nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển thực vật, động vật và vi sinh vật.
Đọc thông tin sau và chọn tất cả nhận định đúng. Thông tin: Sự nóng lên toàn cầu ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần tự nhiên khác trên Trái Đất cả trực tiếp và gián tiếp. Tác động rõ nhất là làm tan băng ở các vùng cực và trên núi cao làm mực nước biển dâng, gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan,... Tác động gián tiếp đến các thành phần tự nhiên khác như sinh vật, đất,...
Trái đất nóng lên làm tự nhiên thay đổi.
Giữa các thành phần tự nhiên luôn phát triển độc lập.
Nhiệt độ tăng làm gia tăng thiên tai bất thường.
Sự thay đổi của tự nhiên do hiện tượng nóng lên toàn cầu là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Dựa vào bảng số liệu “Quy mô dân số thế giới, giai đoạn 1950–2050 (tỉ người)”: Toàn thế giới (1950: 2,5; 2000: 6,2; 2020: 7,8; 2050 dự báo: 9,7); Các nước phát triển (0,8; 1,2; 1,3; 1,3); Các nước đang phát triển (1,7; 5,0; 6,5; 8,4). Hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Quy mô dân số toàn thế giới giai đoạn 1950–2050 tăng liên tục.
Phần lớn dân cư thế giới tập trung ở nhóm các nước phát triển.
Dân số thế giới năm 2020 gấp 4,12 lần năm 1950.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950–2050 là biểu đồ cột.
Chọn tất cả nhận định đúng về cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá và theo lao động.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ lao động và trình độ học vấn của dân cư.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số của một khu vực, một quốc gia.
Cơ cấu dân số theo lao động biểu thị tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội.
Ở các nước thu nhập cao, lao động tập trung chủ yếu ở khu vực công nghiệp và xây dựng.
Căn cứ bảng số liệu nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 ở Tuyên Quang, biên độ nhiệt năm 2023 (làm tròn đến số nguyên) là bao nhiêu độ C?
12
13
14
15
Dựa vào bảng số liệu dân số theo giới của Việt Nam: - Năm 2022: dân số nam 49584,7 nghìn người; dân số nữ 49883,3 nghìn người. Tính tỉ lệ dân nam của nước ta năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
49,8%
49,2%
50,5%
51,0%
Cho bảng: Dân số và số trẻ em được sinh ra của Việt Nam năm 2022: dân số 99,5 triệu người; số trẻ em được sinh ra 1,9 triệu. Tính tỉ suất sinh thô của nước ta năm 2022 (đơn vị ‰, làm tròn đến một chữ số thập phân).
19,1‰
18,2‰
20,0‰
15,9‰
Năm 2022, nước ta có dân số nam 49586,9 nghìn người và dân số nữ 49881,0 nghìn người. Tính tỉ số giới tính của dân số năm 2022 (số nam trên 100 nữ, làm tròn đến hàng đơn vị).
99
96
101
104
Cho bảng tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của một số nước năm 2020: Bun-ga-ri có tỉ suất sinh 9,0‰ và tỉ suất tử 15,4‰. Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bun-ga-ri năm 2020 (làm tròn đến hai chữ số thập phân; biểu thị theo %).
-0,64%
-6,40%
0,64%
-0,54%
Cho bảng lưu lượng dòng chảy của sông Đồng Nai năm 2022 (đơn vị: m³/s): - Tháng 1: 102; 2: 66,2; 3: 48,4; 4: 59,8; 5: 127; 6: 417; 7: 751; 8: 1345; 9: 1317; 10: 1279; 11: 594; 12: 239. Tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm 2022 của sông Đồng Nai (làm tròn đến hàng đơn vị).
529 m³/s
475 m³/s
612 m³/s
398 m³/s
Về dòng biển: Chọn tất cả ý đúng về khái niệm, nguyên nhân hình thành và phân loại.
Dòng biển là các dòng chuyển động thường xuyên hoặc theo mùa của khối nước trên biển và đại dương
Nguyên nhân chủ yếu do gió thường xuyên và sự chênh lệch nhiệt độ, độ muối của nước biển
Phân loại cơ bản gồm dòng biển nóng và dòng biển lạnh
Dòng biển chủ yếu do động đất và núi lửa dưới biển quyết định, phân loại theo màu nước
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành đất: Chọn tất cả phát biểu đúng.
Đá mẹ quyết định thành phần khoáng và cơ giới ban đầu của đất
Khí hậu (nhiệt độ, mưa) chi phối quá trình phong hóa, rửa trôi và tích tụ vật chất trong đất
Địa hình ảnh hưởng đến thoát nước và bồi tụ, từ đó tạo sự khác biệt về đất giữa sườn dốc và đồng bằng
Tất cả các nơi trên Trái Đất có cùng một loại đất vì khí hậu toàn cầu giống nhau
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí được thể hiện đúng nhất ở phát biểu nào sau đây?
Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí luôn tác động lẫn nhau, thống nhất thành một thể hoàn chỉnh; biến đổi một yếu tố sẽ kéo theo sự biến đổi các yếu tố khác
Mỗi thành phần tự nhiên hoạt động hoàn toàn độc lập nên sự thay đổi của một yếu tố không ảnh hưởng đến yếu tố khác
Vỏ địa lí chỉ chịu tác động từ nội lực, hầu như không bị ngoại lực chi phối
Quy luật này chỉ đúng ở vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Với bảng: Số dân thành thị và nông thôn nước ta (triệu người) — Thành thị: 2015: 30,88; 2018: 32,64; 2020: 35,93. Nông thôn: 2015: 61,35; 2018: 62,75; 2020: 61,65. Loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị và nông thôn qua các năm trên cùng một hình.
Biểu đồ cột
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Biểu đồ tán xạ
Từ bảng số liệu về dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2015–2020 (triệu người): Thành thị tăng từ 30,88 lên 35,93; Nông thôn quanh mức 61–63. Nhận xét đúng nhất về xu hướng thay đổi.
Dân thành thị tăng liên tục; dân nông thôn biến động nhẹ và nhìn chung ổn định
Cả dân thành thị và nông thôn đều giảm liên tục
Dân thành thị giảm, dân nông thôn tăng mạnh
Dân thành thị và nông thôn đều tăng mạnh như nhau
Với bảng lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Yên Thượng trên sông Cả năm 2022 (m³/s): tháng 1: 215; 2: 169; 3: 150; 4: 147; 5: 275; 6: 419; 7: 560; 8: 918; 9: 1358; 10: 1119; 11: 561; 12: 295. Loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện biến trình lưu lượng trung bình tháng của sông Cả.
Biểu đồ đường
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ tròn
Biểu đồ hình vuông
Căn cứ chuỗi lưu lượng tháng tại trạm Yên Thượng trên sông Cả năm 2022 (m³/s) nêu trong bảng, xác định mùa lũ và mùa cạn của sông Cả trong năm 2022.
Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 11; mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 4
Mùa lũ từ tháng 3 đến tháng 6; mùa cạn từ tháng 9 đến tháng 12
Mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 2 năm sau; mùa cạn từ tháng 4 đến tháng 6
Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 7; mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 12
