wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất

a)

bắt buộc.

b)

tự nguyện.

c)

không bắt buộc.

d)

cưỡng chế.

2.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Loại thuế nhằm điều tiết việc nhập khẩu hàng hóa được gọi là

a)

thuế giá trị gia tăng.

b)

thuế thu nhập cá nhân.

c)

thuế nhập khẩu.

d)

thuế tiêu thụ đặc biệt.

3.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế nào dưới đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

4.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Thuế là nguồn thu chính của

a)

các hộ kinh doanh.

b)

các doanh nghiệp.

c)

ngân sách gia đình.

d)

ngân sách nhà nước.

5.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc Nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để

a)

điều tiết sản xuất.

b)

triệt tiêu sản xuất.

c)

thu hồi vốn đầu tư.

d)

phân bổ vốn đầu tư.

6.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc Nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện

a)

công bằng xã hội.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

thu đoan phi pháp.

d)

đầu cơ tích trữ.

7.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Loại thuế nào dưới đây là thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế xuất khẩu.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

8.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật, những người có thu nhập cao phải trích nộp một khoản tiền từ phần thu nhập của mình để nộp vào ngân sách đó là

a)

thuế giá trị gia tăng.

b)

thuế thu nhập cá nhân.

c)

thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

thuế bảo vệ môi trường.

9.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ

a)

hưởng các ưu đãi về thuế.

b)

kê khai chính xác hồ sơ thuế.

c)

được cung cấp thông tin về thuế.

d)

được cấp mã số thuế.

10.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thuế

a)

giá trị gia tăng.

b)

thu nhập doanh nghiệp.

c)

xuất nhập khẩu.

d)

tiêu thụ đặc biệt.

11.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền

a)

kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.

b)

nộp thuế đúng thời hạn quy định.

c)

được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.

d)

ghi chép trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

12.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ để góp phần kiềm chế sự tăng trưởng.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.

13.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những ưu điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh là

a)

vốn đầu tư lớn.

b)

có nhiều công ty con.

c)

huy động nhiều lao động.

d)

quản lý gọn nhẹ.

14.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

tổ chức.

b)

phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tự phát.

15.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

16.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật mô hình hộ sản xuất kinh doanh được đăng kí trụ sở kinh doanh tại

a)

một địa điểm.

b)

ba địa điểm.

c)

hai địa điểm.

d)

nhiều địa điểm.

17.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Công ty hợp danh có ít nhất là

a)

bốn thành viên.

b)

hai thành viên.

c)

ba thành viên.

d)

một thành viên.

18.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

phi hợp pháp.

b)

phi lợi nhuận.

c)

từ thiện.

d)

hợp pháp.

19.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là

a)

đầu tư.

b)

sản xuất.

c)

kinh doanh.

d)

tiêu dùng.

20.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?

a)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình hộ sản xuất kinh doanh.

21.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

a)

Cưỡng chế.

b)

Tự nguyện.

c)

Bắt buộc.

d)

Độc lập.

22.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: “Tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” là nội dung của khái niệm

a)

giám đốc công ty hợp danh.

b)

giám đốc.

c)

chủ tịch hội đồng quản trị.

d)

doanh nghiệp.

23.

Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật, số thành viên tối thiểu để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã là

a)

5 thành viên.

b)

6 thành viên.

c)

7 thành viên.

d)

8 thành viên.

24.

Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?

a)

Sở hữu tư nhân.

b)

Sở hữu tập thể.

c)

Sở hữu nhà nước.

d)

Sở hữu cá nhân.

25.

Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của công ty là mô hình

a)

doanh nghiệp tư nhân.

b)

hợp tác xã.

c)

công ty hợp danh.

d)

doanh nghiệp nhà nước.

26.

Nội dung nào dưới đây đúng về mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên?

a)

Có từ 2 đến 40 thành viên.

b)

Có từ 2 đến 60 thành viên.

c)

Có từ 2 đến 30 thành viên.

d)

Có từ 2 đến 50 thành viên.

27.

Công ty cổ phần có ít nhất là

a)

bốn thành viên.

b)

hai thành viên.

c)

ba thành viên.

d)

một thành viên.

28.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

tính vĩnh viễn.

b)

tính bắt buộc.

c)

tính phổ biến.

d)

dựa trên sự tin tưởng.

29.

Theo quy định của pháp luật, tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?

a)

Tổng cục thuế.

b)

Chi cục thuế.

c)

Các ngân hàng thương mại.

d)

Tiệm cầm đồ.

30.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

một phía.

b)

tạm thời.

c)

cưỡng chế.

d)

bắt buộc.

31.

Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và

a)

người giúp đỡ.

b)

người đi vay.

c)

cơ quan nhà nước.

d)

người lao động.

32.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng?

a)

Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.

b)

Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.

c)

Dựa trên sự tin tưởng.

d)

Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.

33.

Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.

b)

Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.

c)

Hoàn trả lãi vô điều kiện.

d)

Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Có tính vô hạn.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

35.

Một trong những vai trò của tín dụng đối với là công cụ để nhà nước

a)

gia tăng tỷ lệ nợ xấu.

b)

áp đặt quyền lực của mình.

c)

điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

d)

đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.

36.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là người vay phải có

a)

đầy đủ quan hệ nhân thân.

b)

tài sản đảm bảo.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

37.

Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào dưới đây của người vay?

a)

Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.

b)

Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.

c)

Có tài sản đảm bảo.

d)

Là công chức, viên chức nhà nước.

38.

Hình thức tín dụng nào dưới đây trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa?

a)

Tư nhân.

b)

Thương mại.

c)

Nhà nước.

d)

Tiêu dùng.

39.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng đen.

b)

Cho vay trả góp.

c)

Cho vay tín chấp.

d)

Cho vay thế chấp.

40.

Người tham gia mua trái phiếu chính phủ và được hưởng lãi suất thuộc dịch vụ tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng nhà nước.

41.

Một trong những hình thức tín dụng ngân hàng là

a)

cho vay tín chấp.

b)

trái phiếu doanh nghiệp.

c)

công trái xây dựng Tổ quốc.

d)

trái phiếu chính phủ.

42.

Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?

a)

Vay trả góp.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thấu chi.

d)

Vay thế chấp.

43.

Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng nào dưới đây?

a)

tín dụng doanh nghiệp.

b)

tín dụng nhà nước.

c)

tín dụng thương mại.

d)

tín dụng tiêu dùng.

44.

Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

a)

thời gian cho vay ngắn.

b)

phải chứng minh nhiều tài sản.

c)

thời hạn trả nợ rất lâu dài.

d)

bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.

45.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Cho vay thế chấp.

46.

Đặc điểm nào sau đây của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại khác?

a)

Thủ tục đơn giản, lãi suất cao.

b)

Được thỏa thuận thời hạn trả nợ.

c)

Là hình thức dịch vụ tín dụng.

d)

Không vì mục đích lợi nhuận.

47.

Trong tín dụng thương mại, thì người bán chịu hàng hóa được gọi là người

a)

cầm cố.

b)

cho vay.

c)

siết nợ.

d)

đi vay.

48.

Trong tín dụng thương mại, thì người mua chịu hàng hóa được gọi là người

a)

cho vay.

b)

cầm cố.

c)

đi vay.

d)

siết nợ.

49.

Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng ngân hàng.

50.

Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc

a)

quyền lực.

b)

thỏa thuận.

c)

gián tiếp.

d)

ủy quyền.

51.

Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay là hình thức tín dụng nào dưới đây?

a)

Cho vay thế chấp.

b)

Cho vay tín chấp.

c)

Tín dụng đen.

d)

Cho vay trả góp.

52.

Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

a)

Quy trình vay phức tạp

b)

Hồ sơ trải qua nhiều khâu

c)

Thủ tục đơn giản

d)

Số tiền được vay rất lớn

53.

Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng giao dịch là hàng hóa?

a)

Tín dụng nhà nước

b)

Tín dụng thương mại

c)

Cho vay trả góp

d)

Tín dụng ngân hàng

54.

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể nào sau đây?

a)

Doanh nghiệp với Nhà nước

b)

Ngân hàng với Nhà nước

c)

Doanh nghiệp với ngân hàng

d)

Doanh nghiệp với doanh nghiệp

55.

Chị H vay tiền của ngân hàng X 20 triệu đồng để mua xe và hàng tháng phải trả một phần nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Chị H đã tham gia dịch vụ tín dụng ngân hàng nào?

a)

Vay thế chấp

b)

Vay tín chấp

c)

Vay thấu chi

d)

Vay trả góp

56.

Chị M (cán bộ xã Z) muốn vay tín dụng ngân hàng nhưng không có tài sản thế chấp. Nếu lịch sử tín dụng tốt, chị M có thể tham gia bằng hình thức tín dụng nào?

a)

Vay tín chấp

b)

Vay trả góp

c)

Vay thế chấp

d)

Vay thấu chi

57.

Anh H vay trả góp ngân hàng K. Hằng tháng anh H phải trả cho ngân hàng K những khoản tiền nào?

a)

Trả nợ gốc và không trả lãi

b)

Một phần nợ gốc và lãi

c)

Một phần lãi

d)

Một phần lãi và tất cả nợ gốc

58.

Đọc thông tin sau và trả lời: Doanh nghiệp A (chuyên sản xuất bút bi, đồ dùng học tập) cho doanh nghiệp B (doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng văn phòng phẩm) mua chịu các sản phẩm của mình trong một thời gian doanh nghiệp B cam kết sẽ thanh toán. B đẩy mạnh bán hàng để thu hồi vốn và có lợi nhuận; khi hoàn trả, B trả cả tiền hàng hóa đã mua chịu và một số tiền lãi theo thỏa thuận. Hình thức tín dụng nào được đề cập trong thông tin trên?

a)

Cho vay trả góp

b)

Tín dụng nhà nước

c)

Tín dụng thương mại

d)

Tín dụng ngân hàng

59.

Đọc thông tin sau và trả lời: Doanh nghiệp A bán chịu hàng hóa cho doanh nghiệp B và thu lãi theo thỏa thuận khi B hoàn trả. Trong thông tin đó, doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể nào?

a)

Đi vay

b)

Cho vay

c)

Trung gian

d)

Tiêu dùng

60.

Đọc thông tin sau và trả lời: Chính phủ ban hành các quyết định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên; điều kiện cho vay đơn giản; học sinh, sinh viên thuộc diện đủ điều kiện sẽ được vay tối đa 25000002\,500\,000 đồng/tháng với lãi suất 6.6%/năm để học tập. Việc cho vay trong thông tin trên được thực hiện thông qua tổ chức nào?

a)

Ngân hàng Chính sách xã hội

b)

Ngân hàng thương mại

c)

Kho bạc Nhà nước

d)

Quỹ hỗ trợ của nhà trường

61.

Đọc thông tin về chính sách tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên: điều kiện vay đơn giản, phục vụ mục tiêu học tập, mức vay tối đa 25000002\,500\,000 đồng/tháng, lãi suất 6.6%/năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình tín dụng nào?

a)

Tín dụng nhà nước

b)

Tín dụng tiêu dùng

c)

Tín dụng thương mại

d)

Tín dụng ngân hàng

62.

Nguồn vốn cho sinh viên vay ưu đãi trong thông tin về tín dụng học sinh, sinh viên được hỗ trợ từ đâu?

a)

Các ngân hàng thương mại

b)

Nguồn ngân sách Nhà nước

c)

Học phí của các trường

d)

Hỗ trợ của địa phương

63.

Ông M dự định mua một chiếc ô tô để kinh doanh dịch vụ chở khách và mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến ngân hàng để vay 500 triệu đồng với lãi suất 8%/năm trong 5 năm. Ông M đã sử dụng hình thức tín dụng ngân hàng nào?

a)

Vay tín chấp

b)

Vay thế chấp

c)

Vay trả góp

d)

Vay trả chậm

64.

Trong trường hợp ông M thế chấp để vay mua ô tô, tài sản đóng vai trò đảm bảo khoản vay với ngân hàng là gì?

a)

Chiếc ô tô định mua

b)

Công việc kinh doanh của ông M

c)

Quyền sử dụng đất

d)

Số tiền 500 triệu đồng vay

65.

Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% giá trị ngôi nhà; ngân hàng cho vay 60% còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2%/năm và yêu cầu ông thế chấp sổ đỏ. Trong quan hệ vay mượn này, ngân hàng đóng vai trò nào?

a)

Bên cho vay

b)

Bên hỗ trợ

c)

Bên được vay

d)

Bên môi giới

66.

Với khoản vay mua nhà của ông D (vay 60% giá trị nhà, thời hạn 10 năm, lãi suất 8,2%/năm), tính tạm thời trong quan hệ tín dụng thể hiện ở cam kết hoàn trả lãi và vốn trong thời hạn bao lâu?

a)

10 năm

b)

1 năm

c)

2 năm

d)

3 năm

67.

Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm, anh A được ngân hàng cho vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Quan hệ tín dụng này xét về bản chất là mối quan hệ giữa những ai?

a)

Người đi vay với nhau

b)

Người cho vay với nhau

c)

Người vay và người cho vay

d)

Người vay với người vay

68.

Vai trò của tín dụng trong thông tin về dự án nuôi cá tầm của anh A chủ yếu nhằm mục tiêu nào?

a)

Phục vụ mở rộng sản xuất

b)

Phục vụ hoạt động tiêu dùng

c)

Đầu tư kinh doanh chứng khoán

d)

Đầu tư nhà ở và bất động sản

69.

Yếu tố nào quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh A vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn 2 năm?

a)

Lịch sử tín dụng tốt

b)

Có nhiều tài sản thế chấp

c)

Có nhiều quan hệ xã hội

d)

Lịch sử bản thân dày dặn

70.

Anh B vay tín dụng 3 tỷ đồng từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh, cam kết hoàn trả đúng hạn trong 5 năm; dù gặp khó khăn anh vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm dịch vụ tín dụng. Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên?

a)

Thời hạn là 5 năm

b)

Trả cả gốc và lãi

c)

Tiếp tục cho vay tiếp

d)

Mở rộng sản xuất

71.

Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin về anh B là việc anh cam kết trả nợ trong bao lâu?

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

72.

Yếu tố nào khiến ngân hàng quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh?

a)

Lịch sử tín dụng xấu

b)

Lịch sử tín dụng tốt

c)

Có quan hệ nhân thân tốt

d)

Hoạt động kinh doanh tốt

73.

Chị T xây dựng mô hình vườn–ao–chuồng với đàn lợn 250 con, cá 1.500 m2, vịt 500 con, trồng 400 gốc xoài; toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình; có lúc phải vay vốn; mô hình mang lại thu nhập ổn định cho gia đình và được tuyên dương hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Mô hình sản xuất kinh doanh của chị T thuộc loại hình nào?

a)

Công ty tư nhân

b)

Doanh nghiệp nhà nước

c)

Hộ sản xuất kinh doanh

d)

Hợp tác xã

74.

Việc phát triển mô hình kinh doanh của gia đình chị T sẽ không gặp phải khó khăn nào sau đây?

a)

Khó quản lý

b)

Khó huy động vốn

c)

Khó mở rộng quy mô

d)

Khó đáp ứng khách hàng lớn

75.

Xét về chủ thể của nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình chị T thuộc chủ thể nào?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Chủ thể trung gian

d)

Chủ thể nhà nước

76.

Hợp tác xã Q hoạt động trong lĩnh vực vận tải với các loại hình kinh doanh dịch vụ như vận tải hàng hóa, vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng; có 38 thành viên tự nguyện góp vốn và cùng quản lý; hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ. Mô hình sản xuất nào được đề cập trong thông tin trên?

a)

Hộ gia đình

b)

Doanh nghiệp tư nhân

c)

Hợp tác xã

d)

Công ty tư nhân

77.

Trong thông tin về hợp tác xã Q, mô hình sản xuất kinh doanh không được hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự chủ về vốn

b)

Tự chịu trách nhiệm

c)

Dân chủ và bình đẳng

d)

Phát hành cổ đông

78.

Gia đình anh D, chị H có trang trại chăn nuôi rộng 2 ha (trong đó 0,5 ha đất ở, 1,5 ha đất trồng trọt và ao thả cá), thực hiện tốt quy định của Nhà nước về đóng thuế và sử dụng đất. Với diện tích 1,5 ha đất nông nghiệp trên, gia đình anh D phải nộp loại thuế nào?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

c)

Thuế xuất nhập khẩu hàng hóa

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

79.

Theo quy định của pháp luật, với khoản thu nhập có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gia đình anh D và chị H phải nộp khoản thuế nào?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Thuế xuất khẩu hàng hóa

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

80.

Đọc thông tin và trả lời đúng/sai dưới dạng trắc nghiệm: Ngân hàng A cho doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 10 tỉ đồng, thời hạn vay tối đa 15 năm với lãi suất 7,5%/năm. Trong 15 năm, các doanh nghiệp, cá nhân vay cam kết sử dụng vốn đúng mục đích theo pháp luật, trả đủ cả gốc và lãi khi đến hạn. Đây là dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng. Mệnh đề: Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện vai trò của tín dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc thông tin về Ngân hàng A cho vay tối đa 15 năm, người vay cam kết sử dụng vốn đúng mục đích và trả đủ cả gốc và lãi; dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo. Mệnh đề: Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số tiền vay từ ngân hàng A.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc thông tin về Ngân hàng A cho vay tối đa 15 năm, người vay cam kết sử dụng vốn đúng mục đích và trả đủ cả gốc và lãi; dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo. Mệnh đề: Quan hệ giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn là quan hệ giữa nhà cung cấp vốn và chủ thể sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc thông tin về Ngân hàng A cho vay tối đa 15 năm, người vay cam kết sử dụng vốn đúng mục đích và trả đủ cả gốc và lãi; dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo. Mệnh đề: Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ số tiền gốc và lãi theo đúng kỳ hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Trong bối cảnh Nhà nước áp dụng mức thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu như bia, rượu, thuốc lá, xì gà, xổ số, casino, vũ trường, phát biểu sau đây đúng hay sai: Thuế đánh vào các hàng hoá nêu trên được gọi là thuế tiêu thụ đặc biệt.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Trong bối cảnh Nhà nước áp dụng mức thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu như bia, rượu, thuốc lá, xì gà, xổ số, casino, vũ trường, phát biểu sau đây đúng hay sai: Việc đánh thuế cao các mặt hàng trên nhằm mục đích chính là tăng thu cho ngân sách nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Trong bối cảnh Nhà nước áp dụng mức thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu như bia, rượu, thuốc lá, xì gà, xổ số, casino, vũ trường, phát biểu sau đây đúng hay sai: Đánh thuế cao các mặt hàng này là một hình thức góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Trong bối cảnh Nhà nước áp dụng mức thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu như bia, rượu, thuốc lá, xì gà, xổ số, casino, vũ trường, phát biểu sau đây đúng hay sai: Việc đánh thuế cao thể hiện vai trò và chức năng của Nhà nước trong quản lý nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Tình huống: Bà H mở cửa hàng kinh doanh, đã đăng ký kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Sau đó bà H bí mật nhập một số mặt hàng về bán mà không đăng ký bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế; khi kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện và xử phạt, buộc bổ sung thông tin và khai báo. Nhận định sau đúng hay sai: Bà H vi phạm quyền của công dân về thuế.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Tình huống: Bà H mở cửa hàng kinh doanh, đã đăng ký kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Sau đó bà H bí mật nhập một số mặt hàng về bán mà không đăng ký bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế; khi kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện và xử phạt, buộc bổ sung thông tin và khai báo. Nhận định sau đúng hay sai: Bà H là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Tình huống: Bà H mở cửa hàng kinh doanh, đã đăng ký kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Sau đó bà H bí mật nhập một số mặt hàng về bán mà không đăng ký bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế; khi kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện và xử phạt, buộc bổ sung thông tin và khai báo. Nhận định sau đúng hay sai: Việc xử phạt bà H trong lĩnh vực thuế thể hiện vai trò quản lý nền kinh tế của Nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Tình huống: Bà H mở cửa hàng kinh doanh, đã đăng ký kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Sau đó bà H bí mật nhập một số mặt hàng về bán mà không đăng ký bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế; khi kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện và xử phạt, buộc bổ sung thông tin và khai báo. Nhận định sau đúng hay sai: Bà H chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế của người sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Tình huống: Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp; công ty đầu tư dây chuyền, nhà xưởng hiện đại, tạo nhiều sản phẩm chất lượng và việc làm cho địa phương. Nhận định sau đúng hay sai: Công ty bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Tình huống: Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp; công ty đầu tư dây chuyền, nhà xưởng hiện đại, tạo nhiều sản phẩm chất lượng và việc làm cho địa phương. Nhận định sau đúng hay sai: Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển địa phương thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Tình huống: Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp; công ty đầu tư dây chuyền, nhà xưởng hiện đại, tạo nhiều sản phẩm chất lượng và việc làm cho địa phương. Nhận định sau đúng hay sai: Công ty DH vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Tình huống: Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp; công ty đầu tư dây chuyền, nhà xưởng hiện đại, tạo nhiều sản phẩm chất lượng và việc làm cho địa phương. Nhận định sau đúng hay sai: Để mở rộng sản xuất kinh doanh, công ty có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Tại tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; nhiều hợp tác xã được thành lập tự nguyện, có hàng chục nghìn thành viên, hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với tạo việc làm và thu nhập. Nhận định sau đúng hay sai: Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã là hai mô hình kinh tế độc lập với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Tại tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; nhiều hợp tác xã được thành lập tự nguyện, có hàng chục nghìn thành viên, hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với tạo việc làm và thu nhập. Nhận định sau đúng hay sai: Nếu hợp tác xã được hình thành tự nguyện thì liên hiệp hợp tác xã thành lập mang tính bắt buộc.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Tại tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; nhiều hợp tác xã được thành lập tự nguyện, có hàng chục nghìn thành viên, hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với tạo việc làm và thu nhập. Nhận định sau đúng hay sai: Tạo việc làm và mang lại thu nhập là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Tại tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; nhiều hợp tác xã được thành lập tự nguyện, có hàng chục nghìn thành viên, hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với tạo việc làm và thu nhập. Nhận định sau đúng hay sai: Liên hiệp hợp tác xã có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần khi đáp ứng điều kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Tình huống: Gia đình ông X gồm 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình kinh tế vườn–ao–chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m2, tổng kinh phí khoảng 300 triệu đồng; thu nhập từ chăn nuôi ổn định và gia đình mở rộng chuồng trại, tận dụng phụ phẩm để trồng cây, tạo vòng quay sản xuất. Nhận định sau đúng hay sai: Gia đình ông X đã vận dụng hiệu quả mô hình kinh tế hộ gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Tình huống: Gia đình ông X gồm 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình kinh tế vườn–ao–chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m2, tổng kinh phí khoảng 300 triệu đồng; thu nhập từ chăn nuôi ổn định và gia đình mở rộng chuồng trại, tận dụng phụ phẩm để trồng cây, tạo vòng quay sản xuất. Nhận định sau đúng hay sai: Ông X có thể đăng ký kinh doanh tại nhiều địa điểm và kêu gọi góp vốn của nhiều người ngoài gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Tình huống: Gia đình ông X gồm 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình kinh tế vườn–ao–chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m2, tổng kinh phí khoảng 300 triệu đồng; thu nhập từ chăn nuôi ổn định và gia đình mở rộng chuồng trại, tận dụng phụ phẩm để trồng cây, tạo vòng quay sản xuất. Nhận định sau đúng hay sai: Ông X đóng vai trò là chủ thể sản xuất trong nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Tình huống: Gia đình ông X gồm 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình kinh tế vườn–ao–chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m2, tổng kinh phí khoảng 300 triệu đồng; thu nhập từ chăn nuôi ổn định và gia đình mở rộng chuồng trại, tận dụng phụ phẩm để trồng cây, tạo vòng quay sản xuất. Nhận định sau đúng hay sai: Ông X không phải đóng bất kỳ khoản thuế nào vì mô hình gắn với hoạt động gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A triển khai các biện pháp hỗ trợ để doanh nghiệp tiếp cận vốn với lãi suất ưu đãi nhằm phục hồi sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và giảm chi phí lưu thông. Nhận định sau đúng hay sai: Hỗ trợ vốn ưu đãi và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp là trách nhiệm của các ngân hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A triển khai các biện pháp hỗ trợ để doanh nghiệp tiếp cận vốn với lãi suất ưu đãi nhằm phục hồi sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và giảm chi phí lưu thông. Nhận định sau đúng hay sai: Việc cho vay tín dụng với doanh nghiệp đang gặp khó khăn luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến nợ xấu cho ngân hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A triển khai các biện pháp hỗ trợ để doanh nghiệp tiếp cận vốn với lãi suất ưu đãi nhằm phục hồi sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và giảm chi phí lưu thông. Nhận định sau đúng hay sai: Cùng với nguồn vốn ưu đãi, Nhà nước có thể thực hiện chính sách giảm thuế để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A triển khai các biện pháp hỗ trợ để doanh nghiệp tiếp cận vốn với lãi suất ưu đãi nhằm phục hồi sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và giảm chi phí lưu thông. Nhận định sau đúng hay sai: Ngân sách nhà nước là nguồn lực quan trọng để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Tình huống: Doanh nghiệp A nuôi trồng thủy sản dự kiến mở rộng sản xuất; để đáp ứng nguồn vốn, A thỏa thuận với doanh nghiệp B mỗi tháng mua 10.000 tấn thức ăn trả chậm vào cuối tháng; đồng thời A được ngân hàng cho vay ưu đãi do lĩnh vực thủy sản có hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. Nhận định sau đúng hay sai: Thỏa thuận giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp B là hình thức tín dụng thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Tình huống: Doanh nghiệp A nuôi trồng thủy sản dự kiến mở rộng sản xuất; để đáp ứng nguồn vốn, A thỏa thuận với doanh nghiệp B mỗi tháng mua 10.000 tấn thức ăn trả chậm vào cuối tháng; đồng thời A được ngân hàng cho vay ưu đãi do lĩnh vực thủy sản có hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. Nhận định sau đúng hay sai: Khoản vay ưu đãi với sự hỗ trợ lãi suất của Chính phủ thể hiện hình thức tín dụng nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Tình huống: Doanh nghiệp A nuôi trồng thủy sản dự kiến mở rộng sản xuất; để đáp ứng nguồn vốn, A thỏa thuận với doanh nghiệp B mỗi tháng mua 10.000 tấn thức ăn trả chậm vào cuối tháng; đồng thời A được ngân hàng cho vay ưu đãi do lĩnh vực thủy sản có hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. Nhận định sau đúng hay sai: Việc Chính phủ hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp thể hiện vai trò điều tiết của ngân sách nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Tình huống: Doanh nghiệp A nuôi trồng thủy sản dự kiến mở rộng sản xuất; để đáp ứng nguồn vốn, A thỏa thuận với doanh nghiệp B mỗi tháng mua 10.000 tấn thức ăn trả chậm vào cuối tháng; đồng thời A được ngân hàng cho vay ưu đãi do lĩnh vực thủy sản có hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. Nhận định sau đúng hay sai: Vì khó khăn về nguồn vốn nên doanh nghiệp A được miễn tất cả các loại thuế phải nộp.

a)

Đúng

b)

Sai