Font size
WorksheetsDược học cổ truyền – Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 190
Worksheet time: 2hrs 45mins
Theo quy luật tương sinh hành mộc có tác dụng thúc đẩy hành nào?
Hỏa
Thủy
Thổ
Kim
Theo học thuyết ngũ hành tạng nào có tác dụng thúc đẩy tạng phế?
Can
Tâm
Tỳ
Phế
Dùng thuốc quy kinh tỳ để chữa bệnh tại thận là áp dụng quy luật nào?
Quy luật âm dương
Quy luật ngũ hành
Ngũ hành tương sinh
Ngũ hành tương khắc
Nguyên tắc trị bệnh con hư bố mẹ, mẹ thực tá con là áp dụng dựa vào học thuyết nào?
Học thuyết âm dương
Học thuyết ngũ hành
Học thuyết ngũ hành, tương sinh
Học thuyết ngũ hành, tương khắc
Uống thuốc quy kinh phế thì căn tầm vị thuốc với phụ liệu nào sau đây?
Giấm
Rượu
Muối
Mật ong
Chọn vị thuốc có tính vị như thế nào để chữa ho do lạnh? (tân hàn)
Vị chua tính ấm
Vị ngọt tính hàn
Vị cay tính ấm
Vị mặn tính hàn
Bạc hà có vị cay tính mát là thuộc nhóm thuốc gì?
Thuần âm
Thuần dương
Dương trong âm
Âm trong dương
Vị thuốc nào thường có tác dụng nhuỵên kiên?
Chua (toan)
Đắng (khổ)
Mặn (hàm)
Cay (tân)
Thuốc hàn có tác dụng gì?
Hoạt huyết lưu thông
Điều hòa phản khí trong cơ thể
Làm ra mồ hôi
Giúp tiêu hóa thức ăn bị ứ trệ
Cặp ngũ hành nào được xem là tương sinh?
Kim - Mộc
Hỏa - Kim
Mộc - Hỏa
Thủy - Thổ
Dương dược là các vị thuốc có tính chất gì?
Thường có tính hàn
Thường có vị mặn
Chữa các chứng âm
Chữa các chứng dương
Âm dược là các vị thuốc có tính chất gì?
Trầm, phù, hàn, lương
Trầm, giáng, hàn, lương
Trầm, thăng, hàn, ôn
Trầm, phù, hàn, ôn
Thuốc có tính vị như thế nào sẽ mang tính âm trong dương?
Khổ hàm hàn
Khổ cam hàn
Khổ hàn ôn
Khổ hàn lương
Để tạo tác dụng lên tỳ vị các vị thuốc được chế biến như thế nào có màu gì vị gì?
Màu vàng, vị ngọt
Màu đen, vị mặn
Màu xanh, vị chua
Màu trắng, vị cay
Để tạo tác dụng lên Thận bàng quang các vị thuốc được chế biến như thế nào có màu gì vị gì?
Màu vàng, vị ngọt
Màu đen, vị mặn
Màu xanh, vị chua
Màu đỏ, vị đắng
Để tạo tác dụng lên tiêu trường các vị thuốc được chế biến như thế nào có màu gì vị gì?
Màu vàng, vị ngọt
Màu trắng, vị cay
Màu xanh, vị chua
Màu đỏ, vị đắng
Để tạo tác dụng lên đại trường các vị thuốc chế biến như thế nào có màu gì vị gì?
Màu vàng, vị ngọt
Màu trắng, vị cay
Màu xanh, vị chua
Màu đỏ, vị đắng
Điều nào sau đây không đúng?
Chế biến vị thuốc có màu vàng vị ngọt mùi thơm tăng tác dụng ở tỳ vị
Chế biến vị thuốc có vị đắng màu đỏ tăng tác dụng ở phế
Chế biến vị thuốc có màu đen tăng tác dụng ở thận
Chế biến vị thuốc có màu trắng vị cay tăng tác dụng ở đại trường
Theo lý luận y học cổ truyền thuốc có màu đỏ vị khổ quy kinh tạng phủ nào?
Tâm, tiêu trường
Phế, đại trường
Can, đởm
Tỳ, vị
Màu trắng vị cay tác động lên tạng nào?
Tâm
Phế
Tỳ
Thận
Màu đen vị mặn tác động lên tạng nào?
Tâm
Phế
Tỳ
Thận
Để tạo tác dụng thăng đề có thể dùng phương pháp nào?
Tạo màu vàng vị ngọt
Tạo màu đen vị mặn
Chế với giấm
Chế với rượu
Thuốc có vị đắng, mặn, tính ôn còn gọi là?
âm trong dương
dương trong âm
Thuần dương (dương trong dương)
Thuần âm (âm trong âm)
Thuốc có vị cay, tính ôn nhiệt còn gọi là?
âm trong dương
dương trong âm
Thuần dương (dương trong dương)
Thuần âm (âm trong âm)
Thuốc có vị cay, tính hàn còn gọi là?
âm trong dương
dương trong âm
Thuần dương (dương trong dương)
Thuần âm (âm trong âm)
Thuốc có vị đắng, tính hàn còn gọi là?
âm trong dương
dương trong âm
Thuần dương (dương trong dương)
Thuần âm (âm trong âm)
Phương thuốc nào sau đây được dùng với tác dụng để giải biểu?
Quy ti thang
Nhị trần thang
Bối mẫu qua lâu tán
Cát cắn cảm liên thang
Cát căn cầm liên thang gồm những vị thuốc nào?
Cát Căn, Hoàng Cầm, Hoàng Liên
Ma Hoàng, Quế Chi, Hạnh Nhân
Liên Kiều, Bạc Hà, Cát Cánh
Thục Địa, Hoài Sơn, Phục Linh
Dược liệu nào nên phối âm can?
Đại táo
Bạc hà
Đan sâm
Tam thất
Thời gian sắc thuốc bổ dưỡng bao lâu từ lúc nước sôi?
5 phút
15 phút
30 phút
45 phút
Nên dùng thuốc giải biểu khi nào?
Khi tà biểu nhập trong lý
Các bệnh do nhiệt như miệng khô, khát nước, tiểu gắt, tiểu buốt
Các bệnh do hàn như lạnh bụng, tiêu chảy, đau bụng
Khi tà còn ở ngoài biểu
Vị thuốc nào thì không được dùng cho phụ nữ có thai?
Ích mẫu
Ngải cứu
Trần bì
Sa nhân
Tại sao không thể dùng thuốc giải biểu kéo dài?
Gây hao tổn tân dịch
Chứa tinh dầu nên phải uống lúc nguội
Gây ức chế mạnh hệ tiêu hóa
Gây tích tụ Hàn tà ở phần Lý (bên trong)
Tính năng của thuốc cổ truyền thì bao gồm những gì?
Tính vị và khuynh hướng tác dụng
Tính vị và công năng
Sự quy kinh của thuốc
Ngũ vị
Chữa kinh nguyệt không đều, động thai, ra huyết, đau bụng kinh là công dụng của thuốc nào sau đây?
Hà thủ ô
Thanh bì
Ké đầu ngựa
Ngải cứu
Thuốc có tác dụng đưa ngoại tà ra ngoài theo đường mồ hôi là nhóm thuốc nào?
Nhóm thuốc giải biểu
Nhóm thuốc bổ khí
Nhóm thuốc bổ huyết
Nhóm thuốc khử hàn
Thuốc có vị cay tính ấm trị cảm phong hàn thuộc nhóm nào?
Tân ôn giải biểu
Tân lương giải biểu
Ôn lý trừ hàn
Thanh nhiệt giáng hỏa
Tính chất chung của thuốc giải biểu gồm nhóm hợp chất, quy kinh gì?
Tinh dầu, quy kinh phế
Alcaloid, quy kinh tâm
Saponin, quy kinh phế
Tannin, quy kinh đại trường
Anthranoid, quy kinh can
Thuốc có vị cay tính mát trị cảm phong nhiệt thuộc nhóm nào?
Tân ôn giải biểu
Tân lương giải biểu
Ôn lý trừ hàn
Thanh nhiệt giáng hỏa
Vị thuốc Đại toán (Tỏi) có tính vị, và quy kinh nào là chủ yếu?
Vị ngọt, tính bình. Quy kinh Tỳ, Vị.
Vị chua, tính mát. Quy kinh Can, Đởm.
Vị cay, tính ấm. Quy kinh Tỳ, Vị.
Vị đắng, tính hàn. Quy kinh Tâm, Can.
Trong một bài thuốc cổ phương, vị thuốc có vai trò chính, điều trị nguyên nhân hoặc triệu chứng chính của bệnh được gọi là gì?
Thần
Quân
Tá
Sứ
Nhóm thuốc Khử Hàn (làm ấm, khu hàn, giảm đau) chủ yếu có tính vị nào sau đây?
Đắng, tính hàn
Cay, tính ấm
Ngọt, tính bình
Chua, tính sáp
Theo phân loại, nhóm thuốc Khử Hàn (trừ hàn) được chia làm 2 phân nhóm chính là gì?
Hành Khí và Hoạt Huyết
Bổ Âm và Bổ Dương
Ôn Lý Trừ Hàn và Hồi Dương Cứu Nghịch
Tân Ôn Giải Biểu và Tân Lương Giải Biểu
Vị thuốc Nhục quế, một vị thuốc quan trọng trong nhóm Khử Hàn, có tính vị dược mô tả là gì?
Vị đắng, tính hàn
Vị cay, ngọt, tính đại nhiệt
Vị cay, tính ấm
Vị ngọt, tính bình
Trong một bài thuốc cổ phương, vị thuốc có tác dụng dẫn thuốc đến tạng phủ hoặc kinh lạc bị bệnh (dẫn kinh), đồng thời điều hòa (hòa giải) các vị thuốc khác, được gọi là gì?
Thần
Tá
Quân
Sứ
Khi một bệnh nhân bị “hàn tà” xâm nhập sâu vào “lý” (bên trong tạng phủ) gây đau bụng, nôn mửa, tay chân lạnh, nhưng chưa đến mức trụy mạch (thoát dương), nên dùng nhóm thuốc nào?
Thuốc Tân Ôn Giải Biểu
Thuốc Ôn Lý Trừ Hàn
Thuốc Bổ Khí
Thuốc Hồi Dương Cứu Nghịch
Khi bệnh nhân ở trạng thái “thoát dương” (trụy mạch), mồ hôi lạnh, tay chân lạnh toát, mặt như muốn tuyệt, cần phải dùng ngay nhóm thuốc nào?
Thuốc Hồi Dương Cứu Nghịch
Thuốc Tân Ôn Giải Biểu
Thuốc Bổ Dương
Thuốc Ôn Lý Trừ Hàn
Vị thuốc nào là “Quân dược” (thuốc chính) chủ lực của nhóm Hồi Dương Cứu Nghịch, có tính đại nhiệt, tác dụng rất mạnh nhưng cũng có độc tính cao?
Can khương
Phụ tử (chế)
Cam thảo
Nhục quế
Để điều trị các chứng “nhiệt” (sốt cao, miệng khát, mặt đỏ, mạch nhanh), nguyên tắc là dùng nhóm thuốc có tính vị chủ yếu là gì?
Ngọt, tính bình (Cam Bình)
Cay, tính ấm (Tân Ôn)
Mặn, tính hàn (Hàm Hàn)
Đắng, tính hàn (Khổ Hàn)
Tính vị của quế nhục là?
Tân, cam, đại nhiệt
Tân, cam, ôn
Tân, cam, hàn
Tân, cam, lương
Phương pháp nào sau đây không phải là “hoả chế”?
Sao
Phi
Nung
Đồ (chưng, hấp)
Để tăng tác dụng cầm máu cho vị thuốc, dùng phương pháp nào?
Phương pháp phi
Phương pháp sao đen
Phương pháp sao
Phương pháp nướng
Để tăng tác dụng cầm máu cho vị thuốc, dùng phương pháp nào?
Sao qua
Sao vàng
Sao đen
Sao cháy
Để tăng tác dụng khi dùng thuốc chỉ huyết, cần chế biến như thế nào?
Sao vàng
Sao thơm
Sao cháy
Vị sao
Để tạo sự cân bằng âm dương cho vị thuốc thì nên dùng phương pháp sao nào?
Sao vàng cháy cạnh
Sao vàng hạ thổ
Sao đen
Thán sao
Điều nào sau đây không đúng khi sao các vị thuốc với rượu?
Sao vàng dược liệu mới cho rượu vào
Lượng rượu tương đương 10 - 20% lượng dược liệu để khử mùi tanh hôi
Thời gian sao khoảng 15 đến 20 phút
Cho rượu vào cùng dược liệu
Rhizoma Typhonii trilobati thì người ta dùng phương pháp chế biến nào?
Chích gừng
Chế với giấm
Thán sao
Sao với mật
Nhiệt độ được dùng để sao qua vị thuốc hoa hoè trong chế phẩm trà hoa hoè:
60 – 120∘ C
120 – 140∘ C
140 – 160∘ C
160 – 180∘ C
Phương pháp sao vàng cháy cạnh nhằm giảm mùi vị khó chịu của các vị thuốc, thường áp dụng cho vị thuốc nào?
Táo nhân, Hạ diệp
Xuyên khung, Chi tử
Hoa hoè, Chi tử
Tam thất, Hạ diếp
Các vị thuốc được chế biến bằng phương pháp sao đen (hắc sao) nhằm mục đích gì?
Tăng tác dụng tiêu thực
Tăng tác dụng cầm máu
Làm giảm mùi khó chịu của vị thuốc
Làm giảm tính hàn, giảm một số tác dụng không mong muốn
Để tăng tác dụng “ích can thận hư âm giáng hoả” thì nên chế biến vị thuốc với phụ liệu nào:
Muối
Gừng
Giấm
Rượu
Tên khoa học của dược liệu Hương phụ là gì?
Mimosa pudica
Polyscias fruticosa
Cyperus rotundus
Eclipta prostrata
Cyperus rotundus có công dụng gì?
Hành khí, điều kinh, chỉ thống, trợ tiêu hoá
Bổ huyết, hoạt huyết
Chỉ huyết, hoá ứ, tiêu sưng
Bổ can thận, ích tinh huyết
Những dược liệu thường dùng để cầm máu (chỉ huyết):
Hoa hoè, Cỏ mực, Ngải cứu, Trắc bá diệp
Xuyên khung, Đương quy, Ích mẫu, Nga truật
Gừng, Quế chi, Phụ tử, Tế tân
Nhân sâm, Bạch truật, Cam thảo, Hoài sơn
Panax Notoginseng có công dụng gì?
Bổ máu, cầm máu, giảm đau, lợi sữa
Thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu
Bổ khí, kiện tỳ, tăng sức đề kháng
Chỉ khái, hoá đàm, bình suyễn
Các vị thuốc được chế biến bằng phương pháp sao cháy (thán sao) nhằm mục đích gì?
Tăng tác dụng tiêu thực
Tăng tác dụng cầm máu
Làm giảm mùi khó chịu của vị thuốc
Làm giảm tính hàn, giảm một số tác dụng không mong muốn
Các vị thuốc được chế biến bằng phương pháp sao vàng cháy cạnh nhằm mục đích gì?
Tăng tác dụng tiêu thực
Tăng tác dụng cầm máu
Làm giảm mùi khó chịu của vị thuốc
Làm giảm tính hàn, giảm một số tác dụng không mong muốn
Các vị thuốc được chế biến bằng phương pháp sao vàng nhằm mục đích gì?
Tăng tác dụng tiêu thực
Tăng tác dụng cầm máu
Làm giảm mùi khó chịu của vị thuốc
Làm giảm tính hàn, giảm một số tác dụng không mong muốn
Tang điệp có công dụng là:
Tán phong thanh nhiệt, lương huyết, sáng mắt
Tác dụng trừ phong thấp, thông kinh lạc
Bổ huyết, tư âm, sinh tân
Bổ can thận, mạnh gân cốt
Tang bạch bì có công dụng là:
Tán phong, thanh nhiệt, sáng mắt
Lợi tiểu, hạ suyễn, thanh nhiệt
Bổ huyết, tư âm
Trừ phong thấp, thông lạc
Tang chi có công dụng là:
Bổ huyết, nhuận tràng
Giảm đau nhức xương khớp, thông kinh lạc
Thanh phế nhiệt, chỉ khái
An thai, mạnh gân xương
Tang thầm có công dụng là:
Bổ huyết, tư âm, sinh tân, nhuận tràng
Thanh phế nhiệt, trừ đàm
Trừ phong thấp, hoạt lạc
Ôn kinh, chỉ huyết
Tang ký sinh có công dụng là:
Thanh phế, trừ thấp
Bổ huyết, sinh tân
Bổ can thận, giảm đau nhức xương khớp, an thai
Ôn trung, tán hàn
Tang phiêu điêu có công dụng là:
Thanh nhiệt giải độc
Bổ thận cố tinh, sáp niệu, giảm tiểu tiện nhiều
An thai, dưỡng khí
Lợi sữa, hoạt huyết
Bộ phận dùng của dược liệu Tang điệp là:
Vỏ rễ
Lá
Quả chín
Cành non
Bộ phận dùng của dược liệu Tang thầm là:
Vỏ rễ
Lá
Quả chín
Cành non
Bộ phận dùng của dược liệu Tang chi là:
Vỏ rễ
Lá
Quả chín
Cành non
Bộ phận dùng của dược liệu Tang bạch bì là:
Vỏ rễ
Lá
Quả chín
Cành non
Tang ký sinh là gì?
Cây tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm
Cây dây leo thân mảnh
Nấm mọc trên rễ dâu
Cây mọc hoang ở bờ ruộng
Màu sắc đặc trưng của Tang thầm là:
Màu đen tím khi chín
Màu vàng nhạt
Màu đỏ nâu
Màu xanh lục
Tang phiêu điêu là:
Lá cây dâu tằm
Tổ của ong
Tổ trứng của con bọ ngựa
Rễ dâu tằm
Hạt Thảo quyết minh có tên gọi là?
Thương nhĩ tử
Quyết minh tử
Bá tử nhân
Xa tiền tử
Thảo quyết minh sao vàng có tác dụng gì?
Thanh can minh mục mạnh, nhuận trường mạnh
Điều hoà huyết áp, an thần, giảm tác dụng phụ gây tiêu chảy
Ôn trung tán hàn, chỉ khái hoá đàm
Bổ khí kiện tỳ, tăng lực, cường dương
Quả của dược liệu kê đầu ngựa có tên gọi là?
Xa tiền tử
Từ tô tử
Chi tử
Thương nhĩ tử
Dược liệu chứa tinh dầu phải sao ở nhiệt độ bao nhiêu?
Thấp hơn 60∘ C
Cao hơn 120∘ C
Khoảng 140–160∘ C
Khoảng 160–180∘ C
Vị thuốc nào sau đây KHÔNG CÓ công năng trừ phong thấp?
Tang ký sinh
Tang chi
Tang bạch bì
Đỗ trọng
Nhằm giảm tính chất và tăng tính hiệu quả của hạ thủ ô thực hiện?
Ngâm tẩm với nước đậu đen
Ngâm tẩm với giấm
Ngâm tẩm với rượu
Ngâm tẩm với dịch chiết gừng
Vị thuốc lấy từ hạt đậu đen này mầm gọi là?
Đậu đen
Đậu quyến
Đậu xanh
Đại đậu hoàng quyến
Để tăng tác dụng hoạt huyết, hành khí, khử ứ, chỉ thống, chế biến dược liệu bằng cách:
Sao với giấm
Sao với rượu
Sao với mật ong
Sao với dịch nước gừng
Để tăng tính ấm, hoạt huyết thông lạc, chế biến dược liệu bằng cách:
Sao với giấm
Sao với rượu
Sao với mật ong
Sao với dịch nước gừng
Để tăng tác dụng Kiện tỳ, ích khí, nhuận bổ, nhuận phế chi ho, chế biến dược liệu bằng cách:
Sao với giấm
Sao với rượu
Sao với mật ong
Sao với dịch nước gừng
Để tăng tác dụng kiện tỳ, kích thích tiêu hóa, trị phong tà, rét lạnh chế biến dược liệu bằng cách:
Sao với giấm
Sao với rượu
Sao với mật ong
Sao với dịch nước gừng
Phương thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang có công dụng gì?
Thanh nhiệt giải độc, trị mụn nhọt, sốt cao
Giảm ho, hóa đàm, trị viêm phổi
Điều trị đau nhức khớp, đau lưng, đau gối, phong thấp
Bổ khí kiện tỳ, trị mệt mỏi, chán ăn
Phương pháp thần sao hay còn gọi là:
Sao tồn tính
Hắc sao
Vi sao
Sao vàng cháy cạnh
Radix Glycyrrhizae chích mật nhằm mục đích gì?
Làm mạnh tỳ vị, mỏi mệt, tâm hồi hộp, loạn nhịp
Chống xuất huyết, thổ huyết, băng huyết, ho, nhiều đờm
Trị cổ họng sưng đau, ngực đầy trướng đau, mụn nhọt có mủ không vỡ
Dùng cho trường hợp táo bón nhiều, chóng mặt, mạnh gân cốt
Thuốc có tác dụng thanh trừ nhiệt độc, làm khô ráo những chỗ ẩm thấp trong cơ thể là nhóm thuốc nào?
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thuốc được sử dụng khi nhiệt độc xâm nhập vào huyết?
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt giáng hỏa
Các vị thuốc thanh nhiệt có tính hàn, vị đắng có những tác dụng phụ gì?
Tiêu chảy, lạnh bụng
Táo bón, tổn thương tân dịch
Mất ngủ, hồi hộp
Mồ hôi nhiều, khát nước
Các vị thuốc thanh nhiệt có tính hàn, vị ngọt gây tác dụng phụ gì?
Ứ trệ, khó tiêu
Nôn ói, đau bụng
Chóng mặt, suy nhược
Chảy máu cam
Thuốc thanh nhiệt có tính hàn vị ngọt thời gian kéo dài có thể dẫn đến tác dụng phụ nào sau đây?
Gây ứ trệ, khó tiêu
Gây nóng trong, nổi mụn
Gây mất ngủ, bồn chồn
Gây táo bón, khô miệng
Thuốc có tác dụng thanh nhiệt đường âm sinh tân thuộc nhóm nào?
Thanh nhiệt giải thử
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt tả hỏa
Thanh nhiệt lương huyết
Thuốc có tác dụng dưỡng âm sinh tân, trị say nắng, trị khát nước thuộc nhóm nào?
Thanh nhiệt giải thử
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt tả hỏa
Thanh nhiệt lương huyết
Ngải Diệp có công năng chủ trị:
Hoạt huyết, trục huyết ứ
Phá huyết, thông kinh hòa lạc
Bổ huyết, sinh tân dịch
Lương huyết, chỉ huyết
Dược liệu nào thuộc nhóm Thanh nhiệt giáng hỏa:
Chi Tử, Hạ Khô Thảo
Sinh Địa, Bạch Mao Căn
Ngân Kiều, Kim Ngân, Liên Kiều
Hà Diệp, Đậu Quyển, Tây Qua
Dược liệu nào thuộc nhóm Thanh nhiệt lương huyết
Chi Tử, Hạ Khô Thảo
Sinh Địa, Bạch Mao Căn
Ngân Kiều, Kim Ngân, Liên Kiều
Hà Diệp, Đậu Quyển, Tây Qua
Dược liệu nào thuộc nhóm Thanh nhiệt giải độc
Chi Tử, Hạ Khô Thảo
Sinh Địa, Bạch Mao Căn
Ngân Kiều, Kim Ngân, Liên Kiều
Hà Diệp, Đậu Quyển, Tây Qua
Dược liệu nào thuộc nhóm Thanh nhiệt giải thử
Chi Tử, Hạ Khô Thảo
Sinh Địa, Bạch Mao Căn
Ngân Kiều, Kim Ngân, Liên Kiều
Hà Diệp, Đậu Quyển, Tây Qua
Công năng chủ trị của Kê nội kim là:
Bổ khí kiện tỳ, trị tiêu chảy do hàn
Trị tiêu thực, tiêu chảy, trị cam tích, cố thận
Hoạt huyết, tán ứ, tiêu viêm
Bổ âm, tư thận, thanh hỏa
Kê nội kim thuộc nhóm thuốc:
Nhóm bổ dưỡng
Nhóm thanh nhiệt
Nhóm tiêu đạo
Nhóm hành khí
Kê nội kim là:
Bột nghiền từ xương gà
Màng màu vàng bên trong mề gà
Màng vỏ trứng gà
Ruột gà sấy khô
Công dụng của dược liệu Cỏ mực là gì?
Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận
Bổ can thận, cường gân cốt
Phá huyết, hành huyết, thông kinh
Hành khí, giải uất, điều kinh
Tên khoa học của dược liệu Cỏ mực là gì?
Mimosa pudica
Cyperus rotundus
Plantago major
Eclipta prostrata
Dược liệu Mimosa pudica có công dụng gì?
Bổ khí, ích huyết, sinh tân
An thần, giảm đau, phong thấp
Hành khí, phá ứ, thông kinh lạc
Tiêu đờm, chỉ ho, bình suyễn
Mimosa pudica là tên của vị thuốc nào?
Mắc cỡ
Đương Quy
Đỗ trọng
Độc hoạt
Angelica Sinensis là tên của vị thuốc nào?
Mắc cỡ
Đương Quy
Đỗ trọng
Độc hoạt
Eucommia ulmoides là tên của vị thuốc nào?
Mắc cỡ
Đương Quy
Đỗ trọng
Độc hoạt
Angelica pubescens là tên của vị thuốc nào?
Mắc cỡ
Đương Quy
Đỗ trọng
Độc hoạt
Angelica Sinensis có công dụng gì?
Tăng sức, tăng trí nhớ, cân bằng hoạt động cơ thể, chống stress
Chữa thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, kinh nguyệt không đều
Chữa hoạn tinh, liệt dương, choáng do trụy tim mạch
Chữa phù, viêm thận, viêm bàng quan, ho có đàm
Angelica Sinensis có tính vị?
Vị đắng, tính hàn
Vị cay, tính ấm
Vị ngọt, tính mát
Vị chua, tính bình
Nga truật (nghệ đen) thuộc nhóm thuốc nào?
Nhóm hành khí
Nhóm hoạt huyết
Nhóm phá huyết
Nhóm tiêu đạo
Công dụng của dược liệu Nga truật (nghệ đen) là gì?
Bổ tỳ vị, ích phế, bổ thận
Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận
Phá huyết, hành khí, tiêu tích, hóa thực
An thần, gây ngủ, dịu thần kinh
Công dụng của dược liệu Nghệ vàng là gì?
Bổ can thận, cường gân cốt
Hành khí, phá ứ, thông kinh, lợi mật
Bổ khí, tăng lực, lợi sữa
Thanh nhiệt, tả hỏa, lợi tiểu
Eucommia ulmoides có công dụng là gì?
Trị đau lưng, chống mặt, liệt dương
Chữa vàng da tắt mật, ăn không tiêu
Hạ cholesterol, chữa xơ vữa động mạch
Cầm máu, trị rong kinh
Các vị thuốc thuộc nhóm tiêu đạo được áp dụng trong điều trị các bệnh nào sau đây?
Lợi thuỷ, thanh nhiệt
Khử hàn, chữa đau nhức
Bổ dưỡng, sinh tân dịch
Thức ăn bị ứ trệ
Thuốc trừ phong thấp thường có tính và vị gì?
Cay, chua, mát
Cay, ngọt, bình
Cay, đắng, ôn
Cay, ngọt, ôn
Thuốc chỉ huyết thường có tính như thế nào?
Ôn, nhiệt
Ôn, bình
Lương, nhiệt
Lương, hàn
Mạch nha chính là hạt mầm của cây gì?
Lúa
Đại mạch
Ý dĩ
Lúa mì
Bộ phận dùng làm thuốc của Ngũ gia bì là gì?
Vỏ hạt
Vỏ rễ
Vỏ thân
Vỏ quả
Dược liệu hà thủ ô đỏ ngâm với nước vo gạo nhằm:
Làm giảm vị chát
Làm tăng vị đắng
Làm tăng tác dụng bổ huyết
Làm mềm dược liệu
Công dụng của dược liệu Thiên niên kiện là gì?
Khu phong trừ thấp, mạnh gân cốt, giảm đau
Bổ thận, tráng dương, mạnh gân cốt
Hoạt huyết, điều kinh, tiêu ứ
Thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu
Tên khoa học của dược liệu hà thủ ô là gì?
Fallopia multiflora
Angelica sinensis
Polygonum aviculare
Panax notoginseng
Các vị thuốc được chế biến bằng phương pháp sao cháy (thán sao) nhằm mục đích gì?
Tăng tác dụng tiêu thực
Tăng tác dụng cầm máu
Làm giảm mùi khó chịu của vị thuốc
Tăng tác dụng bổ dưỡng
Các vị thuốc được chế biến bằng phương pháp sao vàng cháy cạnh nhằm mục đích gì?
Tăng tác dụng tiêu thực
Tăng tác dụng cầm máu
Làm giảm mùi khó chịu của vị thuốc
Làm giảm tính hàn, giảm một số tác dụng không mong muốn
Các vị thuốc được chế biến bằng phương pháp sao vàng nhằm mục đích gì?
Tăng tác dụng tiêu thực
Tăng tác dụng cầm máu
Làm giảm mùi khó chịu của vị thuốc
Làm giảm tính hàn, giảm một số tác dụng không mong muốn
Dược liệu tăng tác dụng lên tỳ, vị sử dụng phương pháp nào?
Sao cách gạo
Sao với dịch nước gừng
Sao với giấm
Sao với mật ong
Nhóm Thuốc thanh nhiệt giải độc có công dụng gì?
Trị sốt cao do nhiễm khuẩn, dự phòng giúp cơ thể tăng khả năng loại độc
Trừ nhiệt độc, làm khô chỗ ẩm thấp
Trị sốt cao khát nước, nói sảng, vàng da vàng mắt
Trị sốt cao, kèm biểu hiện xuất huyết
Nhóm Thuốc thanh nhiệt táo thấp có công dụng gì?
Trị sốt cao do nhiễm khuẩn, dự phòng giúp cơ thể tăng khả năng loại độc
Trừ nhiệt độc, làm khô chỗ ẩm thấp
Trị sốt cao khát nước, nói sảng, vàng da vàng mắt
Trị sốt cao, kèm biểu hiện xuất huyết
Nhóm Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa có công dụng gì?
Trị sốt cao do nhiễm khuẩn, dự phòng giúp cơ thể tăng khả năng loại độc
Trừ nhiệt độc, làm khô chỗ ẩm thấp
Trị sốt cao khát nước, nói sảng, vàng da vàng mắt
Trị sốt cao, kèm biểu hiện xuất huyết
Nhóm Thuốc thanh nhiệt lương huyết có công dụng gì?
Trị sốt cao do nhiễm khuẩn, dự phòng giúp cơ thể tăng khả năng loại độc
Trừ nhiệt độc, làm khô chỗ ẩm thấp
Trị sốt cao khát nước, nói sảng, vàng da vàng mắt
Trị sốt cao, kèm theo các biểu hiện xuất huyết
Phương thuốc Phụ tử lý trung thang có công dụng gì?
Ngoại cảm phong hàn, phát sốt, sợ lạnh
Tỳ vị hư hàn, tay chân lạnh, thở yếu, mạch vi tế
Âm hư nội nhiệt, miệng khát, ra mồ hôi trộm
Thấp nhiệt tiêu chảy, lưỡi vàng nhớt
Phương thuốc Phụ tử lý trung thang bao gồm các dược liệu nào?
Nhân sâm – Can khương – Bạch truật – Phụ tử
Nhân sâm – Can khương – Phục linh – Cam thảo
Can khương – Hoàng kỳ – Bạch truật – Chích thảo
Phụ tử – Quế chi – Cam thảo – Sinh khương
Theo thuyết âm dương, hoạt động thuộc loại nào?
Âm
Dương
Âm trong dương
Dương trong âm
Nhiệt chứng thường dùng phương pháp điều trị nào?
Làm ấm
Làm mát
Bổ khí
Thăng đề
Hàn chứng thường dùng phương pháp điều trị nào?
Làm ấm
Thanh nhiệt
Tả hạ
Lợi thủy
Thực chứng thường dùng phương pháp điều trị nào?
Bổ
Hòa
Tả
Ôn
Vị thuốc nào có đủ 5 vị: tân, cam, khổ, toan, hàm (năm vị đầy đủ)?
Cam thảo
Liên tử
Kha tử
Ngũ vị tử
Thuốc có vị cam thường có tác dụng gì?
Tán hàn, hành khí
Giải độc, thanh nhiệt
Hòa hoãn, bổ dưỡng
Thu liễm, cố sáp
Cặp ngũ hành nào được xem là tương khắc?
Mộc – Hỏa
Thủy – Mộc
Mộc – Thổ
Kim – Thổ
Thuốc có vị cay ngọt thuộc tính nào?
Âm trong dương
Dương trong âm
Dương
Âm
Vị nào có tác dụng thu liễm cố sáp?
Toan
Cam
Khổ
Tân
150. Vị nào có tác dụng thu liễm cố sáp ?
A. Khổ
A. Tân
A. Cam
A. Toan
Thuốc có vị đắng màu đỏ tác dụng lên phế đúng không ?
A. Đúng
A Sai
Theo thuyết Ngũ hành, khi gặp hư chứng thì dùng phép điều trị nào?
A. Tả
A. Giải biểu
A. Thanh nhiệt
A. Bổ
Theo thuyết Âm Dương, khi gặp hàn chứng thì dùng phép điều trị nào?
A. Thanh nhiệt (làm mát)
A. Tả hạ (công hạ)
A. Lợi thủy (thông tiểu)
A. Ôn (làm ấm)
Dược liệu Đinh hương có tác dụng gì?
A. Thanh nhiệt, giải độc
A. Hành khí, chỉ thống
A. Lợi thủy, thẩm thấp
A. Ôn trung, tán hàn
155. Thuốc có tính ôn, nhiệt và vị tân thường có tác dụng gì?
A. Thanh nhiệt, tả hỏa, lương huyết
Thu liễm, cố sáp, chỉ hãn
A. Bổ khí, dưỡng huyết
A. Làm ấm, ôn trung, thông kinh hoạt lạc
Thuốc có tính ôn, nhiệt và vị tân thuộc nhóm thuốc nào?
Thanh nhiệt giải độc
A. Thuốc thanh hỏa tả nhiệt
A. Thuốc lương huyết chỉ huyết
A. Thuốc khử hàn
Thuốc có tác dụng loại trừ nhiệt độc và lập lại cân bằng âm dương thuộc nhóm nào?
A. Ôn lý trừ hàn
A. Bình can tức phong
A. Hành khí hoạt huyết
A. Thuốc thanh nhiệt
158. Các vị thuốc Thảo quả, Đinh hương, Địa liền thuộc nhóm thuốc nào?
Hành khí hoạt huyết
A. Thanh nhiệt tả hỏa
A. Bình can tức phong
A. Ôn trung tán hàn
159. Phương thuốc Ma hoàng quế chi thang có tác dụng gì?
A. Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ khát
A. Ôn trung, tán hàn, hồi dương cứu nghịch
A. Hòa giải thiếu dương, thư can lý khí
A. Giải cảm, phát hãn, bình suyễn, chỉ thống
160. Phương thuốc Ma hoàng quế chi thang bao gồm các dược liệu nào ?
A. Ma hoàng, Quế chi, Hạnh nhân, Cam thảo
A. Ma hoàng, Quế chi, Hạnh nhân, Sinh khương, Đại táo, Cam thảo
A. Ma hoàng, Quế chi, Bạch chỉ, Cam thảo, Sinh khương
A. Ma hoàng, Quế chi, Phòng phong, Bạc hà, Cam thảo
161. Thuốc vị tân thuộc hành ?
A. Thủy
A. Hỏa
A. Mộc
A. Kim
162. Chủ trị chính của vị thuốc phụ tử là ?
A. Ôn trung, tán hàn
A. Bổ khí, dưỡng huyết
A. Thanh nhiệt, giải độc
A. Hồi dương cứu nghịch
163. Phương thuốc Quế chi thược dược tri mẫu thang thuộc nhóm nào?
A. Thanh nhiệt
A. Giải biểu
A. Ôn trung
A. Khử hàn
Thuốc lợi thủy có tác dụng chính là lợi tiểu, đồng thời còn có tác dụng gì đi kèm?
A. Hành khí hoạt huyết
A. Bổ khí kiện tỳ
A. Ôn trung tán hàn
A. Thanh nhiệt
Theo lý luận Y học cổ truyền, khi bệnh nhân có các triệu chứng như sợ lạnh, ăn uống kém, đau bụng, da lạnh, nên lựa chọn loại thuốc nào?
A. Thuốc có tính âm dược
A. Thuốc thanh nhiệt, tả hỏa
A. Thuốc bình tính, vị cam
A. Thuốc có tính dương dược
166. Để cho thuốc có tác dụng thận và bàng quang, vị thuốc thường được chế biến theo đặc tính nào?
A. Màu đỏ, vị đắng
A. Màu xanh, vị chua
A. Màu vàng, vị ngọt
A. Màu đen, vị mặn
167. Tính vị của dược liệu Đại hoàng là?
A. Cam, ôn (Ngọt, ấm)
A. Toan, bình (Chua, bình)
A. Tân, ôn (Cay, ấm)
A. Khổ, hàn (Đắng, lạnh)
Quả của dược liệu dành dành có tên gọi là ?
A. Xa tiền tử
A. Tử tô tử
A. Thương nhĩ tử
A. Chi tử
169. Hạt của dược liệu mã đề có tên gọi là ?
A. Thương nhĩ tử
A. Quyết minh tử
A. Bá tử nhân
A. Xa tiền tử
Quả của dược liệu tía tô có tên gọi là ?
A. Chi tử
A. Tô diệp
A. Tô ngạnh
A. Tô tử (Tử tô tử)
171. Tên khoa học của dược liệu Nga truật (nghệ đen) là gì?
A. Curcuma longa
A. Zingiber officinale
A. Cyperus rotundus
A. Curcuma zedoaria
172. Tên khoa học của dược liệu Nghệ vàng là gì?
A. Zingiber officinale
A. Curcuma zedoaria
A. Cyperus rotundus
A. Curcuma longa
Tên khoa học của dược liệu Hoài sơn là gì?
A. Codonopsis pilosula
A. Eucommia ulmoides
A. Fallopia multiflora
A. Dioscorea persimilis
174. Tên khoa học của dược liệu Đương quy là gì?
A. Rheum palmatum
A. Eucommia ulmoides
A. Panax ginseng
A. Angelica sinensis
175. Tên khoa học của dược liệu Đỗ trọng là gì?
A. Polyscias fruticosa
A. Carthamus tinctorius
A. Dioscorea persimilis
A. Eucommia ulmoides
176. Tên khoa học của dược liệu Đinh lăng là gì?
A. Eucommia ulmoides
A. Carthamus tinctorius
A. Dioscorea persimilis
A. Polyscias fruticosa
Tên khoa học của dược liệu Hồng hoa là gì?
A. Polyscias fruticosa
A. Eucommia ulmoides
A. Dioscorea persimilis
A. Carthamus tinctorius
178. Tên khoa học của dược liệu Cỏ mực là gì?
A. Mimosa pudica
A. Cyperus rotundus
A. Plantago major
A. Eclipta prostrata
Tên khoa học của dược liệu Tam thất là gì?
A. Fallopia multiflora
A. Polyscias fruticosa
A. Angelica sinensis
A. Panax notoginseng
Tên khoa học của dược liệu Mắc cỡ là gì?
A. Cyperus rotundus
A. Plantago major
A. Eclipta prostrata
A. Mimosa pudica
181. Công dụng của dược liệu Hoài sơn là gì?
Bổ tỳ vị, ích phế, bổ thận, sinh tân
A. Trừ phong thấp, mạnh gân cốt
A. Tả hạ, thanh nhiệt, trục ứ
A. Phá huyết, hành khí, tiêu tích
182. Công dụng của dược liệu Đinh lăng là gì?
A. Chỉ huyết, hóa ứ, tiêu sưng
A. Táo thấp hóa đờm, giáng nghịch
A. Thanh can, sáng mắt, nhuận tràng
A. Bổ khí, tăng lực, lợi sữa, trị đau nhức
Công dụng của dược liệu Hồng hoa là gì?
A. Bổ can thận, ích tinh huyết
A. Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh
A. Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận
A. Hoạt huyết, điều kinh, khử ứ, trục thai chết lưu
184. Công dụng của dược liệu Dâm dương hoắc là gì?
A. Bổ khí, kiện tỳ, ích huyết
A. Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm
A. Hoạt huyết, điều kinh, trục ứ, tiêu sưng
A. Bổ thận, tráng dương, mạnh gân cốt, khu phong trừ thấp.
185. Nhiệt độ cho phép sử dụng phương pháp Vi sao (sao qua) là :
A. Khoảng 190 – 220 OC
A. Khoảng 160 - 180 OC
A. Khoảng 140 – 160 OC
A. Khoảng 60 -120OC
186. Nhiệt độ cho phép sử dụng phương pháp Sao vàng là
A. Khoảng 60 -120OC
A. Khoảng 190 – 220 OC
A. Khoảng 160 - 180 OC
A. Khoảng 140 – 160 OC
187. Nhiệt độ cho phép sử dụng phương pháp Sao đen là :
A. Khoảng 60 -120OC
A. Khoảng 140 – 160 OC
A. Khoảng 160 - 180 OC
A. Khoảng 190 – 220 OC
188. Nhiệt độ cho phép sử dụng phương pháp Sao vàng cháy cạnh là :
A. Khoảng 60 -120OC
A. Khoảng 140 – 160 OC
A. Khoảng 190 – 220 OC
A. Khoảng 160 - 180 OC
189. Nhiệt độ cho phép sử dụng phương pháp Sao cháy (thán sao, sao tồn tính) là :
A. Khoảng 60 -120OC
A. Khoảng 140 – 160 OC
A. Khoảng 160 - 180 OC
A. Khoảng 190 – 220 OC
