Font size
WorksheetsTriết chương 2
Total questions: 248
Worksheet time: 2hrs 4mins
Quan điểm coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
Đồng nhất vật chất với khối lượng là quan điểm của chủ nghĩa duy vật
siêu hình thế kỷ XV - XVI.
chất phác thời cổ đại.
siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
biện chứng mácxit.
Chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại thường đồng nhất vật chất với
ý niệm tuyệt đối.
một dạng vật thể cụ thể, hữu hình cảm tính.
khối lượng.
ý thức và các hình thức phản ánh của ý thức.
Các nhà triết học duy vật trước Mác thường gặp phải sai lầm khi đồng nhất vật chất với
tồn tại.
hiện thực.
vật thể.
tự nhiên.
Quan điểm coi điện tử là phi vật chất thuộc trường phái triết học nào sau đây?
Siêu hình.
Duy tâm.
Duy vật cổ đại.
Duy vật biện chứng.
Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin được nêu trong tác phẩm nào sau đây?
Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước.
Nhà nước và cách mạng.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác?
Vật chất.
Ý thức.
Vận động.
Đứng im.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, thuộc tính phản ánh là
phổ biến ở mọi tổ chức vật chất.
riêng có ở con người.
chỉ có ở các cơ thể sống.
chỉ có ở các dạng vật chất vô cơ.
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất thực sự của thế giới là ở
tính vật chất.
tính phổ biến.
tính khách quan.
tính hiện thực.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau?
Thời gian.
Khối lượng.
Vận động.
Không gian.
Các hình thức vận động từ thấp đến cao của vật chất theo quan điểm của Ph. Ăngghen là
cơ học, vật lý, sinh học, hóa học, xã hội.
vật lý, cơ học, hóa học, xã hội, sinh học.
cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội.
cơ học, hóa học, vật lý, sinh học, xã hội.
Quá trình hóa hợp và phân giải các chất là hình thức vận động cơ bản nào sau đây của thế giới vật chất?
Cơ học.
Vật lý.
Hóa học.
Sinh học.
Theo quan điểm của Ph. Ăngghen, hình thức vận động nào sau đây là cao nhất và phức tạp nhất?
Vật lý.
Hóa học.
Sinh học.
Xã hội.
Quan điểm cho rằng vận động và đứng im không tách rời nhau là thế giới quan triết học nào sau đây?
Duy tâm khách quan.
Duy vật cổ đại.
Duy vật biện chứng.
Duy vật siêu hình.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, không gian và thời gian là
bất biến và chứa đầy vật chất.
khái niệm của tư duy lý tính.
hình thức tồn tại của vật chất.
hình thức trực quan tiên nghiệm.
Nội dung nào sau đây đề cập tới bản chất của ý thức?
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.
Hình ảnh tượng trưng của sự vật.
Hình ảnh khách quan của thế giới.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở
vượn người.
con người.
giới tự nhiên vô sinh.
mọi dạng vật chất.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là sự phản ánh
nguyên bản hiện thực khách quan.
thụ động về thế giới khách quan.
tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan.
hư ảo về thế giới khách quan.
Quan điểm cho rằng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là của
chủ nghĩa duy vật siêu hình.
chủ nghĩa duy vật chất phác.
chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghĩa duy vật thực chứng.
Phản ánh nào sau đây mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?
Tâm lý.
Sinh học.
Vật lý.
Ý thức.
Thuộc tính chung nhất của vật chất mà V.I. Lênin khẳng định là
có thể nhận thức được.
tồn tại khách quan.
không thể cảm giác được.
lệ thuộc vào cảm giác.
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ và điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I. Lênin điều đó chứng tỏ rằng
vật chất không tồn tại thật sự.
vật chất tiêu tan mất.
giới hạn hiểu biết trước đây của con người về vật chất tiêu tan.
vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.
Các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII – XVIII đã quy mọi hình thức vận động thành một hình thức vận động duy nhất là
vận động vật lý.
vận động hóa học.
vận động cơ học.
vận động sinh học.
Quan điểm cho rằng, không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định thuộc trường phái triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Trong định nghĩa vật chất, V.I. Lênin cho rằng vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác nhằm khẳng định
vật chất có trước, ý thức có sau.
ý thức có trước, vật chất có sau.
vật chất và ý thức song song cùng tồn tại.
vật chất tồn tại phụ thuộc vào cảm giác.
Quan niệm về vật chất của V.I. Lênin khác với quan niệm của chủ nghĩa kinh nghiệm ở nội dung nào sau đây?
Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Đồng nhất vật chất với khối lượng, không gian và thời gian.
Theo Ph. Ăngghen, động lực xã hội trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của ý thức làm cho bộ óc của con vượn dần dần biến chuyển thành bộ óc con người là yếu tố nào sau đây?
Não người và thế giới khách quan.
Lao động và ngôn ngữ.
Bộ não và các cơ quan cảm giác.
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi sự phát triển lâu dài và khó khăn của
thực tiễn lịch sử.
cuộc cách mạng vô sản.
khoa học tự nhiên và thực tiễn cách mạng.
triết học và khoa học tự nhiên.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức không thể hình thành và phát triển được nếu thiếu đi phương tiện trao đổi xã hội nào sau đây?
Cảm giác.
Hoạt động nhận thức.
Năng lực quan sát.
Ngôn ngữ.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, chúng ta phải luôn xem xét sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất trong
trạng thái cô lập, tách rời.
trạng thái vận động biến đổi không ngừng.
trạng thái cân bằng, ổn định tương đối.
hình thức vận động cao nhất của nó.
Chủ nghĩa duy tâm đã dựa vào phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ để chứng minh
nguyên tử không bất biến.
nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi.
nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.
nguyên tử là phần tử vật chất nhỏ bé nhất.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành và phát triển là
nguồn gốc chính trị và văn hóa.
nguồn gốc khoa học và kinh tế.
nguồn gốc tự nhiên và xã hội.
nguồn gốc lịch sử và địa lý.
Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học nào sau đây?
Thực tiễn.
Khách quan.
Toàn diện.
Lịch sử - cụ thể.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới vật chất không ngừng vận động phát triển xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
Sự tương tác hay tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.
Sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng.
Cảm giác, ý thức của con người.
Tác động của thượng đế.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đứng im mang tính tương đối vì
chỉ xảy ra trong ý thức của con người, do con người cảm giác.
chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định, với một hình thức vận động nhất định.
chỉ là quy ước của con người.
chỉ xảy ra trong một sự vật nhất định.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, sự tác động trở lại của ý thức với vật chất là ở tính chất nào sau đây?
Độc lập tương đối.
Lệ thuộc hoàn toàn.
Quyết định.
Ổn định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khi sắt để lâu ở ngoài môi trường sẽ bị han gỉ là thể hiện thuộc tính phổ biến nào sau đây của mọi dạng vật chất?
Phản ánh.
Cảm ứng.
Đa dạng.
Kích thích.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức hình thành thông qua quá trình nào sau đây?
Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài.
Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người.
Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới.
Tác động của thế giới bên ngoài và sáng tạo thuần túy của tư duy.
Phát minh khoa học nào sau đây đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?
Thuyết tương đối của Anhxtanh.
Tia X của Rơnghen.
Hiện tượng phóng xạ của Beccơren.
Điện tử của Tômxơn.
Luận điểm của Đềcáctơ: "tôi tư duy vậy tôi tồn tại" thể hiện thế giới quan triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy năng.
I. Cantơ từng luận rằng, vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình. Quan điểm của ông thể hiện bản chất của ý thức là
một hiện tượng mang bản chất xã hội.
hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
quá trình phản ánh nguyên xi thế giới khách quan.
một hiện tượng mang bản chất thẩm mỹ.
Nước non là nước non trời.
Ai ngăn được nước ai dời được sông?
Hai câu ca dao trên thể hiện thế giới vật chất là
tồn tại khách quan.
do thần linh tạo ra.
do ý thức cá nhân tạo ra.
tồn tại chủ quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, bệnh chủ quan duy ý chí là khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố nào sau đây?
Vật chất.
Quy luật khách quan.
Ý thức khoa học.
Ý thức cá nhân.
Phản ánh ý thức khác với các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất ở tính chất nào sau đây?
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.
Tính năng động, sáng tạo.
Tính thụ động bởi vật phản ánh.
Tính cảm ứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình khi lý giải về nguồn gốc của ý thức, đã đồng nhất ý thức với vật chất khi cho rằng
ý thức là sự hồi tưởng về ý niệm.
ý thức là hiện tượng bẩm sinh.
óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật.
ý thức con người hình thành từ lao động.
Trong quan điểm về vật chất, chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII chịu ảnh hưởng trực tiếp của
khoa học vật lý thực nghiệm.
khoa học tự nhiên ở trình độ lý luận.
khoa học hành vi.
khoa học xã hội.
Chủ nghĩa duy vật cũ bị "cầm tù" trong cách nhìn chật hẹp, phiến diện của phép siêu hình và
duy tâm về tự nhiên.
duy tâm về xã hội.
mang tính trực quan, chất phác.
mang tính nhân bản.
Quan điểm cho rằng, cái gì cảm giác được là vật chất thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?
Duy tâm chủ quan.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
Duy tâm khách quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng về quá trình phản ánh của ý thức, trình độ phản ánh nào sau đây mang tính định hướng, lựa chọn?
Vật lý.
Hóa học.
Sinh học.
Cơ học.
Nhà triết học Talét cho rằng, nước là bản nguyên của mọi cái đang tồn tại là thể hiện quan điểm của
chủ nghĩa duy tâm.
chủ nghĩa nhị nguyên.
chủ nghĩa duy vật.
chủ nghĩa duy năng.
Cái riêng và cái chung, khả năng và hiện thực trong phép biện chứng duy vật được gọi là
cặp khái niệm cơ bản.
cặp thuật ngữ cơ bản.
cặp phạm trù cơ bản.
cặp nguyên lý cơ bản.
Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ
một thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nhất định.
một sự vật, hiện tượng nhất định.
những nét, những thuộc tính ở một sự vật.
các yếu tố cấu thành một sự vật, hiện tượng.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?
Cái riêng.
Cái chung.
Cái đơn nhất.
Cái đặc thù.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác?
Cái riêng.
Cái chung.
Cái đơn nhất.
Cái đặc thù.
Phạm trù triết học sau đây nào dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Khả năng.
Hiện thực.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Khả năng.
Hiện thực.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Cái riêng.
Cái chung.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện như thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Cái riêng.
Cái chung.
Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra
chỉ ở một sự vật.
trong xã hội.
nhanh hay chậm.
sớm hay muộn.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định vị trí của quan hệ nguyên nhân và kết quả là có tính
tuyệt đối.
khác biệt.
đặc thù.
tương đối.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái
ngẫu nhiên.
xác suất.
bất biến.
thường biến.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là
tuyệt đối.
tương đối.
vừa tuyệt đối, vừa
tương đối.
tùy vào sự nhận thức
của con người.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng?
Hình thức.
Bản chất.
Nội dung.
Hiện tượng.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi hình thức phù hợp với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển, còn khi không phù hợp thì hình thức
thúc đẩy sự phát triển của nội dung.
cản trở sự phát triển của nội dung.
dung hòa sự phát triển của nội dung.
phá vỡ sự phát triển của nội dung.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng?
Nội dung.
Hình thức.
Tất nhiên.
Bản chất.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng vừa có sự thống nhất vừa có sự
tương đồng lẫn nhau.
bài trừ lẫn nhau.
đối lập với nhau.
kế thừa lẫn nhau.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ kết quả sự sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới?
Kết quả.
Nguyên nhân.
Nội dung.
Hiện thực.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có?
Kết quả.
Nguyên nhân.
Khả năng.
Nội dung.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tất nhiên có mối liên hệ với cái chung, nhưng cái chung không phải lúc nào cũng là
tất nhiên.
ngẫu nhiên.
đơn nhất.
cái riêng.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng?
Nội dung.
Hình thức.
Bản chất.
Hiện tượng.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong hoạt động thực tiễn, cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để
hạn chế nó.
thúc đẩy nó.
cân bằng nó.
cản trở nó.
Việt Nam là “cái riêng” thì yếu tố nào sau đây là "cái đơn nhất"?
Con người.
Quốc gia.
Văn hóa.
Hà Nội.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc vận dụng cái chung vào trong cái riêng, cần phải xét đến
cái đặc thù.
tính hình thái.
cái chung.
cái phổ biến.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi cái mới xuất hiện thì nó thuộc phạm trù triết học nào sau đây?
Cái chung.
Cái riêng.
Cái đơn nhất.
Cái phổ biến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan hệ nào sau đây là quan hệ nguyên nhân - kết quả?
Đông - Tây.
Sấm - chớp.
Mây - mưa.
Ngày - đêm.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, “đói nghèo” và “dốt nát” là biểu hiện mối quan hệ giữa
tất nhiên - ngẫu nhiên.
nguyên nhân - kết quả.
nội dung - hình thức.
bản chất - hiện tượng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, tính phổ biến và tính
lạc hậu.
vượt trước.
chủ quan.
tất yếu.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó không cần thiết, thì phải loại bỏ
chính nó.
cái sau nó.
những điều kiện chủ
quan của nó.
nguyên nhân sinh ra nó.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, không được tách rời giữa nội dung và hình thức, hoặc tuyệt đối hóa
một trong hai mặt đó.
cả hai mặt đó.
mặt tiêu cực của nó.
mặt tích cực của nó.
“Cái mà người ta quả quyết cho là tất nhiên lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuần túy cấu thành, và cái được coi là ngẫu nhiên, lại là hình thức, dưới đó ẩn nấp cái tất nhiên”. Phát biểu trên của Ăngghen khẳng định quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là
thống nhất.
bất biến.
tuyệt đối.
tách rời.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên, việc làm cho tiến trình phát triển của sự vật, hiện tượng đột ngột biến đổi là do
tất nhiên.
ý muốn chủ quan của con người.
ngẫu nhiên.
sự phát triển của xã hội.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự biến đổi giữa nội dung và hình thức trong sự vật, hiện tượng là
hình thức biến đổi trước, nội dung biến đổi sau.
nội dung và hình thức
cùng biến đổi.
nội dung biến đổi trước, hình thức biến đổi sau.
hình thức biến đổi, nội dung mang tính ổn định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại tương đối độc lập và có ảnh hưởng đến nội dung, gây ra
sự không thống nhất về các yếu tố của chính nó.
sự đối lập giữa các yếu tố của chính nó.
các mặt đối lập.
các hệ quả nhất định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi, còn hình thức
tương đối ổn định.
bất biến.
thay đổi nhanh hơn.
thay đổi đồng thời.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức, cùng một hình thức có thể
có một hình thức tương ứng.
nội dung không tồn tại.
chứa đựng nhiều nội dung.
chứa nhiều sự vật.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là
luôn luôn thống nhất với nhau.
tách rời với nhau.
là luôn luôn đối lập với nhau.
vừa thống nhất vừa đối lập với nhau.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng thì không dừng lại ở hiện tượng bên ngoài mà phải
tìm hiểu hình thức của nó.
nghiên cứu những nhân tố của nó.
đi vào bản chất sự vật.
đi vào bản chất của sự phản ánh.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện thực bao hàm trong mình số lớn các khả năng, nhưng
tất cả đều trở thành hiện thực.
tất cả đều không trở thành hiện thực.
một số trở thành hiện thực.
một số ổn định tuyệt đối.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong đời sống xã hội, khả năng chuyển hóa thành hiện thực phải có điều kiện khách quan và nhân tố
tự nhiên.
thế giới quan.
chủ quan.
môi trường.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định có thể gây ra
một kết quả.
hai kết quả.
ba kết quả.
bốn kết quả.
Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8 m/s2. Điều này chứng tỏ
một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả khác nhau.
nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau cũng cho ra kết quả giống nhau.
một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả giống nhau.
nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau sẽ không cho ra kết quả nào cả.
Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng phạm trù cái chung và cái riêng trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội là
nguyên xi mô hình chung.
chỉ thấy cái riêng mà không thấy cái đặc thù.
xét đến cái đặc thù trong điều kiện cụ thể.
đề cao cái đặc thù.
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là biểu hiện mối liên hệ nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?
Nội dung và hình thức.
Hiện thực và khả năng.
Cái riêng và cái chung.
Nguyên nhân và kết quả.
Việc vận dụng kinh tế thị trường vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?
Khả năng và hiện thực.
Tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nội dung và hình thức.
Bản chất và hiện tượng.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nếu xem tư duy là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện của tư duy là?
lao động.
sự sáng tạo tinh thần.
ngôn ngữ.
phản ánh.
Việc xóa bỏ chế độ bóc lột người ở Việt Nam không tách rời với thực hiện chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?
Cái riêng và cái chung.
Tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nội dung và hình thức.
Bản chất và hiện tượng.
Sau khi tốt nghiệp đại học, sinh viên cùng một chuyên ngành đào tạo nhưng lại làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau của xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?
Cái riêng và cái chung.
Khả năng và hiện thực.
Nội dung và hình thức.
Bản chất và hiện tượng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức biểu hiện nội dung của tác phẩm văn học là
cấu trúc tác phẩm, hình tượng nhân vật, nghệ thuật bút pháp, ngôn ngữ.
màu sắc, kích thước của tác phẩm.
những trang trí bằng hình vẽ, font chữ trên trang bìa của tác phẩm.
độ dày, mỏng của tác phẩm.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lập luận nào sau đây thể hiện sự chuyển hóa khả năng thành hiện thực ở Việt Nam?
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sẽ dẫn đến hình thành sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội.
Sự đa dạng về sở hữu tư liệu sản xuất dẫn đến kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.
Kinh tế thị trường sẽ dẫn đến sự đa dạng hóa về sở hữu tư liệu sản xuất.
Kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa không làm thay đổi về sở hữu tư liệu sản xuất xã hội.
Chùa Một Cột ở thành phố Hà Nội là di tích lịch sử đặc sắc của Việt Nam. Trong nhận định trên, lôgic "cái riêng", "cái chung" và "cái đơn nhất" thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Chùa Một Cột - Việt Nam - thành phố Hà Nội.
Thành phố Hà Nội - di tích lịch sử - chùa Một Cột.
Việt Nam - chùa Một Cột - thành phố Hà Nội.
Chùa Một Cột - Việt Nam - di tích lịch sử.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ về mặt quy mô, trình độ, số lượng các thuộc tính, đại lượng, tốc độ và nhịp điệu sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?
Chất.
Mâu thuẫn.
Bước nhảy.
Lượng.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại thể hiện
khuynh hướng chung nhất của sự vận động và phát triển.
cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển.
nguyên nhân của sự vận động và phát triển.
động lực của sự vận
động và phát triển.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, độ là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa lượng với chất; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự
thay đổi hình thức của sự vật.
thay đổi về chất.
hình thành bản chất mới.
hình thành sự vật mới.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng?
Bước nhảy.
Điểm nút.
Độ.
Chất.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phạm trù lượng có đặc trưng
dễ thay đổi.
khó thay đổi.
ổn định tương đối.
bất biến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, căn cứ vào quy mô, nhịp điệu của bước nhảy, có bước nhảy nào sau đây?
Dần dần.
Toàn bộ.
Tức thời.
Không căn bản.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác?
Lượng.
Độ.
Bước nhảy.
Chất.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập?
Mặt đối lập.
Mâu thuẫn biện chứng.
Thống nhất của các mặt đối lập.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn không cơ
bản.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập là
tạm thời.
tuyệt đối.
tương đối.
vừa tuyệt đối vừa tương đối.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập thể hiện
khuynh hướng của sự
vận động và phát triển.
cách thức của sự vận
động và phát triển.
nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển.
hình thức của sự vận
động và phát triển.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật nào sau đây giữ vị trí là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật thống nhất giữa tự nhiên và xã hội.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập nằm trong chính mỗi sự vật, hiện tượng; có vai trò quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là mâu thuẫn
bên ngoài.
bên trong.
chủ yếu.
thứ yếu.
Sự tác động giữa các mặt đối lập theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất là
dung hòa các mặt đối lập.
chi phối giữa các mặt đối lập.
chuyển hóa của các mặt đối lập.
đấu tranh của các mặt đối lập.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật phủ định của phủ định thể hiện
khuynh hướng, hình thức, kết quả sự vận động và phát triển.
cách thức sự vận động và phát triển.
nguyên nhân và động lực sự vận động và phát triển.
đặc điểm sự vận động và phát triển.
Theo V.I. Lênin, sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là diễn ra theo đường
tròn khép kín.
gấp khúc.
xoáy ốc.
thẳng tắp.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm
mất đi hoàn toàn cái cũ.
cho cái cũ thành cái mới.
cho cái cũ mất đi về mặt hình thức.
tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển.
Đặc điểm của kế thừa biện chứng là duy trì các yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng bị phủ định dưới dạng
ý muốn chủ quan.
vượt bỏ.
nguyên xi.
hoàn toàn vĩnh viễn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong quy luật phủ định của phủ định thì khái quát sau: hạt thóc - cây lúa - hạt thóc gọi là
chu kỳ của sự phát
triển.
thời điểm của sự phát
triển.
bước nhảy của sự phát triển.
phát triển mang tính tiệm tiến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy là thể hiện tính
vượt trước.
chỉnh thể.
phổ biến.
đặc thù.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không chú ý thỏa đáng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của tư tưởng
nôn nóng.
bảo thủ.
máy móc.
định kiến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của tư tưởng
nôn nóng.
bảo thủ.
máy móc.
định kiến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để thực hiện lượng đổi dẫn đến chất đổi chỉ có trong lĩnh vực
tự nhiên.
xã hội.
vật lý.
sinh học.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn tồn tại trong bản thân các sự vật và quá trình, mâu thuẫn thường xuyên nảy sinh và tự giải quyết. Luận điểm này khẳng định mâu thuẫn có tính
đặc thù.
phủ định.
kế thừa.
khách quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn thay đổi về chất của sự vật thì trước hết phải
tích lũy về lượng.
kiểm tra bước nhảy.
quan sát điểm nút.
làm cho lượng ổn định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự thay đổi của chất ở mỗi sự vật hiện tượng là do lượng thay đổi đạt tới điểm nút và thông qua
bước nhảy.
độ.
môi trường.
giới hạn của chất.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phạm trù chất dùng để phân biệt sự khác nhau giữa các sự vật hiện tượng và
quá trình tồn tại của chúng.
các hình thái tồn tại của chúng.
biểu hiện vận động của chúng.
các yếu tố cấu thành chúng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ranh giới giữa mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu là
tuyệt đối.
tương đối.
phụ thuộc vào hành động của con người.
tùy vào sự nhận thức
của con người.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập bao gồm tính khách quan, tính đa dạng và tính
ổn định.
đặc thù.
vượt trước.
phổ biến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn
đối kháng.
thứ yếu.
chủ yếu.
cơ bản.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thống nhất giữa các mặt đối lập là có tính tương đối, tạm thời, còn đấu tranh giữa các mặt đối lập là có tính
kế thừa.
chủ quan.
đa dạng.
tuyệt đối.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là
thống nhất có tính tương đối, đấu tranh có tính tuyệt đối.
thống nhất có tính tuyệt đối, đấu tranh có tính tương đối.
thống nhất vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối.
đấu tranh vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối.
“Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập”. Khẳng định này là của nhà triết học nào sau đây?
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
G.W.F. Hêghen.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn cần phải có quan điểm lịch sử - cụ thể là do mâu thuẫn có tính
phổ biến.
khách quan.
đa dạng, phong phú.
phát triển.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tự thân phủ định của phủ định biện chứng là mang tính
đặc thù.
vượt trước.
đa dạng.
khách quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định của phủ định là điều kiện, tiền đề để
kế thừa nguyên xi cái cũ.
cái cũ mất đi hoàn toàn.
cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ.
cái mới tồn tại vĩnh viễn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là sự phủ định mà về mặt hình thức thường được biểu hiện ra là hai lần phủ định cơ bản với
hai hình thái tồn tại cơ bản của nó.
ba hình thái tồn tại cơ bản của nó.
bốn hình thái tồn tại cơ bản của nó.
năm hình thái tồn tại cơ bản của nó.
Theo V.I. Lênin: từ khẳng định đến phủ định - từ sự phủ định đến “sự thống nhất” với cái bị khẳng định. Cái bị khẳng định được hiểu là
cái phủ định.
cái khẳng định.
cái phản ánh.
cái được phản ánh.
Khái quát về con đường phát triển của sự vật hiện tượng trong thế giới, V.I. Lênin khẳng định sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một
trình độ tương ứng.
không gian khác.
hình thức khác.
trình độ cao hơn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ chỉ có trong lĩnh vực
xã hội.
tự nhiên.
hóa học.
vật lý.
Trong tự nhiên, vòng đời phát triển của bướm - trứng - nhộng - tằm - bướm là biểu hiện của quy luật nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy lật phủ định của
phủ định.
Quy luật phổ biến.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội từ cộng sản nguyên thuỷ - chiếm hữu nô lệ - phong kiến - tư bản chủ nghĩa - cộng sản chủ nghĩa là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật xã hội.
Quy luật phủ định của phủ định.
Cái hang trong tự nhiên được con người phản ánh vào trong tư duy và qua hoạt động thực tiễn, con người tạo ra ngôi nhà là biểu hiện của quy luật nào sau đây của phép biện chứng duy vật?
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật lượng - chất.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật đặc thù.
Nhà tư bản thuê công nhân vận hành tư liệu sản xuất của mình để sản xuất hàng hoá là biểu hiện của quy luật nào sau đây của phép biện chứng duy vật?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật xã hội.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lôgic nào sau đây về sự phát triển của chủ nghĩa duy vật là biểu hiện của quy luật phủ định của phủ định?
Chủ nghĩa duy vật chất phác - chủ nghĩa duy vật siêu hình - chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật chất phác - chủ nghĩa duy tâm - chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm - chủ nghĩa duy vật - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật - chủ nghĩa duy tâm - chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy luật phủ định của phủ định trong triết học Mác - Lênin?
Nhận thức - thực tiễn - tự nhiên.
Ý thức - phản ánh - ý thức.
Thực tiễn - nhận thức - thực tiễn
Nhận thức - tự nhiên - thực tiễn.
Ví dụ nào sau đây là thể hiện của quy luật lượng - chất trong triết học Mác - Lênin?
Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn.
Một cây làm chẳng
nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi.
Đèn nhà ai nấy tỏ, ngõ nhà ai nấy rạng.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế cho hình thái kinh tế - xã hội phong kiến là bước nhảy nào sau đây trong quy luật lượng - chất?
Dần dần.
Toàn bộ.
Cục bộ.
Tức thời.
Việc vận dụng kinh tế thị trường vào xây dựng và phát triển kinh tế ở Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa là bước nhảy nào sau đây trong quy luật lượng - chất?
Dần dần.
Toàn bộ.
Cục bộ.
Tức thời.
Việc đun nước ở thể lỏng từ trạng thái bình thường lên đến 90 độ C là biểu hiện của nội dung nào sau đây trong quy luật lượng - chất?
Lượng thay đổi làm
cho chất đổi.
Lượng thay đổi đạt
đến bước nhảy.
Lượng đổi nhưng chất căn bản chưa đổi.
Lượng và chất tách rời nhau.
Việc gia tăng phương tiện cơ giới sử dụng động cơ đốt trong ở các thành phố dẫn đến ô nhiễm không khí là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật đặc thù.
Kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là biểu hiện của phạm trù nào trong quy luật lượng - chất?
Độ.
Điểm nút.
Bước nhảy.
Lượng.
Yếu tố nào sau đây được xác định thuộc về phạm trù chất theo nghĩa triết học khi thể hiện sự khác biệt của chủ nghĩa xã hội so với chủ nghĩa tư bản?
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế tri thức.
Mâu thuẫn giữa thực dân Pháp với dân tộc Việt Nam trong giai đoạn 1930 - 1945 là thuộc loại mâu thuẫn nào sau đây?
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn không cơ
bản.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa với tư bản chủ nghĩa trên thế giới thuộc loại mâu thuẫn nào sau đây?
Mâu thuẫn đối kháng.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn không cơ
bản.
Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
Gió và bão.
Sấm và chớp.
Nắng và mưa.
Mây và gió.
Trường hợp nào sau đây thể hiện mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
Kinh tế hàng hóa và
kinh tế thị trường.
Sở hữu tư nhân và sở hữu công cộng.
Sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước.
Kinh tế tự cung, tự cấp và kinh tế thị trường.
Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
Điện tích dương và điện tích âm trong nguyên tử.
Đồng hóa và dị hóa
trong cơ thể sống.
Mưa và bão trong giới tự nhiên.
Nóng và lạnh trong giới tự nhiên.
Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
Chiếm hữu nô lệ và
phong kiến.
Tư sản và vô sản.
Địa chủ và nông dân.
Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.
Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
Cao - thấp .
Sống - chết.
Thiện - ác.
Trên - dưới.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là
thực tiễn.
thực tế.
đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận.
được nhiều người thừa nhận.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất
tương đối.
vừa tương đối, vừa tuyệt đối.
tuyệt đối.
vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn.
Hình thức nhận thức nào sau đây diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người?
Khoa học.
Lý luận.
Cảm tính.
Lý tính.
Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào sau đây?
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Kinh nghiệm và lý luận.
Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng.
Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật được gọi là giai đoạn nhận thức
lý tính.
thông thường.
kinh nghiệm.
cảm tính.
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới các hình thức nào sau đây?
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Khái niệm, phán đoán và suy lý.
Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng.
Kinh nghiệm và lý luận.
Chân lý không có tính chất nào sau đây?
Tương đối.
Cụ thể.
Trừu tượng.
Khách quan.
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan mà con người phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm được gọi là
trực quan.
thực tế.
hiện thực.
chân lý.
Quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào não người trên cơ sở thực tiễn nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó được gọi là
nhận thức.
lý luận.
tri thức.
thực tế.
Hình thức liên hệ các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng của thế giới trong ý thức con người được gọi là
phán đoán.
khái niệm.
suy lý.
biểu tượng.
Hoạt động nào sau đây thuộc phạm trù thực tiễn?
Hoạt động có mục đích của con người.
Thực nghiệm khoa học.
Sáng tạo ra các ý tưởng.
Hoạt động vật chất của con người.
Quan điểm triết học nào sau đây cho rằng thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?
Duy tâm chủ quan.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
Duy tâm khách quan.
Hoạt động thực tiễn nào sau đây là cơ bản nhất, quy định đến các hình thức khác?
Chính trị - xã hội.
Vật chất của con người.
Thực nghiệm khoa học.
Sản xuất vật chất.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn gắn trực tiếp với giai đoạn nhận thức nào sau đây?
Cảm tính.
Lý luận.
Khoa học.
Lý tính.
Quan điểm nào sau đây trái với chủ nghĩa duy vật biện chứng về nhận thức cảm tính?
Chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.
Phản ánh sai sự vật.
Chưa phân biệt được cái bản chất với cái không bản chất.
Gắn liền với thực tiễn.
Luận điểm nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nhận thức lý tính?
Phản ánh sâu sắc, đầy đủ và chính xác hơn nhận thức cảm tính.
Giai đoạn cao của quá trình nhận thức.
Luôn đạt đến chân lý không mắc sai lầm.
Phản ánh những mối liên hệ chung, bản chất của sự vật.
Trong hoạt động thực tiễn, việc không coi trọng lý luận thì sẽ rơi vào
chủ quan.
chủ nghĩa duy lý.
ảo tưởng.
chủ nghĩa kinh nghiệm.
"Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”. Luận điểm này của V.I. Lênin thể hiện nguyên tắc nào sau đây?
Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan với cảm giác của con người và loài người nói chung.
Công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là toàn bộ hoạt động
tinh thần của con người.
thực tế của con người.
nghiên cứu xã hội của con người.
vật chất, có mục đích, có tính lịch sử, xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức nào sau đây thuộc giai đoạn nhận thức lý tính?
Biểu tượng.
Tri giác.
Phán đoán.
Cảm giác.
Luận điểm: “Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Luận điểm: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan” thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?
Duy vật biện chứng.
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan.
Duy vật siêu hình.
Câu “Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng” thuộc hình thức nào sau đây của quá trình nhận thức?
Suy lý.
Phán đoán.
Khái niệm.
Biểu tượng.
“Mọi kim loại đều dẫn điện”. Theo trình độ phát triển của nhận thức, câu này thuộc loại phán đoán nào sau đây?
Khẳng định toàn thể.
Khẳng định bộ phận.
Phổ biến.
Đặc thù.
“Đồng là kim loại”. Theo trình độ phát triển của nhận thức, câu này thuộc loại phán đoán nào sau đây?
Phán đoán phủ định toàn thể.
Phán đoán đơn nhất.
Phán đoán phủ định bộ phận.
Phán đoán đặc thù.
“Đồng dẫn điện”. Theo trình độ phát triển của nhận thức, câu này thuộc loại phán đoán nào sau đây?
Phán đoán đơn nhất.
Phán đoán phổ biến.
Phán đoán khẳng định toàn thể.
Phán đoán khẳng định bộ phận.
“Trái đất quay xung quanh mặt trời”. Luận điểm này thể hiện tính chất nào sau đây của chân lý?
Tuyệt đối.
Khách quan.
Vĩnh viễn.
Chủ quan.
Hành động “Đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội” thuộc hình thức nào sau đây của hoạt động thực tiễn?
Thực nghiệm khoa học.
Nghiên cứu chính trị.
Chính trị - xã hội.
Sản xuất vật chất.
“Sự ra đời và phát triển của toán học là do nhu cầu đo đạc, tính toán”. Nhận định này thể hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Tiêu chuẩn để khẳng định chân lý.
Mục đích của nhận thức.
Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Cơ sở, động lực của nhận thức.
Nước nguyên chất sôi ở nhiệt độ 100 độ C khi áp suất không khí bằng 1 átmốtphe. Trong điều kiện áp suất khác nhau thì nhiệt độ sôi cũng khác nhau. Điều này thể hiện tính chất nào sau đây của chân lý?
Cụ thể.
Tuyệt đối.
Tương đối.
Khách quan.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình?
Thời gian.
Không gian.
Vật chất.
Đứng im.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy?
Vật chất.
Vận động.
Không gian.
Thời gian.
Suy nghĩ của những người sống trong túp lều tranh luôn luôn khác với suy nghĩ của những người sống trong cung điện, là quan niệm của
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy thực.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Những nhà triết học xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống thuộc trường phái triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
Chủ nghĩa kinh viện.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Về mặt nhận thức luận, V.I.Lênin coi vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh nhằm khẳng định cảm giác, ý thức
phụ thuộc hoàn toàn vào thế giới vật chất.
là nguồn gốc của thế giới vật chất.
có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.
phản ánh không đúng thế giới khách quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái đơn nhất và cái chung có sự
chuyển hóa cho nhau.
đồng nhất với nhau.
ngang bằng nhau.
loại bỏ lẫn nhau.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả là
nguyên cớ.
điều kiện.
tiền đề.
hoàn cảnh.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn thay đổi sự vật, hiện tượng thì trước hết phải
thay đổi hình thức.
kiểm tra nội dung.
thay đổi nội dung.
kiểm tra hình thức.
Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển diễn ra nhanh hay chậm là quan điểm
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn giữa thực dân Pháp và dân tộc Việt Nam thời kỳ 1930 - 1945 là mâu thuẫn
thứ yếu.
chủ yếu.
không đối kháng.
không cơ bản.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đặc trưng của lượng là
thường xuyên thay đổi.
tương đối ổn định
bất biến.
cân bằng.
Theo Lênin, có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được
tinh thần của phép biện chứng.
nội dung cơ bản của phép biện chứng.
hạt nhân của phép biện chứng.
vấn đề quan trọng của phép biện chứng.
Dựa vào căn cứ nào sau đây để phân ra thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài?
Sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật hiện tượng.
Vai trò của mâu
thuẫn.
Quan hệ giữa các
mặt đối lập.
Tính chất của lợi ích cơ bản đối lập nhau.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khuynh hướng đi lên của mỗi sự vật, hiện tượng luôn gắn liền với tính
phủ định sạch trơn.
giữ lại nguyên vẹn cái cũ.
thẳng tắp, giản đơn.
quanh co, phức tạp.
Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
Mưa - Bão.
Nắng - Mưa.
Nắng - Gió.
Gió - Bão.
Nội dung nào sau đây là bước nhảy toàn bộ của đời sống xã hội?
Cách mạng xã hội.
Cách mạng văn hóa.
Cách mạng khoa học.
Cách mạng công nghiệp.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến đổi, cải tạo xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội là hoạt động
sản xuất vật chất.
chính trị - xã hội.
văn hóa - xã hội.
thực nghiệm khoa học.
Nhận thức phải gắn liền với thực tiễn và được kiểm tra bởi thực tiễn vì thực tiễn là
mục đích của nhận thức.
phương tiện của nhận thức.
con đường của nhận thức.
động cơ của nhận thức.
Nhận định nào sau đây là tri thức đạt đến chân lý?
Vật thể khác nhau về trọng lượng thì sẽ khác nhau về tốc độ rơi.
Trái đất là trung tâm của vũ trụ.
Mặt trời luôn mọc ở đằng Đông và luôn lặn ở đằng Tây.
Mặt trời là trung tâm
của vũ trụ.
Giữa thế kỷ XIX những người theo chủ nghĩa ĐácUyn xã hội đã quy vận động xã hội thành vận động
vật lý.
hóa học.
cơ học.
sinh học.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đứng im mang tính chất
tương đối.
tuyệt đối.
bất biến.
vô hạn.
V.I.Lênin khẳng định thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là
tồn tại khách quan.
tồn tại chủ quan.
phản ánh.
cảm giác.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với
bản chất.
vật chất.
tinh thần.
sáng tạo.
Về mặt triết học, câu tục ngữ "Có thực mới vực được đạo" thể hiện quan điểm của trường phái nào sau đây?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa nhị nguyên.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy lý.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái riêng, cái chung, cái đơn nhất luôn tồn tại
khách quan.
chủ quan
bất biến.
hữu hạn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân và kết quả
là bất biến.
có thể chuyển hóa lẫn nhau.
không chuyển hóa lẫn nhau.
tách rời nhau.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn loại bỏ một hiện tượng (kết quả) nào đó không cần thiết, thì phải
kiểm tra lại hiện tượng đó.
kiểm tra lại hiện tượng đó.
loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó.
loại bỏ những điều kiện của nó.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khi hình thức không còn phù hợp với nội dung thì hình thức
vẫn tồn tại lâu dài cùng với nội dung.
vẫn thúc đẩy nội dung phát triển.
thúc đẩy ở mức độ nào đó đối với sự phát triển nội dung.
cản trở sự phát triển của nội dung.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân nào sau đây quyết định sự thay đổi của nước trong tự nhiên từ hình thái lỏng sang hình thái khí?
Tính ngẫu nhiên.
Nguyên nhân bên ngoài của nước.
Nguyên nhân bên trong của nước.
Yếu tố con người tác động.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự thay đổi của sự vật hiện tượng được bắt đầu từ
chất.
lượng.
điểm nút.
bước nhảy.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc phân loại thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài là dựa vào căn cứ nào sau đây?
Sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật.
Vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật.
Quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật, hiện tượng.
Tính chất của lợi ích cơ bản trong quan hệ giai cấp.
Theo V.I. Lênin, sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa
sự chuyển hóa của các vật với nhau.
sự thống nhất của mặt đối lập.
các sự vật với nhau.
các mặt đối lập.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hành động đúng của con người khi thúc đẩy cái mới phát triển cần phải có quan điểm nào sau đây?
Phủ định hoàn toàn cái cũ.
Kế thừa toàn bộ cái cũ.
Phủ định mặt lạc hậu, lỗi thời và kế thừa những mặt tích cực, tiến bộ của cái cũ.
Không phủ định mặt lạc hậu, lỗi thời mà chỉ kế thừa những mặt tích cực, tiến bộ của cái cũ.
"Có công mài sắt có ngày nên kim" là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Quy luật cạnh tranh.
Phủ định của phủ định.
Mâu thuẫn.
Lượng - Chất.
Vòng đời của Bướm - Trứng - Nhộng - Tằm - Bướm là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Phủ định của phủ định.
Mâu thuẫn.
Lượng - chất.
Quy luật cạnh tranh.
Hoạt động nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế - xã hội là nội dung chỉ cho dạng hoạt động thực tiễn nào sau đây?
Sản xuất vật chất.
Chính trị - xã hội.
Thực nghiệm khoa học.
Văn hóa - xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng?
Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người.
Công nhận ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Dựa vào hoạt động sáng tạo của bộ óc người và nhu cầu của xã hội.
Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, sai của ý thức nói chung.
Aristotle khẳng định: "Vật thể khác nhau về trọng lượng thì sẽ khác nhau về tốc độ rơi". Khẳng định này thể hiện vai trò nào sau đây của chân lý?
Lý luận logic là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Niềm tin đối với nhà khoa học là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Hoạt động của cá nhân là cơ sở để kiểm tra chân lý.
Sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian là hình thức vận động cơ bản nào sau đây của thế giới vật chất?
Cơ học.
Vật lý.
Hóa học.
Sinh học.
Quan điểm coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần tuý cơ học thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
V.I.Lênin khẳng định, cái đang tồn tại độc lập với loài người và cảm giác của con người gọi là
thực tại khách quan.
thực tại chủ quan.
khái niệm.
phán đoán.
V.I. Lênin cho rằng, tinh thần duy vật cơ bản của vật lý học, cũng như của tất cả các khoa học tự nhiên hiện đại, sẽ chiến thắng tất cả mọi thứ khủng hoảng, nhưng với điều kiện tất yếu là chủ nghĩa duy vật biện chứng phải thay thế
chủ nghĩa duy vật siêu hình.
chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
chủ nghĩa duy tâm khách quan.
chủ nghĩa hiện sinh.
Quan điểm cho rằng, không gian và thời gian là hình thức tri giác chủ quan của con người quy định thuộc trường phái triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Khi thông qua các đặc điểm cá biệt, không lặp lại, sự vật, hiện tượng đó biểu hiện là cái đơn nhất, nhưng thông qua các mặt lặp lại trong các sự vật, hiện tượng khác, nó biểu hiện là
cái chung.
cái đơn nhất.
cái riêng.
cái phổ biến.
Hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại
đối lập.
độc lập tương đối.
độc lập tuyệt đối.
đồng nhất.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, kết quả không thể là nguyên nhân của chính
sự biến đổi tiếp theo.
nguyên nhân gây ra chúng.
kết quả tiếp theo.
nguyên nhân dẫn tới kết quả tiếp theo.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất là cái gắn bó chặt chẽ với
cái riêng.
cái đơn nhất.
cái phổ biến.
cái đặc thù.
Trong đàn bò có lông màu đen, có một con bò có đốm trắng trên lưng. Đốm trắng trên lưng con bò được hiểu là phạm trù
cái đơn nhất.
cái riêng.
cái phổ biến.
cái chung.
Các khái niệm độ, điểm nút, bước nhảy xuất hiện trong quy luật nào sau đây?
phủ định của phủ định.
mâu thuẫn.
lượng - chất.
giá trị.
Đường xoáy ốc là hình thức diễn đạt rõ nhất đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng ở tính
khác biệt.
đồng nhất.
lặp lại.
kế thừa.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi lĩnh vực của thế giới và
khác biệt.
đồng nhất.
có tính đơn lẻ.
vô cùng đa dạng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa những
mặt đối lập.
sự vật.
hiện tượng.
cái chung.
Sự tồn tại của giai cấp tư sản và giai cấp
vô sản trong xã hội tư bản chủ nghĩa
được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
Điểm nút.
Bước nhảy.
Lượng.
Độ.
Việc vận dụng những mặt tích cực của chủ nghĩa tư bản trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được gọi là gì trong quy luật phủ định của phủ định?
sự đối lập.
sự kế thừa.
sự thống nhất.
sự khác biệt.
Việc vận dụng những mặt tích cực của chủ nghĩa tư bản trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được gọi là gì trong quy luật phủ định của phủ định?
sự đối lập.
sự kế thừa.
sự thống nhất.
sự khác biệt.
Hoạt động vật chất - cảm tính là những hoạt động mà con người phải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để
làm mất chúng.
chúng không biến đổi.
làm biến đổi chúng.
cân bằng chúng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khi nhận thức sự vật phải gắn với
nhu cầu tư duy.
nhu cầu thực tiễn.
cái riêng.
cái chung.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự sáng tạo trong tư duy của con người thuộc về giai đoạn nhận thức
tri giác.
cảm giác.
lý tính.
biểu tượng.
