Worksheetsquản trị học
Total questions: 245
Worksheet time: 2hrs 3mins
Quản trị được thực hiện trong một tổ chức nhằm
A. Tối đa hóa lợi nhuận
A. Đạt mục tiêu của tổ chức
A. Sử dụng có hiểu quả cao nhất các nguồn lực
Đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu suất cao
Điền vào chỗ trống: quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều người kết hợp với nhau trong 1 tổ chức nhằm thực hiện chung”
A. Mục tiêu
B. Lợi nhuận
C. Kế hoạch
D. Lợi ích
Điền vào chỗ trống “Hoạt động quản trị chịu sự tác động của __ đang biến động không ngừng”
A. Kỹ thuật
B. Công nghệ
C. Kinh tế
D. Môi truờng
Quản trị cần thiết cho
A. Các tổ chức vì lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận
A. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
A. Các đơn vị hành chính sự nghiệp
Các công ty lớn
Điền vào chỗ trống “quản trị hướng tổ chức đạt mục tiêu với cao nhất và chi phí thấp nhất”
A. Sự thỏa mãn
B. Lợi ích
C. Kết quả
D. Lợi nhuận
Để tăng hiệu suất quản trị, các nhà quản trị có thể thực hiện bằng cách
A. Giảm chi phí ở đầu vào và doanh thu ở đầu ra không thay đổi.
A. Chi phí ở đầu vào không thay đổi và tăng doanh thu ở đầu ra
A. Vừa giảm chi phí ở đầu vào và vừa tăng doanh thu ở đầu ra.
Tất cả những cách trên
Quản trị viên trung cấp trường tập trung vào việc ra các loại quyết định
A. Chiến lược
B. Tác nghiệp
C. Chiến thuật
D. Tất cả các loại quyết định trên
Quản trị viên cấp cơ sở thường tập trung vào các công việc:
A. Lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực
B. Phối hợp hoạt động giữa các bộ phận
C. Hướng dẫn và quản lý hoạt động cá nhân
D. Kiểm soát môi trường, nhìn ra bên ngoài
Càng lên cấp cao hơn, thời gian dành cho chức năng quản trị nào sẽ càng quan trọng
A. Lập kế hoạch
B. Tổ chức
C. Lãnh đạo
D. Kiểm soát
Nhà quản trị phân bố thời gian nhiều nhất cho việc thực hiện chức năng
A. Lâp kế hoạch
B. Lãnh đạo và kiểm soát
C. Tổ chức
D. Tất cả phương án trên đều không chính xác
Nhà quản trị cấp cao cần thiết nhất kỹ năng
A. Nhân sự + chuyên môn
B. Nhận thức + kỹ thuật
C. Kỹ thuật + nhân sự
D. Nhận thức + nhân sự
Mối quan hệ giữa các cấp bậc quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị là
A. Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng kỹ thuật càng có tầm quan trọng
B. Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng nhân sự càng có tầm quan trọng
C. Kỹ năng nhân sự có tầm quan trọng như nhau đối với các cấp bậc quản trị
D. Tất cả các phương án trên điều sai
Hoạt động quản trị thị trường được thực hiện thông qua 4 chức năng
A. Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát
B. Lập kế hoạch, nhân sự, chỉ huy, phối hợp
C. Lập kế hoạch, tổ chức, phối hợp, báo cáo
Kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm soát
Trong 1 tổ chức, các cấp bậc quản trị thường được chia thành
A. 2 cấp quản trị
B. 3 cấp quản trị
C. 4 cấp quản trị
D. 5 cấp quản trị
Cố vấn cho ban giám đốc của 1 doanh nghiệp thuộc cấp quản trị
A. Cấp cao
B. Cấp giữa
C. Cấp thấp (cơ sở)
D. Tất cả đều sai
Điền vào chỗ trống “chức năng hoạch định nhằm xác định mục tiêu cần đạt được và đề ra hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng thời gian nhất định”
A. Quan điểm
B. Chương trình
C. Giới hạn
D Cách thức
Quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng
A. Chức vụ càng thấp thì kĩ năng về kỹ thuật càng quan trọng
A. Chức vụ càng cao thì kỹ năng về tu duy càng quan trọng
A. Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng tư duy càng quan trọng
Tất cả những tuyên bố nêu trên đều sai
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản trị
A. Tư duy
B. Kỹ thuật
C. Nhân sự
D. Tất cả đều sai
Vai trò nào đã được thực hiện khi nhà quản trị đưa ra một quyết định để phát triển kinh doanh
A. Vai trò người lãnh đạo
B. Vai trò người đại diện
C. Vai trò người phân bố tài nguyên
D. Vai trò người doanh nhân
Điền vào chỗ trống “Nhà quản trị cấp thấp thì kỹ năng càng quan trọng”
A. Nhân sự
B. Kỹ thuật
C. Tư duy
D. Giao tiếp
Mục tiêu của quản trị trong một tổ chức là
A. Đạt được hiệu quả và hiệu suất cao
B. Sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có
C. Tìm kiếm lợi nhuận
D. Tạo sự ổn định để phát triển
Phát biểu nào sau đây là sai
A. Quản trị cần thiết đối với bệnh viện
A. Quản trị cần thiết đối với trường đại học
A. Quản trị chỉ cần thiết đối với tổ chức có quy mô lớn
Quản trị cần thiết đối với doanh nghiệp
Quản trị cần thiết trong các tổ chức để
A. Đạt được lợi nhuận
B. Giảm chi phí
C. Đạt được mục tiêu với hiệu suất cao
D. Tạo trật tự trong một tổ chức
Để tăng hiệu quả, các nhà quản trị có thể thực hiện bằng cách
A. Giảm chi phí ở đầu vào và kết quả ở đầu ra không thay đổi
A. Chi phí ở đầu vào không đổi và tăng kết quả đầu ra
Vừa giảm chi phí ở đầu vào và tăng kết quả đầu ra
D. Tất cả đều sai
Để đạt hiệu quả, các nhà quản trị cần phải
A. Xác định và hoàn thành đúng mục tiêu
B. Giảm chi phí đầu vào
C. Tăng doanh thu ở đầu ra
D. Tất cả đều chưa chính xác
Trong quản trị doanh nghiệp quan trọng nhất là
A. Xác định đúng lĩnh vực hoạt động tổ chức
A. Xác định đúng quy mô của tổ chức
A. Xác định đúng trình độ và số lượng đội ngũ nhân viên
Xác định đúng chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Nhà quản trị cần có những kỹ năng cơ bản nào sau đây:
A. Nhân sự, tư duy, lập kế hoạch
B. Lắng nghe, tạo động lực, chuyên môn
C. Lãnh đạo, kiểm soát, thấu hiểu
D. Kỹ thuật, con người, nhận thức
Thời gian dành cho chức năng Lập kế hoạch sẽ cần nhiều hơn đối với nhà quản trị
A. Cấp cao
B. Cấp trung
C. Cấp cơ sở
D. Tất cả các nhà quản trị
Nhà quản trị cần phân bố thời gian nhiều nhất cho việc thực hiện chức năng
A. Lập kế hoạch và kiểm soát
B. Lãnh đạo và kiểm soát
C. Lập kế hoạch và tổ chức
D. Tất cả phương án trên đều không chính xác
Nhà quản trị cấp thấp cần thiết nhất
B. Kỹ năng nhân sự + kỹ năng kỹ thuật
C. Kỹ năng kỹ thuật
D. Kỹ năng kỹ thuật + kỹ năng tư duy
A. Kỹ năng nhân sự
Các chức năng cơ bản theo quản trị học hiện đại gồm
A. 4 chức năng
B. 6 chức năng
C. 3 chức năng
D. 5 chức năng
Theo Henry Minzberg, các nhà quản trị phải thực hiện bao nhiêu vai trò
7
14
10
4
Nghiên cứu của Henry Minzberg đã nhận dạng 10 vai trò của nhà quản trị và phân loại thành 3 nhóm vai trò, đó là
A. Nhóm vai trò lãnh đạo, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định
A. Nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò xử lý các xung đột, vai trò ra quyết định
A. Nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định
Nhóm vai trò liên lạc, vai trò phân bố tài nguyên, vai trò thương thuyết
Hiệu suất của quản trị chỉ có được khi
A. Làm đúng việc
B. Làm việc đúng cách
C. Chi phí thấp
D. Tất cả đều sai
Trong quản trị tổ chức, quan trọng nhất là
A. Làm đúng việc
B. Làm việc đúng cách
C. Đạt được lợi nhuận
D. Chi phí thấp
Trong quản trị tổ chức, quan trọng nhất là
A. Thực hiện mục tiêu đúng với hiệu suất cao
B. Làm đúng việc
C. Đạt được lợi nhuận
D. Chi phí thấp nhất
Hiệu quả và hiệu suất của quản trị chỉ có được khi
A. Làm đúng việc
Làm đúng cách
C. Tỷ lệ giữa kết quả đạt được/ chi phí bỏ ra cao
D. Làm đúng cách để đạt được mục tiêu
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đưa ra quyết định áp dụng công nghệ mới vào sản xuất
A. Vai trò người thực hiện
B. Vai trò người đại diện
C. Vai trò người phân bổ tài nguyên
D. Vai trò nhà kinh doanh
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi giải quyết vấn đề bãi công xảy ra trong doanh nghiệp
A. Vai trò nàh kinh doanh
B. Vai trò người giải quyết xáo trộn
C. Vai trò người thương thuyết
D. Vai trò người lãnh đạo
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đàm phán với đối tác về việc tăng đơn giá gia công tròn quá trình thảo luận hợp đồng với họ
A. Vai trò người liên lạc
B. Vai trò người thương thuyết
C. Vai trò người lãnh đạo
D. Vai trò người đại diện
Những cụm từ nào phản ánh các xu hướng trong quản trị hiện đại ngày nay:
A. Chỉ thị, giám sát, thủ trưởng
B. Tái cấu trúc, thuê ngoài, trao quyền
C. Hỗ trợ, giúp đỡ, phối hợp, huấn luyện
D. Cả B và C
Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức
A. Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức nhà quản trị cấp cao thì không đòi hỏi phải có kỹ năng về các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn nhà quản trị cấp giữa và cơ sở
A. Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trị cấp cao nhất thiết phải có kỹ năng tư duy, sáng tạo, nhận định, đánh giá cao hơn nhà quản trị cấp giữa và cơ sở
A. Các nhà quản trị cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các nhà quản trị cấp cao và cấp giữa vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính chuyên môn nghiệp vụ
Nhà quản trị cấp trung cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trị cấp cao và cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới
Phát biểu sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản trị
A. Hoạt động quản trị thể hiện rõ nét và đầy đủ ở các doanh nghiệp
A. Ở các cơ quan quản lý nhà nước như các cơ quan Bộ, Sở, Tổng Cục, Ủy ban,... hiển nhiên có hoạt động quản trị
A. Ở các trường học thì có hoạt động quản trị, còn ở các bệnh viện thì không vì ở đây chỉ làm công việc cứu người
Trong một đội đá banh, một đội bóng chuyền, người ta vẫn thấy có hoạt động quản trị diễn ra
Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, hầu như người ta quản trị mà chẳng quan tâm đến hiệu quả, đó là vì:
A. Năng suất lao động của chúng ta quá cao, không cần phải quan tâm đến các chi phí nữa
A. Mọi người đều làm chủ tập thể, nên hiển nhiên đạt hiệu quả cao
Người ta chưa được học quản trị nên không biết hiệu quả là gì
D. Mọi ngưồn lực cho đầu vào và việc giải quyết đầu ra hầu như đã được nhà nước lo liệu rất đầy đủ
Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về các kỹ năng trong một tổ chức:
A. Ông Giám đốc bệnh viện cần phải giỏi về chuyên môn hơn ông bác sĩ trưởng khoa thần kinh thì mới chỉ huy được khoa này
A. Ông Trưởng phòng Hành chính cần nhận ra những điểm chưa chuẩn xác trong lối soạn thảo văn bản của nhân viên soan thảo văn thư
A. Ông Trưởng phòng Kinh doanh cần có kỹ năng giao tế nhân sự tốt hơn ông Trưởng phòng Kỹ thuật vì phải tiếp xúc với khách hàng mỗi ngày
Ông giám đốc Tài chính không cần biết về nghiệp vụ kế toán vì đã có nhân viên kế toán dưới quyền lo về việc sổ sách kế toán
Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức nhằm
A. Xác định cơ hội & nguy cơ
A. Xác định điểm mạnh & điểm yếu
A. Phục vụ cho việc ra quyết định
Để có thông tin
Môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của một doanh nghiệp bao gồm
A. Môi trường bên trong và bên ngoài
A. Môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ
A. Môi trường tổng quát, ngành và nội bộ
Môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội
Các biện pháp kiềm chế lạm phát nền kinh tế là tác động của môi trường?
A. Môi trường chung
B. Môi trường tác nghiệp
C. Môi trường bên trong
D. Môi trường tự nhiên
Nhà quản trị cần phân tích môi trường để
A. Có thông tin
B. Lập kế hoạch kinh doanh
C. Phát triển thị trường
D. Để ra quyết định
Môi trường tác động đến doanh nghiệp và
A. Tạo các cơ hội cho doanh nghiệp
A. Có ảnh hưởng đến quyết định và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp
A. Tác động đến phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Tạo các đe dọa đối với doanh nghiệp
Khoa học và công nghệ phát triển nhanh đem lại cho doanh nghiệp
A. Nhiều cơ hội
B. Nhiều cơ hội hơn là thách thức
C. Nhiều thách thức
D. Tất cả đều chưa chính xác
Khi lựa chọn và phân tích các yếu tố môi trường quản trị của một tổ chức ở Đà Nẵng trong vòng 03 năm trở lại đây, các đánh giá và dự đoán đưa ra sẽ nằm trong phạm vi:
A. 03 năm tới tại Đà Nẵng
B. 05 năm tới tại Đà Nẵng
C. 03 năm tới tại các tỉnh miền Trung
D. 05 năm tới tại các tỉnh miền Trung
Nhân viên giỏi rời bỏ doanh nghiệp đến nơi khác, đó là yếu tố nào tác động đến doanh nghiệp?
A. Yếu tố dân số
B. Yếu tố xã hội
C. Yếu tố nhân lực
D. Yếu tố văn hóa
Việc điều chỉnh trần lại suất huy động tiết kiệm là yếu tố tác động từ yếu tố
A. Kinh tế
B. Chính trị và luật pháp
C. Của môi trường ngành
D. Nhà cung cấp
Chính sách phúc lợi xã hội là yếu tố thuộc
A. Môi trường tổng quát
B. Xã hội
C. Yếu tố chính sách và pháp luật
D. Yếu tố dân số
Kỹ thuật phân tích SWOT được dùng để
A. Xác định điểm mạnh – yếu của doanh nghiệp
A. Xác định cơ hội – đe dọa đến doanh nghiệp
A. Xác định các phương án kết hợp từ kết quả phân tích môi trường để xây dựng chiến lược
Tổng hợp các thông tin từ phân tích môi trường
Phân tích đối thủ cạnh tranh là phân tích yếu tố của môi trường
A. Môi trường kinh tế
B. Môi trường chung
C. Môi trường tác nghiệp
D. Tất cả đều sai
Giá dầu thô trên thị trường thế giới tăng là ảnh hưởng của môi trường
A. Môi trường chung
B. Môi trường tác nghiệp
C. Môi trường chính trị
D. Tất cả đều sai
Xu hướng của tỉ giá là yếu tố
A. Chính phủ và chính trị
B. Kinh tế
C. Của môi trường tổng quát
D. Của môi trường ngành
Các biến động trên thị trường chứng khoán là yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp từ
A. Tự nhiên
B. Công nghệ
C. Kinh tế
D. Quốc tế
Với doanh nghiệp, việc nghiên cứu môi trường là công việc phải làm của
A. Giám đốc doanh nghiệp
B. Các nhà chuyên môn
C. Khách hàng
D. Tất cả các nhà quản trị
Điền vào chỗ trống “khi nghiên cứu môi trường cần nhận diện các yếu tố tác động và của các yếu tố đó”
A. Sự nguy hiểm
B. Khả năng xuất hiện
C. Mức độ ảnh hưởng
D. Sự thay đổi
Tác động của sở thích theo nhóm tuổi đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố thuộc về
A. Kinh tế
B. Nhân khẩu học
C. Chính trị xã hội
D. Văn hóa
Sự điều tiết vĩ mô nền kinh tế Việt nam thông qua các chính sách kinh tế, tài chính. Đó là tác động đến doanh nghiệp từ
A. Xã hội
B. Quốc tế
C. Kinh tế
D. Chính trị và pháp luật
“Mức tăng trưởng của nền kinh tế giảm sút” ảnh hưởng đến doanh nghiệp là yếu tố
A. Chính trị
B. Kinh tế
C. Xã hội
D. Của môi trường tổng quát
Người dân ngày càng quan tâm hơn đến chất lượng cuộc sống là sự tác động từ yếu tố
A. Kinh tế
B. Chính trị – pháp luật
C. Xã hội
D. Dân số
Lãi suất huy động tiết kiệm của ngân hàng là tác động đến doanh nghiệp từ yếu tố
A. Chính trị – pháp luật
B. Kinh tế
C. Nhà cung cấp
D. Tài chính
Chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là tác động từ yếu tố
A. Chính trị – pháp luật
B. Kinh tế
C. Nhà cung cấp
D. Tài chính
Sự kiện sữa nhiễm chất melamina của các doanh nghiệp sản xuất sữa, ảnh hưởng đến
A. Công nghệ
B. Xã hội
C. Dân số
D. Khách hàng
Môi trường tác động đến doanh nghiệp và ảnh hưởng mạnh nhất đến
A. Cơ hội thị trường cho doanh nghiệp
B. Quyết định về chiến lược hoạt động của doanh nghiệp
B. Đến phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Đe dọa về doanh số của doanh nghiệp
Nghiên cứu yếu tố xã hội là cần thiết để doanh nghiệp
A Phân tích dự đoán sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng
B Nhận ra sự thay đổi thói quen tiêu dùng
C Nhận ra những vấn đề xã hội quan tâm
D Ra quyết định kinh doanh
Các biện pháp nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới là tác động của nhóm yếu tố
A. Quốc tế
B. Xã hội
C. Chính trị - luật pháp
D. Kinh tế
Phân tích môi trường ngành giúp doanh nghiệp
A. Xác định những thuận lợi và khó khăn đối với doanh nghiệp
A. Nhận dạng khách hàng
A. Xác định các áp lực cạnh tranh
Nhận diện đối thủ cạnh tranh
Yếu tố nào thuộc môi trường tác nghiệp:
A. Việt Nam bước vào thời kỳ già hóa dân số
A. Sự xuất hiện một sản phẩm mới trên thị trường
A. Chiến tranh Nga - Ukraine
Bãi công xảy ra trong doanh nghiệp
Trong phân tích môi trường, dữ liệu thứ cấp có thể thu thập thông qua:
A. Khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn
B. Báo cáo của Chính phủ, bộ ngành
C. Điều tra nhóm chuyên đề
D. Tất cả các câu trên
Yếu tố nào KHÔNG thuộc môi trường tổng quát
A. Giá vàng nhập khẩu tăng cao
A. Phản ứng của người tiêu dùng đối việc gây ô nhiễm môi trường của công ty Vedan
A. Chính sách lại suất tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp
Thị trường chứng khoán trong nước đang hồi phục
Đại dịch Covid-19 là yếu tố thuộc:
A. Môi trường công nghệ
B. Môi trường tự nhiên
C. Môi trường xã hội
D. Môi trường kinh tế – xã hội
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường xã hội
A. Dân số ở tỉnh A
A. Thái độ đối với công việc của dân cư tỉnh X
A. Truyền thống văn hóa nước B
Cả A và B.
Môi trường chính trị - pháp luật gồm các yếu tố sau đây, trừ
A. Mức độ hiện đại của phương tiện viễn thông
A. Điều luật bảo vệ người tiêu dùng
A. Sự cạnh tranh bình đẳng trong xã hội
Biện pháp chống phá giá
Đâu là những yếu tố thể hiện văn hóa tổ chức:
A. Nghi lễ, nghi thức trong tổ chức
B. Các ấn phẩm được phát hành bởi tổ chức
C. Phong cách kiến trúc
D. Tất cả các ý trên
Lập kế hoạch là
A. Xác định mục tiêu và các biện pháp thực hiện mục tiêu
A. Xây dựng các kế hoạch dài hạn
A. Xây dựng các kế hoạch hàng năm
Xây dựng kế hoạch cho hoạt động của toàn công ty
Xây dựng mục tiêu theo kiểu truyền thống là những mục tiêu được xác định:
A. Từ cấp trên xuống
B. Từ khách hàng
C. Theo nhu cầu thị trường
D. Từ cấp dưới lên
Xây dựng mục tiêu theo kiểu MBO là những mục tiêu được đặt ra theo cách:
A. Từ cấp trên xuống
B. Từ cấp dưới lên
C. Cấp trên định hướng và cùng cấp dưới đề ra mục tiêu
D. Mục tiêu trở thành cam kết
“Lập kế hoạch nhằm xác định mục tiêu cần đạt được và đề ra _______ hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng nhất định”
A. Quan điểm
B. Giải pháp
C. Giới hạn
D. Ngân sách
Kế hoạch thường trực được là:
A. Chính sách đổi trả hàng
B. Kế hoạch ngân sách năm 2022
C. Dự án phóng vệ tinh lên quỹ đạo
D. Tất cả các phương án trên
Kế hoạch tác nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu nào:
A. Cụ thể hóa mục tiêu
B. Thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm
C. Bám sát thực tế công việc
D. Cả ba đáp án trên
Quản trị theo mục tiêu hiện nay được quan niệm là
A. Phương pháp đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ
B. Phương pháp đánh giá mục tiêu quản trị
C. Công cụ xây dựng kế hoạch chiến lược
D. Tất cả đều sai
“Đặc tính của MBO là mỗi thành viên trong tổ chức ___________ ràng buộc và __________ hành động trong suốt quá trình quản trị”
A. Cam kết; tự nguyện
B. Chấp nhận; tích cực
C. Tự nguyện; tích cực
D. Tự nguyện; cam kết
Mục tiêu trong hoạt động quản trị nên được xây dựng:
A. Có tính tiên tiến
B. Có tính kế thừa
C. Định tính và định lượng
D. Không có câu nào chính xác
Kế hoạch đã được duyệt của một tổ chức có vai trò:
A. Định hướng cho tất cả các hoạt động của tổ chức
B. Làm cơ sở cho sự phối hợp giữa các đơn vị, các bộ phận trong công ty
C. Làm căn cứ cho việc kiểm soát các hoạt động của tổ chức
D. Các vai trò trên
Chọn câu trả lời đúng nhất:
A. Lập kế hoạch là công việc đầu tiên và quan trọng của quá trình quản trị
B. Lập kế hoạch chỉ mang tính hình thức
C. Lập kế hoạch khác xa với thực tế
D. Lập kế hoạch cần phải chính xác tuyệt đối
Mục tiêu của công ty bị ảnh hưởng bởi:
A. Nguồn lực của công ty
B. Quan điểm của lãnh đạo
C. Các đối thủ cạnh tranh
D. Tất cả các phương án trên
Các kế hoạch tác nghiệp thuộc loại “kế hoạch thường trực” là
A Các dự án
B Các hoạt động được tiêu chuẩn hóa để giải quyết tình huống hay lặp lại
C Các chính sách, thủ tục, quy định
D Cả B và C
Các kế hoạch tác nghiệp thuộc loại “kế hoạch đơn dụng” là:
A. Chính sách, quy trình, thủ tục
B. Chương trình, dự án, kế hoạch ngân sách
C. Quy chế, quy định
D. Cả A và C
Quản trị bằng mục tiêu MBO giúp:
A. Động viên khuyến khích nhân viên cấp dưới tốt hơn
B. Tăng tính chủ động sáng tạo của nhân viên cấp dưới
C. Góp phần đào tạo và huấn luyện nhân viên cấp dưới
D. Các lợi ích trên đều đúng
Các yếu tố căn bản của quản trị bằng mục tiêu MBO gồm:
A. Sự cam kết của nhà quản trị cấp cao, sự hợp tác của các thành viên, tính tự quản, tổ chức kiểm soát định kỳ
B. Các nguồn lực đảm bảo, sự cam kết của các nhà quản trị cấp cao, sự hợp tác của các thành viên, sự tự nguyện
B. Các nguồn lực đảm bảo, sự cam kết của các nhà quản trị cấp cao, sự hợp tác của các thành viên, sự tự nguyện
Khi thực hiện quản trị bằng mục tiêu MBO
A. Quy trình thực hiện công việc là quan trọng nhất
B. Kết quả là quan trọng nhất
C. Bao gồm A và B
D. Cả 3 đều sai
Khi thực hiện quản trị bằng mục tiêu MBO, nhà quản trị
A. Cần kiểm tra tiến triển công việc theo định kỳ
B. Không cần kiểm tra
C. Chỉ kiểm tra khi cần thiết
D. Cần kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất tiến triển công việc
Mục tiêu nào sau đây được diễn đạt tốt nhất:
A. Xây dựng thêm 6 siêu thị trong giai đoạn tới
B. Đạt danh số gấp 2 lần vào cuối năm
C. Nâng mức thu nhập bình quân của nhân viên bán hàng lên 15 triệu đồng/ tháng vào năm 2025
D. Tuyển thêm lao động
Mục tiêu nào sau đây được diễn đạt tốt nhất:
A. Đạt doanh số 5 tỷ trong năm 2025
B. Tăng doanh số nhanh hơn kỳ trước
C. Phát triển thị trường lên 2%
D. Thu nhập bình quân của người lao động là 3triệu/tháng
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất:
A. Lập kế hoạch luôn khác xa với thực tế
B. Đôi khi Lập kế hoạch chỉ mang tính hình thức
C. Các dự báo là cơ sở quan trọng nhất của Lập kế hoạch
D. Mục tiêu là nền tảng của Lập kế hoạch
Bước đầu tiên của quá trình Lập kế hoạch là:
A. Xác định mục tiêu
B. Phân tích kết quả hoạt động trong quá khứ
C. Xác định những thuận lợi và khó khăn
D. Phân tích môi trường
Sự khác biệt căn bản nhất giữa Lập kế hoạch chiến lược và Lập kế hoạch tác nghiệp là
A. Độ dài thời gian
B. Nội dung và thời gian thực hiện
C. Cấp quản trị tham gia vào Lập kế hoạch
D. Không câu nào đúng
Mô hình Năng lực cạnh tranh của M. Porter là công cụ để:
A. Phân tích đối thủ cạnh tranh
B. Phân tích chiến lược
C. Phân tích tác nghiệp
D. Phân tích môi trường
Trình tự nào sau đây là đúng theo hệ thống các loại Lập kế hoạch
A. Mục tiêu, Lập kế hoạch thường trực, Lập kế hoạch chiến lược.
B. Lập kế hoạch tác nghiệp, mục tiêu, Lập kế hoạch chiến lược.
C. Mục tiêu, Lập kế hoạch chiến lược, Lập kế hoạch tác nghiệp.
D. Mục tiêu, Lập kế hoạch tác nghiệp, Lập kế hoạch chiến lược.
Các giai đoạn phát triển của một tổ chức:
A. Khởi động, tăng tốc, vượt trội, về đích
B. Sinh, lão, bệnh, tử
C. Hình thành, phát triển, ổn định, suy thoái
D. Thâm nhập, tham gia, chiếm lĩnh, rời khỏi
Xây dựng cơ cấu tổ chức là
A. Xác định các bộ phận (đơn vị)
B. Xác lập các mối quan hệ ngang giữa các đơn vị hoặc bộ phận
C. Xác lập các mối quan hệ trong của tổ chức
D. Tất cả đều đúng
Các doanh nghiệp nên lựa chọn:
A. Cơ cấu tổ chức theo chức năng
B. Cơ cấu tổ chức theo trực tuyến
C. Cơ cấu tổ chức theo trực tuyến – chức năng
D. Cơ cấu tổ chức phù hợp
Xác lập cơ cấu tổ chức trước hết phải căn cứ vào:
A. Chiến lược của công ty
B. Quy mô của công ty
C. Đặc điểm ngành nghề
D. Nhiều yếu tố khác nhau
Doanh nghiệp quy mô lớn đòi hỏi chuyên môn hóa cao không nên sử dụng
A. Cơ cấu trực tuyến – chức năng
B. Cơ cấu chức năng
C. Cơ cấu ma trận
D. Cơ cấu trực tuyến
Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tình hình sản xuất - kinh doanh nhiều biến động, nguồn lực khan hiếm, khách hàng thay đổi, nên chọn
A. Cơ cấu trực tuyến
B. Cơ cấu ma trận
C. Cơ cấu trực tuyến - chức năng
D. Cơ cấu trực tuyến - tham mưu
Doanh nghiệp nên lựa chọn mô hình cơ cấu tổ chức:
A. Chức năng
B. Trực tuyến - chức năng
C. Ma trận
D. Tất cả đều sai
Các mối quan hệ trong cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm:
A. Trực tuyến
B. Chức năng
C. Tham mưu
D. Cả 3 yếu tố trên
Nguyên nhân thường gặp nhất khiến các nhà quản trị không muốn phân quyền là do
A. Năng lực của cấp dưới kém
B. Thiếu lòng tin vào cấp dưới
C. Sợ cấp dưới là sai
D. Sợ mất thời gian
Lý do chính yếu khiến nhà quản trị nên phân quyền là
A. Giảm bớt được gánh nặng của công việc
B. Đào tạo kế cận
C. Có thời gian để tập trung vào công việc chính yếu
D. Tạo sự nỗ lực ở nhân viên
Ủy quyền sẽ thành công khi
A. Cấp dưới có trình độ
B. Chú trọng tới kết quả
C. Gắn liền quyền hạn với trách nhiệm
D. Chọn đúng việc đúng người để ủy quyền
Điền vào chỗ trống “Tầm hạn quản trị là ________ bộ phận, cá nhân dưới quyền mà một nhà quản trị có khả năng điều hành hữu hiệu nhất”
A. Cấu trúc
B. Qui mô
C. Số lượng
D. Giới hạn
Lợi ích của ủy quyền là
A. Giảm áp lực công việc nhờ đó nhà quản trị tập trung thời gian vào những việc chính yếu
B. Giảm được gánh nặng của trách nhiệm
C. Tăng cường được thiện cảm của cấp dưới
D. Tránh được những sai lầm đáng có
Tầm hạn quản trị rộng hay hẹp phụ thuộc vào
A. Trình độ của nhà quản trị
B. Trình độ của nhân viên
C. Công việc phải thực hiện
D. Tất cả ý trên
Mối quan hệ giữa tầm hạn quản trị và số nấc trung gian trong bộ máy quản lý là
A. Tỷ lệ thuận
B. Tỷ lệ nghịch
C. Không có mối quan hệ
D. Tất cả đều sai
Doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ nên áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức nào
A. Trực tuyến – chức năng
B. Trực tuyến
C. Chức năng
D. Ma trận
Quyền lực pháp lý của nhà quản trị
A. Có được từ chức vụ
B. Có được từ uy tín cá nhân
C. Tùy thuộc cấp bậc của nhà quản trị
D. Từ sự quy định của tổ chức
Phân quyền trong quản trị là chuyển giao quyền lực từ cấp trên xuống cấp dưới trong những
A. Giới hạn nhất định
B. Thời gian nhất định
C. Quy chế nhất định
D. Cấu trúc nhất định
Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc xây dựng bộ máy quản lý của một tổ chức là
A. Gắn với mục tiêu và chiến lược hoạt động
B. Phải dựa vào các nguồn lực của tổ chức
C. Phải xuất phát từ quy mô và đặc điểm của lĩnh vực hoạt động
D. Phải nghiên cứu môi trường
Mức độ phân quyền càng lớn khi
A. Phần lớn các quyết định được đề ra ở cấp cao
B. Phần lớn các quyết định được đề ra ở cấp cơ sở
C. Các cấp quản trị thấp hơn được đề ra nhiều loại quyết định
D. Tất cả đúng
Số lượng nhân viên (cấp dưới) mà một nhà quản trị có thể trực tiếp điều khiển công việc một cách hiệu quả là
A. Định mức quản trị
B. Tầm hạn quản trị
C. Khâu quản trị
D. Gồm A và B
Ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng là
A. Sử dụng được các chuyên gia giỏi
B. Tôn trọng nguyên tắc thống nhất chỉ huy
C. Đỡ tốn chi phí
D. Các bộ phận dễ dàng phối hợp với nhau
Nhược điểm của mô hình tổ chức theo chức chức năng là
A. Vi phạm nguyên tắc thống nhất chỉ huy
B. Chế độ trách nhiệm không rõ ràng
C. Khó đào tạo và tìm kiếm nhà quản trị đáp ứng nhu cầu của mô hình này
D. Cả A và B
Ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng là
A. Đảm bảo chế độ một thủ trưởng
B. Chế độ trách nhiệm rõ ràng
C. Sử dụng được chuyên gia giỏi
D. Tất cả đều đúng
Ưu điểm của mô hình tổ chức theo ma trận
A. Tổ chức linh động
B. Tôn trọng nguyên tắc thống nhất chỉ huy
C. Cơ cấu tổ chức đơn giản
D. Cả A và B đúng
Cấp trên nên
A. Giao phó toàn bộ quyền hạn của mình cho cấp dưới để cấp dưới được tự do sáng tạo
B. Trao quyền cho cấp dưới khi cấp trên không thể giám sát có hiệu quả tất cả các nhân viên.
C. Trao quyền cho cấp dưới khi cấp trên muốn cấp dưới chịu trách nhiệm thay cho mình.
D. Không trao quyền cho cấp dưới bởi vì không kiểm soát được việc sử dụng quyền của cấp dưới
Tầm hạn quản trị của Giám đốc H là:
A. Số lượng nhân viên mà ông H đã từng quản lý
B. Số lượng nhân viên trong tổ chức của ông H
C. Số lượng thuộc cấp báo cáo trực tiếp cho ông H
D. Số lượng thuộc cấp dự kiến trong tương lai
Tổ chức, khi được hiểu là một chức năng của quản trị sẽ gồm công việc:
A. Phân chia công việc, sắp xếp nguồn lực, phối hợp hoạt động
B. Phân tích chiến lược, triển khai kế hoạch, giám sát thực hiện
C. Đánh giá, đưa ra giải pháp, tổ chức thực hiện
D. Phối hợp làm việc, phản hồi thông tin, điều chỉnh sai lệch
Mục đích của cơ cấu tổ chức là thiết lập:
A. Hệ thống chính thức để thu lợi nhuận.
B. Báo cáo thường xuyên về những thành công của lãnh đạo.
C. Hệ thống không chính thức các cấp lãnh đạo
D. Hệ thống chính thức để thực hiện được các mục tiêu đã định.
Đang hướng dẫn say sưa trong một cuộc hội thảo nhằm chuẩn bị cho đợt bán hàng tại thị trường mới thì một nhân viên chen ngang bằng một câu hỏi không liên quan đến vấn đề trên, nhà quản trị nên:
A. Nói thẳng với nhân viên ấy rằng câu hỏi đó không phù hợp với vấn đề đang trình bày
B. Yêu cầu tất cả nhân viên gửi lại câu hỏi đến khi phần trình bày kết thúc.
C. Trả lời câu hỏi đó một cách thật chi tiết.
D. Vờ đi như không nghe thấy.
Chức năng của nhà lãnh đạo là:
A. Vạch ra các mục tiêu và phương hướng phát triển tổ chức
B. Bố trí lực lượng thực hiện các mục tiêu của tổ chức
C. Động viên khuyến khích nhân viên
D. Tất cả các lý do trên
Các nhu cầu bậc cao của con người trong tháp nhu cầu Maslow là:
A. Nhu cầu tự trọng, nhu cầu an toàn và xã hội
B. Nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng và tự thể hiện
C. Nhu cầu sinh học, nhu cầu xã hội và nhu cầu an toàn
D. Nhu cầu địa vị, nhu cầu phát triển và nhu cầu thành tựu
Các nhu cầu bậc thấp của con người trong tháp nhu cầu Maslow là
A. Nhu cầu sinh học và an toàn
B. Nhu cầu sinh học và xã hội
C. Nhu cầu an toàn và xã hội
D. Nhu cầu ăn mặc ở
“Lãnh đạo là tìm cách ________ đến người khác để đạt được mục tiêu của tổ chức”
A. Ra lệnh
B. Gây ảnh hưởng
C. Bắt buộc
D. Tác động
“Theo quan điểm quản trị hiện đại, người lãnh đạo hiện đại là người __________ đến người khác để đạt được mục tiêu của tổ chức”
A. Ra lệnh
B. Truyền cảm hứng
C. Bắt buộc
D. Tác động
“Động viên là tạo ra sự _________ hơn ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu cá nhân”
A. Nỗ lực
B. Thích thú
C. Vui vẻ
D. Quan tâm
Trong các phong cách lãnh đạo bên dưới, phong cách nào mang lại hiệu quả:
A. Độc đoán
B. Dân chủ
C. Tự do
D. Cả 3 phong cách trên
Nhà quản trị nên lựa chọn:
A. Phong cách lãnh đạo độc đoán
B. Phong cách lãnh đạo dân chủ
C. Phong cách lãnh đạo tự do
D. Tất cả đều không chính xác
Khi lựa chọn phong cách lãnh đạo cần tính đến:
A. Đặc điểm của nhà quản trị
B. Đặc điểm của cấp dưới
C. Tình huống cụ thể
D. Tất cả các câu trên
Động viên được thực hiện để:
A. Tạo ra sự nỗ lực hơn cho nhân viên trong công việc
B. Thỏa mãn một nhu cầu nào đó của nhân viên
C. Xác định mức lương và thưởng hợp lý
D. Xây dựng một môi trường làm việc tốt
Hành vi trong tổ chức xuất phát từ:
A. Động lực bên trong
B. Động lực bên ngoài
C. Động lực xã hội
D. Tất cả các phương án
Để có biện pháp tạo động lực phù hợp, nhà quản trị cần xuất phát từ:
A. Ý muốn của chính mình
B. Nhu cầu của cấp dưới
C. Tiềm lực của công ty
D. Tất cả những yếu tố trên
Doanh nghiệp xây dựng nhà lưu trú cho công nhân là thực hiện loại nhu cầu
A. Xã hội
B. Sinh học, an toàn
C. Được tôn trọng
D. Nhu cầu phát triển
Doanh nghiệp tổ chức kỳ nghỉ tại Nha Trang cho công nhân viên là đáp ứng loại nhu cầu
A. Xã hội
B. Tự trọng
C. Sinh lý
D. Cả A và C
Nhà quản trị cần làm gì để thỏa mãn nhu cầu Tự hoàn thiện:
A. Tạo ra môi trường làm việc ổn định, lâu dài, điều kiện làm việc an toàn, đầy đủ phúc lợi
B. Khuyến khích giao tiếp, họp mặt, dã ngoại, tổ chức các bữa tiệc mừng
C. Công nhận thành tích, ghi nhận đóng góp, khen thưởng kịp thời
D. Trao cơ hội để nhân viên sử dụng kỹ năng, phát huy khả năng ở múc tối đa
“Lãnh đạo là tìm cách gây ảnh hưởng đến người khác nhằm đạt được _________ của tổ chức”
A. Kế hoạch
B. Mục tiêu
C. Kết quả
D. Lợi nhuận
Để quản lý thông tin tốt nhà quản trị cần phải biết
A. Yêu cầu nhân viên thực hiện đầy đủ các báo cáo
B. Chịu khó đọc các báo chuyên ngành
C. Cân bằng thông tin chính thức và phi chính thức
D. Tất cả đúng
Theo thuyết kỳ vọng của Vroom, động lực được tạo ra nhờ các yếu tố nào:
A. Nỗ lực đầu vào, thành tích, kết quả nhận được
B. Nỗ lực đầu vào, sự công bằng, thù lao
C. Kiến thực, kinh nghiệm, ghi nhận, mức độ hài lòng với công việc
D. Hành vi, kết quả mong muốn, củng cố tích cực
Theo Herzberg, yếu tố nào sau đây có tác dụng tạo động lực cho nhân viên?
A. Điều kiện làm việc tốt
B. Thù lao, công việc ổn định
C. Mối quan hệ tốt với đồng nghiệp
D. Khả năng phát triển trong công việc
Trong quản lý nhóm, hoạt động nào dưới đây thuộc về hoạt động Lãnh đạo?
A. Xác định cấu trúc nhóm: chỉ định hay các thành viên tự thiết kế
B. Giải quyết xung đột như thế nào
C. Xác định rõ quyền hạn của nhóm
D. Sử dụng hệ thống đãi ngộ bằng cách chia lợi nhuận
Đo lường kết quả thực tế thuộc loại hình:
A. Kiểm soát trước khi thực hiện
B. Kiểm soát trong khi thực hiện
C. Kiểm soát sau thực hiện
D. Không thuộc loại hình Kiểm soát nào
Kiểm soát là quá trình
A. Rà soát việc thực hiện công việc của cấp dưới
B. Xác lập tiêu chuẩn, đo lường kết quả, phát hiện sai lệch và đưa ra biện pháp điều chỉnh
C. Phát hiện sai sót của nhân viên và thực hiện biện pháp kỷ luật
D. Tổ chức định kỳ hàng tháng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kiểm soát trong khi thực hiện để lường trước rủi ro và khó khăn.
B. Kiểm soát sau khi thực hiện là kiểm soát phản hồi
C. Kiểm soát lường trước giúp ngăn ngừa bất trắc, chủ động khi thực hiện
D. Không có câu nào đúng
D. Không có câu nào đúng
A. Sau khi hoàn thành kế hoạch
B. Trong khi thực hiện kế hoạch
C. Trước khi thực hiện kế hoạch
D. Không có câu nào hoàn toàn chính xác
Kiểm soát là chức năng được thực hiện
A. Đan xen vào tất cả các chức năng khác của quản trị
B. Sau khi đã Lập kế hoạch và tổ chức công việc
C. Khi có vấn đề bất thường
D. Để đánh giá kết quả
Mối quan hệ giữa Lập kế hoạch và kiểm soát
A. Kiểm soát giúp điều chỉnh kế hoạch hợp lý và kịp thời
B. Kiểm soát giúp phát hiện những sai lệch giữa thực hiện và kế hoạch
C. Mục tiêu trong kế hoạch là tiêu chuẩn kiểm soát
D. Tất cả đều đúng
Trong công tác kiểm soát nhà quản trị nên
A. Phân cấp và khuyến khích sự tự giác của mỗi bộ phận và mỗi người
B. Giao hoàn toàn cho cấp dưới tự kiểm soát
C. Tự thức hiện trực tiếp các công tác kiểm soát
D. Để mọi cái tự nhiên, không cần kiểm soát
Phát biểu nào sau đây không đúng
A. Mục tiêu đề ra trong Lập kế hoạch là tiêu chuẩn kiểm soát
B. Kiểm soát là một hệ thống phản hồi
C. Kiểm soát là chức năng độc lập với các chức năng khác
D. Cần kiểm soát trong quá trình thực hiện
Phát biểu nào sau đây không đúng
A. Kiểm soát là một quá trình
B. Kiểm soát cần thực hiện đối với tất cả các hoạt động của doanh nghiệp
C. Cần kiểm soát trong quá trình thực hiện
D. Kiểm soát chỉ cần thực hiện ở giai đoạn cuối cùng của quá trình quản trị
Một hệ thống kiểm soát tốt phải bao gồm kiểm soát nhằm tiên liệu trước các rủi ro, đó là hình thức kiểm soát
A. Đo lường
B. Dự phòng
C. Chi tiết
D. Thường xuyên
Phát biểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa Kiểm soát và Lập kế hoạch là sai:
A. Lập kế hoạch cung cấp thông tin cho việc Kiểm soát.
B. Hai chức năng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong hệ thống quản trị doanh nghiệp.
C. Hai chức năng này hoàn toàn độc lập trong hệ thống quản trị doanh nghiệp.
D. Kiểm soát để đảm bảo thực hiện đúng như quy định.
Nhận định nào KHÔNG phải vai trò của Kiểm soát:
A. Ngăn chặn sai phạm có thể xảy ra
B. Theo dõi và ứng phó với thay đổi của môi trường
C. Đảm bảo duy trì nguồn nhân lực
D. Đảm bảo thực thi quyền lực của nhà quản trị
Nhà quản trị cần kiểm soát
A. Trong quá trình thực hiện kế hoạch.
B. Sau khi thực hiện kế hoạch.
C. Trước, trong, sau khi thực hiện kế hoạch và có sự phân bổ thời gian hợp lý
D. Trước khi thực hiện kế hoạch.
Trong hoạt động kiểm soát, nhà quản trị sẽ phải điều chỉnh hoạt động khi:
A. Sai lệch giữa tiêu chuẩn và thực tế quá lớn.
B. Tiêu chuẩn không được hoàn thành.
C. Tiêu chuẩn đã được hoàn thành.
D. Tiêu chuẩn hợp lý.
Trong công tác kiểm soát MBO, nhà quản trị nên:
A. Để mọi việc tiến triển tự nhiên không cần kiểm soát
B. Yêu cầu nhân viên liên tục báo cáo công việc theo ngày
C. Đánh giá tiến độ định kỳ và tiến hành điều chỉnh
D. Khuyến khích đặt mục tiêu vượt khỏi phạm vi đơn vị
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A. Tiêu chuẩn Kiểm soát cần được xây dựng một cách hợp lý và có khả năng đạt được để có thể động viên, thúc đẩy nhân viên nỗ lực trong công việc.
B. Tiêu chuẩn Kiểm soát càng cao sẽ càng thúc đẩy nhân viên cố gắng hơn trong công việc.
C. Hệ thống Kiểm soát là cố định, không thể thay đổi để đảm bảo tổ chức có thể đạt được các mục tiêu đặt ra.
D. Thông tin từ hệ thống Kiểm soát mang ý nghĩa khuyến cáo, nhắc nhở các cá nhân trong quá trình thực hiện công việc nên có thể không chính xác.
Trong hoạt động kiểm soát, phương pháp đo lường nào dưới đây cung cấp ít thông tin nhất cho nhà quản trị?
A. Quan sát cá nhân
B. Báo cáo thống kê
C. Báo cáo trực tiếp
D. Báo cáo bằng văn bản.
Các công cụ kiểm soát bao gồm:
A. Lập kế hoạch ngân quỹ, các báo cáo
B. Phân tích thống kê và lập kế hoạch ngân quỹ
C. Các báo cáo và phân tích thống kê
D. Lập kế hoạch ngân quỹ, phân tích thống kê, các báo cáo và kiểm soát hành vi
Phương án nào dưới đây KHÔNG phải là một công cụ để kiểm soát :
A. Lập kế hoạch ngân quỹ, báo cáo thống kê
B. Thẻ điểm cân bằng, sơ đồ Gantt
C. Văn hóa tổ chức, quản trị theo mục tiêu
D. Ma trận BCG, ma trận SWOT
Đối tượng kiểm soát là kết quả thực hiện công việc của người lao động hoặc tình hình thực hiện kế hoạch thuộc loại hình kiểm soát nào sau đây:
A. Kiểm soát trước khi thực hiện
B. Kiểm soát trong khi thực hiện
C. Kiểm soát sau khi thực hiện
D. Kiểm soát trong và sau khi thực hiện
Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
ĐÚNG
SAI
Nếu nhà quản trị làm tốt chức năng Lập kế hoạch thì không cần phải thực hiện chức năng Kiểm soát
ĐÚNG
SAI
Quản trị là quản trị con người trong tổ chức nên chỉ cần tập trung vào lĩnh vực quản trị nhân sự thì sẽ thành công
ĐÚNG
SAI
Các nhà quản trị chỉ cần tập trung vào lĩnh vực quản trị tài chính vì một tổ chức mạnh và ổn định về tài chính sẽ thành công
ĐÚNG
SAI
Chủ doanh nghiệp luôn là nhà quản trị cấp cao của doanh nghiệp
ĐÚNG
SAI
Nhà quản trị luôn luôn cần ba nhóm kỹ năng cơ bản, trong đó kỹ năng chuyên môn, kỹ thuật luôn quan trọng nhất
ĐÚNG
SAI
Nhà quản trị luôn luôn cần ba nhóm kỹ năng, trong đó ở các cấp càng cao kỹ năng tư duy, nhận thức là quan trọng nhất
ĐÚNG
SAI
Nhà quản trị luôn luôn cần ba nhóm kỹ năng, trong đó kỹ năng làm việc với con người là quan trọng nhất
ĐÚNG
SAI
Quản trị là một loại hình kiến thức mang tính kinh nghiệm vì vậy ai cũng có thể quản trị thành công
ĐÚNG
SAI
Ra quyết định là một nghệ thuật
ĐÚNG
SAI
Nghệ thuật quản trị đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc quản trị của Fayol
ĐÚNG
SAI
Ra quyết định đúng là nhà quản trị đã giải quyết được vấn đề của mình
ĐÚNG
SAI
Cách mạng công nghiệp ở Châu Âu tạo tiền đề cho sự xuất hiện của lý thuyết quản trị
ĐÚNG
SAI
Quản trị là một hoạt động kết tinh khi con người kết hợp với nhau để đi đến mục tiêu
ĐÚNG
SAI
Quản trị tức là quản trị kinh doanh
ĐÚNG
SAI
Không nhất thiết phải lập kế hoạch trong điều kiện môi trường ổn định
ĐÚNG
SAI
Trong điều kiện môi trường quản trị luôn thay đổi thì không cần lập kế hoạch dài hạn
ĐÚNG
SAI
Môi trường quản trị của các tổ chức là khác nhau
ĐÚNG
SAI
Ma trận SWOT là công cụ quan trọng cần áp dụng khi phân tích môi trường
ĐÚNG
SAI
Môi trường bên ngoài là môi trường chung tác động đến doanh nghiệp
ĐÚNG
SAI
Phân tích môi trường giúp nhà quản trị nhận ra các thách thức đối với doanh nghiệp
ĐÚNG
SAI
Khoa học công nghệ phát triển nhanh đem lại nhiều cơ hội cho doanh nghiệp
ĐÚNG
SAI
Phân tích môi trường là giúp cho nhà quản trị xác định được những thách thức của doanh nghiệp để từ đó xây dựng chiến lược tương lai
ĐÚNG
SAI
Việc lựa chọn một trong những phương án hoạt động là công việc cốt lõi của chức năng Lập kế hoạch
ĐÚNG
SAI
Nội dung cơ bản của Lập kế hoạch chiến lược chỉ bao gồm ấn định trước mục tiêu của tổ chức
ĐÚNG
SAI
Lập kế hoạch là chức năng giữ vai trò nền tảng trong quá trình quản trị
ĐÚNG
SAI
Mục tiêu của quản trị là tối đa hoá lợi nhuận
ĐÚNG
SAI
Quản trị là một công việc mang tính đặc thù của những nhà quản trị cấp cao
ĐÚNG
SAI
Nhà quản trị là những người có quyền ra lệnh và điều hành công việc của những người khác
ĐÚNG
SAI
Tất cả các nhà quản trị đều phải am hiểu các kỹ năng quản trị với những mức độ như nhau
ĐÚNG
SAI
Cấp quản trị càng cao thì kỹ năng chuyên môn càng quan trọng
ĐÚNG
SAI
Kỹ năng nhân sự cần thiết đối với các cấp quản trị là như nhau
ĐÚNG
SAI
Thời gian của nhà quản trị cấp cao giành nhiều nhất cho chức năng Lập kế hoạch
ĐÚNG
SAI
Vai trò quan trọng nhất của các nhà quản trị cấp cơ sở trong tổ chức là giám sát chặt chẽ hành vi của những người cấp dưới
ĐÚNG
SAI
Lập kế hoạch là chức năng liên quan đến việc chọn mục tiêu và phương thức hoạt động
ĐÚNG
SAI
Lập kế hoạch là chức năng mà nhà quản trị cấp cao phải làm
ĐÚNG
SAI
Người lãnh đạo không phải là nhà quản trị trong tổ chức
ĐÚNG
SAI
Quan niệm cổ điển trong xây dựng cơ cấu tổ chức hướng đến phân quyền trong quản trị
ĐÚNG
SAI
Quan hệ giữa tầm hạn quản trị và nhà quản trị cấp trung trong cơ cấu tổ chức là mối quan hệ tỷ lệ thuận
ĐÚNG
SAI
Tầm hạn quản trị rộng hay hẹp phụ thuộc vào trình độ của nhà quản trị
ĐÚNG
SAI
Tầm hạn quản trị rộng hay hẹp chỉ thuộc vào trình độ của nhà quản trị
ĐÚNG
SAI
Lãnh đạo và điều hành là hai hoạt động giống nhau
ĐÚNG
SAI
Tổ chức không thể kiểm soát, thay đổi được các yếu tố thuộc môi trường chung
ĐÚNG
SAI
Một nhà quản trị cấp cao phải biết sử dụng quyền lực của mình và biết phân quyền nếu muốn quản trị có hiệu quả
ĐÚNG
SAI
Sự phân quyền trong tổ chức là cần thiết để giảm mức độ quá tải công việc của nhà quản trị cấp cao
ĐÚNG
SAI
Quyền đưa ra quyết định phải tập trung về người có địa vị cao nhất trong tổ chức, đây là một nguyên tắc đúng trong mọi tình huống
ĐÚNG
SAI
Khi quyết định lựa chọn phương án cần phải chọn những phương án có chi phí thấp nhất
ĐÚNG
SAI
Trong mọi trường hợp đều cần dân chủ khi bàn bạc ra quyết định để đạt hiệu quả cao
ĐÚNG
SAI
Quyết định quản trị thành công hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình ra quyết định
ĐÚNG
SAI
Nhà quản trị thì cần phải vượt trội các nhân viên của mình về tất cả các kỹ năng để quản trị hữu hiệu
ĐÚNG
SAI
Phong cách lãnh đạo dân chủ luôn mang lại hiệu quả trong mọi trường hợp
ĐÚNG
SAI
Không nên lãnh đạo nhân viên theo phong cách độc đoán dù trong hoàn cảnh nào
ĐÚNG
SAI
Phong cách quản lý độc đoán là phong cách quản lý không có hiệu quả
ĐÚNG
SAI
Nhà quản trị có thể giữ nhân viên giỏi bằng cách tạo cho họ có mức thu nhập cao
ĐÚNG
SAI
Nguồn gốc của động viên là nhu cầu của con người mong muốn được thoả mãn
ĐÚNG
SAI
Có thể động viên người lao động thông qua những điều mà họ kỳ vọng
ĐÚNG
SAI
Uỷ quyền là cấp trên giao cho cấp dưới quyền hạn để thay mặt cấp trên thực hiện một số công việc nhất định
ĐÚNG
SAI
Uỷ quyền và trao quyền về cơ bản là giống nhau
ĐÚNG
SAI
Nhân viên thường không thích nhà quản trị giao việc cho cấp dưới
ĐÚNG
SAI
Ủy quyền được hiểu là sự giao phó quyền hạn của một nhà quản trị này cho một nhà quản trị khác
ĐÚNG
SAI
Với cơ cấu trực tuyến nhà quản trị dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa các hoạt động quản trị
ĐÚNG
SAI
Có thể thực hiện chính sách mà không cần thiết phải gắn với các chương trình thực hiện mục đích, mục tiêu của tổ chức
ĐÚNG
SAI
Bản chất của tổ chức là sự liên kết các hoạt động các cá nhân hay các bộ phận trong tổ chức để đạt đc mục tiêu quản trị có hiệu quả
ĐÚNG
SAI
Kiểm tra là quá trình đối chiếu thực tế với kế hoạch để tìm ra các sai sót
ĐÚNG
SAI
Khi tiến hành kiểm soát nhà quản trị cần thực hiện một loại hình kiểm soát đó là kiểm soát trước
ĐÚNG
SAI
Kiểm soát là toàn bộ các hoạt động nhằm rà soát các vấn đề đã làm
ĐÚNG
SAI
Lãnh đạo sẽ tập trung chủ yếu vào việc điều khiển nhân viên, người lao động làm theo ý mình
ĐÚNG
SAI
Sau khi đã ủy quyền cho cấp dưới, nhà quản trị thoát khỏi trách nhiệm đối với công việc đã được ủy quyền
ĐÚNG
SAI
Thực hiện kiểm soát tốt sẽ giúp ngăn chặn được tất cả những sai phạm có thể xảy ra
ĐÚNG
SAI
Chỉ cần thông qua khoa học - công nghệ là có thể kiểm soát hoàn toàn một tổ chức
ĐÚNG
SAI
