Font size
WorksheetsÔn tập đê cương Khối 9 - Tin học HKI
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Phần mềm mô phỏng pha màu trực tuyến là
https://mixcolors.com.
https://simulatecolors.com.
https://colors.com.
https://trycolors.com.
Phần mềm mô phỏng nào giúp em vẽ các hình hình học và giải toán?
GeoGebra.
Crocodile Physics.
Flowgorithm.
ChemLab.
Phần mềm mô phỏng nào giúp em mô phỏng thí nghiệm hoá học?
Cabri 3D.
PhyLab.
Crocodile Chemistry.
Cabri II plus.
Hãy cho biết những ưu điểm của phần mềm mô phỏng trong việc nghiên cứu một quy trình hay hoạt động của một hệ thống?
Sinh động, chính xác, an toàn và chi phí thấp.
Sinh động, cập nhật, an toàn và chi phí thấp.
Sinh động, toàn diện, an toàn và chi phí thấp.
Sinh động, toàn diện, thú vị và chi phí thấp.
Phần mềm mô phỏng pha màu có lợi ích nào dưới đây?
A. Giúp tiết kiệm vật liệu và thời gian.
B. Giúp hình dung các màu được tạo ra.
C. Giúp tạo ra màu sắc chính xác như thực tế.
Cả A và B đều đúng.
Lợi ích chính của phần mềm mô phỏng là gì?
Giảm nguy cơ hỏng thiết bị hoặc nguy hiểm cho con người.
Cung cấp hình ảnh trực quan và sinh động.
Giúp luyện tập và nghiên cứu đối tượng một cách toàn diện.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Tại sao phần mềm mô phỏng có thể giúp tìm hiểu, nghiên cứu hoạt động của một đối tượng một cách toàn diện hơn so với trải nghiệm trong thực tế?
Phần mềm mô phỏng có chi phí thấp nên có điều kiện để thực hiện nhiều lần.
Phần mềm mô phỏng không gây ra nguy hiểm nên người dùng có thể thực hiện nhiều lần.
Phần mềm mô phỏng thân thiện nên được người dùng yêu thích, hứng thú trải nghiệm.
Phần mềm mô phỏng có thể tạo ra nhiều tình huống để nghiên cứu đối tượng một cách đầy đủ.
Phần mềm trực tuyến https://physics.weber.edu/schroeder/md giúp em làm gì?
Chạy thử thuật toán dạng sơ đồ khối trước khi cài đặt trong ngôn ngữ lập trình.
Mô phỏng thí nghiệm vật lí.
Mô phỏng thí nghiệm hóa học
Mô phỏng độ cao địa hình
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các phần mềm mô phỏng có chất lượng giống nhau.
Phần mềm mô phỏng giúp người sử dụng nghiên cứu những nội dung thực hành một cách trực quan, sinh động bằng cách tương tác với phần mềm.
Phần mềm mô phỏng thể hiện trực quan sự vận động của một đối tượng, cho phép người dùng tương tác và tìm hiểu cách thức hoạt động của đối tượng đó.
Hệ màu RGB bao gồm màu đỏ, lục, lam.
Phần mềm Crocodile Physics mô phỏng lĩnh vực nào?
Hoá học.
Vật lý.
Sinh học.
Tin học.
Phần mềm trực tuyến https://phet.colorado.edu không có các mô phỏng về chủ đề nào?
Vật lí.
Khoa học Trái Đất.
Địa lí.
Hoá học.
Em có thể tạo bài trình chiếu để trình bày thông tin bằng phần mềm nào?
Microsoft Word
Microsoft Outlook
Microsoft PowerPoint
Microsoft OneNote
Em có thể chia sẻ thông tin bằng
Sơ đồ thuật toán
Sơ đồ tư duy
Sơ đồ khối
Sơ đồ mạch điện
Công cụ nào sau đây không thuộc nhóm hỗ trợ trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác?
Sơ đồ tư duy
Bài trình chiếu
Tệp chương trình Scratch
Bảng tính trực tuyến
Chia sẻ sơ đồ tư duy theo thời gian thực giúp đạt được lợi ích nào?
Các thành viên chủ động xem nội dung
Mọi người có thể chỉnh sửa và trao đổi trực tiếp
Nội dung được bảo mật hơn
Giảm thời gian chuẩn bị sơ đồ tư duy
Khi trình bày thông tin về lịch sử phát triển công cụ tính toán, nên sử dụng loại hình trực quan nào?
Biểu đồ tròn
Sơ đồ dòng thời gian
Bảng biểu
Hình minh họa ngẫu nhiên
Chọn phương án đúng:
Không cần chọn đúng công cụ trực quan, nhiều hình ảnh là tốt
Nên sử dụng hợp lí hình ảnh, video,... trong sơ đồ tư duy, bài trình chiếu
Các hình ảnh trong sơ đồ tư duy, bài trình chiếu không cần đảm bảo chất lượng
Màu sắc của hình ảnh không làm tăng sự chú ý của người xem
Khi làm việc theo nhóm, em có thể chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu để cộng tác theo thời gian thực như thế nào?
Không thể sử dụng phần mềm để tạo sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu trực tuyến
Gửi sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu cho từng thành viên để làm riêng lẻ
Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu trực tuyến để tất cả các thành viên cùng chỉnh sửa sản phẩm trực tuyến
Chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu để các thành viên khác xem
Để tạo sơ đồ tư duy hiệu quả, cần lưu ý điều nào sau đây?
Chỉ sử dụng văn bản để diễn giải nội dung
Tránh sử dụng màu sắc trong sơ đồ
Đảm bảo chất lượng hình ảnh và bố cục hợp lý
Chỉ sử dụng sơ đồ tư duy khi làm việc độc lập
Để sơ đồ tư duy minh họa chi tiết, cần làm gì?
Chỉ sử dụng văn bản
Đính kèm hình ảnh, video hoặc trang tính
Trình bày toàn bộ nội dung trên một nhánh
Tránh sử dụng dữ liệu đính kèm
Lợi ích chính của việc sử dụng bài trình chiếu trong hợp tác nhóm là gì?
Tự động hoàn thành nội dung
Cung cấp hình ảnh minh họa trực quan
Hạn chế trao đổi giữa các thành viên
Không cần thiết kế
Nên sử dụng loại biểu đồ nào khi muốn trực quan hoá các xu hướng thay vì các giá trị chính xác?
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Biểu đồ tròn
Biểu đồ phân tán
Đánh dấu X vào cột Đúng/Sai tương ứng: Sử dụng sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu để trình bày trực tiếp.
Đúng
Sai
Đánh dấu X vào cột Đúng/Sai tương ứng: Chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu để các thành viên khác cập nhật.
Đúng
Sai
Đánh dấu X vào cột Đúng/Sai tương ứng: Không thể chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu để cộng tác theo thời gian thực.
Đúng
Sai
Đánh dấu X vào cột Đúng/Sai tương ứng: Chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu cho các thành viên khác xem.
Đúng
Sai
Để giải quyết bài toán Quản lí tài chính gia đình, em nên sử dụng phần mềm nào?
Phần mềm bảng tính.
Phần mềm soạn thảo văn bản.
Phần mềm máy tính.
Phần mềm tạo bài trình chiếu.
Tên của phần mềm bảng tính là
Microsoft PowerPoint.
Microsoft Word.
Microsoft Excel.
Microsoft OneNote.
Tệp bảng tính có phần mở rộng là gì?
.docx.
.pptx.
.xml.
.xlsx.
Nếu vùng dữ liệu chứa danh sách là F3:F12 thì địa chỉ vùng ở ô Source sẽ có dạng như thế nào?
=F3:F12.
$F$3:$F$12.
=$F$3:$F$12.
F3:F12.
Loại xác thực dữ liệu nào dùng để chỉ chấp nhận các số nguyên trong ô?
List.
Whole Number.
Decimal.
Custom.
Để xác thực dữ liệu bằng cách chọn từ danh sách thả xuống, bạn cần chọn tùy chọn nào trong hộp thoại Data Validation?
Decimal.
List.
Whole Number.
Text Length.
Để chèn một cột vào phía bên trái của cột đã chọn, sử dụng cách sau:
Nhấp chuột trái vào cột đã chọn và chọn Insert.
Nhấp chuột phải vào cột đã chọn và chọn Insert.
Nhấp chuột trái vào dòng đã chọn và nhấp chuột vào Insert.
Tất cả các đáp án trên.
Dòng trong trang tính được kí hiệu bởi …
Số tự nhiên.
Các chữ cái in hoa.
Các chữ cái.
Số nguyên.
Ý nghĩa của kiểu dữ liệu Decimal trong hình dưới đây là gì?
Số nguyên – ô tính chỉ chấp nhận các số nguyên.
Ngày tháng – ô tính chỉ chấp nhận dữ liệu ngày tháng.
Số thập phân – ô tính chỉ chấp nhận các số thập phân.
Thời gian – ô tính chỉ chấp nhận dữ liệu thời gian.
Ý nghĩa của Custom trong mục Allow là gì?
Bất kì giá trị nào.
Tùy chỉnh – cho công thức tùy chỉnh.
Độ dài văn bản – hạn chế độ dài của văn bản nhập vào ô tính.
Danh sách – chọn dữ liệu từ danh sách thả xuống.
Công cụ Xác thực Dữ liệu (Data Validation) được sử dụng trong phần mềm bảng tính nhằm mục đích gì?
Tự động định dạng văn bản trong ô.
Hạn chế kiểu dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu nhập vào ô.
Tự động lưu trữ dữ liệu nhập vào ô.
Tạo công thức tính toán cho ô dữ liệu.
Trong hộp thoại Data Validation, mục Source dùng để làm gì?
Chọn kiểu dữ liệu cho ô.
Định nghĩa công thức tính toán.
Xác định danh sách dữ liệu nguồn cho tùy chọn List.
Hiển thị thông báo lỗi khi nhập sai dữ liệu.
Dữ liệu kiểu ngày tháng được xác thực bằng tùy chọn nào?
Whole Number.
Date.
Decimal.
Time.
Để sử dụng công cụ xác thực dữ liệu trong phần mềm bảng tính, em thực hiện như thế nào?
Chọn Data/Data Tools/Data Analysis.
Chọn Data/Data Tools/Data Validation.
Chọn Data/Data Analysis/Data Validation.
Chọn Data/Data Tools/Error-checking.
Khi nào màn hình sẽ hiển thị thông báo lỗi trong Data Validation?
Khi ô không có công thức.
Khi nhập dữ liệu không đúng với điều kiện xác thực.
Khi ô trống không nhập liệu.
Khi nhập dữ liệu trùng lặp trong bảng.
Để nhập thông báo nhắc nhở người dùng khi nhập dữ liệu, bạn sử dụng thẻ nào trong Data Validation?
Settings.
Input Message.
Error Alert.
Data Tools.
Khi chọn kiểu dữ liệu Decimal trong Data Validation, dữ liệu nào được chấp nhận?
Số nguyên.
Ngày tháng.
Số thập phân.
Thời gian.
Hàm nào trong Excel dùng để đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thỏa mãn điều kiện?
COUNT
SUMIF
COUNTIF
INDEX
Công thức chung của hàm COUNTIF là
COUNTIF(range, criteria).
=COUNTIF(criteria, range).
COUNTIF(criteria, range).
=COUNTIF(range, criteria).
Hàm COUNTIF có thể sử dụng để
Tính tổng các giá trị trong một vùng.
Đếm số ô thỏa mãn một điều kiện.
Kiểm tra giá trị lớn nhất trong vùng.
Đếm số ô thỏa mãn nhiều điều kiện
Trong công thức chung của COUNTIF, tham số criteria có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi đã chọn.
Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
Điều kiện xác thực dữ liệu để tạo bảng tính.
Trong công thức chung của COUNTIF, tham số range có ý nghĩa gì?
Số lượng các ô tính thỏa mãn điều kiện kiểm tra.
Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi criteria.
Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
Trong công thức =COUNTIF(A1:A10,A2), giá trị A2 là
Vùng dữ liệu.
Điều kiện đếm.
Kết quả cần tìm.
Hàm COUNTIF.
Công thức tính để đếm số ô trong vùng C1:C6 chứa từ “The” là
=COUNT(C1:C6,"The").
=COUNTIF(C1:C6,The).
=COUNTIF(C1:C6,"The").
=COUNT (C1:C6,The).
Công thức tính để đếm số ô trong vùng A2:A8 chứa giá trị số nhỏ hơn 90 là
=COUNTIF(A2:A8,"<90").
=COUNTIF(A2:A8,">90").
=COUNTIF(A2:A8,>90).
=COUNTIF(A2:A8,<90).
Công thức tính để đếm số ô trong vùng B3:B5 chứa giá trị giống như ô E7 là
=COUNT(B3:B5,E7).
=COUNT(B3:B5,"=E7").
=COUNTIF(B3:B5,"E7").
=COUNTIF(B3:B5,E7).
Công thức nào dưới đây dùng để đếm số ô có giá trị "A" trong vùng A1:A10?
=COUNTIF(A1:A10,"A")
=COUNT(A1:A10,"A")
=IF(COUNTIF(A1:A10,"A"))
=COUNT(A1:A10)
Khi sao chép công thức =COUNTIF($B$3:$B$10,F2) từ ô G2 xuống G3, công thức sẽ thay đổi như thế nào?
Vẫn giữ nguyên công thức không thay đổi gì vì có dấu $.
Thay đổi thành =COUNTIF(B4:B11,F3).
Chỉ thay đổi tham chiếu điều kiện F2 thành F3.
Thay đổi cả tham chiếu vùng và điều kiện.
Để chuyển vùng địa chỉ A1:B20 thành địa chỉ tuyệt đối
Chọn vùng địa chỉ A1:B20 và nhấn phím F4
Chọn vùng địa chỉ B1:A20 và nhấn phím F4
Chọn vùng địa chỉ A1:B20 và nhấn phím 4
Chọn vùng địa chỉ B1:A20 và nhấn phím 4
