Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về hợp đồng điện tử và thẻ thông minh
Total questions: 60
Worksheet time: 35mins
Loại thẻ nào có độ bảo mật cao hơn các loại thẻ còn lại
Thẻ rút tiền mặt (ATM)
Thẻ mua hàng
Thẻ thông minh
Thẻ bằng từ
Nguyên tắc nào phổ biến hơn cả để hình thành hợp đồng điện tử
Nhận được xác nhận là đã nhận được chấp nhận đối với chào hàng
Thời điểm chấp nhận được gửi đi, dù nhận được hay không
Thời điểm nhận được chấp nhận hay gửi đi tuỳ các nước quy định
Thời điểm xác nhận đã nhận được chấp nhận được gửi đi
Chỉ ra yếu tố chưa hẳn là lợi ích của hợp đồng điện tử
Tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên tham gia
Tiến tới thế giới tự động hoá trong kinh doanh
Đảm bảo sự an toàn, chính xác, tránh giả mạo
Tăng thêm thị phần cho doanh nghiệp trên thị trường quốc tế
Chỉ ra yếu tố chưa hẳn là lợi ích của hợp đồng điện tử
An toàn trong giao dịch, kí kết hợp đồng
Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
Duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng và người cung cấp
Tiền đề thực hiện toàn bộ các giao dịch điện tử qua mạng
Điều gì không phải sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống
Sử dụng chữ kí bằng tay và sử dụng chữ kí điện tử
Một hợp đồng bằng giấy hoàn chỉnh và một hợp đồng được tổng hợp thông qua thống nhất các điều khoản ở các thông điệp dữ liệu khác nhau
Thời điểm kí của hai bên gần nhau và cách xa nhau
Nội dung chính của hợp đồng
Sự khác biệt giữa hợp đồng truyền thống và điện tử thể hiện rõ nhất ở
Đối tượng của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng
Hình thức của hợp đồng
Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải là lợi ích của hợp đồng điện tử
An toàn trong giao dịch, ký kết hợp đồng
Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
Thuận tiện và dễ sử dụng đối với mọi doanh nghiệp
Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải đặc điểm của chữ ký điện tử
Bằng chứng pháp lý: xác minh người lập chứng từ
Ràng buộc trách nhiệm: người ký có trách nhiệm với nội dung trong văn bản
Đồng ý: thể hiện sự tán thành và cam kết thực hiện các nghĩa vụ trong chứng từ
Duy nhất: chỉ duy nhất một người có khả năng ký điện tử vào văn bản
Hãy chỉ ra đâu không phải là sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống
Chữ ký: chữ ký tay và chữ ký điện tử
Hình thức: trên giấy, thông điệp dữ liệu
Hiện nay, hợp đồng điện tử chưa được sử dụng rộng rãi trên thế giới
Nội dung: hợp đồng truyền thống có nội dung đơn giản hơn
Hạn chế khó khắc phục nhất khi đẩy mạnh cung cấp dịch vụ Internet banking tại VN là:
Khó đảm bảo các vấn đề an toàn, bảo mật
Thiếu vốn đầu tư và công nghệ
Thị trường tiềm năng nhỏ
Chưa có nhiều đơn vị trong ngành ngân hàng
Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ sử dụng một khoản tiền để thanh toán với giới hạn nhất định do công ty cấp thẻ đưa ra và thường yêu cầu một tỷ suất lợi nhuận khá cao đối với những khoản thanh toán không được trả đúng hạn. Đây là loại thẻ nào?
Thẻ tín dụng - credit card
Thẻ mua hàng - charge card
Thẻ ghi nợ - debit card
Thẻ thanh toán điện tử - e-payment card
Chỉ ra yếu tố thuộc hạ tầng công nghệ thông tin cho TMĐT:
Hệ thống máy tính được nối mạng và hệ thống phần mềm ứng dụng TMĐT
Ngành điện lực
Hệ thống các đường truyền Internet trong nước và kết nối ra nước ngoài
Tất cả các yếu tố trên
Đối với các công ty bán hàng trực tuyến, ví dụ người sản xuất hay bán lẻ, bước thứ hai trong quá trình thực hiện đơn hàng là gì?
Đối với các công ty bán hàng trực tuyến, ví dụ người sản xuất hay bán lẻ, bước thứ hai trong quá trình thực hiện đơn hàng là gì
Thực hiện đơn hàng - order fulfillment
Nhận đơn đặt hàng - receiving the customer’s order
Kiểm tra nguồn hàng trong kho - checking for product availability
Dự báo nhu cầu - demand
Tất cả các dịch vụ nhằm đảm bảo khách hàng nhận được sản phẩm mà họ đặt mua qua mạng trong thời gian đã cam kết được gọi là gì?
Back-office operations
Thực hiện đơn hàng - order fulfillment
Logistics
Vận tải – transport
TS. Bình đặt mua một chiếc laptop tại Denn Computer qua website của công ty. Công ty xác nhận đơn hàng sau 10 phút và hẹn giao hàng là 3 ngày. Mỗi ngày sau đó, Denn đều gửi cho TS Bình email thông báo về tình hình lắp ráp chiếc laptop theo yêu cầu đó. Khi hàng bắt đầu giao, TS Bình nhận được một email thông báo thời gian bắt đầu giao hàng. Đây là ví dụ về:
Hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình mua hàng - customer support during purchase
Hỗ trợ trước khi mua hàng - pre-purchase support
Hỗ trợ sau khi mua - postpurchase support
Giao hàng - purchase dispatch
Việc tổ chức nhận hàng trả lại từ những khách hàng không hài lòng đến người cung cấp được gọi là gì?
Oder fulfillment
Logistics
Front-office operations
Reverse logistics
Đối với các công ty bán hàng trực tuyến, ví dụ người sản xuất hay bán lẻ, bước thứ hai trong quá trình thực hiện đơn hàng là gì?
Thực hiện đơn hàng - order fulfillment
Nhận đơn đặt hàng - receiving the customer’s order.
Dự báo nhu cầu - demand forecasting
Kiểm tra nguồn hàng trong kho - checking for product availability.
Công ty ABC nhận màn hình từ Đài Loan, CPU từ Malaysia và lắp ráp tại Trung Quốc rồi giao cho khách hàng. Đây là ví dụ về hình thức nào?
Giao hàng tập trung - leveraged shipments.
Kho hàng lưu động - a rolling warehouse.
Trì hoãn thực hiện đơn hàng - order postponement
Merge-in-transit
Virus, sâu máy tính, trojan, bots, các enryptor tổng tiền là loại tấn công
Mã độc
Phising
Tin tặc
DOS
Các phần mềm adware, spyware là dạng tấn công
Chương trình không mong muốn
Phising
Tin tặc
DOS
Giả mạo giao diện web, mail, mạng xã hội để lấy cắp thông tin về account, thông tin thẻ tín dụng là loại tấn công
Chương trình không mong muốn
Phising
Tin tặc
DOS
Hành động thâm nhập vào máy tính cá nhân, hệ thống máy chủ.. để lắp cắp các thông tin, hoặc can thiệp vào vận hành là loại tấn công
Chương trình không mong muốn
Phising
Tin tặc
DOS
Loại tấn công bằng cách gửi một số lượng lớn truy vấn thông tin (bot/botnet) tới máy chủ khiến một hệ thống máy tính hoặc một mạng bị quá tải, dẫn tới không thể cung cấp dịch vụ hoặc phải dừng hoạt động không thể (hoặc khó có thể) truy cập từ bên ngoài. Đó là tấn công:
Chương trình không mong muốn
Phising
Tin tặc
DOS
Chỉ ra yếu tố không phải đặc điểm của chữ kí điện tử
Chỉ ra yyếu tố không phải đặc điểm của chữ kí điện tử:
Duy nhất: Chỉ duy nhất người kí có khả năng kí điện tử vào văn bản
Ràng buộc trách nhiệm: người kí có trách nhiệm với nội dung trong văn bản
Đồng ý: thể hiện sự tán thành và cam kết thực hiện các nghĩa vụ trong chứng từ
Bằng chứng pháp lí: xác minh người lập chứng từ
Bước nào trong quy trình sử dụng vận đơn đường biển điện tử sau là không đúng
Người chuyển nhờ có sau khi nhận hàng sẽ soạn thảo vận đơn đường biển dưới dạng thông điệp điện tử/ dữ liệu
Người chuyển chở kí bằng chữ kí số và gửi cho người gửi hàng thông qua trung tâm truyền dữ liệu
Người gửi hàng gửi mã khoá bí mật cho người nhận hàng
Người gửi hàng gửi tiếp mã khoá bí mật cho ngân hàng
Vận đơn đường biển thường bị làm giả không vì mục đích nào
Sửa đổi số lượng, chất lượng của hàng hoá được mô tả trên vận đơn
Làm giả vận đơn để bán lại hàng hoá cho người hàng hoặc ngân hàng
Làm giả vận đơn để nhận tiền theo quy định trong LC
Làm giả vận đơn để gửi sớm cho người mua để họ nhận hàng
Vì ..........là chứng từ có thể chuyển nhượng được nên ngân hàng có thể giữ chứng từ này như một sự đảm bảo cho các khoản tín dụng cấp cho người nhập khẩu. Khi hàng hoá tới cảng đến, người mua xuất trình ..........gốc cho người chuyển chở để nhận hàng
Vận đơn đường biển
Vận đơn điện tử
Hợp đồng điện tử
Bộ chứng từ thanh toán
Đặc điểm nào không phải của mã khoá bí mật
Khoá để mã hoá và giải mã giống nhau
Người gửi và người nhận cùng biết khoá này
Chi phí quản lý loại khoá này thấp và quản lý đơn giản với cả hai bên
Doanh nghiệp sẽ phải tạo ra khoá bí mật cho từng khách hàng
Yếu tố nào không thuộc quy trình tạo lập chữ kí điện tử
Thông điệp gốc
Bản tóm lược của thông điệp
Khoá công cộng
Chữ kí điện tử
Yếu tố nào không thuộc quy trình xác nhận chữ kí điện tử
Thông điệp nhận được
Khoá bí mật
Bản tóm lược của thông điệp
Kết quả so sánh hai bản tóm lược
Về cơ bản, trên chứng thực điện tử (hay chứng chỉ số hoá) được cấp cho một tổ chức gồm có, ngoại trừ
Tên đầy đủ, tên viết tắt, tên giao dịch
Địa chỉ liên lạc
Thời hạn hiệu lực, mã số của chứng thực
Mã số công cộng và khả năng tài chính của tổ chức
Các quy tắc của CMI sử dụng công cụ………… để thực hiện việc kí hậu và chuyển quyền sở hữu đối với vận đơn điện tử
Khoá công cộng của vận đơn điện tử
Khoá bí mật của vận đơn điện tử
Chữ kí điện tử
Hệ thống Bolero
Người nắm giữ…………của vận đơn điện tử có thể ra lệnh giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên thứ ba, chỉ định hoặc thay thế người nhận hàng, nhìn chung có đầy đủ các quyền mà người nắm giữ vận đơn giấy có được
Khoá công cộng
Khoá bí mật
Chữ kí điện tử
Hệ thống Bolero
Chỉ ra mệnh đề không đúng
Tại nhiều quốc gia, các bản ghi điện tử đã được chấp nhận là bằng chứng
Hiệu lực pháp lý, giá trị hay hiệu lực thi hành của thông tin thường vẫn bị phủ nhận vì nó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu mà không phải bằng giấy
Quy tắc bằng chứng tốt nhất hay bằng chứng bổ sung khi áp dụng với thông điệp dữ liệu thì chúng không thay đổi hiệu lực pháp lý và giá trị làm bằng chứng của các thông điệp này
Trong trường hợp không có chứng từ gốc, một thông điệp dữ liệu hoặc một bản in từ máy tính có thể được coi là bằng chứng tốt nhất
Việc chứng thực một thông điệp điện tử bằng …………là để cho người nhận thông điệp đó hay bên thứ ba biết được nguồn gốc của thông điệp cũng như ý chí của bên đưa ra thông điệp đó
Mã khoá bí mật
Mã khoá công cộng
Chữ kí điện tử
Cơ quan chứng thực
Về nguyên tắc, khi sử dụng chữ ký số bằng công nghệ khoá công khai, chọn một câu trả lời
Người gửi và người nhận mỗi người giữ một khoá và không cho nhau biết
Người gửi biết cả hai khoá còn người nhận chỉ biết một khoá
Một khóa công khai và một khóa bí mật chỉ người gửi và người nhận biết
Một khóa chuyên dùng để mã hóa và khóa kia chuyên dùng để gửi
Website đánh giá và xác thực mức độ tin cậy của các công ty bán lẻ trực tuyến được gọi là gì?
Business rating sites
Shopbots
Trust verification sites
Shopping portals
Chia ra yếu tố KHÔNG phải là lợi ích của hợp đồng điện tử
An toàn trong giao dịch, ký kết hợp đồng
Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
Thuận tiện và dễ sử dụng đối với mọi doanh nghiệp
Tiền để để thực hiện toàn bộ các giao dịch điện tử qua mạng
Chia ra yếu tố KHÔNG phải đặc điểm của chữ ký điện tử
Bằng chứng pháp lý: xác minh người lập chứng từ
Ràng buộc trách nhiệm: người ký có trách nhiệm với nội dung trong văn bản
Đồng ý: thể hiện sự tận thành và cam kết thực hiện các nghĩa vụ trong chứng từ
Duy nhất: chỉ duy nhất một người có khả năng ký điện tử vào văn bản
Bước nào trong quy trình sử dụng sử dụng vận đơn đường biểu hiện điện tử sau là không đúng
Người chuyên chở sau khi nhận hàng sẽ soạn thảo vận đơn đường biểu dưới dạng thông điệp điện tử/ dữ liệu
Người chuyên chở kí bằng chữ kí số và gửi cho người gửi hàng thông qua trung tâm truyền dữ liệu
Người gửi hàng gửi mã khóa bí mật cho người nhận hàng
Người gửi hàng tiếp mã khóa bí mật cho ngân hàng
Hãy chỉ ra những sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống?
Chữ ký: chữ ký tay và chữ ký điện tử
Hình thức: trên giấy, thông điệp dữ liệu
Hiện nay, hợp đồng điện tử chưa được sử dụng rộng rãi trên thế giới
Nội dung: hợp đồng truyền thống có nội dung đơn giản hơn
Hợp đồng điện tử không thể đọc được bằng mắt thường
Hợp đồng điện tử hình thành trong quá trình khách hàng mua hàng tại Amazon.com (xem minh họa) là loại hợp đồng điện tử nào?
Các mẫu hợp đồng được đưa lên trang web
Hợp đồng bằng email
Hợp đồng qua các thao tác click, type và browse.
Theo luật Giao dịch điện tử của Việt Nam (2006), hình thức thể hiện của thông điệp dữ liệu gồm những hình thức nào sau đây?
thư điện tử
bản fax
trang web
văn bản in trên giấy
Theo luật Giao dịch điện tử Việt Nam (2006) Hợp đồng điện tử là hợp đồng:
Được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu
Có các điều khoản chính thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu
Sử dụng hoàn toàn các thông điệp dữ liệu và các phương tiện điện tử
Sử dụng các phương tiện điện tử trong toàn bộ hoặc một phần của quy trình
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Theo luật Giao dịch điện tử Việt Nam (2006): "Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng ..................... để tiến hành một bước hay toàn bộ các bước trong quá trình ....................."
thông điệp dữ liệu / thực hiện hợp đồng
thông điệp dữ liệu và chữ ký số / ký kết và thực hiện hợp đồng
thông điệp dữ liệu / giao kết hợp đồng
thông điệp dữ liệu và chữ ký số / giao kết và thực hiện hợp đồng
Theo quy định của luật giao dịch điện tử Việt nam (2006), giám đốc doanh nghiệp TMĐT B2B của Việt Nam nhận được đơn hàng và chấp nhận tại Nhật Bản, hợp đồng hình thành tại đâu?
Tokyo
Osaka
Hà Nội
Chưa thể xác định được
Trong các hình thức hợp đồng điện tử dưới đây, hình thức nào an toàn nhất?
Hợp đồng trên các trang web
Hợp đồng bằng email
Hợp đồng ký kết trên các sàn giao dịch điện tử
Hợp đồng điện tử sử dụng chữ ký số
Trong quy trình giao dịch thương mại điện tử B2C cơ bản, hợp đồng được hình thành giữa
Khách hàng cá nhân và Công ty quản lý website
Khách hàng cá nhân và Công ty sở hữu và quản lý website
Khách hàng cá nhân và Phần mềm website
Khách hàng cá nhân và Giám đốc công ty thương mại điện
Trong quy trình sử dụng chữ ký số sau đây (hình minh họa), người gửi đã gửi cho người nhận những thông điệp nào?
Hợp đồng điện tử
Chữ ký số
Hợp đồng điện tử và chữ ký số
Bản rút gọn của hợp đồng điện tử và chữ ký số
Trong quy trình sử dụng chữ ký số sau đây (hình minh họa), chữ ký số được tạo ra như thế nào?
Dùng khóa công khai mã hóa hợp đồng
Dùng khóa bí mật mã hóa hợp đồng
Dùng khóa bí mật mã hóa bản rút gọn hợp đồng
Dùng khóa công khai mã hóa bản rút gọn của hợp đồng
Về nguyên tắc, khi sử dụng chữ ký số bằng công nghệ khóa công khai
Người gửi và người nhận mỗi người giữ một khoá và không cho nhau biết
Người gửi biết cả hai khoá còn người nhận chỉ biết một khoá
Một khoá công khai và một khoá bí mật chỉ người gửi và người nhận biết
Một khoá chuyên dùng để mã hoá và khoá kia chuyên dùng để giải mã
Việc đánh máy tên và địa chỉ công ty ở cuối một e-mail không được coi là CHỮ KÍ ĐIỆN TỬ AN TOÀN vì:
Dữ liệu tạo ra chữ ký điện tử này không gắn duy nhất với người ký
Khó phát hiện thay đổi với chữ ký sau khi đã ký
Khó phát hiện thay đổi với nội dung sau khi đã ký
Chưa có câu trả lời chính xác
Yếu tố nào KHÔNG thuộc quy trình ký điện tử trong đó sử dụng công nghệ PKI
Thông điệp gốc
Bản tóm lược của thông điệp gốc
Mã hóa bằng khóa công khai
Mã hóa bằng khóa bí mật
Trong quá trình gửi và nhận thông điệp điện tử sử dụng chữ ký số bằng công nghệ PKI, hoạt động nào sau đây cần được thực hiện?
Người gửi mã hóa bằng khóa bí mật và người nhận giải mã bằng khóa công khai của người gửi
Người gửi tạo chữ ký số bằng khóa bí mật của mình
Người nhận kiểm tra chữ ký số bằng khóa công khai của người gửi
Người gửi sử dụng khóa công khai và khóa bí mật để mã hóa và giải mã hợp đồng
Trong quá trình sử dụng chữ ký số bằng công nghệ PKI, hoạt động nào sau đây được thực hiện?
Người nhận dùng khóa công khai mã hóa hợp đồng để đảm bảo tính bí mật
Người nhận gửi khóa công khai cho người gửi để mã hóa hợp đồng
Người gửi mã hóa hợp đồng bằng khóa công khai của mình
Người gửi dùng khóa công khai của người nhận để mã hóa hợp đồng
Để gửi và nhận hợp đồng điện tử an toàn, các thao tác nào sau đây cần thực hiện (3 thao tác)?
người gửi rút gọn hợp đồng và dùng khóa bí mật tạo ra chữ ký số
người nhận rút gọn hợp đồng và giải mã chữ ký số để so sánh hai bản hợp đồng rút gọn
người gửi mã hóa toàn bộ thông điệp cần gửi bằng khóa công khai của người nhận
người nhận kiểm tra chữ ký số bằng khóa bí mật của mình
người nhận kiểm tra tính toàn vẹn của hợp đồng bằng cách so sánh hai hợp đồng đã nhận được
Trong quy trình sử dụng chữ ký số để ký kết hợp đồng, người gửi đã gửi cho người nhận những thông điệp nào?
Hợp đồng điện tử
Chữ ký số
Hợp đồng điện tử và chữ ký số
Bản rút gọn của hợp đồng điện tử và chữ ký số
Hãy chỉ ra những điều kiện cần lưu ý để thành công khi giao tiếp kết hợp đồng điện tử
Giao dịch với đối tác đáng tin cậy: iu tín, năng lực, kinh nghiệm....
Nội dung hợp đồng: đầy đủ, chính xác, chặt chẽ
Có các chuyên gia về công nghệ thông tin
Có các chuyên gia về hợp đồng điện tử
Có kiến thức về thương mại điện tử
