wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về Luật Bình đẳng giới và Phòng chống bạo lực gia đình

Total questions: 53

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Công ước quốc tế nào quy định về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ?

a)

Công ước CEDAW

b)

Công ước số 100 của Tổ chức Lao động Quốc tế

c)

Công ước số 111 của Tổ chức Lao động Quốc tế

d)

Công ước số 156 của Tổ chức Lao động Quốc tế

2.

Luật Bình đẳng giới có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?

a)

29/11/2006

b)

01/6/2007

c)

01/7/2007

d)

01/7/2008

3.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2022 có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?

a)

29/11/2022

b)

01/6/2023

c)

01/7/2023

d)

01/8/2023

4.

Công ước số 100 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thông qua ngày 29/6/1951 (Việt Nam đã phê chuẩn và tham gia) là?

a)

Công ước về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho một công việc có giá trị ngang nhau.

b)

Công ước về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp

c)

Công ước về bình đẳng về cơ hội và đối xử với lao động nam và nữ: những người lao động có trách nhiệm gia đình.

5.

Công ước số 111 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thông qua ngày 25/6/1958 (Việt Nam đã phê chuẩn và tham gia) là?

a)

Công ước về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho một công việc có giá trị ngang nhau.

b)

Công ước về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp

c)

Công ước về bình đẳng về cơ hội và đối xử với lao động nam và nữ: những người lao động có trách nhiệm gia đình.

6.

Theo Luật Bình đẳng giới, giới được hiểu như thế nào?

a)

Giới chỉ đặc điểm của nam và nữ.

b)

Giới chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

c)

Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

7.

Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới được hiểu như thế nào?

a)

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

b)

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội như nhau để phát huy khả năng của mình.

8.

Theo Luật Bình đẳng giới, định kiến giới được hiểu như thế nào?

a)

Định kiến giới là nhận thức thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

b)

Định kiến giới là nhận thức, thái độ thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

c)

Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

9.

Theo Luật Bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được hiểu như thế nào?

a)

Là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

b)

Là sự không công nhận hoặc coi trọng vai trò, vị trí của nam hoặc nữ trong tất cả các hoạt động xã hội.

c)

Là sự phân biệt, đối xử, thiên vị nam hoặc nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

10.

Theo Luật Bình đẳng giới, mục tiêu bình đẳng giới là?

a)

Xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát huy năng lực, tiến tới bình đẳng thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

b)

Xoá bỏ phân biệt đối xử trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

c)

Xoá bỏ sự khác biệt giữa nam và nữ, tạo cơ hội như nhau để nam và nữ được bình đẳng trên mọi mặt.

d)

Giảm đến mức thấp nhất các trường hợp phân biệt về giới, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ.

11.

Theo Luật Bình đẳng giới, Chỉ số phát triển giới (GDI) là?

a)

Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ, trình độ giáo dục và thu nhập đầu người của nam và nữ.

b)

Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ.

c)

Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ, điều kiện sống và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ.

12.

Theo Luật Bình đẳng giới, những hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

a)

Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới.

b)

Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.

c)

Bạo lực trên cơ sở giới; các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các hành vi trên.

13.

Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, Tháng hành động quốc gia phòng chống bạo lực gia đình diễn ra vào thời gian nào?

a)

Tháng 6 hàng năm.

b)

Tháng 3 hàng năm.

c)

Tháng 9 hàng năm.

d)

Tháng 12 hàng năm.

14.

Theo Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 và Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030, Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hàng năm diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ 15/9 đến 15/10 hàng năm

b)

Từ 15/10 đến 15/11 hàng năm

c)

Từ 15/11 đến 15/12 hàng năm

15.

Theo Nghị định số 48/2009/NĐ-CP, ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, áp dụng đối với những đối tượng nào sau đây?

a)

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội.

b)

Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

c)

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội; tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

d)

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

16.

Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021, các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới được quy định như thế nào?

a)

Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

c)

Cả a và b.

17.

Theo Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, quy định như thế nào về yêu cầu đối với nội dung, hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới?

a)

Phù hợp với các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới được quy định tại Điều 6 Luật Bình đẳng giới.

b)

Định hướng, khuyến khích thực hiện bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

c)

Không mang định kiến giới, không tạo ra định kiến giới; loại bỏ mọi sự phân biệt đối xử về giới.

d)

Cả a, b và c.

18.

Theo Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, quy định như thế nào về nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới?

a)

Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới, định hướng khuyến khích thực hiện bình đẳng giới, không mang định kiến giới, loại bỏ mọi sự phân biệt đối xử về giới.

b)

Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới chỉ cần phù hợp với quy định của địa phương.

c)

Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới có thể mang định kiến giới nếu phù hợp với văn hóa truyền thống.

d)

Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới không cần loại bỏ sự phân biệt đối xử về giới.

19.

Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới, mức phạt tiền tối đa là bao nhiêu?

a)

10.000.000 đồng/hành vi đối với cá nhân và 20.000.000đ/hành vi đối với tổ chức.

b)

20.000.000 đồng/hành vi đối với cá nhân và 40.000.000đ/hành vi đối với tổ chức.

c)

30.000.000 đồng/hành vi đối với cá nhân và 60.000.000đ/hành vi đối với tổ chức.

d)

40.000.000 đồng/hành vi đối với cá nhân và 80.000.000đ/hành vi đối với tổ chức.

20.

Theo Luật Bình đẳng giới, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, bao gồm những hành vi nào sau đây?

a)

Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới.

b)

Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

c)

Cả a, b và c.

21.

Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được quy định như thế nào?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp; bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập, điều hành doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

22.

Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?

a)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

b)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

c)

Cả a và b.

23.

Câu hỏi 23: Theo Luật bình đẳng giới, hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Phân biệt đối xử về giới trong tuyển dụng, trả lương và thăng tiến

b)

Tạo điều kiện bình đẳng cho mọi giới trong lao động

c)

Khuyến khích phụ nữ tham gia vào các ngành nghề truyền thống của nam giới

d)

Bảo vệ quyền lợi lao động của cả nam và nữ một cách công bằng

24.

Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định như thế nào?

a)

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng; bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo; bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

c)

Cả a và b.

25.

Theo Luật Bình đẳng giới, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm những hành vi nào sau đây?

a)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ; vận động hoặc ép buộc người khác phải học theo giới tính.

b)

Từ chối tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc vì việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ; giáo dục hướng nghiệp, biên soạn và phổ biến sách giáo khoa có định kiến giới.

c)

Cả a và b.

26.

Theo Luật Bình đẳng giới, hành vi nào sau đây vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi thì được hỗ trợ theo quy định.

b)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định.

d)

Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo.

27.

Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế được quy định như thế nào?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khoẻ sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong lựa chọn, quyết định sử dụng biện pháp tránh thai, biện pháp an toàn tình dục, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

c)

Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

d)

Cả a, b và c.

28.

Theo Luật Bình đẳng giới, công nghệ được quy định như thế nào?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

c)

Cả a và b

29.

Theo Luật Bình đẳng giới, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm những hành vi nào sau đây?

a)

Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ; từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

b)

Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ.

c)

Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

30.

Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao được quy định như thế nào?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao; bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

31.

Theo Luật Bình đẳng giới, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao bao gồm những hành vi nào sau đây?

a)

Cản trở nam, nữ sáng tác, thể hiện văn hoá, nghệ thuật, biểu diễn và tham gia các hoạt động văn hóa khác dưới mọi hình thức.

b)

Sáng tác, lưu hành, cho phép xuất bản các tác phẩm dưới bất kỳ thể loại và hình thức nào để cổ vũ, tuyên truyền bất bình đẳng giới, định kiến giới; truyền bá tư tưởng, tư minh thực hiện hoặc xúi giục người khác thực hiện phong tục tập quán lạc hậu mang tính phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.

c)

Cả a và b.

32.

Theo Luật Bình đẳng giới, gia đình có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

a)

Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động về bình đẳng giới; giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình.

b)

Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn; đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác.

c)

Cả a và b.

33.

Theo Luật Bình đẳng giới, công dân có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

a)

Nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về bình đẳng giới; tuyên truyền các thông điệp về bình đẳng giới.

b)

Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; phê phán ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới; giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.

c)

Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới.

34.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định ai có quyền buộc người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt hành vi bạo lực?

a)

Người có thẩm quyền giải quyết vụ việc bạo lực gia đình được áp dụng ngay các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để chấm dứt hành vi bạo lực gia đình.

b)

Người có mặt tại nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình theo khả năng của mình và tính chất của hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình.

c)

Cả a và b đều đúng

35.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình là gì?

a)

Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực; Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

b)

Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối

c)

Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật

d)

a, b, c đều đúng

36.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở tập trung vào các đối tượng nào sau đây?

a)

Trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc, người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b)

Người thường xuyên có hành vi có xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới; người chuẩn bị kết hôn.

c)

Tất cả các đối tượng trên

37.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định người phát hiện bạo lực gia đình thì báo tin cho cơ quan nào?

a)

Cơ quan công an, UBND các cấp

b)

Cơ quan công an nơi gần nhất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực

c)

Cơ quan công an hoặc UBND cấp xã hoặc những người có am hiểu pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình

d)

Cơ quan công an nơi gần nhất, người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực hoặc những người có am hiểu pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình

38.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định người có mặt tại nơi xảy ra bạo lực gia đình có trách nhiệm gì?

a)

Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi bạo lực và khả năng của mình buộc chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình và cấp cứu nạn nhân bạo lực gia đình

b)

Đi chỗ khác vì có thể bị liên lụy

c)

Gọi thêm người đến để chứng kiến vụ việc

d)

Ngăn cản hành vi bạo lực gia đình đang xảy ra, báo với cơ quan có thẩm quyền đến để xử lý

39.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình bao gồm?

a)

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực gia đình là người học.

b)

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.

c)

Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình.

d)

Tất cả các phương án trên

40.

Việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình được Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định như thế nào?

a)

Người có âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình có quyền cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết hành vi bạo lực gia đình.

b)

Việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình trong quá trình giải quyết hành vi bạo lực gia đình và đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, internet phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

c)

Người có âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình có quyền cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, internet.

d)

Cả a và b

41.

Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phạt tiền đến?

a)

Phạt tiền đến 10.000.000 đồng

b)

Phạt tiền đến 20.000.000 đồng

c)

Phạt tiền đến 30.000.000 đồng

d)

Phạt tiền đến 40.000.000 đồng

42.

Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền như thế nào?

a)

Phạt cảnh cáo

b)

Phạt tiền đến 30.000.000 đồng

c)

Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

d)

Cả a, b, c

43.

Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền như thế nào?

a)

Phạt cảnh cáo

b)

Phạt tiền đến 15.000.000đ

c)

Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

44.

Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phạt tiền đến?

a)

1.000.000 đồng

b)

2.000.000 đồng

c)

3.000.000 đồng

45.

Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền như thế nào?

a)

Phạt cảnh cáo

b)

Phạt tiền đến 3.000.000 đồng

c)

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng

d)

Cả a, b, c

46.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định Cơ quan nào có trách nhiệm trong việc thông tin kịp thời, chính các chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.

c)

Cơ quan thông tin đại chúng.

d)

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

47.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định cơ quan nào có trách nhiệm trong việc chỉ đạo việc lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

c)

Bộ Y tế

d)

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

48.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định cơ quan nào có trách nhiệm trong việc hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

c)

Bộ Y tế

d)

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

49.

Kế hoạch số 379/KH-UBND ngày 13/7/2021 của UBND tỉnh Nghệ An về thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2030 nêu mục tiêu “tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị” là:

4 lines
50.

Nêu mục tiêu cụ thể của Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 22/3/2021 của UBND tỉnh Nghệ An: Tối thiểu ___% người bị bạo lực trên cơ sở giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ; ___% trường hợp có nhu cầu trợ giúp về bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.

a)

30%; 90%

b)

40%; 80%

c)

20%; 70%

d)

50%; 60%

51.

Nêu mục tiêu cụ thể của Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 22/3/2021 của UBND tỉnh Nghệ An: Tối thiểu ___% người bị bạo lực trên cơ sở giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ; ___% trường hợp có nhu cầu trợ giúp về bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.

a)

40%; 90%

b)

50%; 80%

c)

30%; 70%

d)

60%; 85%

52.

Nêu mục tiêu cụ thể của Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 22/3/2021 của UBND tỉnh Nghệ An: Tối thiểu ___% người bị bạo lực trên cơ sở giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ; ___% trường hợp có nhu cầu trợ giúp về bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.

a)

45%; 100%

b)

50%; 90%

c)

60%; 80%

d)

70%; 85%

53.

Nêu mục tiêu cụ thể của Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 22/3/2021 của UBND tỉnh Nghệ An: Tối thiểu ___% người bị bạo lực trên cơ sở giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ; ___% trường hợp có nhu cầu trợ giúp về bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.

a)

50%; 100%

b)

60%; 80%

c)

40%; 90%

d)

70%; 95%