wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TLGD

Total questions: 107

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:

a)

Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.

b)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.

c)

Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cả cộng đồng.

d)

Cả a, b, c

2.

Tâm lý người có nguồn gốc từ:

a)

Não người

b)

Hoạt động của cá nhân

c)

Thế giới khách quan

d)

Giao tiếp của cá nhân

3.

Phản ánh tâm lý là:

a)

Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.

b)

Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.

c)

Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.

d)

Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý.

4.

Phản ảnh là:

a)

Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.

b)

Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

c)

Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

d)

Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.

5.

Phản ánh tâm lý là:

a)

Là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người

b)

Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo

c)

Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân

d)

Cả a, b, c

6.

Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể là do:

a)

Sự khác nhau về giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, môi trường sống của cá nhân, đặc biệt là về điều kiện giáo dục.

b)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội, tính tích cực giao tiếp và hoạt động của cá nhân.

c)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.

d)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống, giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi, sự tích cực trong hoạt động và giao tiếp của cá nhân.

7.

Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lý người vì:

a)

Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người.

b)

Các hoạt động và giao tiếp quyết định trực tiếp bản chất tâm lý người.

c)

Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người.

d)

Cả a, b, c

8.

Mỗi khi chuẩn bị phát biểu, Lan đều cảm thấy rất hồi hộp. Hiện tượng trên là biểu hiện của:

a)

Trạng thái vô thức

b)

Quá trình tâm lý

c)

Trạng thái tâm lý

d)

Thuộc tính tâm lý

9.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lý người?

a)

Cùng nhận sự tác động của một sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách

quan nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lý với những mức độ và sắc thái khác nhau.

b)

Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khỏe và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lý khác nhau.

c)

Chủ thể mang hình ảnh tâm lý khó cảm nhận và trải nghiệm các hiện tượng tâm lý của chính bản thân mình.

d)

Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ và hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật.

10.

Sự phát triển tâm lý của trẻ em là:

a)

Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý.

b)

Sự nâng cao khả năng của con người của con người trong cuộc sống.

c)

Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lý.

d)

Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lý đang phát triển.

11.

Trẻ em là:

a)

Người lớn thu nhỏ lại.

b)

Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên.

c)

Trẻ em là thực thể phát triển độc lập.

d)

Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của nó.

12.

Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:

a)

Quy định sự phát triển tâm lý.

b)

Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lý.

c)

Quy định khả năng của sự phát triển tâm lý.

d)

Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý.

13.

Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình:

a)

Là nguyên nhân của sự phát triển tâm lý.

b)

Quy định gián tiếp sự phát triển tâm lý.

c)

Là tiền đề của sự phát triển tâm lý.

d)

Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý.

14.

Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò:

a)

Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý.

b)

Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý.

c)

Tiền đề của sự phát triển tâm lý.

d)

Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý.

15.

Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển:

a)

Có tính tuyệt đối

b)

Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.

c)

Chỉ có ý nghĩa tương đối.

d)

Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định.

16.

Sự phát triển tâm lý của trẻ em diễn ra:

a)

Phẳng lặng, không có khủng hoảng và đột biến.

b)

Diễn ra cực kỳ nhanh chóng.

c)

Là một quá trình diễn ra cực kỳ nhanh chóng, không phẳng lặng mà có khủng hoảng và đột biến.

d)

Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng và đột biến.

17.

Quan niệm “Trẻ em không phải người lớn thu nhỏ lại” là của trường phái nào?

a)

Thuyết tiến hóa.

b)

Thuyết duy cảm.

c)

Thuyết hội tụ hai nhân tố.

d)

Tâm lý học mácxít.

18.

Quan điểm “Sự phát triển tâm lý là do tiềm năng sinh học tạo ra, nên mọi đặc điểm tâm lý nói chung đều có tính chất tiên định” là của:

a)

Quan điểm duy vật biện chứng

b)

Thuyết tiền định

c)

Thuyết duy cảm

d)

Thuyết hội tụ hay nhân tố

19.

Theo nhà tâm lí học J.Piaget, sự hình thành và phát triển các cấu trúc tâm lí diễn ra theo cách tăng dần về số lượng và đột biến?

a)

Quy luật phát triển không đồng đều.

b)

Quy luật về trình tự nhất định không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn

c)

Quy luật về tính mềm dẻo và khả năng bù trừ

d)

Quy luật về sự tiệm tiến và nhảy vọt

20.

Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lý trẻ em là:

a)

Di truyền.

b)

Môi trường gia đình và xã hội

c)

Giáo dục.

d)

Cả a và b

21.

Trong tâm lý học, hoạt động được hiểu là gì:

a)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.

b)

Sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.

c)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.

d)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.

22.

Hai quá trình diễn ra đồng thời, thống nhất trong hoạt động là:

a)

Chủ thể và khách thể

b)

Chủ thể và đối tượng

c)

Động lực hóa và chủ thể hóa

d)

Cả a, b, c

23.

Quá trình đối tượng hóa là quá trình:

a)

Con người tạo ra sản phẩm mà trong đó chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó.

b)

Con người chuyển các đặc điểm chứa đựng trong sản phẩm thành cái riêng của bản thân.

c)

Con người tạo ra các sản phẩm mà trong đó không chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó.

d)

Con người tìm hiểu và lĩnh hội nền văn hoá xã hội.

24.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động?

a)

Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng. Trong nhiều trường hợp, đối tượng của hoạt động không phải là cái gì có sẵn có, mà là cái gì đang xuất hiện ngay trong quá trình hoạt động.

b)

Hoạt động là quá trình con người thực hiện các mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội.

c)

Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành. Chủ thể của hoạt động có khi là một người, có khi là một số người.

d)

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định. Mục đích của hoạt động thường là tạo ra sản phẩm có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với việc thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.

25.

Đối tượng của hoạt động học tập là gì?

a)

Học sinh

b)

Lớp học

c)

Giáo viên

d)

Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

26.

Nhà Tâm lý học người Nga A.N.Leonchiev đưa ra cấu trúc ví mô của hoạt động gồm những thành tố nào:

a)

Hoạt động

b)

Hành động

c)

Thao tác

d)

Cả a, b, c

27.

Ngay từ những ngày đầu bước chân vào cổng trường Sư phạm, tôi đã đặt ra mục tiêu là phải đạt được kết quả học tập tốt để trở thành 1 người giáo viên giỏi. Nhờ đó, tôi đã vượt qua nhiều trở ngại gặp phải trong quá trình học tập để đạt được mục tiêu của mình. Đặc điểm nào của hoạt động được đề cập đến trong ví dụ trên?

a)

Tính đối tượng

b)

Tính chủ thể

c)

Tính mục đích

d)

Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

28.

Giao tiếp là:

a)

Sự tiếp xúc giữa cá nhân với người khác.

b)

Sự tiếp xúc giữa con người với con người và sự tiếp xúc này không chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau.

c)

Quá trình tác động qua lại, giữa con người với con người, thể hiện sự tiếp xúc

d)

Cả a, b, c.

29.

Trường hợp nào dưới đây không phải là giao tiếp:

a)

Hai sinh viên đang nói chuyện vui vẻ với nhau.

b)

Trong giờ học, giáo viên nêu câu hỏi và sinh viên trả lời.

c)

Hai trẻ nhìn nhau đang phát và thu tín hiệu của nhau.

d)

Anh B trao đổi công việc với đối tác bằng điện thoại di động.

30.

Trường hợp nào dưới đây là giao tiếp:

a)

Hai con hải đăng bắt cháy cho nhau.

b)

Vừa cắt điện từ, Hùng vừa nhắc đi nhắc lại các từ “trúng rồi”, “trượt rồi”.

c)

Một em bé đang bấm nút điều khiển máy vô tuyến truyền hình từ xa, lựa chọn các chương trình khác nhau.

d)

Nhân viên báo cáo công việc với sếp.

31.

Nhờ có quá trình giao tiếp, con người có thể cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ trong công việc nhằm đạt tới mục tiêu chung. Điều này cho thấy rõ chức năng nào của giao tiếp?

a)

Chức năng cảm xúc

b)

Chức năng phối hợp hoạt động

c)

Chức năng thông tin

d)

Chức năng điều chỉnh hành vi

32.

Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi học sinh THCS (thiếu niên)?

a)

Tuổi dậy thì

b)

Tuổi khủng hoảng, khó khăn

c)

Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành

d)

Về cơ bản, thiếu niên là trẻ con không hơn không kém

33.

Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt chủ yếu là do:

a)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn

b)

Sự phát dục

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ

d)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương

34.

Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn:

a)

Phát triển chậm theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng.

b)

Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối.

c)

Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối.

d)

Phát triển mạnh về tầm vóc, cơ thể (chiều cao, cân nặng)

35.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nổi “nhất găng”, “cốc lốc” là?

a)

Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong quan hệ với những người xung quanh.

b)

Muốn che sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự thiếu cân đối của cơ thể gây ra.

c)

Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.

d)

Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em cảm thấy mệt mỏi, ngại giao tiếp.

36.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với các tác động bên ngoài là do:

a)

Sự phát triển hệ xương mạnh, hệ cơ

b)

Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.

d)

Hiện tượng dậy thì gây ra.

37.

Đặc điểm nào không đặc trưng cho quá trình hoạt động hệ thần kinh cấp cao ở độ tuổi thiếu niên:

a)

Quá trình ức chế chiếm ưu thế hơn so với quá trình hưng phấn

b)

Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.

c)

Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt hơn so với ức chế.

d)

Khả năng chịu đựng các kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài còn yếu, nên dễ bị ức chế, hoặc dễ bị kích động mạnh.

38.

Điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển tâm lý của tuổi thiếu niên?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất và tâm lý.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng đạo đức.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến chuẩn mực văn hóa - xã hội.

d)

Sự phát triển điểm ra không đồng đều, tạo ra tính hai mặt: “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”.

39.

Hoàn cảnh sống ảnh hưởng đến thiếu niên thường:

a)

Không đầy đủ nhiều so với lứa tuổi nhỏ hơn.

b)

Đa dạng và rộng mở hơn so với lứa tuổi nhỏ hơn.

c)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn.

d)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy sự trí tuệ trẻ con.

40.

Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là:

a)

Tư duy trừu tượng phát triển mạnh, chiếm ưu thế.

b)

Sự phát triển tư duy hình tượng đứng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.

c)

Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng của tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh.

d)

Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh.

41.

Nội dung cơ bản của “cảm giác mình là người lớn” ở thiếu niên là:

a)

Mình không còn là trẻ con.

b)

Chưa là người lớn, nhưng không còn là trẻ con, sẵn sàng làm người lớn.

c)

Mình đã là người lớn.

d)

Chưa là người lớn nhưng sẵn sàng làm người lớn.

42.

Người lớn cần đối xử như thế nào với thiếu niên để hạn chế xung đột giữa người lớn và thiếu niên?

a)

Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình.

b)

Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần kiểm soát mọi cử chỉ hành động của các em.

c)

Người lớn cần có quan hệ hợp tác, giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em.

d)

Đây là độ tuổi bướng bình, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em.

43.

Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là:

a)

Rộng rãi và bền vững.

b)

Hẹp hơn học sinh nhỏ nhưng bền vững.

c)

Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững đến phạm vi hẹp nhưng bền vững, sâu sắc.

d)

Bạn đầu phạm vi giao tiếp hẹp, sau mở rộng dần.

44.

Điểm nào dưới đây không phản ánh rõ đặc trưng trong quan hệ khác giới của tuổi thiếu niên?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất và tâm lý.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng đạo đức.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến chuẩn mực văn hóa - xã hội.

d)

Sự phát triển điểm ra không đồng đều, tạo ra tính hai mặt: “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”.

45.

Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT?

a)

Do các em đang trong thời kì phát dục (thời kì dậy thì).

b)

Đa số cơ thể phát triển cân đối, khoẻ, đẹp như cơ thể người lớn.

c)

Sự phát triển thể thân kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành.

d)

Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại.

46.

Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?

a)

Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn phụ thuộc vào kinh tế gia đình.

b)

Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.

c)

Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên.

d)

Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hoà.

47.

Thái độ học tập của học sinh THPT được thể hiện đặc trưng nhất bởi:

a)

Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức.

b)

Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.

c)

Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội.

d)

Động cơ nghề nghiệp xã hội.

48.

Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:

a)

Tính chất của môn học.

b)

Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.

c)

Kết quả học tập của môn học.

d)

Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.

49.

Điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là:

a)

Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định.

b)

Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế.

c)

Cá tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển.

d)

Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế.

50.

Những môn học nào sau đây không hấp dẫn đối với học sinh THPT?

a)

Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập.

b)

Có một số nội dung quá cụ thể, ít đòi hỏi khả năng tư duy trừu tượng.

c)

Có ý nghĩa xã hội cao.

d)

Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu.

51.

Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi học sinh THPT?

a)

Học sinh THPT bắt đầu tri giác đặc điểm cơ thể của bản thân.

b)

Hình ảnh về cơ thể là thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi học sinh THPT.

c)

Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lí của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân.

d)

Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể.

52.

Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:

a)

Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này.

b)

Sự thôi thúc của nhu cầu trở thành người lớn.

53.

Trong cuốn sổ của H đã dày cộp những câu danh ngôn của các nhà hiền triết. Không hiểu sao H rất thích chép những câu danh ngôn và suy nghĩ rất lâu về chúng. Tối, ngồi vào bàn học, H tự hỏi: “Mình 18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì được rồi nhỉ?”... Việc làm và suy nghĩ của H phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?

a)

Tuổi giàu chất lãng mạn.

b)

Tuổi phát triển mạnh mẽ tư ý thức, tự tu dưỡng cá nhân.

c)

Tuổi phát triển tư duy trừu tượng.

d)

Tuổi đầy hoài bão,ước mơ.

54.

Đối tượng của hoạt động học là:

a)

Kinh nghiệm cuộc sống

b)

Các khái niệm môn học

c)

Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó

d)

Tri thức khoa học

55.

Hoạt động học là:

a)

Hoạt động được điều khiển bởi giáo viên để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

b)

Hoạt động nhận thức của học sinh

c)

Hoạt động tương tác với giáo viên để biết được những gì và học như thế nào

d)

Hoạt động được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những phương thức hành vi nhất định

56.

Mục đích của hoạt động dạy là:

a)

Phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh

b)

Giúp học sinh lĩnh hội nền văn hóa xã hội, phát triển tâm lý, hình thành nhân cách

c)

Hình thành năng lực cho học sinh

d)

Hình thành năng lực học cho học sinh

57.

Một trong những điểm quan trọng nhất của dạy học là:

a)

Hình thành được mục đích học tập

b)

Tạo ra được tính tích cực trong hoạt động học của học sinh

c)

Truyền đạt được nhiều tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

d)

Thực hiện đúng quy trình lên lớp

58.

Tiến hành hoạt động dạy, người thầy có nhiệm vụ:

a)

Sáng tạo ra tri thức mới

b)

Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội ở người học

c)

Phát triển nhân cách của người thầy

d)

Tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội cho bản thân

59.

Trường hợp nào đã đúng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học?

a)

Cảm giác dày dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.

b)

Cảm giác lạnh buốt khi lưỡi chạm vào que kem

c)

Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.

d)

Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.

60.

Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:

a)

Phản ánh bản thân, sự vật, hiện tượng.

b)

Là một quá trình tâm lý.

c)

Phản ánh thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng.

d)

Mang bản chất xã hội, gắn bó mật thiết với ngôn ngữ.

61.

Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác?

a)

Mỗi kích quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.

b)

Là giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác.

62.

Thuộc tính nào của sự vật không được phản ánh trong tri giác không gian?

a)

Vị trí tương đối của sự vật.

b)

Hình dáng, độ lớn của sự vật.

c)

Chiều sâu, độ xa của sự vật.

d)

Sự biến đổi của sự vật trong không gian

63.

Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện?

a)

Có ấy đang nghĩ về cảm giác vui sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng của nhà trường.

b)

Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn - những kỷ niệm từ thuở thiếu thời tràn đầy ký ức.

c)

Trống vào lớp đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Hoài nghĩ “Chắc cô giáo hôm nay lại ốm?”.

d)

Cả a, b, c.

64.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho tưởng tượng của con người?

a)

Cô kể lại một từ khi cô chưa ra đời, vậy mà qua câu chuyện kể của bà, của mẹ, hình ảnh người cha thân thương luôn hiện về trước mắt tôi.

b)

Trong lúc khó khăn nhất tưởng chừng không trụ nổi, hình ảnh người vợ tảo tần và những đứa con ngoan hiền ở quê nhà đã thôi thúc anh đứng vững trước những cám dỗ của cuộc đời.

c)

Chàng đã đi một đoạn xa mà nàng vẫn thấy hơi ấm vương mãi trên bàn tay.

d)

Cả a, b, c.

65.

Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả của nó phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Động cơ, mục đích ghi nhớ.

b)

Khả năng gây cảm xúc của tài liệu.

c)

Hành động được lặp lại nhiều lần.

d)

Hình thức của tài liệu.

66.

Dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực là:

a)

Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động

b)

Giữ gìn đưa trên sự tri giác lại tài liệu nhiều lần một cách dập khuôn.

c)

Chỉ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.

d)

Cả a, b, c.

67.

Trong tâm lý học, động cơ học tập của học sinh là gì:

a)

Là động lực tâm lý

b)

Là nhân tố học tập

c)

Là hành động được thúc đẩy bởi nhu cầu học tập

d)

Là hợp kim giữa sự thúc đẩy động lực học, trong đó, nhu cầu học là cốt lõi với sự hấp dẫn, lôi cuốn của đối tượng học mà học sinh thấy cần chiếm lĩnh để thỏa mãn nhu cầu học của mình

68.

Yếu tố quan trọng tạo nên động cơ học tập là:

a)

Các yếu tố tạo thành động lực thúc đẩy các hành động học

b)

Các yếu tố tạo thành động lực thúc đẩy các hành động học và các yếu tố thuộc về đối tượng học hấp dẫn học sinh

c)

Các yếu tố thuộc về đối tượng học hấp dẫn học sinh

d)

Ý thức học tập của học sinh

69.

Để có động cơ hoạt động phải có ít nhất hai yếu tố cần thiết, đó là:

a)

Động lực tâm lí và đối tượng của hoạt động

b)

Động lực tâm lí và khách thể của hoạt động

c)

Động lực tâm lí và nhu cầu hoạt động

d)

Hứng thú của cá nhân và đối tượng của hoạt động

70.

Động cơ học tập trong là:

a)

Là động cơ rất ít liên quan trực tiếp tới hoạt động học tập mà thường là do kết quả của hoạt động học tập mang lại

b)

Là động cơ liên quan trực tiếp đến hoạt động học tập, do chính sự tồn tại của hoạt động học: nhu cầu học, sự ham hiểu biết, hứng thú học, niềm vui và thử thách bản thân, sự thỏa mãn do thành tựu học tập đem lại

c)

Là các yêu cầu, áp lực từ bên ngoài khi tiến hành hoạt động học tập

d)

Cả a, c

71.

Khi học sinh nỗ lực học tập để nhận được phần thưởng từ bố mẹ và thầy cô, đó là loại động cơ học tập nào?

a)

Động cơ học tập trong

b)

Động cơ học tập ngoài

c)

Cả a và b

72.

Dạy học có thể tạo ra những động cơ bên trong bằng cách:

a)

Tăng cường trách phạt đối với học sinh

b)

Tăng cường khen ngợi đối với học sinh

c)

Kích thích tinh thần hiếu biết của học sinh và giúp cho học sinh cảm thấy đó là do tự mình tạo nên.

d)

Cả a, b

73.

Hứng thú với đối tượng học tập của học sinh có các yếu tố đặc trưng là:

a)

Yếu tố giá trị của đối tượng hay nhu cầu của chủ thể; Yếu tố cảm xúc của chủ thể đối với đối tượng và Yếu tố nhận thức đối tượng

b)

Yếu tố giá trị của đối tượng hay nhu cầu của chủ thể và Yếu tố cảm xúc của chủ thể đối với đối tượng

c)

Yếu tố giá trị của đối tượng hay nhu cầu của chủ thể và Yếu tố nhận thức đối tượng

74.

Những việc làm của giáo viên tác động hứng thú học tập ở học sinh:

a)

Tạo ra những tiết học thoải mái, đa dạng các phương pháp, có nhiều hoạt động, kích thích học sinh tư duy, thực hành, áp dụng kiến thức vào cuộc sống, các câu hỏi gợi mở (đóng vai…)

b)

Dạy học nặng nề, khô khan, không khuyến khích học sinh dùng lực.

c)

Tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ, tự tin thông các hoạt động ngoại khóa, chính khóa.

d)

Cả a, b, c

75.

Những việc làm của giáo viên làm giảm hứng thú học tập của học sinh:

a)

Chia sẻ những khó khăn, vướng mắc, tâm tư, nguyện vọng của học sinh

b)

Có ép vào khuôn khổ, quy cách, máy móc, áp đặt

c)

Giáo viên quá nghiêm khắc, chỉ trách phạt, la mắng, hăm dọa khi học sinh vi phạm

d)

Tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ, tự tin thông các hoạt động ngoại khóa, chính khóa.

76.

Các loại hứng thú học tập phổ biến:

a)

Hứng thú tiềm tàng và hứng thú cá nhân.

b)

Hứng thú tạm thời và hứng thú lâu dài.

c)

Hứng thú cá nhân và hứng thú tập thể.

d)

Hứng thú ngắn hạn và hứng thú cá nhân.

77.

Hứng thú học tập của học sinh phụ thuộc vào:

a)

Sự hấp dẫn của môn học

b)

Ý thức học của học sinh

c)

Phương pháp giảng dạy của giáo viên

d)

Tất cả các phương án trên

78.

Hứng thú học tập của học sinh phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Tính chất của môn học

b)

Điều kiện cơ sở vật chất

c)

Động cơ, mục đích, thái độ của học sinh

d)

Giáo viên

79.

Để nội dung môn học trở thành động cơ hấp dẫn học sinh thì cần thỏa mãn các điều kiện nào.

a)

Nội dung môn học phải đáp ứng nhu cầu của học sinh

b)

Nội dung môn học không xuất hiện đầy đủ trọn vẹn ngay từ đầu

c)

Hoạt động học bao gồm vật liệu học và chất liệu

80.

Trong tâm lý cấu trúc của hứng thú gồm:

a)

Sự hấp dẫn của chính hoạt động đối với cá nhân

b)

Thành phần nhận thức của hứng thú

c)

Thành phần cảm xúc dương tính đối với hoạt động

d)

Tất cả các ý trên

81.

Hứng thú học tập được biểu hiện ở các tiêu chí nào sau đây:

a)

Về mặt nhận thức

b)

Về mặt cảm xúc

c)

Về mặt hành động

d)

Tất cả các ý trên

82.

Cách hiểu nào là không phù hợp với khái niệm “lớp học”?

a)

Lớp học trước hết là một nhóm xã hội đặc thù, mà các thành viên có hoạt động chung là học tập, tư tưởng và phát triển, nhưng giữa các cá nhân có những mục tiêu riêng, có sở thích và năng lực khác nhau, cùng hoạt động trong một không gian và thời gian nhất định, trong đó tại một thời điểm, diễn ra nhiều hoạt động của mọi thành viên trong lớp; nhiều sự kiện xảy ra, nhiều sự kiện ngoài ý dự kiến của cả giáo viên lẫn học sinh và khó kiểm soát

b)

Lớp học là một tổ chức xã hội, có quá trình hình thành và phát triển như mọi tổ chức xã hội khác, ví vậy, lớp học mang đặc trưng của tổ chức xã hội, với các hiện tượng tâm lí xã hội như bầu khí tâm lí, dư luận tập thể, sự liên kết và xung đột, a dua và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thành viên v.v…

c)

Lớp học là một nhóm tự phát, là sự hợp nhất của nhiều cá nhân, vì vậy, mọi diễn biến tâm lí, mọi hoạt động của từng cá nhân trong lớp đều trở thành “sự kiện của lớp”.

d)

không không gian và thời gian nhất định, trong đó tại một thời điểm, diễn ra nhiều hoạt động của mọi thành viên trong lớp; nhiều sự kiện xảy ra, nhiều sự kiện ngoài ý dự kiến của cả giáo viên lẫn học sinh và khó kiểm soát.

83.

Bầu không khí tâm lí xã hội trong lớp là gì?

a)

Bầu không khí tâm lí xã hội trong lớp là mối quan hệ giữa các thành viên và mức độ hoà hợp các đặc điểm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ.

b)

Bầu không khí tâm lý xã hội trong lớp là trạng thái tâm lý của tập thể lớp.

c)

Nó thể hiện sự phối hợp tâm lý, sự tương tác giữa các thành viên và mức độ hoà hợp các đặc điểm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ.

d)

Bầu không khí tâm lý xã hội trong lớp là hiện tượng tâm lý của tập thể lớp. Nó thể hiện sự phối hợp tâm lý, sự tương tác giữa các thành viên và mức độ hoà hợp các đặc điểm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ.

84.

Ý nào thể hiện bầu không khí tâm lí xã hội trong lớp học đầy đủ và tích cực nhất?

a)

Sự tin tưởng và yêu cầu cao của các thành viên với nhau, thiện chí và giúp đỡ nhau trong công việc, mức độ hoà nhập tâm lý giữa các cá nhân tình thần trách nhiệm của họ đối với công việc chung và đối với mỗi cá nhân.

b)

Yếu thương quan tâm đến nhau, chia sẻ với nhau mọi việc.

c)

Học cho nhau, yêu thương quan tâm đến nhau, chia sẻ với nhau mọi việc.

d)

Yêu thương, tôn trọng, biết dung hoà với nhau trong công việc, hỗ trợ nhau đạt được mục đích.

85.

Dư luận tập thể là?

a)

Dư luận tập thể là trạng thái tinh thần thống nhất của tập thể, bao gồm cả nhận thức, tình cảm, ý chí và hành động.

b)

Dư luận tập thể là những quan điểm, thái độ, phán xét thống nhất của tập thể về một sự kiện hoặc một vấn đề nào đó có liên quan đến đời sống của tập thể.

c)

Dư luận tập thể là ý kiến của các cá nhân trong tập thể về một hiện tượng nào đó có thể liên quan hoặc không liên quan đến đời sống của tập thể.

d)

Dư luận tập thể là quan điểm không tích cực của các nhá nhân trong tập thể về những hiện tượng nảy sinh trong tập thể.

86.

Dư luận tập thể có những chức năng gì?

a)

Dư luận tập thể có chức năng: Giám sát, điều tiết các mối quan hệ xã hội trong tập thể; chức năng giáo dục; chức năng điều chỉnh.

b)

Dư luận tập thể có chức năng: Giám sát, điều tiết các mối quan hệ xã hội trong tập thể; chức năng giáo dục; chức năng điều chỉnh; chức năng đánh giá; chức năng phê bình.

c)

Dư luận tập thể có chức năng: Chức năng giáo dục; chức năng thông tin; chức năng kiểm tra, đánh giá; chức năng dự báo; chức năng điều khiển, điều chỉnh

d)

Dư luận tập thể có chức năng: Giám sát, điều tiết các mối quan hệ xã hội trong tập thể; chức năng giáo dục; chức năng thông tin; chức năng kiểm tra, đánh giá; chức năng dự báo.

87.

Truyền thống của tập thể lớp là gì?

a)

Truyền thống của tập thể lớp là hiện tượng xã hội đáng chú ý, được xây dựng từ năm này sang năm khác, thể hiện sự khác biệt giữa tập thể này với tập thể khác.

b)

Truyền thống của tập thể là hiện tượng tâm lí xã hội được tạo nên bởi các thành viên trong tập thể, là những giá trị mà tập thể đó tạo dựng qua nhiều năm tháng.

c)

Truyền thống của tập thể là hiện tượng tâm lí xã hội, đó là những giá trị tinh thần, tư tưởng, tinh cảm được chọn lọc, đúc kết trong quá trình hoạt động của tập thể lớp học từ quá khứ đến hiện tại, được ghi lại, lưu truyền dưới hình những hình thức ngôn ngữ, nghi lễ, kỉ niệm và những hình thức khác.

d)

Truyền thống của tập thể là hiện tượng tâm lí xã hội, đó là những giá trị tinh thần, tư tưởng, tinh cảm được đúc kết đến hiện tại, được ghi lại, lưu truyền dưới hình những hình thức ngôn ngữ, nghi lễ, kỉ niệm và những hình thức khác.

88.

Truyền thống lớp học có vai trò như thế nào đối với tập thể học sinh trong lớp học?

a)

Hình thành ý thức phấn đấu vươn lên của từng thành viên trong lớp nhằm kế tục những kết quả, những kinh nghiệm tập thể đã có, xây dựng những thành tích mới cho tập thể; nâng cao ý thức duy trì, bảo tồn và củng cố khối đoàn kết tập thể; là niềm tự hào của mỗi thành viên trong tập thể.

b)

Giúp các thành viên trong tập thể thêm gắn bó với tập thể, có ý thức trách nhiệm phát triển thành tích của tập thể.

c)

Giúp các thành viên hình thành tinh thần tự giác, có ý thức vươn lên, luôn bảo vệ uy tín của tập thể.

d)

Hình thành ý thức bảo tồn truyền thống của từng thành viên trong lớp nhằm kế tục những kết quả, những kinh nghiệm tập thể đã có; giáo dục ý thức của từng cá nhân trong tập thể lớp.

89.

Quản lý lớp học là gì?

a)

Quản lý lớp học là hoạt động của người giáo viên nhằm duy trì trật tự, kỷ luật của lớp học.

b)

Quản lý lớp học là các hoạt động tổ chức và quản lí tập thể học sinh trong giờ học; quản lí hành vi cá nhân của học sinh. Các hoạt động bao gồm của giáo viên và của học sinh (tự tổ chức và tự quản lí) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện và phát triển tập thể lớp cũng như cá nhân học sinh.

c)

Quản lý lớp học là hoạt động của người giáo viên nhằm theo dõi, ổn định và duy trì các hoạt động của học sinh theo sự điều khiển của mình.

d)

Quản lý lớp học là các hoạt động của người giáo viên nhằm tổ chức và quản lí tập thể học sinh trong giờ học; quản lí hành vi cá nhân của học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện và phát triển tập thể lớp cũng như cá nhân học sinh.

90.

Tại sao cần quản lý lớp học?

a)

Tạo ra nhiều thời gian nhất để học sinh tập trung vào việc học tập

b)

Tạo cơ hội cho mọi học sinh tiếp cận với học tập

c)

Nhằm tăng cường tự quản

d)

Tất cả các ý kiến trên.

91.

Căn cứ lý sinh học trong lớp học?

a)

Tập thể học sinh trong quá trình diễn ra hoạt động học tập, rèn luyện và các hoạt động tập thể khác; môi trường học tập của học sinh; sự phối hợp với các lực lượng giáo dục khác, hoạt động dạy học của giáo viên trên lớp.

b)

Các hoạt động của học sinh trong và ngoài giờ lên lớp.

c)

Các hoạt động liên quan đến học tập của học sinh trong giờ lên lớp.

d)

Tập thể học sinh trong quá trình diễn ra hoạt động học tập, rèn luyện và các hoạt động tập thể khác.

92.

Làm thế nào để xây dựng môi trường học tập tích cực?

a)

Bố trí không gian học tập, sắp xếp chỗ ngồi hợp lý,

b)

Xác lập quy tắc ứng xử trong lớp học

c)

Thiết lập kỷ luật của lớp học và trong từng giờ học.

d)

Tất cả các phương án trên.

93.

Làm thế nào để duy trì môi trường học tập tích cực?

a)

Thường xuyên bảo quát lớp.

b)

Sử dụng khen thưởng và trách phạt phù hợp.

c)

Xây dựng các mối quan hệ tích cực giữa GV với HS, HS với HS, và GV với phụ huynh.

d)

Tất cả các phương án trên.

94.

Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách là:

a)

Giáo dục

b)

Hoạt động của cá nhân.

c)

Môi trường

d)

Di truyền

95.

Cấu trúc của nhân cách bao gồm:

a)

Xu hướng, động cơ

b)

Tính cách, khí chất.

c)

Khí chất, năng lực.

d)

Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực.

96.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hoá xã hội, biến chúng thành năng lực cá nhân. Đồng thời, cũng thông qua quá trình hoạt động, con người bộc lộ ra ngoài những năng lực của cá nhân mình.

b)

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra. Những công cụ đó là kết tinh kinh nghiệm lịch sử - xã hội. Thông qua hoạt động, con người học cách sử dụng công cụ trực tiếp và gián tiếp.

c)

Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kỳ phát triển của nhân cách.

d)

Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chỉ đạo trong mỗi giai đoạn nhất định.

97.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách.

b)

Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ trước đã tích luỹ được.

c)

Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách.

d)

Giáo dục có thể phát huy tối đa tiềm năng của cá nhân và của các yếu tố khách quan trong quá trình phát triển nhân cách.

98.

Hành vi đạo đức là:

a)

Hành vi được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức do cá nhân tự giác làm.

b)

Một hành vi có ích cho xã hội và cho cá nhân, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức

c)

Một hành vi do cá nhân tự nguyện thực hiện

d)

Cả a,b,c

99.

Hành vi nào được xem là hành vi đạo đức trong các hành vi sau:

a)

Hôm nay Nam đã làm được một việc tốt là giúp một người bị nạn trên đường đến trường. Nam rất vui khi “được” được sự ngưỡng mộ của bạn gái và tự nhủ “mình đã chứng tỏ được với nàng là một mạnh thường quân và vì vậy con đường đến trái tim nàng sẽ ngắn hơn”.

b)

Lan rất chăm học và luôn đạt được điểm cao vì bố hứa với Lan: ‘Khi nào con đạt điểm tốt bố sẽ có phần thưởng cho con”.

c)

Nhìn thấy cụ già chuẩn bị qua đường giữa dòng xe tấp nập, Thủy vội vàng chạy tới nói: “Ông ơi, ông để cháu dắt ông qua đường”.

d)

Cả a,b,c.

100.

Tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở:

a)

Tính tích cực của chủ thể hành động

b)

Ý thức được kết quả hành động và tự nguyện thực hiện

c)

Tính tự nguyện của chủ thể hành động

d)

Ý thức được mục đích và ý nghĩa hành động.

101.

Yếu tố nào trong các yếu tố sau tác động mạnh vào niềm tin đạo đức?

a)

Học môn đạo đức được nghe giảng về tri thức đạo đức và hệ thống chuẩn mực đạo đức.

b)

Tác động từ các môn văn hóa khác.

c)

Tiếp xúc với người thực, việc thực.

d)

Các hình tượng nghệ thuật trong hoạt động ngoại khóa.

102.

Yếu tố xóa đi khoảng cách giữa ý thức đạo đức và hành vi đạo đức, làm ý thức đạo đức thống nhất với hành vi đạo đức là:

a)

Niềm tin đạo đức

b)

Tình cảm đạo đức

c)

Thói quen đạo đức

d)

Thiện chí đạo đức

103.

Việc nhận thức sâu sắc về tính có ích của nghề nghiệp là biểu hiện của:

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Lòng yêu thương con người

c)

Lòng yêu nghề

d)

Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm

104.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực giáo dục trong cấu trúc nhân cách người thầy giáo?

a)

Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách người học sinh

b)

Năng lực thiết kế tài liệu học tập

c)

Năng lực giao tiếp sư phạm

d)

Năng lực “cảm hóa” học sinh

105.

Biểu hiện cơ bản nhất của năng lực khéo léo ứng xử sư phạm là:

a)

Nhanh chóng phát hiện vấn đề

b)

Biết biến cái bị động thành cái chủ động

c)

Nhạy bén về mức độ sử dụng các tác động sư phạm

d)

Cả a,b,c.

106.

Biết vạch kế hoạch một cách cụ thể, khoa học và kế hoạch kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt động là biểu hiện của:

a)

Năng lực dạy học

b)

Năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm

c)

Năng lực giao tiếp sư phạm

d)

Năng lực giáo dục

107.

Yếu tố nào không đặc trưng của năng lực nắm vững kỹ thuật dạy học?

a)

Tạo tâm thế có lợi cho việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh.

b)

Gây hứng thú và kích thích tính độc lập sáng tạo trong tư duy và trong hành động học tập

c)

Trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập luận riêng của mình

d)

Nắm vững các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tạo ra cho học sinh vị trí của người “phát minh”, “sáng tạo” trong quá trình học tập