wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về tế bào BÀI 20

Total questions: 22

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần nào có ở mọi tế bào?

a)

Nhân tế bào

b)

Chất tế bào

c)

Ti thể

d)

Không bào

2.

Tế bào người thuộc loại tế bào nào?

a)

Tế bào nhân sơ

b)

Tế bào cổ khuẩn

c)

Tế bào nhân thực

d)

Tế bào trần nhân

3.

Cơ quan nào điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

a)

Lục lạp

b)

Màng sinh chất

c)

Nhân

d)

Không bào

4.

Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?

a)

Riboxom

b)

Lục lạp

c)

Nhân

d)

Bộ máy Golgi

5.

Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở đặc điểm nào?

a)

Không có nhân

b)

Không có lục lạp

c)

Không có màng sinh chất

d)

Không có chất tế bào

6.

Bộ phận nào giúp tế bào trao đổi chất với môi trường?

a)

Nhân

b)

Thành tế bào

c)

Màng sinh chất

d)

Không bào

7.

Lục lạp có chức năng gì?

a)

Quang hợp

b)

Hô hấp

c)

Tiêu hóa chất

d)

Bảo vệ tế bào

8.

Ti thể là nơi diễn ra quá trình:

a)

Tổng hợp chất

b)

Hô hấp tế bào

c)

Vận chuyển chất

d)

Quang hợp

9.

Tại sao tế bào thực vật có dạng hình khối còn tế bào động vật thường có dạng không cố định?

a)

Vì tế bào động vật có nhân nhỏ

b)

Vì tế bào thực vật có thành tế bào cứng

c)

Vì tế bào động vật không có màng sinh chất

d)

Vì tế bào thực vật không có chất tế bào

10.

Cùng một loại tế bào nhưng kích thước khác nhau, nguyên nhân chính là do:

4 lines
11.

Cùng một loại tế bào nhưng kích thước khác nhau, nguyên nhân chính là do:

a)

Hoạt động sống khác nhau

b)

Số lượng bào quan khác nhau

c)

Lượng nước trong tế bào thay đổi

d)

Độ tuổi sinh học của tế bào khác nhau

12.

Nếu tế bào bị phá hủy màng sinh chất, hậu quả đầu tiên là:

a)

Tế bào ngừng quang hợp

b)

Chất trong tế bào bị tràn ra ngoài

c)

Nhân ngừng hoạt động

d)

Không bào bị vỡ

13.

Vì sao tế bào thực vật có nhiều không bào lớn?

a)

Chứa sắc tố quang hợp

b)

Chứa khí cho hô hấp

c)

Chứa nước, muối khoáng giúp duy trì sức trương

d)

Là nơi tổng hợp protein

14.

Quan sát tiêu bản tế bào hành, HS thấy màu tím bao quanh nhân. Đó là do:

a)

Nhuộm màu màng sinh chất

b)

Nhuộm màu chất tế bào

c)

Nhuộm màu thành tế bào và nhân

d)

Nhuộm màu ti thể

15.

Tế bào có nhiều ti thể thường thuộc loại tế bào nào?

a)

Tế bào biểu bì

b)

Tế bào cơ

c)

Tế bào lông hút

d)

Tế bào bảo vệ

16.

Một cây bị chuyển vào phòng tối trong thời gian dài. Bào quan nào hoạt động giảm mạnh?

a)

Ti thể

b)

Lục lạp

c)

Riboxom

d)

Không bào

17.

Một cây bị chuyển vào phòng tối trong thời gian dài. Bào quan nào hoạt động giảm mạnh?

a)

Ti thể

b)

Lục lạp

c)

Riboxom

d)

Không bào

18.

Một tế bào có nhân lớn, nhiều riboxom và ti thể. Có thể suy ra chức năng của tế bào là:

a)

Tích trữ chất

b)

Tổng hợp và chuyển hóa mạnh

c)

Bảo vệ cơ thể

d)

Vận chuyển nước

19.

Tế bào mất nước mạnh (héo) sẽ ảnh hưởng đầu tiên đến:

a)

Lục lạp

b)

Không bào

c)

Nhân

d)

Riboxom

20.

Tế bào mô cơ cần nhiều năng lượng. Bộ phận giúp tế bào thực hiện tốt chức năng này là:

a)

Bộ máy Golgi

b)

Lục lạp

c)

Ti thể

d)

Không bào

21.

Khi quan sát tế bào vảy hành, HS thấy rất rõ thành tế bào và nhân, nhưng khó thấy ti thể. Lý do hợp lý nhất là:

a)

Ti thể không có trong tế bào hành

b)

Ti thể quá nhỏ, khó quan sát bằng kính hiển vi quang học

c)

Ti thể bị phá hủy trong quá trình nhuộm

d)

Ti thể chỉ có ở tế bào động vật

22.

Trong một mẫu tế bào, HS phát hiện có màng sinh chất, chất tế bào, riboxom nhưng không có nhân. Đây nhiều khả năng là:

a)

Tế bào thực vật non

b)

Tế bào động vật bị teo nhân

c)

Tế bào vi khuẩn

d)

Tế bào nấm