WorksheetsChương 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA PHÂN TÍCH - Mức độ nhận biết
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hóa phân tích chủ yếu nghiên cứu điều gì?
Cách tổng hợp hợp chất mới
Phương pháp xác định thành phần chất
Tốc độ và cơ chế phản ứng
Thành phần và cấu trúc của vật liệu
Phân tích định tính nhằm mục đích chính nào?
Theo dõi nhiệt độ khi phản ứng xảy ra
Đo tốc độ phản ứng của dung dịch
Tính nồng độ chính xác của chất
Xác định có hay không các chất
Phân tích định lượng tập trung vào nhiệm vụ nào?
Xác định hàm lượng của chất
Chứng minh sự tồn tại của ion
Dự đoán tính chất vật liệu
Mô tả hiện tượng thí nghiệm
Phân tích hoá học cổ điển thường bao gồm kỹ thuật nào sau đây?
Điện di mao quản tự động
Quang phổ hấp thụ nguyên tử
Sắc ký khí hiện đại
Chuẩn độ và kết tủa
Kỹ thuật phân tích công cụ được hiểu là gì?
Dựa vào cảm quan người đo
Dùng thiết bị đo tín hiệu vật lý
Chỉ dùng phản ứng kết tủa
Không cần hiệu chuẩn thiết bị
Bước đầu tiên trong một quy trình phân tích chuẩn thường là gì?
Xử lý mẫu sơ bộ
Lấy mẫu đại diện
Tính toán kết quả
Hiệu chuẩn dụng cụ
Khâu xử lý mẫu thường bao gồm hoạt động nào?
Báo cáo kết quả cuối
Tính sai số ngẫu nhiên
Hòa tan, loại tạp, làm giàu
Lập kế hoạch lấy mẫu
Trong phân loại theo tín hiệu đo, phương pháp trọng lượng thuộc nhóm nào?
Phương pháp hoá học cổ điển
Phương pháp điện hoá hiện đại
Phương pháp quang phổ học
Phương pháp sắc ký phân tách
Chuẩn độ axit–bazơ là ví dụ của phương pháp nào?
Phương pháp thể tích cổ điển
Phương pháp nhiệt phân tích
Phương pháp nhiễu xạ tia X
Phương pháp khối phổ
Một kỹ thuật được gọi là chọn lọc khi nào?
Không bị ảnh hưởng bởi mẫu
Chỉ đo một chất duy nhất
Đo chủ yếu chất mong muốn
Đo tất cả chất như nhau
Độ chính xác của phương pháp biểu thị tốt nhất bằng khái niệm nào?
Tốc độ phân tích mẫu
Khả năng phát hiện giới hạn
Mức độ gần giá trị đúng
Mức độ lặp lại kết quả
Giới hạn phát hiện (LOD) mô tả điều gì?
Nồng độ nhỏ nhất có thể định lượng
Nồng độ trung bình của nhiều mẫu
Nồng độ nhỏ nhất có thể phát hiện
Nồng độ gây nhiễu phép đo
Sự khác nhau cơ bản giữa định lượng tuyệt đối và tương đối là gì?
Có dùng phản ứng oxi hóa
Có dùng dung môi hay không
Có tách chất trước hay không
Có dùng chuẩn ngoài hay không
Bước nào đảm bảo chuyển đổi tín hiệu đo thành kết quả nồng độ?
Thêm chất chỉ thị màu
Hiệu chuẩn và xử lý dữ liệu
Lấy mẫu ngẫu nhiên
Sấy khô dụng cụ đo
Trong đánh giá sai số, độ chụm phản ánh điều gì?
Độ gần giá trị thực
Mức độ chọn lọc phương pháp
Độ phân tán giữa các phép đo
Ảnh hưởng của nền mẫu
Phương pháp sắc ký được dùng chủ yếu để làm gì trong phân tích?
Xác định khối lượng mol
Giảm độ nhớt dung dịch
Tăng nhiệt độ phản ứng
Tách và định lượng thành phần
Khi chọn phương pháp phân tích cho mẫu nước uống, tiêu chí quan trọng nhất là gì?
Thiết bị đắt nhất có sẵn
Giới hạn phát hiện phù hợp
Phương pháp tốn thời gian nhất
Đòi hỏi xử lý mẫu phức tạp
Một quy trình phân tích tốt thường kết thúc bằng bước nào?
Thay đổi mục tiêu nghiên cứu
Vứt bỏ mẫu còn lại
Xác nhận và báo cáo kết quả
Lặp lại tất cả phép đo
Chức năng chính của hóa phân tích hiện đại là gì?
Tổng hợp các hợp chất vô cơ quy mô lớn
Xác định thành phần và hàm lượng mẫu phân tích
Thay thế các phép đo vật lý trong mọi nghiên cứu
Mô phỏng cấu trúc tinh thể bằng máy tính lượng tử
Phân tích ướt (wet methods) được hiểu là phương pháp sử dụng chủ yếu:
Phản ứng hóa học trong dung dịch lỏng
Thiết bị đo quang học ở pha rắn
Đo tín hiệu điện tử của cảm biến khí
Gia nhiệt mẫu trong lò nung khô
Phân tích khô (dry methods) trong hóa phân tích thường bao gồm:
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Chiết lỏng–lỏng nhiều giai đoạn
Các phép nung, tro hóa, đốt mẫu rắn
Chuẩn độ axit–baz trong dung dịch
Định tính trong hóa phân tích là:
Mô tả hình thái tinh thể của mẫu
Đo độ tinh khiết đến phần triệu
Tính toán nồng độ tuyệt đối chính xác
Xác định có hay không sự hiện diện chất
Trong thực hành, lượng mẫu dùng cho phân tích định lượng thường ở mức:
Hàng trăm gam cho tất cả kỹ thuật
Một microgam cố định cho mọi phép
Vài chục kilogam mỗi phép đo
Miligam đến vài gam tùy phương pháp
Nhận định nào đúng về chuẩn độ (thuộc phân tích ướt)?
Không cần chất chỉ thị hay cảm biến nào
Chỉ áp dụng cho chất rắn không tan
Bắt buộc dùng phổ hấp thụ nguyên tử
Dựa trên phản ứng hóa học có điểm tương đương
Khi chọn phương pháp phân tích, tiêu chí quan trọng NHẤT đầu tiên thường là:
Giá thành thiết bị đắt nhất có thể
Chọn phương pháp ít dữ liệu nhất
Số bước thao tác càng nhiều càng tốt
Mục tiêu và yêu cầu về độ chính xác
Điểm khác biệt chính giữa phân tích định tính và định lượng là:
Định tính xác nhận chất, định lượng đo hàm lượng
Định tính nhanh hơn và luôn chính xác hơn
Định lượng không cần chuẩn ngoại nào
Định lượng chỉ thực hiện bằng phương pháp khô
Cụm từ “nồng độ phần triệu (ppm)” biểu thị:
Số phần khối lượng chất tan trên 106 phần
Số mol chất tan trong 1 lít dung môi
Tỷ lệ thể tích chất tan trên 100 phần
Khối lượng chất tan trên 10 phần thể tích
Trong dung dịch, đại lượng nào KHÔNG phải nồng độ thông dụng?
Mol trên lít dung dịch (mol/L)
C phần trăm khối lượng (w/w)
Mật độ quang của dung dịch đo phổ
Phần triệu theo khối lượng (ppm)
Ví dụ nào thể hiện sai về phân tích khô?
Chuẩn độ oxi hóa khử bằng chỉ thị màu
Nung xác định tro của mẫu thực phẩm
Đốt mẫu xác định cacbon tổng số
Sấy xác định độ ẩm bằng khối lượng
Một phép phân tích định lượng tốt cần ưu tiên:
Độ đúng, độ lặp lại và tính chọn lọc cao
Thao tác phức tạp và thời gian dài
Tránh mọi hiệu chuẩn với chuẩn ngoại
Sử dụng nhiều thuốc thử nhất có thể
Trong phân tích ướt, phép đo khối lượng kết tủa dùng để:
Chỉ nhận biết màu đặc trưng của ion
Đo cường độ dòng điện của điện cực
Theo dõi phổ phát xạ nguyên tử mẫu
Xác định hàm lượng dựa trên sản phẩm rắn
Khi lượng mẫu có hạn ở mức microgam, lựa chọn phù hợp hơn là:
Kỹ thuật có độ nhạy cao như quang phổ
Chuẩn độ thể tích cổ điển dung dịch lớn
Sấy khối lượng lặp lại nhiều lần
Tro hóa khối lượng bằng lò nung lớn
Mục tiêu tổng quát của hóa phân tích trong khoa học và công nghệ là:
Thay thế toàn bộ thí nghiệm trong phòng lab
Chỉ tập trung vào nghiên cứu hàn lâm thuần túy
Cung cấp dữ liệu tin cậy phục vụ quyết định
Tránh sử dụng thiết bị và hóa chất hiện đại
Chọn phát biểu sai về nồng độ phần trăm:
Nồng độ phần trăm theo thể tích là số ml chất tan có trong 100 ml dung dịch
Nồng độ phần trăm theo khối lượng là số gam chất tan có trong 100g dung dịch
Nồng độ phần trăm khối lượng theo thể tích là số gam chất tan có trong 100 ml dung dịch
Nồng độ dương lượng là số gam chất tan có trong 1 lít dung môi
Với dung dịch rất loãng, người ta thường dùng đơn vị nào để biểu thị nồng độ?
Phần triệu ppm cho dung dịch hay hỗn hợp
Phần tỷ ppb cho mọi trường hợp
Mol/lít viết là C_N
Gam trên lít viết là g/l
Phát biểu nào sau đây đúng về nồng độ phần tỷ (ppb)?
Kí hiệu là ppm và quy đổi 1 ppm = 1 µg/l
Dùng cho khí nên dùng đơn vị thể tích
1 ppb tương ứng 1 mg chất trong 1 ml dung dịch
Biểu thị số gam chất tan có trong 10^9 g dung dịch
Độ chuẩn (normality) được biểu thị bằng đại lượng nào sau đây?
Số ion gam chất tan có trong 1 ml dung dịch
Số đương lượng gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
Số gam hay mg chất tan có trong 1 ml dung dịch
Đường lượng gam của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Áp suất khí quyển của phòng thí nghiệm
Bản chất phản ứng hóa học xảy ra
Khối lượng mol của dung môi dùng
Nhiệt độ phòng trong thao tác pha
Cách nào pha được dung dịch NaCl 15% theo khối lượng?
Hòa tan 15 gam NaCl vào 100 gam nước
Hòa tan 30 gam NaCl vào 170 gam nước
Hòa tan 30 gam NaCl vào 150 gam nước
Hòa tan 15 gam NaCl vào 90 gam nước
Chọn số phát biểu đúng về độ chuẩn trong các mệnh đề: (1) Nồng độ phần trăm được coi là chính xác. (2) Nồng độ dung dịch biểu thị bằng lượng chất tan trong lượng xác định dung dịch. (3) Độ chuẩn là số gam chất tan có trong 1 ml dung dịch. (4) Độ chuẩn là số miligam chất tan có trong 1 ml dung dịch.
1 mệnh đề đúng
2 mệnh đề đúng
3 mệnh đề đúng
4 mệnh đề đúng
Luật tác dụng khối lượng phát biểu đúng là gì đối với phản ứng aA + bB ⇌ cC + dD ở nhiệt độ không đổi?
Tổng hệ số tỉ lượng bằng hằng số không đổi
Tích số nồng độ chất sản phẩm bằng hằng số
Tích số hoạt độ sản phẩm chia hoạt độ chất phản ứng bằng hằng số
Tổng nồng độ các chất bằng một hằng số cân bằng
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tăng hay giảm khi pha loãng dung dịch?
Kc bằng 1 khi dung dịch rất loãng
Kc tăng khi pha loãng dung dịch
Kc giảm khi pha loãng dung dịch
Kc không đổi khi pha loãng dung dịch
Hoạt độ của chất tan trong dung dịch loãng có thể xấp xỉ bằng đại lượng nào?
Áp suất riêng phần của chất
Nồng độ tính theo mol trên lít
Hệ số hoạt độ của dung môi
Tổng số ion trong dung dịch
Hệ số hoạt độ γ phản ánh điều gì trong dung dịch điện ly?
Tốc độ phản ứng trong dung dịch
Sự thay đổi nhiệt độ của dung dịch
Sự thay đổi áp suất của dung dịch
Mức độ sai khác giữa hoạt độ và nồng độ
Độ mạnh ion (ionic strength) I của dung dịch 0,10 M NaCl bằng bao nhiêu?
0,05 vì mỗi ion có z = 1
0,10 vì tổng nồng độ các ion
0,20 vì có hai ion hoá trị một
0,01 vì dung dịch loãng gần như lý tưởng
Độ mạnh ion I của dung dịch chứa 0,10 M Na2SO4 (điện ly hoàn toàn) là bao nhiêu?
0,30 do ion SO4 2– đóng góp lớn
0,40 do bốn điện tích âm
0,15 do có ba ion hoá trị khác nhau
answer
0,20 do tổng bình phương hoá trị
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch ở điều kiện thường?
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 trong bình kín
Na + Cl2 → NaCl toả nhiều nhiệt
CH4 cháy hoàn toàn tạo CO2 và H2O
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
Khi thêm chất xúc tác vào hệ đang ở cân bằng, đại lượng nào sau đây thay đổi?
Giá trị hằng số cân bằng K
Hệ số tỉ lượng của phản ứng
Thời gian đạt trạng thái cân bằng
Độ mạnh ion của dung dịch
Theo nguyên lý Lơ Sa-tơ-li-ê, tăng áp suất lên hệ N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) sẽ dịch chuyển cân bằng theo chiều nào?
Chiều giảm nhiệt của phản ứng
Chiều tạo ít phân tử khí hơn
Không ảnh hưởng đến cân bằng
Chiều tạo nhiều phân tử khí hơn
Chọn phát biểu đúng về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch:
Không phụ thuộc nồng độ các ion ban đầu
Luôn đi đến hoàn toàn do trung hoà điện
Không chịu ảnh hưởng của độ mạnh ion
Xảy ra hoàn toàn khi tạo kết tủa hoặc khí
Tính gần đúng Kp từ Kc cho phản ứng A(g) ⇌ 2B(g) ở 298 K, biết Kc = 0,50. Chọn hệ thức đúng.
Kp = Kc(RT)Δn với Δn=1
Kp = Kc(RT) vì Δn = 1
Kp = Kc vì Δn = 0
Kp = Kc/(RT) vì số mol giảm
Trong hệ kín, cân bằng hoá học động được mô tả đúng nhất bởi nhận định nào?
Phản ứng dừng hẳn, chất phản ứng biến mất hoàn toàn
Tốc độ thuận và nghịch bằng nhau, nồng độ không đổi
Hai phản ứng xảy ra nối tiếp, tạo sản phẩm trung gian
Tốc độ thuận lớn hơn nghịch, nồng độ tăng dần theo thời gian
Đại lượng nào phản ánh 'tính hiệu quả' của các loài trong dung dịch pha loãng và thay thế cho nồng độ trong hằng số cân bằng?
Khối lượng riêng của dung dịch đang xét
Áp suất hơi của dung môi tinh khiết
Độ tan của chất ở điều kiện tiêu chuẩn
Hoạt độ của chất trong dung dịch loãng
Trong biểu thức hằng số cân bằng Kc, khi nồng độ tăng cao thì việc dùng hoạt độ thay cho nồng độ có ý nghĩa gì?
Giúp đơn giản hóa phương trình phản ứng
Loại bỏ sự phụ thuộc vào nhiệt độ của hệ
Sửa sai lệch do tương tác giữa các ion
Làm tăng giá trị hằng số cân bằng
Với phản ứng A(g) ⇌ B(g) + C(g), tăng áp suất toàn phần (giữ T không đổi) sẽ làm cân bằng dịch chuyển như thế nào?
Về phía có entanpi nhỏ hơn rõ rệt
Về phía A có số mol khí ít hơn
Không đổi vì không phụ thuộc áp suất
Về phía B+C có số mol khí nhiều hơn
Đối với phản ứng toả nhiệt: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)+Q, khi tăng nhiệt độ, sự thay đổi nào xảy ra?
Áp suất riêng phần của mọi chất đều tăng
Hằng số cân bằng không thay đổi theo nhiệt độ
Cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo NH3 nhiều hơn
Cân bằng dịch chuyển theo chiều phân huỷ NH3
Trong hệ cân bằng dị thể CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2(k), ở T cố định, đại lượng nào ảnh hưởng trực tiếp đến hằng số cân bằng?
Áp suất riêng phần CO2 trong hệ
Khối lượng ban đầu CaCO3 rắn
Diện tích bề mặt chất rắn trong bình
Thể tích bình phản ứng bằng thép
Phát biểu nào mô tả đúng nguyên lí Le Chatelier?
Hệ tự chống lại sự tác động để giảm ảnh hưởng
Hệ tăng tốc độ phản ứng để đạt trạng thái mới
Hệ luôn giữ nồng độ các chất không đổi
Hệ đổi cơ chế phản ứng khi có chất xúc tác
Cho phản ứng 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g), thêm chất xúc tác V2O5 thì hệ có thay đổi nào?
Giá trị hằng số cân bằng tăng đáng kể
Cân bằng dịch chuyển tạo nhiều SO3 hơn
Thời gian đạt cân bằng giảm, K không đổi
Áp suất riêng phần O2 giảm ngay lập tức
Trong phản ứng A(aq) ⇌ B(aq), thêm một lượng lớn chất trơ không phản ứng làm tăng thể tích dung dịch. Điều gì có thể xảy ra nếu hoạt độ được xem bằng nồng độ?
Hằng số cân bằng thay đổi theo áp suất ngoài
Cân bằng không thể bị ảnh hưởng bởi pha lỏng
Cân bằng luôn dịch chuyển theo phía tỏa nhiệt
Cân bằng có thể dịch chuyển theo phía tăng số hạt
Một hệ cân bằng có Qc < Kc thì xu hướng tự phát của hệ là gì?
Giữ nguyên trạng thái vì Qc nhỏ là ổn định
Thay đổi thể tích để làm tăng áp suất tổng
Tiến về phía tạo chất phản ứng cho đến khi Qc=0
Tiến về phía tạo sản phẩm cho đến khi Qc=Kc
Chọn nhận định đúng về ảnh hưởng của thêm chất tham gia phản ứng ở trạng thái khí vào hệ cân bằng giữ nhiệt độ và thể tích không đổi:
Tăng nồng độ chất đó làm cân bằng dịch chuyển ngược lại
Tăng nồng độ chất đó làm hằng số cân bằng tăng
Tăng nồng độ chất đó làm áp suất riêng phần giảm
Tăng nồng độ chất đó làm tốc độ nghịch giảm
Khi tăng áp suất tổng quát của hệ cân bằng khí A(g) + B(g) ⇌ 2C(g) (Δn < 0), chiều chuyển dịch của cân bằng sẽ như thế nào?
Chỉ thay đổi tốc độ không đổi cân bằng
Không chuyển dịch do Δn bằng không
Chuyển dịch theo chiều nghịch tạo ít C hơn
Chuyển dịch theo chiều thuận tạo nhiều C hơn
Đối với phản ứng tỏa nhiệt N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (ΔH < 0), khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều nào?
Dịch chuyển tùy thuộc xúc tác sử dụng
Không thay đổi do áp suất không đổi
Dịch chuyển theo chiều thuận tạo nhiều NH3
Dịch chuyển theo chiều nghịch phân hủy NH3
Trong dung dịch bão hòa BaSO4(s) ⇌ Ba2+(aq) + SO42−(aq), hoạt độ của Ba2+ gần bằng đại lượng nào khi dung dịch loãng lý tưởng?
Bằng nồng độ mol của Ba2+ trong dung dịch
Bằng áp suất riêng phần của Ba2+ trong khí
Bằng phần trăm khối lượng của Ba2+ trong muối
Bằng tích số tan chứ không phụ thuộc nồng độ
Tại 298 K, cân bằng H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) có Kc = 50. Nếu trộn [H2] = 0,10 M, [I2] = 0,10 M, [HI] = 0,10 M, hệ sẽ tiến triển theo chiều nào?
Không xác định do thiếu áp suất tổng
Theo chiều nghịch để giảm [HI] đến cân bằng
Không thay đổi vì Qc bằng Kc
Theo chiều thuận để tăng [HI] đến cân bằng
Phản ứng 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) có ΔH < 0. Biện pháp nào làm tăng hiệu suất tạo SO3 ở 1 atm?
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất tổng
Thêm khí trơ để tăng thể tích toàn hệ
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất tổng
Giữ nhiệt độ cao và áp suất thấp
Le Chatelier phát biểu rằng khi một hệ cân bằng chịu tác động từ bên ngoài, hệ sẽ phản ứng như thế nào?
Theo chiều làm giảm năng lượng hoạt hóa
Theo chiều tăng tốc độ phản ứng thuận
Theo chiều chống lại tác động đã gây ra
Theo chiều làm tăng entropi dung dịch
Với phản ứng A(g) ⇌ 2B(g), khi tăng gấp đôi thể tích bình ở nhiệt độ không đổi, hệ sẽ dịch chuyển thế nào?
Theo chiều tạo nhiều mol khí hơn
Chuyển dịch về phía có áp suất hơi lớn
Không đổi vì ΔH bằng 0
Theo chiều tạo ít mol khí hơn
Một muối MX2 có tích số tan Ksp = 4,0×10−12. Trong dung dịch chỉ chứa X−, nồng độ cực đại của M2+ xấp xỉ bằng bao nhiêu?
2Ksp vì hệ số stoichiometry
√(Ksp) vì MX2 phân li 1:2
Ksp/[X−]2 theo định nghĩa Ksp
1/Ksp vì nghịch đảo độ tan
Ở 700 K, phản ứng N2O4(g) ⇌ 2NO2(g) có Kc = 4,0. Nếu ban đầu [N2O4] = 0,50 M, [NO2] = 0,10 M, giá trị Qc và chiều chuyển dịch là gì?
Qc = 0,20; chuyển dịch theo chiều nghịch
Qc = 0,20; chuyển dịch theo chiều thuận
Qc = 0,02; chuyển dịch theo chiều nghịch
Qc = 0,02; chuyển dịch theo chiều thuận
Thêm một lượng nhỏ chất xúc tác vào hệ cân bằng hóa học sẽ có tác dụng gì?
Rút ngắn thời gian đạt cân bằng cho cả hai chiều
Dịch chuyển cân bằng về phía tạo sản phẩm
Làm thay đổi áp suất riêng phần cân bằng
Tăng hằng số cân bằng Kc tại nhiệt độ đó
Đối với cân bằng CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g), thay đổi nào làm tăng lượng CaCO3 rắn?
Tăng áp suất riêng phần CO2 trong bình
Thêm khí trơ giữ nguyên thể tích không đổi
Giảm áp suất riêng phần CO2 trong bình
Tăng nhiệt độ đối với phản ứng thu nhiệt
Cho phản ứng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ở 500 K. Ban đầu trộn 1,00 mol N2 và 3,00 mol H2 trong bình kín 1,00 L. Ở trạng thái cân bằng tổng áp suất là 10,0 atm và phần trăm mol NH3 là 20,0%. Giá trị áp suất riêng phần của N2 tại cân bằng gần nhất là bao nhiêu?
3,2 atm trong hỗn hợp cân bằng
5,6 atm trong hỗn hợp cân bằng
4,0 atm trong hỗn hợp cân bằng
6,8 atm trong hỗn hợp cân bằng
Dung dịch được pha bằng cách trộn 0,050 M NaCl và 0,020 M CaCl2 trong nước. Ở 25 °C, hệ số hoạt độ theo Debye–Hückel mở rộng xấp xỉ γ±(NaCl)=0,80 và γ±(CaCl2)=0,60. Hoạt độ ion Cl− hiệu dụng a_Cl− gần nhất là bao nhiêu?
0,120 dựa trên nồng độ và γ
0,088 dựa trên nồng độ và γ
0,112 dựa trên nồng độ và γ
0,096 dựa trên nồng độ và γ
Phản ứng khí A(g) ⇌ 2B(g) có Kp = 4,00 ở 600 K. Nạp A tinh khiết ở 1,00 atm vào bình 1,00 L và cho tới cân bằng ở 600 K. Áp suất tổng tại cân bằng gần nhất là bao nhiêu?
2,00 atm sau khi đạt cân bằng
1,80 atm sau khi đạt cân bằng
2,40 atm sau khi đạt cân bằng
1,60 atm sau khi đạt cân bằng
Hòa tan 0,10 mol CH3COOH và 0,10 mol CH3COONa vào 1,0 L nước. Biết Ka(CH3COOH)=1,8×10−5. Bỏ qua hoạt độ của nước, pH dung dịch đệm gần nhất là bao nhiêu?
4,60 theo Henderson–Hasselbalch
4,74 theo Henderson–Hasselbalch
5,00 theo Henderson–Hasselbalch
4,90 theo Henderson–Hasselbalch
Phản ứng CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g) có Kc = 1,00 ở 700 K. Trộn các khí với nồng độ ban đầu [CO]=0,40 M, [H2O]=0,10 M, [CO2]=0,20 M, [H2]=0,10 M. Dự đoán sự chuyển dịch của cân bằng khi để hệ tự đạt cân bằng.
Không chuyển dịch vì Qc bằng với Kc ban đầu
Ban đầu giảm nồng độ CO rồi tăng trở lại
Chuyển dịch theo chiều nghịch để tạo thêm chất phản ứng
Chuyển dịch theo chiều thuận để tạo thêm sản phẩm
Xét phản ứng phân ly CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2(g) ở 900 °C. Khi thể tích bình tăng gấp đôi ở nhiệt độ không đổi, cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
Áp suất CO2 giảm, cân bằng không đổi
Áp suất CO2 không đổi, cân bằng không đổi
Áp suất CO2 giảm, cân bằng dịch phải
Áp suất CO2 tăng, cân bằng dịch trái
Trong dung dịch 0,010 M Mg(OH)2 bão hòa giả định, nếu hoạt độ của OH− bằng 0,015 thay vì 0,020 do hiệu ứng ion, giá trị biểu kiến của Ksp,app gần nhất là bao nhiêu? (Giả sử a_Mg2+ = 0,010)
6,00×10−6 dựa trên hoạt độ thực
2,25×10−6 dựa trên hoạt độ thực
3,00×10−6 dựa trên hoạt độ thực
4,50×10−6 dựa trên hoạt độ thực
Cho phản ứng 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) ở 700 K. Trong bình 2,00 L có tổng 0,60 mol khí tại cân bằng, với n_y(SO3)=0,50. Tổng áp suất là 1,50 atm. Áp suất riêng phần của O2 tại cân bằng gần nhất là bao nhiêu?
0,30 atm trong hỗn hợp cân bằng
0,25 atm trong hỗn hợp cân bằng
0,20 atm trong hỗn hợp cân bằng
0,13 atm trong hỗn hợp cân bằng
Khái niệm “sai số” trong đo đạc được hiểu là gì?
Chênh lệch giữa giá trị đo và giá trị thực
Tổng tất cả kết quả đo của thí nghiệm
Giá trị trung bình cộng của nhiều lần đo
Độ phân giải nhỏ nhất của dụng cụ đo
Sai số ngẫu nhiên có đặc trưng nào sau đây?
Bị loại bỏ hoàn toàn bằng hiệu chuẩn
Do thao tác quá sơ suất gây ra
Không đổi theo thời gian và cùng chiều
Thay đổi không quy luật quanh giá trị thật
Sai số hệ thống thường xuất hiện khi nào?
Dụng cụ bị lệch chuẩn theo một hướng
Kết quả phân tán đều quanh trung bình
Lặp lại phép đo rất nhiều lần
Lấy số chữ số có nghĩa quá nhiều
Sai số thô (gross error) thường do đâu?
Sự dao động ngẫu nhiên của môi trường
Hiệu chỉnh sai số dụng cụ còn sót
Nhầm lẫn thao tác hoặc ghi chép sai
Nhiễu thống kê của phép đo lặp lại
Đặc điểm phân biệt sai số hệ thống với sai số ngẫu nhiên là gì?
Cả hai luôn triệt tiêu nhau hoàn toàn
Sai số ngẫu nhiên luôn có giá trị âm
Sai số hệ thống có xu hướng một phía
Sai số hệ thống chỉ do người đo gây ra
Chữ số có nghĩa là gì trong biểu diễn kết quả đo?
Chỉ chữ số do máy tự động hiển thị
Chỉ chữ số thập phân đứng sau dấu phẩy
Mọi chữ số trước số 0 ở đầu số
Các chữ số phản ánh độ tin cậy của đo
Quy tắc làm tròn khi nhân hoặc chia với dữ liệu có chữ số có nghĩa khác nhau là gì?
Giữ số chữ số thập phân ít nhất
Giữ số chữ số có nghĩa ít nhất
Giữ số chữ số có nghĩa nhiều nhất
Giữ số chữ số thập phân nhiều nhất
Khi cộng hoặc trừ các số đo, quy tắc chữ số có nghĩa áp dụng thế nào?
Giữ tất cả chữ số hiển thị của máy
Giữ chữ số ở hàng đơn vị lớn nhất
Giữ số chữ số có nghĩa ít nhất
Giữ số chữ số thập phân ít nhất
Trong xử lý dữ liệu, bước đầu tiên sau khi thu thập số liệu là gì?
Vẽ biểu đồ phân phối chuẩn ngay
Tính độ lệch chuẩn ngay lập tức
Kiểm tra, phát hiện và loại sai số thô
Báo cáo kết quả cuối cùng ngay
Một biện pháp giảm ảnh hưởng sai số ngẫu nhiên là gì?
Tăng số lần đo lặp hợp lý
Sử dụng cùng một giá trị duy nhất
Bỏ qua các giá trị ngoại lai tùy ý
Hiệu chuẩn dụng cụ một lần duy nhất
Để phát hiện sai số hệ thống của cân, cách phù hợp là gì?
Làm tròn nhiều chữ số hơn khi ghi
Lấy trung bình của ít lần đo hơn
Tăng thời gian chờ mỗi lần cân
Hiệu chuẩn với chuẩn đã biết định kỳ
Trong báo cáo kết quả đo, nên trình bày thế nào là đúng nhất?
Giá trị lớn nhất trong các phép đo
Giá trị gần với chuẩn nhất quan sát
Chỉ nêu giá trị trung bình đơn thuần
Giá trị ước lượng kèm độ không đảm bảo
Nhận định nào sau đây đúng khi gặp một giá trị ngoại lai rõ rệt?
Thay bằng giá trị trung bình của nhóm
Xem xét nguyên nhân trước khi loại bỏ
Luôn giữ vì là biến động tự nhiên
Loại bỏ ngay mà không cần xét lý do
Một học sinh đo chiều dài bằng thước lệch 2 mm ở mọi lần đo. Đây là ví dụ của:
Sai số hệ thống cố định theo hướng
Sai số ngẫu nhiên dao động quanh 0
Không phải sai số vì lệch rất nhỏ
Sai số thô do nhìn nhầm vạch số
Khi tăng số lần đo lên gấp đôi, điều nào sau đây thường đúng?
Sai số hệ thống tự động biến mất
Giá trị trung bình tăng theo tỷ lệ thuận
Độ không đảm bảo giảm theo căn bậc hai
Chữ số có nghĩa luôn tăng thêm hai
Chuỗi bước xử lý dữ liệu cơ bản theo thứ tự hợp lý là:
Kiểm tra dữ liệu, tính toán, trình bày
Trình bày kết quả, rồi thu thập lại
Bỏ ngoại lai, báo cáo, rồi đo lại
Tính toán ngay, sau đó đo bổ sung
Số chữ số có nghĩa trong 0,00450 là bao nhiêu?
Hai chữ số có nghĩa
Ba chữ số có nghĩa
Bốn chữ số có nghĩa
Năm chữ số có nghĩa
Khi nhân 2,35 với 1,2, kết quả nên được ghi với bao nhiêu chữ số có nghĩa?
Năm chữ số có nghĩa
Ba chữ số có nghĩa
Hai chữ số có nghĩa
Bốn chữ số có nghĩa
Giá trị 3.40×102 có bao nhiêu chữ số có nghĩa?
Bốn chữ số có nghĩa
Ba chữ số có nghĩa
Hai chữ số có nghĩa
Một chữ số có nghĩa
Sai số hệ thống được đặc trưng tốt nhất bởi nhận định nào sau đây?
Xuất hiện do lỗi ghi chép hiếm gặp
Lặp lại theo cùng một hướng có thể hiệu chỉnh
Không phụ thuộc thiết bị hay phương pháp
Biến thiên ngẫu nhiên quanh giá trị thật
Sai số ngẫu nhiên thường do nguyên nhân nào?
Công thức tính toán áp dụng sai
Biến động nhỏ không kiểm soát được
Người đọc sai thang đo theo một phía
Hiệu chuẩn sai lệch cố định của thiết bị
Sai số thô (gross error) nên được xử lý thế nào trong thí nghiệm?
Giữ nguyên và tính trung bình
Loại bỏ sau khi kiểm tra bằng chứng
Thay bằng giá trị gần nhất hợp lý
Hiệu chỉnh bằng hằng số bù trừ
Một cách hiệu quả để loại bỏ sai số hệ thống là gì?
Dùng cùng một người đọc duy nhất
Loại bỏ các trị đo dị biệt
Hiệu chuẩn thiết bị với chuẩn thích hợp
Tăng số lần lặp lại phép đo
Trong cộng trừ số đo, quy tắc làm tròn phù hợp là gì?
Theo ít chữ số có nghĩa nhất
Theo ít chữ số thập phân nhất
Theo nhiều chữ số có nghĩa nhất
Theo nhiều chữ số thập phân nhất
Đo chiều dài bằng thước có vạch 0,1 cm, sai số đọc ngẫu nhiên hợp lý nhất là
±0,1 cm cho mỗi lần đọc
±0,05 cm cho mỗi lần đọc
±0,005 cm cho mỗi lần đọc
±0,5 cm cho mỗi lần đọc
Một loạt phép đo cho kết quả chính xác nhưng không đúng với giá trị chuẩn. Điều này cho thấy
Độ đúng thấp, độ chụm thấp
Độ đúng cao, độ chụm thấp
Độ đúng cao, độ chụm cao
Độ đúng thấp, độ chụm cao
Trong xử lý số liệu, giá trị dị biệt bị nghi ngờ nhiều nhất khi
Nằm ngoài phạm vi sai số dự kiến
Nằm sát giá trị trung bình
Lặp lại nhiều lần giống nhau
Có cùng chữ số có nghĩa
Biện pháp nào giúp giảm tác động của sai số ngẫu nhiên?
Sửa công thức tính theo lý thuyết
Giữ nguyên một điều kiện duy nhất
Tăng số lần đo và lấy trung bình
Dùng mẫu chuẩn để hiệu chuẩn
Sai số ngẫu nhiên chủ yếu ảnh hưởng đến đại lượng nào của kết quả phân tích?
Độ chính xác trung bình của phép đo
Độ đúng của giá trị trung tâm đo
Giá trị danh định của chuẩn tham chiếu
Độ chụm hay độ phân tán kết quả
Độ tinh khiết tuyệt đối của mẫu đo
Điểm khác biệt cốt lõi giữa sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên là gì?
Sai số hệ thống làm tăng phương sai, sai số ngẫu nhiên giảm
Sai số hệ thống do người đo gây ra, sai số ngẫu nhiên do máy
Sai số hệ thống có hướng cố định, sai số ngẫu nhiên không
Sai số hệ thống luôn lớn hơn sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống chỉ xuất hiện một lần, sai số ngẫu nhiên lặp lại
Nguyên nhân nào dưới đây thường dẫn đến sai số thô (gross error) trong phòng thí nghiệm?
Cân bị lệch do gió nhẹ trong phòng
Hiệu chuẩn đầy đủ theo lịch định kỳ
Lấy mẫu đúng quy trình tiêu chuẩn
Lặp phép đo nhiều lần liên tiếp
Sử dụng chuẩn sơ cấp ổn định lâu dài
Khi có sai số hệ thống dương không được hiệu chỉnh, kết quả phân tích sẽ có xu hướng như thế nào?
Tản mạn rộng quanh giá trị thực
Tập trung chính xác quanh giá trị thực
Lệch có chủ hướng cao hơn giá trị thực
Thu hẹp phương sai về gần bằng không
Ngẫu nhiên lúc cao lúc thấp đối xứng
Phát biểu nào mô tả đúng mối quan hệ giữa chữ số có nghĩa và độ không đảm bảo đo?
Số chữ số có nghĩa phản ánh mức độ chi tiết hợp lý
Nhiều chữ số có nghĩa luôn tăng độ đúng tuyệt đối
Ít chữ số có nghĩa làm giảm mọi loại sai số
Chữ số có nghĩa không liên quan đến độ chụm
Chữ số có nghĩa xác định sai số hệ thống bắt buộc
Một loạt phép đo có độ lệch chuẩn nhỏ nhưng sai khác đáng kể so với giá trị chuẩn. Nhận định phù hợp nhất là gì?
Độ chụm tốt và độ đúng hoàn hảo
Độ chụm tốt nhưng độ đúng kém
Độ chụm không đánh giá được
Độ đúng tốt nhờ sai số ngẫu nhiên lớn
Độ chụm kém và độ đúng cao
Để phân biệt sai số hệ thống do dụng cụ, thao tác nào là phù hợp nhất?
Giảm khối lượng mẫu đưa vào
Làm tròn kết quả theo chữ số có nghĩa
Lấy trung bình cộng của hai phép đo
Tăng số lần lặp đo lên vô hạn
So sánh với mẫu chuẩn được chứng nhận
Trong đo lường, lỗi hệ thống được hiểu là gì?
Sai số lặp lại có cùng khuynh hướng
Biến động ngẫu nhiên quanh giá trị trung bình
Sự ghi chép nhầm một lần duy nhất
Sự hỏng hóc thiết bị xảy ra bất kỳ
Bước đầu tiên trong quy trình xử lý số liệu thí nghiệm là gì?
Kiểm tra và loại bỏ số liệu bất thường
Tính giá trị trung bình và độ lệch
Vẽ đồ thị thể hiện xu hướng
Làm tròn kết quả theo quy định
Đặc trưng nào phân biệt lỗi ngẫu nhiên so với lỗi hệ thống?
Xuất hiện từ phép đo đầu tiên
Do sai quy trình hiệu chuẩn
Có độ lệch cùng chiều cố định
Phân bố quanh giá trị trung bình
Trong xử lý số liệu, khi phát hiện giá trị ngoại lai hợp lý, hành động phù hợp nhất là gì?
Xem lại nguồn gốc và điều kiện đo
Loại bỏ ngay không cần kiểm tra
Giữ nguyên để tránh thay đổi
Thay thế bằng giá trị trung vị
Quy tắc làm tròn khi nhân hoặc chia các đại lượng gián tiếp thường dựa trên gì?
Số chữ số có nghĩa ít nhất
Độ không đảm bảo nhỏ nhất
Số chữ số sau dấu phẩy lớn nhất
Giá trị tuyệt đối lớn nhất
Khi cộng hoặc trừ các đại lượng, làm tròn kết quả theo quy tắc nào?
Theo số chữ số thập phân ít nhất
Theo chữ số có nghĩa nhiều nhất
Theo sai số tương đối nhỏ nhất
Theo bậc của số lớn nhất
Một chuỗi phép đo có độ lệch không đổi do nhiệt kế sai chuẩn. Đây là loại lỗi nào?
Lỗi thô do ghi nhầm
Lỗi ngẫu nhiên do đọc số
Lỗi hệ thống do hiệu chuẩn
Lỗi do mẫu bị nhiễm bẩn
Trình tự hợp lý để xử lý dữ liệu thí nghiệm sau khi đo là gì?
Tính trung bình, loại bỏ ngoại lai, làm tròn, kết thúc
Kiểm tra dữ liệu, tính toán, ước lượng sai số, làm tròn
Làm tròn ngay, tính toán, ước lượng sai số, kiểm tra
Ước lượng sai số, vẽ đồ thị, làm tròn, báo cáo
Trong phép đo gián tiếp bằng công thức Z = A·B/C, số chữ số có nghĩa của Z nên dựa vào đâu?
Đại lượng có giá trị trung bình lớn nhất
Tổng chữ số có nghĩa của A và B
Đại lượng có ít chữ số có nghĩa nhất
Đại lượng có sai số chuẩn nhỏ nhất
Nhận định nào đúng về mục tiêu phân biệt lỗi hệ thống và lỗi ngẫu nhiên?
Để tăng số lần làm tròn nhiều hơn
Chỉ để loại bỏ toàn bộ số liệu
Để chọn cách hiệu chỉnh và ước lượng
Chỉ nhằm thay đổi công thức tính
Độ sai số tuyệt đối của phép đo được hiểu đúng nhất là gì?
Tỉ lệ phần trăm giữa sai số và giá trị đúng
Giới hạn tin cậy của trung bình mẫu 95%
Giá trị chênh lệch giữa giá trị đo và giá trị đúng
Căn bậc hai của phương sai mẫu đã tính
Độ sai số tương đối (relative error) được biểu diễn phổ biến nhất dưới dạng nào?
Số lần độ lệch chuẩn chia cho số đo
Đơn vị tuyệt đối cùng đơn vị với phép đo
Hiệu giữa hai phép đo lặp độc lập
Phần trăm so với giá trị đúng của đại lượng
Phát biểu nào mô tả đúng độ lệch chuẩn (standard deviation) của một tập dữ liệu?
Thước đo độ phân tán quanh giá trị trung bình
Thước đo sai lệch hệ thống giữa các thiết bị
Giá trị cực đại trừ cực tiểu của toàn bộ mẫu
Tổng bình phương sai số của mọi quan sát
Độ lệch chuẩn tương đối (RSD) được tính bằng công thức nào?
RSD = (s2/xˉ)×100
RSD = (s/ x̄ ) × 100%
RSD = (x̄ / s) × 100%
RSD = (s/ n) × 100%
Trong phân tích, dung dịch đệm có vai trò chính là gì?
Tăng tốc độ phản ứng oxi hóa khử trong dung dịch
Duy trì pH gần như không đổi khi thêm axit hoặc bazơ
Loại bỏ sai số hệ thống trong chuẩn độ thể tích
Giảm độ dẫn điện của mẫu để dễ đo hơn
Cặp dung dịch nào có thể tạo thành dung dịch đệm axit điển hình?
NaOH 0,1 M và NaCl 0,1 M hòa chung
HCl 0,1 M và NaCl 0,1 M trộn theo tỉ lệ
CH3COOH và CH3COONa với tỉ lệ thích hợp
NH3 0,1 M và NaCl 0,1 M thuần khiết
Phát biểu nào sau đây SAI về sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống?
Sai số hệ thống làm lệch trung bình theo một hướng nhất định
Sai số ngẫu nhiên gây phân tán quanh giá trị trung bình
Sai số hệ thống có thể giảm nhờ tăng số lần lặp lại
Sai số ngẫu nhiên giảm khi tăng số phép đo lặp
Một loạt 5 phép đo nồng độ cho x̄ = 10,0 mg/L và s = 0,2 mg/L. RSD gần đúng là bao nhiêu?
0,02%
0,2%
2,0%
5,0%
Chọn nhận định đúng về mối quan hệ giữa độ chính xác (accuracy) và độ chụm (precision).
Độ chụm cao không đảm bảo độ chính xác cao
Độ chính xác cao luôn kéo theo độ chụm cao
Cả hai không liên quan trong phân tích hóa học
Hai khái niệm hoàn toàn giống nhau trong đo lường
Một số đo có dạng 0,004560 g. Có bao nhiêu chữ số có nghĩa trong số đo này?
3 chữ số có nghĩa
5 chữ số có nghĩa
6 chữ số có nghĩa
4 chữ số có nghĩa
Khi cộng 12,45 và 0,6789, kết quả nên được làm tròn đến số chữ số thập phân nào theo quy tắc chữ số có nghĩa?
Một chữ số thập phân
Ba chữ số thập phân
Hai chữ số thập phân
Bốn chữ số thập phân
Khối lượng mol của Na2SO3 được tính từ các nguyên tử khối: Na = 22,99; S = 32,06; O = 16,00. Giá trị đúng nhất (theo chữ số có nghĩa của dữ liệu) là bao nhiêu?
126,04 g/mol
126,0 g/mol
126,05 g/mol
126,1 g/mol
Trong phép nhân, kết quả cần có số chữ số có nghĩa bằng với yếu tố nào?
Theo số chữ số có nghĩa nhiều nhất
Theo số thập phân nhỏ nhất
Theo số thập phân lớn nhất
Theo số chữ số có nghĩa ít nhất
Một loạt phép đo chiều dài: 12,1 cm; 12,4 cm; 12,2 cm; 15,8 cm; 12,3 cm. Giá trị nào có khả năng là ngoại lai (outlier)?
15,8 cm
12,4 cm
12,2 cm
12,1 cm
Tính phần trăm sai số tương đối khi đo được 9,80 g trong khi giá trị đúng là 10,00 g.
0,2%
3,0%
1,0%
2,0%
Khi trừ 3,2500 và 1,7, kết quả phải viết như thế nào theo quy tắc chữ số có nghĩa?
1,5500
1,6
1,55
1,550
Một mẫu có các số đo pH: 6,89; 6,92; 6,88; 6,90; 7,45. Phương pháp nhanh nhất ở lớp 10 để nhận diện giá trị bất thường là gì?
So sánh bằng mắt với nhóm giá trị
Tính trung bình có trọng số
Dùng đồ thị Q-Q
Dùng kiểm định Grubbs
Giá trị trung bình của bộ dữ liệu 2,35; 2,40; 2,37 (đơn vị mol/L) là bao nhiêu, làm tròn đúng quy tắc?
2,37 mol/L
2,39 mol/L
2,36 mol/L
2,38 mol/L
Một phép đo nhiệt độ: 25,0 °C và 25.00 °C khác nhau ở điểm nào?
Khác về độ chính xác
Khác về độ lệch chuẩn
Không khác nhau
Khác về đơn vị
Khối lượng AgNO3 0,1250N dùng chuẩn độ 20,00 mL NaCl, nếu tiêu tốn 10,09 mL KSCN 0,1005N, nồng độ (g/L) của NaCl gần nhất là?
6,165 g/L
5,225 g/L
6,215 g/L
5,247 g/L
Chuẩn độ 100 mL dung dịch Na2CO3 0,1M bằng HCl 0,1M. Thể tích HCl cần dùng là bao nhiêu?
200 mL
50 mL
250 mL
100 mL
Tính nồng độ mol/L của NaOH khi chuẩn độ 25,00 mL axit oxalic đã dùng hết 12,50 mL dung dịch NaOH, biết hoà tan 1,2600 g H2C2O4·2H2O thành 500 mL. Kết quả gần nhất là?
0,0965 M
0,0865 M
0,0675 M
0,0795 M
Chọn phát biểu đúng về tiêu chuẩn của chất chuẩn bậc một:
Có nước hydrat hoá cao
Tính ổn định trong không khí
Độ tinh khiết 90,0%
Khối lượng phân tử thay đổi
Để pha 100 g dung dịch HCl 10% từ HCl 37,23% (d = 1,19), khối lượng dung dịch HCl đậm đặc cần lấy gần đúng là?
17,4 g
10,0 g
31,4 g
26,9 g
