WorksheetsSinh học vi sinh: Virus và Vi khuẩn (Trắc nghiệm)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Sức đề kháng của virus bị tiêu diệt bởi yếu tố nào?
Ánh sáng mặt trời
Tia cực tím
Clorofor
Tất cả đều đúng
Quan sát virus bằng dụng cụ nào?
Mắt thường
Kính cận
Kính hiển vi
Kính thiên văn
Virus là một đơn vị sinh học có kích thước như thế nào?
Rất lớn
Lớn
Bé
Vô cùng nhỏ bé
Virus có đặc điểm hình thể như thế nào?
Nhiều hình thể khác nhau
01 hình thể
02 hình thể
03 hình thể
Sự nhân lên của virus trong tế bào để lại bao nhiêu hậu quả?
05 hậu quả
06 hậu quả
07 hậu quả
08 hậu quả
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
02 giai đoạn
03 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Acid nucleic của virus gồm những loại nào?
ARN
AND
AND hoặc ARN
Vỏ capsip
Cấu trúc cơ bản mỗi virus đều phải có thành phần nào?
Axid nucleic, Capsid
Ribosom
Bào tương
Pili giới tính
Quá trình nhân lên của virus có tính chất gì?
Đơn giản
Phức tạp
Tùy từng loại virus
Tất cả đều đúng
Lần lượt các giai đoạn nhân lên của virus là gì?
Hấp phụ – xâm nhập – tổng hợp – lắp giáp – giải phóng
Xâm nhập – hấp phụ – tổng hợp – lắp giáp – giải phóng
Giải phóng – lắp giáp – tổng hợp
Xâm nhập – tổng hợp – giải phóng
Hậu quả của sự nhân lên của virus trong tế bào dẫn đến điều gì?
Hủy hoại tế bào chủ
Sai lạc nhiễm sắc thể
Tạo hạt virus không hoàn chỉnh
Tất cả đều đúng
Kích thước của virus thường tính bằng đơn vị nào?
cm
nm
mm
dm
Phụ nữ có thai 3 tháng đầu bị nhiễm virus tùy mức độ có thể gặp hậu quả nào?
Xảy thai
Thai chết lưu
Dị tật bẩm sinh
Tất cả đều đúng
Xoắn khuẩn là những vi khuẩn có hình dạng gì?
Que
Lượn sóng như lò xo
Dấu phẩy
Cầu
Tụ cầu là những cầu khuẩn có cách sắp xếp như thế nào?
Đứng riêng rẽ
Đứng với nhau từng đôi một
Đứng tụ với nhau thành từng đám
Nối với nhau thành từng chuỗi
Trong đất có số lượng vi khuẩn như thế nào?
Rất ít vi khuẩn
Rất nhiều vi khuẩn
Không có vi khuẩn
Tất cả đều sai
Vai trò của ngành vi khuẩn học bao gồm những lĩnh vực nào?
Chẩn đoán bệnh
Dự phòng các bệnh truyền nhiễm
Điều trị bệnh
Tất cả đều đúng
Đơn cầu là những cầu khuẩn có cách sắp xếp như thế nào?
Đứng riêng rẽ
Đứng với nhau từng đôi một
Đứng tụ thành đám như chùm nho
Nối với nhau thành từng chuỗi
Hình thể trung gian của vi khuẩn là dạng nào?
Cầu – trực khuẩn
Liên cầu
Tụ cầu
Tất cả đều sai
Cầu khuẩn là những vi khuẩn có hình dạng gì?
Hình thẳng
Hình cầu hoặc gần giống hình cầu
Hình xoắn
Hình dấu phẩy
Trực khuẩn là những vi khuẩn có hình dạng gì?
Que
Tròn
Cầu
Xoắn như lò so
Hình thể chính của vi khuẩn gồm những nhóm nào?
Cầu khuẩn
Trực khuẩn
Xoắn khuẩn
Tất cả đều đúng
Kích thước vi khuẩn thường tính bằng đơn vị nào?
cm
dm
µm
mm
Song cầu là những cầu khuẩn có cách sắp xếp như thế nào?
Đứng riêng rẽ
Đứng với nhau từng đôi một
Đứng tụ với nhau thành từng đám
Nối với nhau thành từng chuỗi
Liên cầu là những cầu khuẩn có cách sắp xếp như thế nào?
Đứng riêng rẽ
Đứng với nhau từng đôi một
Nối với nhau thành từng chuỗi
Đứng tụ với nhau thành từng đám
Theo cách sắp xếp, cầu khuẩn được chia làm các loại nào?
Đơn cầu
Song cầu
Tụ cầu và liên cầu
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của vi khuẩn lậu là gì?
Là những song cầu hình hạt cafe bắt màu gram (-)
Đứng tụ thành đám như chùm nho
Là những trực khuẩn bắt màu gram (+)
B, C đúng
Vi khuẩn tụ cầu khi nhuộm gram cho kết quả nào?
Bắt màu Gr (-)
Bắt màu Gr (+)
Bắt màu xanh
Bắt màu vàng nâu
Bệnh phẩm làm xét nghiệm trực tiếp tìm vi khuẩn não mô cầu là gì?
Dịch não tuỷ, máu
Nước tiểu
Phân
Dịch màng bụng
Đặc điểm của vi khuẩn phế cầu là gì?
Lây qua đường máu
Là cầu khuẩn hình ngọn nến, thường xếp thành đôi, bắt màu gram (+)
Đứng tụ thành đám như chùm nho
Là cầu khuẩn xếp thành chuỗi
Biện pháp phòng bệnh tụ cầu vàng hiệu quả là gì?
Giữ vệ sinh chung
Vệ sinh cá nhân, thân thể
Vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường sống
Tất cả đều đúng
Tụ cầu vàng là những vi khuẩn có đặc điểm nào?
Hình xoắn
Hình thẳng
Hình cầu, khi nuôi cấy trên môi trường vi khuẩn sinh sắc tố màu vàng
Hình dấu phẩy
Bệnh phẩm làm xét nghiệm trực tiếp tìm vi khuẩn lậu là gì?
Máu
Mủ
Nước tiểu
Phân
Vi khuẩn liên cầu khi nhuộm gram cho kết quả nào?
Bắt màu Gr (-)
Bắt màu Gr (+)
Bắt màu xanh
Bắt màu vàng nâu
Phòng bệnh đặc hiệu não mô cầu bằng biện pháp nào?
Kháng sinh
Vệ sinh môi trường xung quanh
Vaccin
Xúc miệng hằng ngày bằng nước muối sinh lý
Đặc điểm của não mô cầu là gì?
Cầu khuẩn hình hạt cà phê, bắt màu Gram (-)
Trực khuẩn, bắt màu Gram (-)
Xoắn khuẩn, bắt màu Gram (+)
Phẩy khuẩn, bắt màu Gram (+)
Đặc điểm tụ cầu vàng nào sau đây là đúng?
Không có lông
Không di động
Không sinh nha bào
Tất cả đều đúng
Vi khuẩn não mô cầu thường sống ở vị trí nào của cơ thể?
Ở vùng tị hầu
Ở mắt
Ở đường sinh dục
Ở dạ dày
Tụ cầu vàng có khả năng gây bệnh, NGOẠI TRỪ bệnh nào?
Nhiễm khuẩn bệnh viện do tụ cầu
Nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp
Viêm gan B
Trực khuẩn thương hàn xâm nhập vào cơ thể qua đường nào?
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiết niệu
Sinh dục
Trực khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường nào?
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa
Vết thương hở
Đường sinh dục
Vị trí gây bệnh của trực khuẩn lỵ:
Dạ dày
Đại tràng
Phổi
Não
Trực khuẩn lỵ xâm nhập vào cơ thể qua đường:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiết niệu
Sinh dục
Đặc điểm trực khuẩn mủ xanh:
Là trực khuẩn
Bắt màu gram (-)
Trên môi trường nuôi cấy sinh sắc tố màu xanh
Tất cả đều đúng
Trực khuẩn mủ xanh xâm nhập vào cơ thể qua:
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa
Vết thương hở
Đường sinh dục
Phòng bệnh đặc hiệu bệnh bạch hầu là:
Dùng vaccin
Dùng kháng sinh
Bao vây ổ dịch
Vệ sinh môi trường
Đặc điểm của vi khuẩn bạch hầu:
Chủ yếu lây qua đường hô hấp
Vi khuẩn phát triển ở vùng hầu họng
Tạo màng giả màu trắng xám
Tất cả đều đúng
Vi khuẩn bạch hầu xâm nhập vào cơ thể chủ yếu:
Qua đường sinh dục
Qua đường hô hấp
Qua đường tiết niệu
Qua đường tiêu hóa
Phòng bệnh đặc hiệu bệnh thương hàn:
Dùng vaccin vipolysaccharide
Dùng kháng sinh
Dùng vitamin
Truyền dịch
Vi khuẩn bạch hầu được nhuộm bằng phương pháp nhuộm:
Gram
Ziehl–Neelsen
Albert
Đỏ fucsin
Trực khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua:
Đường hô hấp
Vết thương
Đường tiêu hóa
Đường sinh dục
Phòng bệnh đặc hiệu bệnh uốn ván:
Dùng vaccin
Dùng kháng sinh
Bao vây ổ dịch
Vệ sinh môi trường
Vi khuẩn Helicobacter pylori gây:
Viêm đại tràng
Viêm loét dạ dày - hành tá tràng
Viêm da
Viêm âm đạo
Đường lây của vi khuẩn giang mai mắc phải chủ yếu:
Qua tiếp xúc trực tiếp qua đường sinh dục
Qua đường hô hấp
Qua đường tiêu hóa
Tất cả A, B, C
Bệnh Rickettsia có thể lây truyền:
Từ người sang người
Trực tiếp từ động vật sang người
Từ động vật sang người qua côn trùng tiết túc
Từ động vật sang người qua đồ vật
Phòng bệnh chung bệnh giang mai bằng cách:
Giáo dục nếp sống lành mạnh, thanh toán tệ nạn mại dâm
Phát hiện bệnh sớm, ngăn chặn tiếp xúc
Điều trị sớm và điều trị triệt để
Tất cả đều đúng
Đường lây của trực khuẩn E.coli:
Qua đường máu
Qua đường hô hấp
Qua đường tiêu hóa
Qua vết thương hở
Vị trí vi khuẩn Helicobacter pylori gây bệnh tại:
Phổi
Dạ dày - tá tràng
Đại tràng
Ruột thừa
Điều trị bệnh giang mai bằng:
Vaccin
Huyết thanh
Kháng sinh
Vitamin
Vi khuẩn E.coli có khả năng gây:
Viêm tai giữa
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Viêm màng não mủ
Tất cả đều đúng
Đường lây của vi khuẩn Helicobacter pylori:
Qua tiếp xúc trực tiếp qua đường sinh dục
Qua đường tiêu hóa
Qua đường hô hấp
Qua đường máu
Xoắn khuẩn giang mai được nhuộm bằng kỹ thuật:
Gram
Ziehl–Neelsen
Fontana-tribondeau
Giêm sa
Cách phòng bệnh do vi khuẩn E.coli:
Dùng vaccin
Chủ yếu là phòng bệnh chung
Dùng kháng sinh
Dùng huyết thanh
Đặc điểm của vi khuẩn E.coli NGOẠI TRỪ:
Là trực khuẩn Gr(-)
Di động
Cầu khuẩn Gr(+)
Bình thường có ở ruột
Đặc điểm của vi khuẩn Helicobacter pylori:
Vi khuẩn Gr(-), rất di động
Vi khuẩn Gram dương
Không có lông
Xoắn khuẩn
Cách điều trị bệnh sởi:
Ăn chế độ ăn đủ đạm, giàu vitamin
Giữ vệ sinh răng miệng, mắt, da
Điều trị triệu chứng, dùng kháng sinh khi có bội nhiễm
Tất cả đều đúng
Các loại vaccin phòng cúm hiện nay cũng chỉ cho những kết quả rất hạn chế vì:
Hiệu lực miễn dịch yếu không có khả năng bảo vệ cơ thể
Virus cúm hay đột biến
Đường đưa vaccine vào cơ thể chưa thích hợp
Miễn dịch thu được không bền vững
Virus cúm chứa:
ARN 1 sợi
ADN 2 sợi
ARN 2 sợi
ADN 1 sợi
Virus Rubella xâm nhập vào cơ thể qua đường:
Tiêu hóa
Da, niêm mạc
Hô hấp
Tất cả đều sai
Virus cúm có dạng:
Hình cầu
Hình trực
Hình xoắn
Hình dấu phẩy
Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của các trường hợp nhiễm virus quai bị là:
Sưng tuyến nước bọt mang tai
Nổi quầng đỏ trên da
Rụng tóc
Ho, sốt
Cách phòng bệnh hiệu quả nhất virus Rubella:
Kháng sinh
Vaccin
Thuốc hạ sốt
Thuốc chống viêm
Virus cúm xâm nhập vào cơ thể qua đường:
Tiêu hóa
Máu
Da, niêm mạc
Tất cả đều sai
Sau khi mắc bệnh sởi người bệnh:
Có miễn dịch suốt đời
Không có miễn dịch
Phải tiêm phòng vaccin
Tất cả đều sai
Vi rút sởi gây bệnh cho trẻ em qua con đường nào sau đây:
Trung gian muỗi Aedes aegypti
Qua đường tiêm truyền
Đường hô hấp trên
Thức ăn nước uống bị nhiễm bẩn
Phòng ngừa quai bị bằng cách dùng:
Dùng vaccin sống, giảm độc lực tiêm cho trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo và cấp một
Kháng sinh
Thuốc hạ sốt
Thuốc chống viêm
Virus cúm có đường kính:
15-30m
45-65m
100-120nm
80-100m
Virus cúm xâm nhập vào cơ thể qua đường:
Tiêu hóa
Hô hấp
Tiết niệu
Sinh dục
Hiện nay virus viêm gan được chia thành:
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Đặc điểm của HIV 1:
Gây bệnh khắp toàn cầu
Chỉ gây bệnh ở châu Phi
Gây bệnh ở phụ có thai
Chỉ gây bệnh ở châu Á
Virus viêm gan A xâm nhập vào cơ thể qua đường:
Mẹ truyền cho con
Tiêu hóa
Quan hệ tình dục
Máu và các sản phẩm của máu
Virus Polio gây bệnh:
Thương hàn
Bại liệt
Ly
Viêm gan
Để phòng bệnh viêm gan A nên:
Tiệt trùng bơm tiêm và kim tiêm
Kiểm tra ký người cho máu
Đảm bảo vệ sinh thực phẩm và nguồn nước uống
Giáo dục vệ sinh sinh hoạt sinh dục
Các giai đoạn lây truyền HIV từ mẹ sang con:
Khi mang thai
Khi sinh con
Khi cho con bú
Tất cả đều đúng
Rotavirus gây:
Tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt trẻ em 6 – 24 tháng
Liệt
Viêm gan B
HIV
Virus viêm gan lây qua đường tiêu hóa đó là:
Virus viêm gan A
Virus viêm gan B
Virus viêm gan D
Viêm gan C
Nguyên nhân gây HIV/AIDS là do:
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Ký sinh trùng
Các phương tiện hiện nay để phòng dại khi nhiễm virut dại là:
Vắc xin
Kháng sinh
Hút lấy máu và virut ngay lập tức sau khi bị cắn
Garo chỗ bị cắn để ngăn không cho virut xâm nhập toàn thân
Virus viêm gan B xâm nhập vào cơ thể qua đường:
Hô hấp
Máu
Tiêu hóa
Tiết niệu
Những đối tượng nào sau đây có nguy cơ bị nhiễm HIV:
Người mua bán dâm
Người tiêm chích ma túy
Trẻ mới đẻ có mẹ bị nhiễm HIV
Tất cả đều đúng
Ký sinh trùng đa thực là những KST có thể lấy thức ăn của:
1 vật chủ nhất định
3 vật chủ
5 vật chủ
Nhiều vật chủ
KST là những sinh vật sống nhờ vào những vật khác;
Đang sống
Đã chết
Sống dưới nước
Sống trên cạn
Ký sinh trùng tạm thời là những KST:
Sống suốt đời trong cơ thể vật chủ
Bên ngoài cơ thể vật chủ
Chỉ bám vào cơ thể vật chủ khi cần lấy thức ăn
Tất cả A, B, C
Các phương thức sinh sản của KST là:
Phương thức sinh sản vô tính
Phương thức sinh sản hữu tính
Phương thức sinh sản lưỡng tính
Tất cả đều đúng
Nội ký sinh trùng là những KST:
Sống trên mặt da cơ thể vật chủ
Sống sâu trong cơ thể vật chủ
Sống dưới nước
Sống trên da
Ký sinh trùng đơn thực là những KST lấy thức ăn của:
5 loại vật chủ
3 loại vật chủ
Một loại vật chủ nhất định
4 loại vật chủ
Nhìn tổng thể KST có:
4 kiểu chu kỳ sống
5 kiểu chu kỳ
6 kiểu chu kỳ sống
7 kiểu chu kỳ sống
Ký sinh trùng đơn kỳ là những KST chỉ ký sinh trên:
1 vật chủ nhất định
3 vật chủ
5 vật chủ
Nhiều vật chủ
Chu kỳ phức tạp là chu kỳ:
Không cần vật chủ nào
Cần một vật chủ
Cần hai vật chủ trở lên
Tất cả A, B, C
Ngoại ký sinh trùng là những KST:
Sống dưới nước
Sống trên mặt da cơ thể vật chủ
Sống sâu trong cơ thể vật chủ
Lấy thức ăn của một vật chủ nhất định
Có 03 loại vật chủ đó là:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Vật chủ trung gian
Tất cả đều đúng
Chu kỳ càng đơn giản:
Càng dễ mắc
Khó mắc
Gây sốt
Gây tan máu
Vật chủ chính là vật chủ mang KST … hoặc có giai đoạn sinh sản hữu tính:
Ở thể trưởng thành
Già
Trẻ
Non
Đặc điểm của nấm ký sinh:
Nấm phát triển bắt buộc phải có ánh sáng mặt trời
Nấm cần hai điều kiện rất quan trọng là nhiệt độ và ẩm độ thích hợp
Nấm khó nuôi cấy
Tất cả đều sai
Viêm thực quản do candida gặp ở đối tượng nào sau đây:
Trẻ bị tưa miệng nặng hoặc người già suy kiệt
Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối
Bệnh nhân bị bệnh béo phì
Tất cả A, B, C
Nấm da gặp nhiều ở:
Người trẻ bị nấm da nhiều hơn người già
Nam giới bị nhiều hơn nữ giới
Người suy giảm miễn dịch, HIV/AIDS
Tất cả đều sai
Nấm có:
1 phương thức sinh sản
2 phương thức sinh sản
3 phương thức sinh sản
4 phương thức sinh sản
Vi khuẩn có:
1 phương thức sinh sản
2 phương thức sinh sản
3 phương thức sinh sản
4 phương thức sinh sản
Đặc điểm nấm:
Là thực vật cấp thấp
Không có chất diệp lục
Là bệnh lây lan
Tất cả đều đúng
Yếu tố sinh lý thuận lợi để vi nấm candida gây bệnh là:
Phụ nữ tiền mãn kinh
Nữ giới tuổi dậy thì
Phụ nữ có thai
Béo phì
Nấm có 2 phương thức sinh sản đó là:
Hữu tính – lưỡng tính
Vô tính – hữu tính
Lưỡng tính – vô tính
Tất cả sai
Nấm nào là nấm cơ hội:
Candida albicans
Trichophyton rubrum
Microsporum canis
Epidermophyton floccosum
Cách phòng bệnh do vi nấm ngoại trú:
Tăng cường vệ sinh thân thể
Khống chế các đường lây lan của nấm
Điều trị người mắc bệnh vi nấm
Tiếp xúc với nước thường xuyên
Người bị nhiễm loại nấm nào qua đường niêm mạc:
Trichophyton rubrum
Candida albicans
Aspergillus fumigatus
Sporothrix schenckii
Nấm y học thuộc về giới:
Thực vật
Động vật
Vi khuẩn
Virus
Nguyên tắc điều trị do vi nấm:
Ngăn ngừa sự phát triển của nấm
Kết hợp chữa bệnh vi nấm và phòng bệnh
Sử dụng các thuốc và hóa chất chống vi nấm
Tất cả đều đúng
Plasmodium ký sinh ở người có:
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Các loại Plasmodium đó là ngoại trừ:
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
Penicillin
Bệnh sốt rét là:
Bệnh động vật truyền sang người
Bệnh do ký sinh trùng sốt rét được truyền từ muỗi Anopheles sang người
Bệnh ký sinh trùng cơ hội
Bệnh thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Thể ngủ trong tế bào gan có ở:
P. vivax
P. penicillium
P. falciparum
Tất cả đều sai
Ở Việt Nam loại Plasmodium gây bệnh chiếm tỉ lệ cao nhất:
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
P. ovale
Cấu tạo ký sinh trùng sốt rét:
Nhân
Nhân và nguyên sinh chất
Vách
B và C đúng
Muỗi nào sau đây truyền bệnh sốt rét:
Culex
Aedes aegypti
Anopheles
Mansonia
Cơn sốt tái phát xa gặp ở ký sinh trùng loại:
P. falciparum
P. vivax
P. penicillium
Tất cả A, B, C
Chu kỳ sinh sản hữu tính của ký sinh trùng sốt rét được thực hiện trên cơ thể:
Muỗi Anopheles cái
Người
Muỗi Aedes cái
Trong môi trường ống nghiệm
Trong cơ thể người KSTSR ký sinh ở
Mắt
Tế bào hồng cầu
Phổi
Tế bào da
Các thể của KST sốt rét
Thể tư dưỡng
Thể phân liệt
Thể giao bào
Tất cả đều đúng
Trong cơ thể người KSTSR ký sinh ở
Mắt
Phổi
Tế bào gan
Tế bào da
Chu kỳ sinh sản vô tính của KST sốt rét được thực hiện trên cơ thể
Muỗi
Người
Động vật
Thực vật
A míp thường gây abces ở
Ruột non
Gan
Não
Phổi
Đường lây trùng roi âm đạo
Qua đường sinh dục
Qua đường tiêu hoá
Qua đường tiêm chích
Qua da
Hình thể của A míp
Hình cầu
Hình trục
Hình đối xứng
Thay đổi tuỳ theo từng giai đoạn phát triển trong chu kỳ
A míp có
2 hình thể
3 hình thể
5 hình thể
7 hình thể
Hình thể của A míp
Thể tư dưỡng
Thể phân liệt
Thể hoạt động
Thể giao bào
Bào nang của A míp nhiễm vào người
Qua đường hô hấp
Qua đường tiêu hoá
Qua đường da
Tất cả đều đúng
Tên khoa học của trùng roi âm đạo là
Balantidium coli
Entamoeba histolytica
Trichomonas vaginalis
Trypanosoma
Đường lây của trùng lông
Qua đường sinh dục
Qua da
Qua đường tiêm chích
Qua đường tiêu hoá
Tên khoa học của A míp gây bệnh là
Balantidium coli
Entamoeba histolytica
Trichomonas vaginalis
Trypanosoma
Biện pháp tốt nhất để phòng bệnh cá nhân trong ly, amíp là
Vệ sinh ăn uống
Cho các đối tượng dễ mắc bệnh uống thuốc
Phát hiện và điều trị người mang kén
Diệt bọ chét
Giun đũa có tên khoa học là
Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ancylostoma duodenale
Giun tóc có tên khoa học là
Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Trichuris trichiura
Giun kim có tên khoa học là
Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ancylostoma duodenale
Giun móc có tên khoa học là
Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Ancylostoma duodenale
Giun đũa là loại giun
Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường
Có kích thước to, hình giống chiếc đũa
Kích thước nhỏ như cây kim may
Giun đực và cái thường cuộn vào nhau như đám chỉ rối
Người bị nhiễm giun đũa có thể do
Ăn cá gỏi
Ăn tôm cua sống
Ăn rau quả tươi không sạch
Ăn thịt lợn tái
Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là
Đường tiêu hoá
Đường hô hấp
Đường sinh dục
Đường máu
Giun tóc trưởng thành ký sinh ở
Đường bạch huyết
Ruột non
Đại tràng
Ống mật
Giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh ở
Ở manh tràng
Ở tá tràng
Đường bạch huyết
Đường mật
Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu
Phức tạp
Đơn giản
Phải qua nhiều vật chủ trung gian
Phải có môi trường nước
Người bị bệnh sán lá ruột do ăn
Rau sống
Gỏi cá
Thực vật thuỷ sinh nấu chưa chín
Tôm, cua
