Font size
WorksheetsQuiz về Luật viên chức
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh của Luật viên chức là gì?
Về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Về viên chức; công chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Về viên chức; nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Về viên chức; quyền của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 2 quy định về viên chức như thế nào?
Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của nhà nước.
Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của chính phủ.
Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng trong tủ quỹ hưởng của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ "viên chức quản lý" như thế nào?
Công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
Người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
Người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
Công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 3 quy định về đạo đức nghề nghiệp của viên chức như thế nào?
Là các chuẩn mực về nhân thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do pháp luật quy định.
Là các chuẩn mực về nhân thức, ứng xử và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
Là các chuẩn mực về nhân thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
Là các chuẩn mực về nhân thức, ứng xử và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do pháp luật quy định.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 3, giải thích từ ngữ quy tắc ứng xử
Là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
Là các chuẩn mực xử sự của viên chức quản lý trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
Là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động.
Là các chuẩn mực về nhân thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 3, việc tuyển dụng viên chức là gì?
Là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp.
Là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ cao và năng lực tốt vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Là việc lựa chọn người có phẩm chất tốt, trình độ cao và năng lực chuyên môn vững vàng vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 3, giải thích tư ngữ hợp đồng làm việc
Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với viên chức quản lý về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 4, hoạt động nghề nghiệp của viên chức là gì?
Việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của viên chức quản lý.
Việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của cơ quan nhà nước.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 5. Có bao nhiêu nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?
3 nguyên tắc
4 nguyên tắc
5 nguyên tắc
6 nguyên tắc
Nguyên tắc nào không thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 5?
Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Tân tụy phục vụ nhân dân lao động nghèo.
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 6. Có bao nhiêu nguyên tắc quản lý viên chức?
3 nguyên tắc
4 nguyên tắc
5 nguyên tắc
6 nguyên tắc
Nguyên tắc nào là nguyên tắc quản lý viên chức theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 6?
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc miền núi, biên giới, hải đảo.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, cơ quan nào quyết định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội vụ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, chức danh nghề nghiệp là gì?
Tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong lĩnh vực nghề nghiệp.
Tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
Tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lý trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
Tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lý trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, chức danh nghề nghiệp của cơ quan nào chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội vụ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như thế nào?
Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, cơ quan nào quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với các đơn vị sự nghiệp công lập?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Tài chính
Bộ Nội vụ
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự được gọi là gì?
Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 10, chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức có bao nhiêu chính sách xây dựng và phát triển?
2 chính sách
3 chính sách
4 chính sách
5 chính sách
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 11, quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
6 quyền
7 quyền
4 quyền
5 quyền
Quyền nào sau đây không thuộc quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14?
Được hưởng tiền lương thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
Quyền nào sau đây không thuộc quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14?
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gần với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 12, quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
2 quyền
3 quyền
4 quyền
5 quyền
Quyền nào sau đây là quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14?
Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách trừ đã trong trường hợp làm việc miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
Được hưởng tiền lương thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây không phải là quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương?
Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được hưởng phụ cấp và chính sách trừ dài trong trường hợp làm việc miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương trong thời gian quy định của pháp luật.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
2 quyền.
3 quyền.
4 quyền.
5 quyền.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Quyền nào sau đây là quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định?
Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong trường hợp pháp luật có quy định khác.
Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Tất cả điều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ chung?
3 nghĩa vụ.
4 nghĩa vụ.
5 nghĩa vụ.
6 nghĩa vụ.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 16. Nghĩa vụ Chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ Chung của viên chức?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.
Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ quy định tại điều này?
7 nghĩa vụ.
4 nghĩa vụ.
5 nghĩa vụ.
6 nghĩa vụ.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?
Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 của Luật này thì còn thực hiện bao nhiêu nghĩa vụ nữa quy định tại điều này?
2 nghĩa vụ.
3 nghĩa vụ.
4 nghĩa vụ.
5 nghĩa vụ.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Nghĩa vụ nào thuộc Nghĩa vụ của viên chức quản lý?
chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách, thẩm quyền được giao.
thực hiện dân chủ giữ gìn sự đoàn kết
chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về thực hiện hoạt động.
Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý là gì?
Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách.
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ vật chất, tài chính trong đơn vị trực giao quản lý, phụ trách.
Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị trực giao quản lý, phụ trách.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 19. Những việc viên chức không được làm là gì?
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân dân trái với quy định của pháp luật.
Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 20. Căn cứ tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào điều gì?
Nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
Vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
Nhu cầu công việc, phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng có bao nhiêu nguyên tắc quy định tại điều này?
2 nguyên tắc.
3 nguyên tắc.
4 nguyên tắc.
5 nguyên tắc.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, nguyên tắc tuyển dụng quy định tại Điều 21 là gì?
Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.
Bảo đảm tính cạnh tranh.
Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức bao gồm những gì?
Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên; Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.
Có đơn đăng ký dự tuyển; Có lý lịch rõ ràng; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm.
Sức khỏe đủ thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, những người nào sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức?
Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua phương thức nào?
Thi tuyển.
Xét tuyển.
Thi tuyển và xét tuyển.
Thi tuyển hoặc xét tuyển.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 24, đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ai chịu trách nhiệm về quyết định tuyển dụng viên chức?
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 24, ai ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức?
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Viên chức quản lý
Viên chức quản lý nhân sự
Hiệu trưởng
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 24, cơ quan nào quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội vụ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 25, hợp đồng làm việc xác định thời hạn có thời điểm chấm dứt hiệu lực trong khoảng thời gian nào?
Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
Từ đủ 12 tháng đến 60 tháng
Từ đủ 12 tháng đến 24 tháng
Từ đủ 18 tháng đến 60 tháng
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 25, hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể từ ngày nào?
Từ ngày 01 tháng 6 năm 2020
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020
Từ ngày 01 tháng 1 năm 2020
Từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 25, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là gì?
Hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
Hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 30 tháng
Hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?
Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;
Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;
Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc có mấy nội dung chủ yếu?
10.
12.
8.
6.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành A. năm bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
bốn bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
năm bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
hai bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 27. Chế độ tập sự. Người được tuyển viên chức phải thực hiện Chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian đủ từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
thời gian từ đủ 06 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 27. Chế độ tập sự. Thời gian tập sự
từ 06 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
từ 03 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
từ 12 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất
02 ngày làm việc.
03 ngày làm việc.
04 ngày làm việc.
05 ngày làm việc.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc, trong thời gian bao nhiêu ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức?
60 ngày.
30 ngày.
120 ngày.
90 ngày.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, điều kiện nào không cho phép ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức?
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
Người đứng đầu đơn vị vụ sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
Khi viên chức có quyết định nghỉ hưu, hợp đồng làm việc sẽ như thế nào theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14?
Hợp đồng làm việc đương nhiên chấm dứt.
Hợp đồng làm việc vẫn còn đến khi nhân lực nghỉ hưu.
Hợp đồng làm việc chấm dứt phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Hợp đồng làm việc không chấm dứt.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, điều 29 đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc có thời gian liên tục để xếp loại chất lượng mức độ không hoàn thành nhiệm vụ là bao lâu?
03 năm liên tiếp.
04 năm liên tiếp.
05 năm liên tiếp.
02 năm liên tiếp.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, đơn phương chấn dứt hợp đồng làm việc với viên chức theo hđ bị ốm đau đã điều trị, mất khả năng làm việc bao lâu?
18 tháng liên tục.
12 tháng liên tục.
6 tháng liên tục.
24 tháng liên tục.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, khi chấm dứt hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức trước bao lâu?
Ít nhất 15 ngày.
Ít nhất 30 ngày.
Ít nhất 60 ngày.
Ít nhất 45 ngày.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước bao nhiêu ngày khi chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn?
Ít nhất 15 ngày
Ít nhất 30 ngày
Ít nhất 60 ngày
Ít nhất 45 ngày
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, viên chức đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nào khác được quyền chấm dứt IWP?
Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh
Viên chức đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép
Viên chức nghỉ nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Tất cả đều đúng
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, thời gian nghỉ nuôi con dưới bao nhiêu tháng tuổi thì viên chức có quyền chấm dứt IWP?
36 tháng tuổi
45 tháng tuổi
60 tháng tuổi
24 tháng tuổi
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, việc bổ sung điều e vào sau điểm d khoản 1 Điều 29 Luật viện chức, nội dung nào?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo IWP đóng vai trò đánh giá
Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp
Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức phải thực hiện thông qua gì?
Bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, cơ quan nào quy định cụ thể việc tổ chức thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội vụ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, việc lựa chọn viên chức vào vị trí việc làm cần tuân thủ nguyên tắc nào?
Bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, nội dung đào tạo, bồi dưỡng viên chức phải căn cứ vào điều gì?
Chức danh quản lý, tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
Tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
Tiêu chuẩn quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
Tiêu chuẩn nghề nghiệp, chức danh quản lý, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm những gì?
Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý.
Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Đào tạo, bồi dưỡng bổ sung cập nhật kiến thức
tát cả đều đúng
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 34, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập là gì?
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức.
Tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 35, trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng là gì?
Quy chế đào tạo, bồi dưỡng.
Chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 35 trách nhiệm và quyền lợi viên chức trong đào tạo., phát biểu nào sau đây là sai theo điều này?
Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
Viên chức được cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc từ bỏ việc không cần phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.
Viên chức được cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc từ bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.
Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng tiền lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 36, biệt phát viên chức là:
Việc công chức, viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.
Việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 6 tháng.
Việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 12 tháng.
Việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này không được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 36. Biết phải viên chức. Thời hạn cụ thể biết phải không quá bao nhiêu năm?
01 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.
02 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.
03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.
04 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 36. Biết phải viên chức. Phát biểu nào sau đây là sai theo quy định của điều này?
Viên chức được cử biệt phái chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ công tác.
Trong thời gian biết phải, đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biết phải có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức.
Viên chức được cụ thể phải đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, ứng với điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
Hết thời hạn biết phải, viên chức trở về đơn vị cũ công tác. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biết phải có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí việc làm cho viên chức hết thời hạn biết phải phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 36. Biết phải viên chức. Không thực hiện biết phải viên chức nếu đang mang thai hoặc nuôi con dưới bao nhiêu tuổi?
18 tháng tuổi.
24 tháng tuổi.
36 tháng tuổi.
12 tháng tuổi.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 37. Để nhận viên chức quản lý. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức giữ chức vụ quản lý được bổ nhiệm có thời hạn không quá bao nhiêu năm?
10 năm.
05 năm.
03 năm.
02 năm.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 39. Mục đích của đánh giá viên chức. Mục đích của đánh giá viên chức để làm gì?
Làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.
Làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức.
Làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức quản lý.
Làm căn cứ đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41. Việc đánh giá viên chức được xem xét qua bao nhiêu nội dung?
2 nội dung
3 nội dung
4 nội dung
5 nội dung
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức được xem xét theo nội dung nào sau đây?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo IWP đóng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiền đồ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ.
Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần IWP tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức; Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức được xem xét không theo nội dung nào sau đây?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo IWP đóng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiền đồ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ.
Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp.
Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức quản lý được đánh giá theo nội dung nào sau đây?
Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp Phụ trách.
Mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp Phụ trách.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41, nội dung đánh giá viên chức được thực hiện như thế nào?
Đánh giá hàng năm.
Đánh giá trước khi kết thúc thời gian tập sự, ký kết tiếp IWP đồng làm việc, thay đổi vị trí việc làm; đánh giá trước khi kết khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bãi nhiệm, lại quy hoạch.
Căn cứ vào đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức ban hành hoặc giao người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng viên chức ban hành quy định đánh giá viên chức theo quý, tháng hoặc tuần.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 42, xếp loại chất lượng viên chức hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được xếp loại chất lượng như thế nào?
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành khá nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ 75%; Không hoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ 95%; Không hoàn thành nhiệm vụ.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 43, trách nhiệm đánh giá viên chức thuộc về ai?
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Viên chức quản lý.
Viên chức được phân công nhiệm vụ đánh giá viên chức.
Hiệu trưởng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 44, thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức. Điều nào sau đây không thuộc trong điều 44?
Nội dung đánh giá viên chức phải được thông báo cho viên chức.
Kết quả xếp loại chất lượng viên chức được công khai trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Nếu không nhất trí với kết quả đánh giá và xếp loại chất lượng thì viên chức được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền.
Nếu đã nhất trí với kết quả đánh giá và phân loại thì viên chức không được quyền khiếu nại.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 45, nội dung nào sau đây không thuộc trường hợp viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc?
Bi buộc thôi việc.
E)on phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này.
Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 46, trước thời gian bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu?
Trước 03 tháng.
Trước 12 tháng.
Trước 09 tháng.
Trước 06 tháng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 48, quản lý viên chức có mấy nội dung?
7 nội dung.
9 nội dung.
5 nội dung.
6 nội dung.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 52, hình thức nào sau đây không áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý?
Khiển trách.
Cảnh cáo.
Xử phạt hành chính.
Buộc thôi việc.
