wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về chiến lược marketing

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một số đoạn thị trường khác nhau về cả sản phẩm và khách hàng để phục vụ. Đây là chiến lược:

a)

Chuyên môn hóa tuyển chọn

b)

Chuyên môn hóa theo thị trường

c)

Chuyên môn hóa theo sản phẩm.

d)

Tập trung

2.

Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?

a)

Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp

b)

Quy mô đủ lớn

c)

Năng lực quản lý của doanh nghiệp

d)

Mức tăng trưởng phù hợp

3.

Mỗi loại sản phẩm cho mỗi nhóm khách hàng là chính sách sản phẩm cho chiến lược:

a)

Marketing phân biệt

b)

Marketing không phân biệt

c)

Marketing tập trung

d)

Marketing thị trường ngách

4.

Đáp ứng được nhu cầu và mong muốn đa dạng của khách hàng nên đạt hiệu quả khai thác thị trường cao, doanh số và lợi nhuận cao. Đây là ưu điểm của

a)

Chiến lược marketing phân biệt

b)

Chiến lược marketing tổng thể

c)

Chiến lược marketing tập trung

d)

Chiến lược marketing không phân biệt

5.

Các yếu tố “chi phí sản xuất và marketing, khả năng sử dụng thiết bị và vị thế về công nghệ” để đánh giá:

a)

Năng lực

b)

Thị phần

c)

Vị trí về công nghệ và kinh tế

d)

Vị trí hiện tại

6.

Phân đoạn thị trường có những tác dụng sau đây, ngoại trừ:

a)

Thực hiện tối ưu hoá phương châm “khách hàng là thượng đế”

b)

Xác định những nhu cầu chưa được thoả mãn và đó có thể là cơ hội cho doanh nghiệp

c)

Xác định các đoạn thị trường hiệu quả nhất và những đoạn cạnh tranh yếu nhất

d)

Xác định chương trình marketing phù hợp với đoạn thị trường và định vị tối ưu hơn sản phẩm phù hợp với đặc điểm thị trường.

7.

Nếu một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:

a)

Marketing phân biệt

b)

Marketing tập trung

c)

Marketing theo khu vực địa lý

d)

Marketing không phân biệt

8.

Một tập hợp những biến động kiểm soát được của Marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu là khái niệm nào sau đây?

a)

Marketing - Mix

b)

Marketing phân biệt

c)

Marketing mục tiêu

d)

Marketing tập trung.

9.

Marketing tập trung là phương thức:

4 lines
10.

Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với sản phẩm đồng nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện marketing:

a)

Mục tiêu

b)

Đa dạng hóa sản phẩm

c)

Đại trà

d)

Thống nhất

11.

Để phân đoạn thị trường, các công ty thường sử dụng các biến (các tiêu thức) sau:

a)

Khả năng của công ty- tình hình nội bộ

b)

Nội bộ công ty- đối thủ cạnh tranh- tình hình lạm phát- dân số- giới tính- thu nhập- tâm lý…

c)

Chính sách kinh tế của nhà nước

d)

Địa lý- dân số xã hội- Hành vi- Lợi ích

12.

Doanh nghiệp áp dụng phương thức marketing không phân biệt sẽ thực hiện chính sách:

a)

Một mức giá phổ biến cho toàn bộ thị trường

b)

Một mức giá trong một nhóm khách hàng

c)

Nhiều mức giá khác nhau cho những nhóm khách hàng khác nhau

d)

Nhiều mức giá khác nhau tùy từng khách hàng, từng thời điểm

13.

Đặc trưng cơ bản của chiến lược marketing phân biệt?

a)

Doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau và soạn thảo các chương trình marketing riêng biệt cho từng đoạn thị trường.

b)

Doanh nghiệp cung ứng một sản phẩm duy nhất cho toàn bộ thị trường.

c)

Doanh nghiệp tập trung vào một đoạn thị trường duy nhất.

d)

Doanh nghiệp không thực hiện phân đoạn thị trường.

14.

Đánh giá sức hấp dẫn của các đoạn thị trường và khả năng khai thác của doanh nghiệp để nhằm mục đích:

a)

Xác định vị thế hiện tại của doanh nghiệp

b)

Xác định đối tượng khách hàng hay thị trường cần phân đoạn

c)

Phân chia thị trường thành các đoạn

d)

Lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu.

15.

Đặt cửa hàng quần áo nữ trong khu nội trú sinh viên nữ là phương án lựa chọn thị trường:

a)

Chuyên môn hoá tuyển chọn

b)

Tập trung vào một đoạn thị trường

c)

Chuyên môn hoá theo thị trường

d)

Chuyên môn hoá theo sản phẩm.

16.

Căn cứ để doanh nghiệp lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu:

a)

Sức hấp dẫn của thị trường, khả năng đáp ứng của doanh nghiệp

b)

Sức hấp dẫn của thị trường, sức mạnh tiềm ẩn của doanh nghiệp

c)

Sức hấp dẫn của thị trường, đe doạ của sản phẩm thay thế

d)

Sức hấp dẫn của thị trường, sức mạnh của đối thủ cạnh tranh

17.

Chiến lược của hàng nếp góc là:

a)

Chiến lược của những hàng lớn bị thất thế trên thị trường

b)

Chiến lược của những hàng nhỏ có vai trò lấp chỗ trống

c)

Chiến lược của những hàng nhỏ có vai trò lớn trên thị trường

d)

Chiến lược của những hàng lớn, đang phát triển trên thị trường

18.

Lý do doanh nghiệp cần đưa ra thị trường sản phẩm mới không bao gồm:

a)

Định vị sai trên thị trường.

b)

Nhu cầu của khách hàng thay đổi nhanh chóng

19.

Mục tiêu marketing của giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống sản phẩm:

a)

Tăng tối đa thị phần

b)

Tạo sự biết đến và dùng thử sản phẩm

c)

Giảm chi phí và tận dụng nhãn hiệu

d)

Tăng tối đa lợi nhuận và bảo vệ thị phần

20.

Sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường tác động đến chu kỳ sống sản phẩm làm cho:

a)

Chu kỳ sống ngày càng bị rút ngắn

b)

Giai đoạn phát triển bị rút ngắn, giai đoạn tăng trưởng kéo dài

c)

Giai đoạn tăng trưởng bị kéo dài, giai đoạn suy thoái bị rút ngắn

d)

Chu kỳ sống sản phẩm bị kéo dài

21.

Kem đánh răng Sensodyne với thông điệp "Giảm ê buốt" là hình thức định vị dựa trên:

a)

Lợi ích

b)

Biểu tượng

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Chủng loại

22.

Đặc điểm của cạnh tranh trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm:

a)

Số lượng tăng dần

b)

Số lượng giảm dần

c)

Tăng về cường độ, giảm về số lượng

d)

Không còn đối thủ cạnh tranh

23.

Với xu hướng của vòng đời sản phẩm/dịch vụ càng ngắn lại, người quản trị marketing cần phải:

4 lines
24.

Nguyên nhân thất bại của sản phẩm mới không bao gồm:

a)

Nhiều kênh phân phối mới xuất hiện

b)

Đánh giá sai chi phí sản xuất

c)

Các phản ứng bất ngờ từ các đối thủ cạnh tranh

d)

Đánh giá sai tiềm năng thị trường

25.

Thương mại hóa sản phẩm được hiểu là:

a)

Áp dụng những chính sách khuyến mại kèm theo sản phẩm

b)

Kiểm nghiệm toàn bộ kế hoạch marketing cho sản phẩm mới

c)

Tung sản phẩm ra thị trường

d)

Thử nghiệm sản phẩm trong hoàn cảnh thực tế của thị trường

26.

Chọn lọc và loại bỏ bớt trung gian phân phối thường được áp dụng trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm:

a)

Tăng trưởng

b)

Bão hòa

c)

Suy thoái

d)

Giới thiệu

27.

Thực hiện chiến lược định vị, doanh nghiệp phải đưa ra các đặc tính cơ bản của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phù hợp với:

a)

Nhu cầu khách hàng

b)

Chiến lược của doanh nghiệp

c)

Kỳ vọng của khách hàng

d)

Chiến lược đối thủ cạnh tranh

28.

Doanh nghiệp tấn công nhằm vào "sân sau" của đối phương, những thị trường dễ dàng hơn, đó là thực hiện chiến lược:

a)

Tấn công đường vòng

b)

Tấn công trực diện

c)

Tấn công bên sườn

d)

Tấn công phòng thủ

29.

Tập trung vào một phần giới hạn trên toàn thị trường, tạo ra cơ hội thị trường cho doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên thị trường mà các doanh nghiệp có quy mô lớn chiếm ưu thế, đó là chiến lược của doanh nghiệp:

a)

Theo sau

b)

Nép góc thị trường

c)

Thách thức

d)

Dẫn đầu thị trường

30.

Một doanh nghiệp được coi là dẫn đầu thị trường khi:

a)

Kinh doanh nhiều loại sản phẩm nhất

b)

Có tốc độ phát triển cao nhất

c)

Chiếm thị phần lớn nhất, giữ vị trí thống trị trên thị trường

d)

Có tài chính mạnh nhất

31.

Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm:

a)

Thiết lập các kênh phân phối mới để đẩy mạnh lượng bán

b)

Đẩy mạnh phân phối, tận dụng nhãn hiệu

c)

Phân phối lựa chọn, loại bỏ các kênh phân phối không hiệu quả

d)

Phân phối trực tiếp, không sử dụng trung gian phân phối

32.

Trong giai đoạn hiện nay chu kỳ sống của sản phẩm/ dịch vụ ngày càng ngắn lại vì:

a)

Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, lạm phát

b)

Nhu cầu người tiêu dùng thay đổi, sự phát triển công nghệ, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp

c)

Nhu cầu người tiêu dùng thay đổi, lạm phát

d)

Sự phát triển của công nghệ, thiếu hụt năng lượng

33.

Công ty duy trì vị thế của mình bằng cách nào?

a)

Công ty nghênh chiến trực diện hoặc tấn công trở lại đối thủ.

b)

Công ty duy trì vị thế của mình bằng đa dạng hóa sản phẩm

c)

Công ty duy trì vị thế của mình bằng việc bảo vệ những điểm yếu của mình

d)

Công ty tìm cách thu hẹp thị phần hiện tại của mình

34.

Ý tưởng sản phẩm mới có thể bị loại bỏ nếu:

a)

Doanh nghiệp không đủ nguồn lực và công nghệ cần thiết để sản xuất với mức lợi nhuận nhất định

b)

Đối thủ cạnh tranh cũng đang quan tâm nghiên cứu

c)

Quá khác lạ so với sản phẩm hiện tại

d)

Giá thành sản xuất cao

35.

Chiến lược marketing trọng tâm trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ mới là:

a)

Chiến lược sản phẩm, xúc tiến

b)

Chiến lược "nếp góc"

c)

Chiến lược giá, phân phối

d)

Chiến lược "phản công"

36.

Chiến lược marketing trọng tâm trong giai đoạn suy thoái là:

a)

Chiến lược xúc tiến hỗn hợp

b)

Chiến lược phân phối

c)

Chiến lược giá cả

d)

Chiến lược sản phẩm

37.

Định vị giá trị là:

a)

Những nỗ lực nhằm làm in sâu vào tiềm thức của khách hàng những lợi ích chủ đạo của sản phẩm và sự khác biệt với những sản phẩm khác.

b)

Cách thức mà nhà sản xuất thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong mối quan hệ giữa giá trị sản phẩm và chi phí của khách hàng.

c)

Những nỗ lực in sâu vào tiềm thức của khách hàng hình ảnh thương hiệu sản phẩm

38.

Một công ty chuyên bán đồ dùng và thiết bị giáo dục cho trẻ em khuyết tật có vị thế nào trên thị trường Việt Nam:

a)

Người núp bóng thị trường

b)

Người thách thức thị trường

c)

Người dẫn đầu thị trường

d)

Người đi theo thị trường

39.

Chu kỳ sống sản phẩm là?

a)

Là quãng thời gian sản phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường

b)

Là quãng thời gian sản phẩm tồn tại kể từ khi được sử dụng đến hết thời hạn sử dụng

c)

Là quãng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường kể từ khi sản phẩm được sản xuất tới khi được mua và sử dụng

d)

Là quãng thời gian sản phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được bán tới khi được mua và sử dụng

40.

Đâu không phải là chiến lược của hãng thách thức thị trường?

a)

Chiến lược tấn công gọng kìm

b)

Chiến lược Bảo vệ vị trí

c)

Chiến lược tấn công trực diện

d)

Chiến lược tấn công du kích

41.

Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ đời sống sản phẩm doanh nghiệp có thể tiến hành nhiều hoạt động, trừ một tình huống nào dưới đây:

a)

Loại bỏ không sản xuất kinh doanh sản phẩm đó.

b)

Gia tăng chi phí cho các hoạt động xúc tiến khuếch trương để bán vét.

c)

Thu hồi toàn bộ sản phẩm đã bán ra.

d)

Thay đổi phương pháp sản xuất và marketing sản phẩm đó.

42.

Đây là yếu tố hoặc đặc tính của sản phẩm được coi là lợi thế cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp:

a)

Lợi thế khó bắt chước

b)

Gắn liền với giá trị mong đợi của doanh nghiệp

c)

Có quá trình sản xuất đơn giản

d)

Mức gia tăng giá trị phải được công nhận bởi doanh nghiệp và nhà cung cấp

43.

Bước cuối cùng trong các giai đoạn marketing phát triển sản phẩm mới là:

a)

Thiết kế, thử nghiệm sản phẩm

b)

Soạn thảo, thẩm định dự án

c)

Sản xuất và thương mại hóa

d)

Phân tích kinh doanh

44.

Chiến lược theo sau thị trường là:

a)

Tìm mọi cách với mọi nguồn lực để củng cố và giữ nguyên vị thế cho những sản phẩm và thương hiệu hiện tại

b)

Các hãng tập trung vào một số đoạn thị trường có khả năng thu lợi nhuận cao

c)

Đi theo người dẫn đầu bằng cách bắt chước, sao chép hay cải tiến sản phẩm cũng như các biện pháp marketing khác.

d)

Tìm cách phát triển để giành giật thị phần trở thành người thay thế vị trí người dẫn đầu thị trường

45.

Lý do cần tái định vị thương hiệu hay sản phẩm của doanh nghiệp không bao gồm:

a)

Nhu cầu mong muốn của khách hàng biến đổi

b)

Khách hàng già đi, hình ảnh thương hiệu được xác lập khi họ trẻ nay cần thay đổi

c)

Hình ảnh định vị của doanh nghiệp là duy nhất trong tâm trí khách hàng

46.

Vị thế cạnh tranh thấp nhất thuộc về ai?

a)

Người núp bóng thị trường

b)

Người dẫn đầu thị trường

c)

Người theo sau thị trường

d)

Người thách thức thị trường

47.

Bước cuối cùng trong quá trình xác lập chiến lược định vị:

a)

Xây dựng bản đồ định vị

b)

Xây dựng chương trình marketing-mix để thực hiện chiến lược định vị

c)

Lựa chọn vị thế mong muốn

d)

Lựa chọn chiến lược định vị

48.

Phòng thủ phân công là chiến lược của doanh nghiệp:

a)

Dẫn đầu thị trường

b)

Né góc

c)

Theo sau

d)

Thách thức

49.

Doanh số tăng chậm, có thể không có lãi hoặc bị lỗ vì doanh số ít mà chi phí phân phối và quảng cáo cao. Đây là đặc điểm của giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm:

a)

Giai đoạn phát triển

b)

Giai đoạn suy tàn

c)

Giai đoạn bão hòa

d)

Giai đoạn giới thiệu

50.

Doanh nghiệp theo sau thị trường là:

a)

Những doanh nghiệp có vị trí thống trị trên thị trường, họ thường nắm giữ tỷ phần thị trường lớn nhất và những sản phẩm, thương hiệu đa phần được thị trường đánh giá cao

b)

Những doanh nghiệp nhỏ trên thương trường, có tỷ phần thị trường không lớn

51.

Chiến lược theo đó doanh nghiệp lấy thế mạnh của mình để đánh vào điểm yếu của đối thủ cạnh tranh được gọi là:

a)

Tấn công tổng lực

b)

Tấn công mạn sườn

c)

Tấn công đường vòng

d)

Tấn công trực diện

52.

Chu kỳ của …… thường dài nhất. Điền vào chỗ trống:

a)

Chủng loại sản phẩm

b)

Loại sản phẩm

c)

Mẫu sản phẩm

d)

Nhãn hiệu

53.

Chiến lược "nép góc" thị trường không phù hợp trong điều kiện thị trường

a)

Phù hợp với sở trường và khả năng của doanh nghiệp

b)

Doanh nghiệp có thể bảo vệ được khi bị tấn công

c)

Các đối thủ cạnh tranh không biết đến hoặc bỏ rơi

d)

Có tiềm năng tăng trưởng lớn thu hút nhiều doanh nghiệp

54.

Công ty Forted corp có thị phần hiện tại là 18% và công ty biết có một công ty cạnh tranh ở vị trí yếu kém hơn. Chiến lược phát triển tốt nhất của Forted là:

a)

Đa dạng hoá sản phẩm

b)

Phát triển thị trường mới

c)

Phát triển sản phẩm

d)

Xâm nhập thị trường của đối thủ cạnh tranh

55.

........ là định hướng chiến lược chi phối toàn bộ hoạt động marketing cụ thể của doanh nghiệp cho một thương hiệu trong một thời kỳ nhất định trên thị trường. Điền vào ô trống:

a)

Chiến lược marketing

b)

Chiến lược sản phẩm

c)

Chiến lược định vị

d)

Chiến lược marketing hỗn hợp

56.

Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, giai đoạn nào trong chu kỳ sống đạt doanh thu và lợi nhuận cao nhất

a)

Suy thoái

b)

Giới thiệu

c)

Bão hòa

d)

Tăng trưởng

57.

Đây là chiến lược nên được triển khai trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống ở các thị trường mà khách hàng nhạy cảm với giá, lại chưa biết nhiều về sản phẩm, thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.

a)

Chiến lược hốt váng từ từ

b)

Chiến lược hốt váng chớp nhoáng

c)

Chiến lược thâm nhập từ từ

d)

Chiến lược thâm nhập chớp nhoáng

58.

Số lượng đối thủ cạnh tranh có nhiều nhất trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm:

a)

Suy thoái

b)

Giới thiệu

c)

Tăng trưởng

d)

Bão hòa

59.

"Người sao chép, người nhái kiểu, người cải tiến" là chiến lược của doanh nghiệp:

a)

Dẫn đầu thị trường

b)

Theo sau

60.

Người nép góc có thể theo đuổi một số định hướng chiến lược sau, ngoại trừ:

a)

Chuyên môn hóa theo người sử dụng cuối cùng

b)

Chuyên môn hóa theo khu vực địa lý

c)

Chuyên môn hóa theo chiến lược của đối thủ cạnh tranh

d)

Chuyên môn hóa theo kênh phân phối

61.

7 UP được định vị là loại thức uống giải khát không có chất coca, đây là cách định vị dựa trên:

a)

So sánh với đối thủ cạnh tranh

b)

Người sử dụng

c)

Theo lợi ích

d)

Thuộc tính sản phẩm

62.

Tạo nhu cầu và nhận thức về sản phẩm là mục tiêu marketing của giai đoạn nào trong chu kỳ sống sản phẩm:

a)

Giới thiệu

b)

Bão hòa

c)

Tăng trưởng

d)

Suy thoái

63.

Doanh nghiệp nép góc thị trường là:

a)

Những doanh nghiệp nhỏ trên thương trường, có tỷ phần thị trường không lớn

b)

Những doanh nghiệp trung bình trên thương trường, với tỷ phần thị trường đáng kể nhưng nguồn lực hữu hạn

c)

Những doanh nghiệp nắm giữ tỷ phần thị trường lớn, nhưng chưa phải lớn nhất, có những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao được khách hàng ưa chuộng

d)

Những doanh nghiệp có vị trí thống trị trên thị trường, họ thường nắm giữ tỷ phần thị trường lớn nhất và những sản phẩm, thương hiệu đa phần được thị trường đánh giá cao

64.

Lựa chọn nào sau đây là bước thứ hai trong quá trình định vị sản phẩm?

a)

Lựa chọn vị thế mong muốn

b)

Lựa chọn chiến lược định vị

c)

Xây dựng chương trình marketing-mix để thực hiện chiến lược định vị

d)

Xây dựng bản đồ định vị

65.

Doanh nghiệp thay đổi hình ảnh đã có của một thương hiệu sản phẩm của họ trong nhận thức và tình cảm của khách hàng. Đây là hoạt động nào của doanh nghiệp?

a)

Tái sản xuất

b)

Tái định vị

c)

Tái phân phối

d)

Tái truyền thông

66.

Đáp ứng đặc tính và lợi ích sản phẩm của khách hàng mục tiêu là loại định vị nào:

a)

Theo đối thủ cạnh tranh

b)

Dựa vào đặc tính sản phẩm

c)

Thông qua các hình ảnh về khách hàng

d)

Theo chất lượng/ giá cả

67.

Mục tiêu marketing của giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sống sản phẩm:

a)

Tạo sự biết đến và dùng thử sản phẩm

b)

Tăng tối đa lợi nhuận và bảo vệ thị phần

c)

Tăng tối đa thị phần

d)

Giảm chi phí và tận dụng nhãn hiệu

68.

Phòng thủ phản công là:

a)

Công ty duy trì vị thế của mình bằng việc bảo vệ những điểm yếu của mình

b)

Công ty duy trì vị thế của mình bằng đa dạng hóa sản phẩm

c)

Công ty có thể lựa chọn nghênh chiến trực diện hoặc tấn công trở lại đối thủ.

d)

Công ty tìm cách thu hẹp thị phần hiện tại của mình

69.

Trong giai đoạn thương mại hóa sản phẩm, doanh nghiệp phải quyết định 4 vấn đề:

a)

Kích thước? Màu sắc? Kiểu dáng? Chất lượng?

b)

Giá bán? Địa điểm bán? Nhân viên bán hàng? Quà tặng khách hàng?

c)

Khi nào? Ở đâu? Cho ai? Như thế nào?

d)

Quảng cáo? Khuyến mại? Quan hệ công chúng? Marketing trực tiếp?

70.

Doanh nghiệp thách thức thị trường là:

a)

Những doanh nghiệp trung bình trên thương trường, với tỷ phần thị trường đáng kể nhưng nguồn lực hữu hạn

b)

Những doanh nghiệp có vị trí thống trị trên thị trường, họ thường nắm giữ tỷ phần thị trường lớn nhất và những sản phẩm, thương hiệu đa phần được thị trường đánh giá cao

c)

Những doanh nghiệp nhỏ trên thương trường, có tỷ phần thị trường không lớn

d)

Những doanh nghiệp nắm giữ tỷ phần thị trường lớn, nhưng chưa phải lớn nhất, có những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao được khách hàng ưa chuộng.

71.

Chiến lược của người đi theo sau thị trường được áp dụng phổ biến trong những ngành nghề nào sau đây:

a)

Ngành nghề mang tính chất độc quyền

b)

Ngành nghề ít tạo sự khác biệt về sản phẩm, hình ảnh hay chất lượng dịch vụ, nhưng có sự nhạy cảm về giá rất cao

c)

Ngành nghề có sản phẩm không đồng nhất

d)

Ngành nghề nhận được sự hỗ trợ thuế từ Nhà nước

72.

Để lựa chọn được chiến lược định vị phù hợp, doanh nghiệp cần phải:

a)

Phát triển sản phẩm mới

b)

Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu

c)

Phân tích chu kỳ sống sản phẩm

d)

Xác lập cơ cấu tổ chức hợp lý

73.

Mục tiêu marketing của giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống sản phẩm là:

a)

Tăng thị phần sản phẩm trên thị trường

b)

Giảm giá sản phẩm để cạnh tranh

c)

Ngừng quảng bá sản phẩm

d)

Thu hẹp kênh phân phối

74.

Mục tiêu của chiến lược xâm nhập thị trường là gì?

a)

Giảm chi phí và tận dụng nhãn hiệu

b)

Tạo sự biết đến và dùng thử sản phẩm

c)

Tăng tối đa thị phần

d)

Tăng tối đa lợi nhuận và bảo vệ thị phần

75.

Nếu công ty cố gắng duy trì vị trí của mình bằng tất cả những nỗ lực marketing và bằng nguồn lực bên trong, công ty đã sử dụng nhiều kiểu chiến lược:

a)

Phòng thủ vị thế.

b)

Phòng thủ bằng phản công.

c)

Chiến lược công nghệ cụm

d)

Phòng thủ mạn sườn.

76.

Trong giai đoạn nào của tiến trình phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp phải quyết định 4 vấn đề: Khi nào? Ở đâu? Cho ai? Như thế nào?

a)

Giai đoạn thương mại hóa sản phẩm

b)

Giai đoạn phát triển sản phẩm

c)

Giai đoạn Lập kế hoạch dự án

d)

Giai đoạn thử nghiệm thị trường

77.

Sunsilk mới cho ra đời sản phẩm “Sunsilk Tóc Thẳng Hoàn hảo” có nghĩa là công ty đã:

a)

Phát triển chiều sâu của danh mục sản phẩm

b)

Phát triển chiều rộng của danh mục sản phẩm.

c)

Tăng chiều dài của danh mục sản phẩm.

d)

Tăng mật độ của danh mục sản phẩm.

78.

Quyết định mở rộng dòng sản phẩm lên phía trên nghĩa là:

a)

Đưa ra thị trường chủng loại sản phẩm mới có chất lượng cao hơn, giá cao hơn nhằm khai thác nhóm khách hàng có sức mua thấp

b)

Đưa ra thị trường chủng loại sản phẩm mới có chất lượng thấp hơn, giá thấp hơn nhằm khai thác nhóm khách hàng có sức mua thấp

79.

Chiến lược gắn thương hiệu hỗn hợp là:

a)

Bán sản phẩm ra thị trường dưới thương hiệu của nhà phân phối

b)

Bán sản phẩm ra thị trường dưới thương hiệu của nhà sản xuất

c)

Bán ra thị trường dưới thương hiệu của nhà sản xuất và thương hiệu của nhà phân phối

d)

Bán sản phẩm ra thị trường dưới thương hiệu của nhà bán buôn hoặc bán lẻ

80.

Mở rộng phạm vi sử dụng của một thương hiệu đã thành công có nhược điểm là:

a)

Khó thâm nhập thị trường mới

b)

Tốn kém chi phí truyền thông quảng bá

c)

Ảnh hưởng uy tín thương hiệu khi sản phẩm mới không được ưa thích

d)

Khách hàng không nhận biết được sản phẩm mới

81.

Công ty P&G có 10 loại bột giặt với các tên gọi khác nhau như Tide, Cheer, Gain, Dash, Ivory Snow.... Đây là chiến lược nhãn hiệu:

a)

Đa nhãn hiệu

b)

Mở rộng theo đường thẳng

c)

Nhãn hiệu mới

d)

Mở rộng nhãn hiệu

82.

Hoạt động quản trị thương hiệu cần quan tâm đến việc:

a)

Tạo hình ảnh cụ thể trong tâm trí người tiêu dùng

b)

Xây dựng, phát triển và quản lý thương hiệu doanh nghiệp

c)

Xây dựng, phát triển và quản lý các thương hiệu sản phẩm

d)

Xây dựng, phát triển và quản lý các thương hiệu sản phẩm và thương hiệu doanh nghiệp

83.

“Khi khách hàng mua xe máy SH thực chất là họ đang mua 1 phương tiện đi lại”. Nhận định trên thể hiện cấp độ nào của sản phẩm:

a)

Sản phẩm hoàn thiện

b)

Sản phẩm cốt lõi

c)

Sản phẩm vô hình

d)

Sản phẩm hiện thực

84.

Coca Cola tung ra thị trường sản phẩm Diet Coke+ được phát triển từ sản phẩm Diet Coke. Sản phẩm mới này có bổ sung thêm một số loại vitamin và khoáng chất. Sản phẩm mới này thuộc loại sản phẩm:

a)

Sản phẩm phụ

b)

Sản phẩm đi kèm bắt buộc

c)

Một dòng sản phẩm mới

d)

Sản phẩm bổ sung

85.

Newcoke ra đời thay thế cho Coca-cola truyền thống nhưng bị thất bại. Thất bại này là hậu quả của:

a)

Cải tiến sản phẩm

b)

Kiểm tra sản phẩm

c)

Loại bỏ sản phẩm

d)

Sự tương thích các chủng loại sản phẩm

86.

Yếu tố nào không cần cân nhắc khi doanh nghiệp tiến hành loại bỏ sản phẩm:

a)

Đối thủ cạnh tranh

b)

Xu hướng bán

c)

Đóng góp lợi nhuận

d)

Chu kỳ sống của sản phẩm

87.

Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:

a)

Hình ảnh về nhãn hiệu

b)

Các thuộc tính nổi bật

c)

Các chức năng hữu ích

d)

Các giá trị tiêu dùng

88.

Khi doanh nghiệp kinh doanh đồng thời nhiều chủng loại sản phẩm và dòng sản phẩm, họ phải xây dựng một bộ giá như thế nào?

a)

Một bộ giá bán đảm bảo lợi nhuận tối đa trên toàn bộ danh mục sản phẩm

b)

Một bộ giá bán đảm bảo lợi nhuận tối thiểu cho sản phẩm riêng rẽ

c)

Một bộ giá bán đảm bảo lợi nhuận tối đa cho sản phẩm riêng rẽ

d)

Một bộ giá bán đảm bảo lợi nhuận tối thiểu trên toàn bộ danh mục sản phẩm

89.

Các sản phẩm cạnh tranh trên thị trường chủ yếu là cạnh tranh với nhau ở:

a)

Dịch vụ kèm theo

b)

Phần hiện hữu

c)

Phần cốt lõi

d)

Giá

90.

“Tổng thể các sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, hay tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa (các dòng sản phẩm) của doanh nghiệp” là định nghĩa của:

a)

Chiều dài hỗn hợp sản phẩm

b)

Độ sâu hỗn hợp sản phẩm

c)

Chiều rộng hỗn hợp sản phẩm

d)

Danh mục hay hỗn hợp sản phẩm

91.

Chiến lược đa thương hiệu là:

a)

Chiến lược đa dạng hoá của nhà sản xuất

b)

Chiến lược triển khai hơn 1 thương hiệu của nhà sản xuất

c)

Chiến lược phát triển thêm thương hiệu cho 1 loại sản phẩm mới

92.

Yếu tố tạo thành thương hiệu mạnh:

a)

Phân phối rộng khắp

b)

Giá cả hấp dẫn

c)

Tên gọi độc đáo

d)

Sản phẩm có chất lượng

93.

.................... là sự kết hợp của nhiều yếu tố bao gồm tên, logo, ký hiệu, thiết kế, đóng gói và hoạt động của sản phẩm, dịch vụ cũng như hình ảnh in sâu vào tâm trí của khách hàng khi họ nghĩ tới thương hiệu.

a)

Thương hiệu

b)

Dấu hiệu thương hiệu

c)

Hệ thống nhận diện thương hiệu

d)

Giá trị thương hiệu

94.

Bộ phận chăm sóc khách hàng của vtvcab làm việc 24/24. Đây là cấp độ sản phẩm nào của vtvcab?

a)

Sản phẩm phụ

b)

Sản phẩm cốt lõi

c)

Sản phẩm hoàn chỉnh

d)

Sản phẩm cụ thể

95.

Lý do khách hàng chọn mua sản phẩm hàng hóa này chứ không mua sản phẩm khác là:

a)

Dễ tính toán

b)

Những lợi ích thu được từ sản phẩm gắn liền với mức độ thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn

c)

Thương hiệu nổi tiếng

d)

Quà tặng kèm theo khi mua sản phẩm

96.

Mục đích của việc đăng ký bản quyền nhãn hiệu (được cấp Trade Mark)?

a)

Để được pháp luật bảo hộ độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên thị trường

b)

Để sản phẩm có giá trị cao hơn

c)

Để sản phẩm dễ bán hơn

d)

Để sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng

97.

Dịch vụ kèm theo sản phẩm là:

a)

Tất cả các loại dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng kèm theo sản phẩm bao gồm các dịch vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khi bán

b)

Dịch vụ bao gói và vận chuyển

c)

Dịch vụ hậu mãi

d)

Các dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng kèm theo sản phẩm trong quá trình bán hàng

98.

Khi nhận thấy việc thu hồi những sản phẩm đã bán ra và bồi hoàn chi phí cho khách hàng là cần thiết thì doanh nghiệp phải khẩn trương tiến hành vì nếu để chậm trễ sẽ gây ảnh hưởng xấu tới:

a)

Hình ảnh, uy tín nhãn hiệu sản phẩm và uy tín công ty

b)

Doanh thu của sản phẩm

c)

Chi phí của sản phẩm

d)

Chu kỳ sống sản phẩm

99.

Khi Pepsi thay đổi màu vỏ lon nước ngọt từ màu đỏ sọc xanh sang màu xanh nước biển, nhà sản xuất sẽ cho rằng khách hàng có quan niệm:

a)

Đó chỉ là một sự thay đổi vỏ lon

b)

Sản phẩm sắp tăng giá bán

c)

Làm khác biệt so với Coca-Cola

d)

Lợi ích mới, chất lượng mới

100.

Nhà quản trị Marketing thường phải ra các quyết định về bao gói, ngoại trừ:

a)

Xác định những thuộc tính cơ bản của bao gói

b)

Xác định thị trường mục tiêu

c)

Xác định các thông tin trên bao gói

d)

Xác định chi phí cho bao gói và khả năng chấp nhận của thị trường