wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Có quan điểm cho rằng, trong một quốc gia đa dân tộc, dân tộc nào chiếm đa số và có trình độ phát triển cao hơn thì phải được ưu tiên trong việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Quan điểm này đã vi phạm nguyên tắc nào sau đây trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Đoàn kết tất cả các dân tộc lại với nhau.

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

2.

Ở các quốc gia đa dân tộc, có tình trạng các thế lực bên ngoài mua chuộc, lôi kéo, kích động các dân tộc thiểu số nổi loạn, đòi ly khai, thành lập nhà nước riêng. Điều này đã vi phạm nguyên tắc nào sau đây trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Đoàn kết tất cả các dân tộc lại với nhau.

d)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

3.

Điều 5, Hiến pháp 2013 của Việt Nam quy định: "Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc". Quy định này thể hiện sự vận dụng nguyên tắc nào sau đây trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Đoàn kết tất cả các dân tộc lại với nhau.

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

4.

Nhà nước Việt Nam có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số. Chính sách này nhằm hướng đến khắc phục điểm hạn chế nào sau đây trong quan hệ dân tộc ở nước ta?

a)

Sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người.

b)

Trình độ phát triển không đều giữa các dân tộc.

c)

Tình trạng phân bố không đều về địa bàn cư trú.

d)

Mâu thuẫn, xung đột về văn hóa, lối sống.

5.

Pháp luật Việt Nam quy định phải đảm bảo tỷ lệ nhất định đại biểu là người dân tộc thiểu số trong tổng số người ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước. Quy định này nhằm đảm bảo thực hiện nguyên tắc nào sau đây trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Đoàn kết tất cả các dân tộc lại với nhau.

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

6.

Nhà nước Việt Nam có chính sách ưu tiên con em các dân tộc ít người, giúp đỡ về mặt vật chất và tinh thần để họ học tập nâng cao trình độ về mọi mặt. Chính sách này nhằm đảm bảo thực hiện nguyên tắc nào sau đây trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Đoàn kết tất cả các dân tộc lại với nhau.

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

7.

Trên thế giới, có một số quốc gia dân tộc cho rằng dân tộc của mình là thượng đẳng, có quyền đô hộ, nô dịch các dân tộc hạ đẳng khác. Quan điểm này đã vi phạm nguyên tắc nào sau đây trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Đoàn kết tất cả các dân tộc lại với nhau.

b)

Các dân tộc được quyền tự do.

c)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

8.

Trên thế giới, một số dân tộc có xu hướng tách ra khỏi quốc gia dân tộc để thành lập quốc gia dân tộc độc lập. Xu hướng này thể hiện việc thực hiện nguyên tắc nào sau đây trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Đoàn kết tất cả các dân tộc lại với nhau.

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

9.

Trên thế giới, một số dân tộc trong cùng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia có xu hướng tự nguyện liên hiệp lại với nhau trên cơ sở bình đẳng. Xu hướng này thể hiện việc thực hiện nguyên tắc nào sau đây trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Đoàn kết tất cả các dân tộc lại với nhau.

d)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

10.

Nhà nước Việt Nam có chính sách phát triển dân số hợp lý cho các dân tộc thiểu số, đặc biệt đối với các dân tộc rất ít người. Chính sách này nhằm hướng đến khắc phục điểm hạn chế nào sau đây trong quan hệ dân tộc ở nước ta?

a)

Sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người.

b)

Trình độ phát triển không đều giữa các dân tộc.

c)

Tình trạng phân bố không đều về địa bàn cư trú.

d)

Mâu thuẫn, xung đột về văn hóa, lối sống.

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan là

a)

tư tưởng.

b)

khoa học.

c)

tôn giáo.

d)

niềm tin.

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, về nguồn gốc, tôn giáo là một hiện tượng xã hội, văn hóa do

a)

thần linh sáng tạo ra.

b)

con người sáng tạo ra.

c)

xã hội thừa nhận.

d)

nhà nước thừa nhận.

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, các tôn giáo có thế giới quan

a)

duy vật siêu hình.

b)

duy vật.

c)

duy tâm.

d)

duy tâm chủ quan.

14.

Một trong những bộ phận cấu thành tôn giáo dưới góc độ một thực thể xã hội là

a)

niềm tin tôn giáo.

b)

thái độ tôn giáo.

c)

tinh thần tôn giáo.

d)

quan hệ tôn giáo.

15.

Một trong những bộ phận cấu thành tôn giáo dưới góc độ một thực thể xã hội là

a)

quan điểm tôn giáo.

b)

hệ thống truyền thuyết.

c)

hệ thống giáo thuyết.

d)

quan hệ tôn giáo.

16.

Sự yếu đuối, bất lực của con người trước tự nhiên là cơ sở hình thành nguồn gốc nào sau đây của tôn giáo?

a)

Nhận thức.

b)

Kinh tế - xã hội.

c)

Tự nhiên.

d)

Tâm lý.

17.

Sự bất lực của con người trước những áp bức, bóc lột, bất công là cơ sở hình thành nguồn gốc nào sau đây của tôn giáo?

a)

Kinh tế - xã hội.

b)

Tự nhiên.

c)

Nhận thức.

d)

Tâm lý.

18.

Sự hiểu biết có giới hạn của con người về tự nhiên và xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định là cơ sở hình thành nguồn gốc nào sau đây của tôn giáo?

a)

Tự nhiên.

b)

Nhận thức.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

Tâm lý.

19.

Sự sợ hãi của con người trước các hiện tượng tự nhiên và xã hội là cơ sở hình thành nguồn gốc nào sau đây của tôn giáo?

a)

Kinh tế - xã hội.

b)

Nhận thức.

c)

Tâm lý.

d)

Tự nhiên.

20.

Sự phát triển và biến đổi không ngừng của tôn giáo trong những thời kỳ nhất định là biểu hiện tính chất nào sau đây của tôn giáo?

a)

Chính trị.

b)

Quần chúng.

c)

Lịch sử.

d)

Xã hội.

21.

Tính quần chúng của tôn giáo được biểu hiện ở việc các tôn giáo có

a)

thế giới quan duy tâm.

b)

đức tin mang tính thiêng liêng.

c)

hệ thống tổ chức chặt chẽ.

d)

số lượng tín đồ đông đảo.

22.

Tôn giáo thu hút đông đảo các tín đồ tham gia sinh hoạt tín ngưỡng, tinh thần là thể hiện tính chất nào sau đây của tôn giáo?

a)

Quần chúng.

b)

Lịch sử.

c)

Chính trị.

d)

Đạo đức.

23.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, tính chính trị của tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã có

a)

nhận thức về giới tự nhiên.

b)

phân công lao động.

c)

phân chia giai cấp.

d)

nhận thức về chính mình.

24.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong những nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo phải

a)

chủ động can thiệp vào công việc của các tôn giáo.

b)

xóa bỏ nhanh chóng những ảo tưởng của con người.

c)

tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân.

d)

đồng nhất mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo.

25.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong những nguyên tắc khi giải quyết vấn đề tôn giáo là phải

a)

xóa bỏ nhanh chóng những ảo tưởng của con người.

b)

phân biệt mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo.

c)

can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo.

d)

kiểm soát quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân.

26.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong những nguyên tắc khi giải quyết vấn đề tôn giáo là phải

a)

có quan điểm lịch sử - cụ thể.

b)

có các công cụ bạo lực.

c)

dựa trên ý chí chủ quan.

d)

dựa trên giáo lý tôn giáo.

27.

Một trong những đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam hiện nay là

a)

các tôn giáo hòa nhập vào nhau.

b)

thường xảy ra xung đột tôn giáo.

c)

có nhiều tôn giáo cùng tồn tại.

d)

chỉ có tôn giáo nội sinh.

28.

Một trong những đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam hiện nay là các tôn giáo đa dạng, đan xen và

a)

đồng nhất về đức tin.

b)

thường xuyên xung đột.

c)

chung sống hòa bình.

d)

hòa nhập vào nhau.

29.

Một trong những đặc điểm của tôn giáo ở Việt Nam hiện nay là các tôn giáo đa dạng, đan xen và không có

a)

tôn giáo ngoại nhập.

b)

chiến tranh tôn giáo.

c)

tổ chức thống nhất.

d)

liên hệ với bên ngoài.

30.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong những nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo phải bảo đảm

a)

quyền tự do không tín ngưỡng của nhân dân.

b)

bài trừ tôn giáo cũ và thiết lập tôn giáo mới.

c)

can thiệp kịp thời vào nội bộ tôn giáo.

d)

chính sách ưu tiên phát triển các tôn giáo lớn.

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, để xóa bỏ những ảnh hưởng tiêu cực của các tôn giáo, trước hết cần xóa bỏ yếu tố nào sau đây của tôn giáo?

a)

Hệ thống tổ chức.

b)

Hình thức biểu hiện cụ thể.

c)

Nguồn gốc nảy sinh.

d)

Các quan điểm giáo lý.

32.

Sự biến đổi của các tôn giáo do những biến đổi về kinh tế - xã hội ở các thời kỳ khác nhau quy định là thể hiện tôn giáo có tính chất nào sau đây?

a)

Lịch sử.

b)

Quần chúng.

c)

Chính trị.

d)

Xã hội.

33.

Khoảng cách giữa cái “đã biết” và cái “chưa biết” trong tư duy của con người là cơ sở hình thành nên nguồn gốc nào sau đây của tôn giáo?

a)

Tâm lý.

b)

Tự nhiên.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

Nhận thức.

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, mặt nào sau đây của tôn giáo phản ánh mâu thuẫn đối kháng về lợi ích kinh tế, chính trị giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội?

a)

Đạo đức.

b)

Tư tưởng.

c)

Nhận thức.

d)

Chính trị.

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, mặt nào sau đây của tôn giáo biểu hiện sự khác nhau về niềm tin giữa những người theo tôn giáo và không theo tôn giáo?

a)

Chính trị.

b)

Tư tưởng.

c)

Nhận thức.

d)

Xã hội.

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, việc khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo là một quá trình lâu dài, gắn với việc

a)

cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

b)

xóa bỏ tôn giáo cũ, thiết lập tôn giáo mới.

c)

bài trừ tín ngưỡng cũ, xây dựng niềm tin mới.

d)

thủ tiêu giai cấp cũ, hình thành giai cấp mới.

37.

Khi giai cấp thống trị sử dụng tôn giáo để phục vụ cho lợi ích của mình, chống lại các giai cấp lao động và tiến bộ xã hội thì tôn giáo mang tính chất nào sau đây?

a)

Lịch sử.

b)

Quần chúng.

c)

Chính trị.

d)

Thế tục.

38.

Tính chất vận động và biến đổi không ngừng của các tôn giáo đòi hỏi khi xem xét, giải quyết vấn đề tôn giáo phải dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

a)

Đồng nhất chính trị - tư tưởng.

b)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

Tôn trọng tự do tôn giáo.

d)

Vận động tín đồ tôn giáo.

39.

Để tránh khuynh hướng cực đoan trong giải quyết vấn đề tôn giáo, cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Phân biệt mặt chính trị và mặt tư tưởng.

b)

Can thiệp có hiệu quả vào nội bộ tôn giáo.

c)

Giới hạn quyền tự do lựa chọn tôn giáo.

d)

Hạn chế sự phát triển của các tôn giáo cũ.

40.

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, có những loại hình tôn giáo nào sau đây đang tồn tại ở Việt Nam hiện nay?

a)

Địa phương và quốc gia.

b)

Đa thần và độc thần.

c)

Ngoại nhập và nội sinh.

d)

Đơn nhất và hỗn hợp.

41.

Trong lịch sử, giai cấp thống trị của một số quốc gia đã lợi dụng đức tin để tiến hành các cuộc chiến tranh tôn giáo nhằm thực hiện nhiều mục đích khác nhau. Điều này thể hiện tôn giáo có tính chất nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Lịch sử.

c)

Quần chúng.

d)

Xã hội.

42.

Theo các số liệu thống kê, số lượng tín đồ của các tôn giáo trên thế giới hiện nay rất đông đảo, chiếm khoảng 34\frac{3}{4} dân số thế giới và đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Thực tế này thể hiện tôn giáo có tính chất nào sau đây?

a)

Giai cấp.

b)

Chính trị.

c)

Lịch sử.

d)

Quần chúng.

43.

Kitô giáo hình thành từ thế kỉ I, cho đến nay trải qua nhiều giai đoạn phát triển, biến đổi và phân ly thành các nhánh lớn là Chính thống giáo, Công giáo, Tin lành, Anh giáo. Điều này thể hiện tôn giáo có tính chất nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Lịch sử.

c)

Quần chúng.

d)

Giai cấp.

44.

Trên thế giới hiện nay, một số tôn giáo cực đoan đã lợi dụng đức tin để kích hoạt các cuộc “thánh chiến”, các hoạt động “tử vì đạo” gây ra những hậu quả nghiêm trọng ở nhiều quốc gia. Thực tế này thể hiện tôn giáo có tính chất nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Lịch sử.

c)

Quần chúng.

d)

Xã hội.

45.

Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI trước Công nguyên, cho đến nay trải qua nhiều giai đoạn phát triển, biến đổi và chia thành nhiều tông phái khác nhau, trong đó có hai tông phái lớn là Đại thừa và Tiểu thừa. Điều này thể hiện tôn giáo có tính chất nào sau đây?

a)

Xã hội.

b)

Chính trị.

c)

Quần chúng.

d)

Lịch sử.

46.

Khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phản giáo với phát triển kinh tế, xã hội và nâng cao đời sống của đồng bào tôn giáo. Khẳng định này của Đảng và Nhà nước ta thể hiện sự vận dụng nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo nào sau đây của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Giải quyết vấn đề tôn giáo là một quá trình lâu dài.

b)

Phân biệt mặt chính trị và mặt tư tưởng của tôn giáo.

c)

Quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

d)

Tôn trọng tự do tín ngưỡng của quần chúng nhân dân.

47.

Hồi giáo ra đời vào thế kỉ VII tại bán đảo Ả Rập, cho đến nay trải qua nhiều giai đoạn phát triển, biến đổi và chia thành nhiều dòng khác nhau, trong đó có hai dòng chính là Sunni và Shiite. Điều này thể hiện tôn giáo có tính chất nào sau đây?

a)

Quần chúng.

b)

Chính trị.

c)

Lịch sử.

d)

Xã hội.

48.

Ở nước ta hiện nay có một số đối tượng lợi dụng tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo để kích động, tiến hành các hoạt động chống chính quyền dưới chiêu bài “đấu tranh cho tự do tôn giáo, dân chủ, nhân quyền”. Thực tế này thể hiện tôn giáo có tính chất nào sau đây?

a)

Lịch sử.

b)

Chính trị.

c)

Quần chúng.

d)

Xã hội.

49.

Khoa học đã chứng minh rằng tôn giáo không xuất hiện cùng với sự xuất hiện của con người, chỉ khi người khôn ngoan hình thành và tổ chức thành xã hội, tôn giáo mới xuất hiện và sau đó không ngừng phát triển, biến đổi. Điều này thể hiện tôn giáo có tính chất nào sau đây?

a)

Quần chúng.

b)

Chính trị.

c)

Lịch sử.

d)

Xã hội.

50.

Ph. Ăngghen cho rằng tôn giáo xuất hiện từ ngay trong thời kỳ nguyên thủy, từ những quan niệm tối tăm, hiểu biết hạn chế của con người về bản thân mình và thiên nhiên bao quanh họ. Nhận định này thể hiện nguồn gốc nào sau đây của tôn giáo?

a)

Nhận thức.

b)

Kinh tế.

c)

Tâm lý.

d)

Xã hội.

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, một trong những chức năng cơ bản của gia đình là

a)

cung cấp phương pháp luận.

b)

tổ chức xây dựng xã hội.

c)

trang bị thế giới quan.

d)

tái sản xuất ra con người.

52.

Gia đình là một hình thức cộng đồng đặc biệt, có các mối quan hệ cơ bản nào sau đây?

a)

Cùng chung sống, huyết thống, giáo dục.

b)

Hôn nhân, huyết thống, nhân thân.

c)

Hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng.

d)

Cùng chung sống, giáo dục, nuôi dưỡng.

53.

Hình thức gia đình dòng huyết tồn tại trong chế độ xã hội nào sau đây?

a)

Chiếm hữu nô lệ.

b)

Công xã nguyên thủy.

c)

Tư bản chủ nghĩa.

d)

Phong kiến.

54.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, một trong những chức năng cơ bản của gia đình là

a)

thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý.

b)

tổ chức quản lý cộng đồng.

c)

điều chỉnh quan hệ xã hội.

d)

cung cấp phương pháp luận.

55.

Các hình thức cộng đồng gia đình từ thấp đến cao trong lịch sử phát triển của xã hội loài người là

a)

cặp đôi, đồng huyết, một vợ – một chồng.

b)

cặp đôi, một vợ – một chồng, đồng huyết.

c)

đồng huyết, cặp đôi, một vợ – một chồng.

d)

đồng huyết, một vợ – một chồng, cặp đôi.

56.

Hình thức gia đình nào sau đây hình thành sớm nhất trong lịch sử?

a)

Punaluan.

b)

Cặp đôi.

c)

Quần hôn.

d)

Một vợ – một chồng.

57.

Quan hệ nào sau đây xác định vị trí các thành viên trong gia đình?

a)

Nuôi dưỡng.

b)

Tình cảm.

c)

Quản tự.

d)

Huyết thống.

58.

Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành và duy trì chủ yếu dựa trên cơ sở quan hệ

a)

hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng, giáo dục.

b)

nuôi dưỡng, giáo dục, quản tự, ngân sách chung.

c)

kinh tế, tình yêu, huyết thống.

d)

tình yêu, hôn nhân, kinh tế.

59.

Cơ sở đầu tiên hình thành nên gia đình là quan hệ

a)

tình cảm.

b)

xã hội.

c)

hôn nhân.

d)

văn hóa.

60.

Cộng đồng gia đình được đặc trưng bởi yếu tố

a)

chính trị.

b)

tình cảm.

c)

kinh tế.

d)

văn hoá.

61.

Chức năng đặc thù của gia đình là

a)

nuôi dưỡng và giáo dục.

b)

tổ chức đời sống gia đình.

c)

tái sản xuất ra con người.

d)

thỏa mãn các nhu cầu tâm, sinh lý.

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến sự ra đời của gia đình một vợ – một chồng?

a)

Chế độ hôn nhân tiến bộ.

b)

Nhu cầu phát triển của sản xuất tự cấp, tự túc.

c)

Nhu cầu phát triển của sản xuất hàng hóa.

d)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

63.

Hình thức gia đình quần hôn trong xã hội cộng xã nguyên thuỷ có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Vợ chồng bình đẳng.

b)

Chế độ mẫu hệ.

c)

Một vợ - một chồng.

d)

Chế độ phụ hệ.

64.

Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến sự thay thế các hình thức gia đình trong lịch sử?

a)

Văn hoá.

b)

Xã hội.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

65.

Hình thức gia đình cặp đôi trong xã hội cộng xã nguyên thủy có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Chế độ phụ hệ.

b)

Vợ chồng bình đẳng.

c)

Một vợ - một chồng.

d)

Chế độ mẫu hệ.

66.

Trong mối quan hệ với xã hội, gia đình đóng vai trò là

a)

tế bào của xã hội.

b)

xương sống của xã hội.

c)

trung tâm của xã hội.

d)

ngoại vi của xã hội.

67.

Việc thực hiện chức năng kinh tế của gia đình có đặc thù là

a)

tổ chức, quản lý sản xuất.

b)

chủ thể tái sản xuất ra sức lao động.

c)

chủ thể sản xuất ra tư liệu sản xuất.

d)

tổ chức phân phối sản phẩm.

68.

Việc thực hiện chức năng giáo dục của gia đình đối với mỗi cá nhân có đặc thù là môi trường giáo dục

a)

khoa học, đại chúng.

b)

hệ thống, chuyên nghiệp.

c)

đầu tiên, suốt đời.

d)

tiên tiến, hiện đại.

69.

Trong mối quan hệ với xã hội, việc thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người phải gắn với

a)

điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể.

b)

trí lực của con người.

c)

thể lực của con người.

d)

phong tục, tập quán của cộng đồng.

70.

Hình thức gia đình Punualuan trong xã hội cộng xã nguyên thủy có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Một vợ - một chồng.

b)

Vợ chồng bình đẳng.

c)

Chế độ mẫu hệ.

d)

Chế độ phụ hệ.

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, yếu tố nào sau đây quyết định đến việc hình thành quyền bình đẳng trong quan hệ gia đình?

a)

Chế độ công hữu nguyên thủy bị xóa bỏ.

b)

Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa bị xóa bỏ.

d)

Xóa bỏ chế độ tư hữu phong kiến.

72.

Một trong những biểu hiện của tập quán, chế độ hôn nhân tiến bộ là hôn nhân dựa trên cơ sở

a)

tập quán.

b)

kinh tế.

c)

tự nguyện.

d)

tín ngưỡng.

73.

Xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội không dựa trên cơ sở

a)

chính trị - xã hội.

b)

chế độ hôn nhân tiến bộ.

c)

hôn nhân bất bình đẳng.

d)

kinh tế - xã hội.

74.

Một trong những biểu hiện của chế độ hôn nhân tiến bộ là hôn nhân được đảm bảo về mặt

a)

kinh tế.

b)

pháp lý.

c)

nghi lễ.

d)

xã hội.

75.

Một trong những cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là

a)

mô hình gia đình truyền thống.

b)

quan hệ hôn nhân đối ngẫu.

c)

chế độ hôn nhân tiến bộ.

d)

mô hình gia đình hạt nhân.

76.

Vấn đề cốt lõi trong cơ sở kinh tế - xã hội của xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là

a)

chế độ sở hữu xã hội đối với tư liệu sản xuất.

b)

nền đại công nghiệp phát triển.

c)

sự tiến bộ của khoa học, công nghệ hiện đại.

d)

chế độ phân phối theo lao động.

77.

Vấn đề cốt lõi trong cơ sở chính trị - xã hội của xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là

a)

xây dựng cơ sở pháp lý tiến bộ.

b)

thiết lập chính quyền của giai cấp công nhân.

c)

chế độ sở hữu xã hội đối với tư liệu sản xuất.

d)

nền đại công nghiệp phát triển.

78.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở văn hóa của xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Thiết lập chính quyền của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

b)

Những giá trị văn hóa của gia đình truyền thống.

c)

Các giá trị văn hóa mới trên nền tảng tư tưởng của giai cấp công nhân.

d)

Sự hình thành các giá trị, chuẩn mực mới để điều chỉnh các quan hệ gia đình.

79.

Một trong những biểu hiện của chế độ hôn nhân tiến bộ là hôn nhân dựa trên quan hệ

a)

tài sản.

b)

nhân thân.

c)

bình đẳng.

d)

đạo đức.

80.

Chế độ hôn nhân tiến bộ không dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Pháp lý.

c)

Tự nguyện.

d)

Kinh tế.

81.

Trong xã hội hiện đại, quy mô gia đình Việt Nam đang có xu hướng

a)

đa thế hệ.

b)

mở rộng.

c)

thu nhỏ.

d)

đơn thân.

82.

Gia đình Việt Nam hiện nay cần tiếp thu giá trị nào sau đây của nhân loại về gia đình?

a)

Ít coi trọng việc sinh con.

b)

Tuyệt đối hoá tự do cá nhân.

c)

Tôn trọng quyền tự do cá nhân.

d)

Thừa nhận hôn nhân đồng tính.

83.

Ở gia đình Việt Nam hiện nay, việc xây dựng gia đình văn hóa không dựa trên cơ sở nào?

a)

Kế thừa mọi yếu tố của gia đình truyền thống.

b)

Tiếp thu giá trị tiến bộ của nhân loại về gia đình.

c)

Xóa bỏ những yếu tố lạc hậu của gia đình cũ.

d)

Giữ gìn giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

84.

Xây dựng gia đình mới ở Việt Nam hiện nay phải kế thừa, phát huy giá trị nào sau đây của gia đình truyền thống?

a)

Phong tục cưới hỏi.

b)

Sự cố kết giữa các thành viên.

c)

Gia đình đông con.

d)

Đề cao vai trò của người đàn ông.

85.

Xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cần kế thừa giá trị nào sau đây của gia đình truyền thống?

a)

Gia đình đông con.

b)

Phong tục cưới hỏi.

c)

Sự chung thủy, tình nghĩa vợ chồng.

d)

Đề cao vai trò của người đàn ông.

86.

Gia đình Việt Nam hiện nay cần kế thừa giá trị nào sau đây của gia đình truyền thống?

a)

Con cháu hiếu thảo với cha mẹ, ông bà.

b)

Phong tục cưới hỏi.

c)

Gia đình đông con.

d)

Đề cao vai trò trụ cột của người đàn ông.

87.

Gia đình Việt Nam hiện nay cần tiếp thu giá trị nào sau đây của nhân loại về gia đình?

a)

Ít coi trọng việc sinh con.

b)

Tuyệt đối hoá tự do cá nhân.

c)

Bình đẳng giữa các thành viên.

d)

Thừa nhận hôn nhân đồng tính.

88.

Yếu tố mang tính chủ quan nào sau đây tác động đến gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

b)

Chính sách, pháp luật của Nhà nước.

c)

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

d)

Sự phát triển kinh tế thị trường.

89.

Xu hướng chuyển đổi từ chủ yếu là đơn vị kinh tế sang chủ yếu là đơn vị tình cảm là biểu hiện biến đổi chức năng nào sau đây của gia đình Việt Nam hiện nay?

a)

Nuôi dưỡng, giáo dục.

b)

Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

c)

Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý.

d)

Sản xuất ra con người.

90.

Đầu tư tài chính cho việc học hành của con cái tăng lên là biểu hiện của sự biến đổi chức năng nào của gia đình Việt Nam hiện nay?

a)

Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý.

b)

Tái sản xuất ra con người.

c)

Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

d)

Nuôi dưỡng, giáo dục.

91.

Ở gia đình Việt Nam, dưới ảnh hưởng cách mạng 4.0, chức năng tái sản xuất ra con người có điểm mới nào sau đây?

a)

Chủ động hơn.

b)

Bị động hơn.

c)

Bị chi phối bởi nhu cầu của xã hội.

d)

Bị chi phối bởi nhu cầu của gia đình.

92.

Xu hướng già hóa dân số mang đến thông điệp mới nào sau đây trong việc thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người của gia đình Việt Nam?

a)

Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

b)

Duy trì mức sinh thay thế.

c)

Chỉ nên có từ một đến hai con.

d)

Có thể sinh con theo ý muốn.

93.

Chức năng kinh tế của gia đình Việt Nam có điểm mới nào sau đây do tác động của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Tổ chức kinh tế độc lập.

b)

Sản xuất tự cung tự cấp.

c)

Tổ chức tiêu dùng.

d)

Sản xuất hàng hóa.

94.

Một số gia đình ở Việt Nam bổ sung dinh dưỡng cho con bằng các phương pháp dân gian, thiếu tri thức khoa học dẫn đến sự phát triển lệch lạc về thể chất. Đây là biểu hiện không đúng khi thực hiện chức năng nào sau đây của gia đình?

a)

Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

b)

Tái sản xuất ra con người.

c)

Nuôi dưỡng, giáo dục.

d)

Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý tình cảm.

95.

Trong giáo dục gia đình hiện nay, ngoài giáo dục đạo đức, ứng xử còn phải hướng đến giáo dục kiến thức khoa học hiện đại. Đây là biểu hiện nào sau đây của sự biến đổi chức năng giáo dục ở gia đình Việt Nam hiện nay?

a)

Nội dung giáo dục gia đình.

b)

Phương pháp giáo dục gia đình.

c)

Vai trò giáo dục gia đình.

d)

Đầu tư tài chính cho giáo dục gia đình.

96.

Ở các gia đình Việt Nam hiện nay có tình trạng bố mẹ lo kiếm tiền, bỏ bê con cái, không quản lý được con, chạy theo đòi hỏi của con. Đây là tư tưởng, hành động không đúng khi thực hiện chức năng nào sau đây của gia đình?

a)

Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

b)

Nuôi dưỡng, giáo dục.

c)

Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý tình cảm.

d)

Tái sản xuất ra con người.

97.

Những biến đổi trong quan hệ gia đình đặt ra thách thức lớn nào sau đây cho gia đình Việt Nam hiện nay?

a)

Hết quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.

b)

Tình cảm anh chị em bị phai nhạt.

c)

Trẻ em hư, bỏ học sớm.

d)

Mâu thuẫn giữa các thế hệ tăng lên.

98.

Việc thực hiện chức năng giáo dục của gia đình Việt Nam hiện nay có xu hướng mới nào sau đây?

a)

Giáo dục chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.

b)

Tăng đầu tư tài chính cho giáo dục con cái.

c)

Chú trọng giáo dục đạo đức, ứng xử.

d)

Tăng vai trò giáo dục của các chủ thể trong gia đình.

99.

So với gia đình truyền thống, gia đình Việt Nam hiện nay còn hạn chế lớn nhất nào sau đây?

a)

Tình cảm gia đình có tính bị đánh mất.

b)

Coi trọng kinh tế, đặt kinh tế lên hàng đầu.

c)

Thời gian dành cho gia đình ngày càng ít đi.

d)

Mối quan hệ gia đình trở nên rời rạc, lỏng lẻo.

100.

Quan điểm tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang dân số và phát triển là biểu hiện của phương hướng nào sau đây trong xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam hiện nay?

a)

Phát triển phong trào xây dựng gia đình văn hoá.

b)

Nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình.

c)

Kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

101.

Một trong những điều kiện kinh tế – xã hội dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là

a)

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển.

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa nổ ra và giành thắng lợi.

c)

Liên minh công – nông – trí được thiết lập.

d)

Sự xuất hiện của các tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng.

102.

Khẩu hiệu đấu tranh nào sau đây chứng tỏ phong trào đấu tranh của công nhân giữa thế kỷ XIX đã phát triển lên trình độ tự giác?

a)

Sống có việc làm hay là chết trong đấu tranh.

b)

“Tăng lương, giảm giờ làm”.

c)

“Cộng hoà hay là chết”.

d)

“Ngày làm việc 8 giờ”.

103.

Sự ra đời của tác phẩm nào sau đây được V.I. Lênin đánh giá là đã làm cho quan niệm duy vật lịch sử “trở thành một nguyên lý đã được chứng minh một cách khoa học”?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

b)

Bộ Tư bản.

c)

Tình cảnh nước Anh.

d)

Lược khảo khoa kinh tế chính trị.

104.

Giai cấp công nhân có đặc điểm nào sau đây?

a)

Không có hệ tư tưởng riêng.

b)

Là chủ thể của quá trình toàn cầu hoá.

c)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

Lao động bằng phương thức công nghiệp.

105.

Xây dựng nền dân chủ pháp quyền xã hội chủ nghĩa là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Xã hội.

b)

Văn hoá.

c)

Chính trị.

d)

Quốc phòng.

106.

Nhiệm vụ nào sau đây không thuộc sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

b)

Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân.

c)

Xoá bỏ chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.

d)

Thiết lập thể chế cộng hoà đại nghị.

107.

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giai cấp công nhân Việt Nam có xu hướng

a)

Bần cùng hoá.

b)

Ngày càng trẻ hoá.

c)

Giảm trong khu vực kinh tế dịch vụ.

d)

Ổn định cơ cấu.

108.

Trong giai đoạn hiện nay, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh gắn với nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

Xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Ổn định cơ cấu kinh tế.

d)

Dồn điền, đổi thửa.

109.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội là

a)

Dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

Quyền lực thuộc về thiểu số thống trị.

d)

Nhà nước bảo vệ lợi ích của thiểu số.

110.

Khái niệm chủ nghĩa xã hội được hiểu theo nghĩa nào sau đây?

a)

Thể chế kinh tế.

b)

Hình thức sở hữu.

c)

Quan hệ sản xuất.

d)

Chế độ xã hội.

111.

Trong hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, giai đoạn nào sau đây chưa xóa bỏ được sự khác biệt giữa lao động trí óc với lao động chân tay?

a)

Giai đoạn đầu của chủ nghĩa cộng sản.

b)

Chủ nghĩa cộng sản.

c)

Thời kỳ quá độ.

d)

Chủ nghĩa xã hội.

112.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhà nước tiêu vong.

b)

Khác biệt giữa thành thị và nông thôn.

c)

Quan hệ bóc lột.

d)

Phân phối theo lao động là chủ đạo.

113.

Việt Nam có thuận lợi nào sau đây khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Tài nguyên phong phú.

b)

Khoa học công nghệ hiện đại.

c)

Giá nhân công rẻ.

d)

Công nghệ sản xuất tiên tiến.

114.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta kế thừa yếu tố nào sau đây của chủ nghĩa tư bản?

a)

Đảng tư sản cầm quyền.

b)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Nhà nước tư sản thống trị.

d)

Kinh nghiệm quản lý kinh tế.

115.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ra đời trong điều kiện nào sau đây?

a)

Khi giai cấp vô sản giành được quyền lực nhà nước.

b)

Khi chủ nghĩa xã hội đã thành công ở một số quốc gia phát triển.

c)

Khi giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo xã hội.

d)

Khi cách mạng tư sản diễn ra.

116.

Cơ sở kinh tế nào sau đây giúp nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có khả năng mở rộng quyền làm chủ của nhân dân?

a)

Việc nhà nước phân chia đều tư liệu sản xuất cho mọi người.

b)

Sự kiểm soát quyền lực tuyệt đối của giai cấp vô sản.

c)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

d)

Việc phát triển nền kinh tế thị trường.

117.

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, yếu tố nào sau đây đảm bảo nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ thực chất, không hình thức?

a)

Tư hữu hóa toàn bộ tư liệu sản xuất.

b)

Chế độ đa đảng để kiểm soát quyền lực để không có cơ quan nào nắm quyền lực tuyệt đối.

c)

Tự do kinh tế và cạnh tranh trên thị trường.

d)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

118.

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và quyền làm chủ của nhân dân.

b)

Đa nguyên chính trị và đa đảng cạnh tranh quyết liệt.

c)

Phân chia quyền lực giữa các đảng phái, các tổ chức chính trị.

d)

Sự thống trị của giai cấp tư sản và hệ tư tưởng tư sản.

119.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa có đặc điểm chính trị nổi bật nào sau đây?

a)

Tự do bầu cử và cạnh tranh giữa các đảng phái.

b)

Quyền lực tập trung vào tay giai cấp vô sản.

c)

Đảm bảo quyền lực cho giai cấp tư sản.

d)

Tạo điều kiện cho kinh tế thị trường phát triển.

120.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ra đời vào thời điểm nào sau đây?

a)

Sau khi đổi mới năm 1986.

b)

Sau khi Hiệp định Geneve được ký kết.

c)

Sau khi đất nước thống nhất năm 1975.

d)

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

121.

Trong cuộc họp tổ dân phố, một số người dân đề xuất mở rộng quyền dân chủ trực tiếp thông qua việc tham gia vào các quyết định chính sách ở địa phương. Cách thức nào sau đây phù hợp để đảm bảo tính dân chủ?

a)

Chỉ cho phép người dân giám sát nhưng không ra quyết định.

b)

Từ chối vì có thể làm chậm quá trình ra quyết định.

c)

Cho phép người dân tham gia trực tiếp vào quá trình ra quyết định.

d)

Giới hạn sự tham gia của người dân để giữ ổn định chính trị.

122.

Trong một cuộc họp ban hành chính sách về môi trường, ý kiến cho rằng nên giảm bớt sự tham gia của nhân dân để ra quyết định nhanh hơn. Cách thức nào phù hợp với việc phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa?

a)

Giới hạn quyền tham gia của nhân dân để giữ tốc độ ra quyết định.

b)

Đảm bảo quyền tham gia của nhân dân vào mọi quyết định về môi trường.

c)

Tập trung quyền quyết định vào lãnh đạo, người trực tiếp ban hành chính sách.

d)

Giảm vai trò của nhân dân trong các quyết định về môi trường.

123.

Loại hình cơ cấu xã hội nào là căn cứ cơ bản để nhà nước xây dựng các chính sách?

a)

Cơ cấu xã hội tôn giáo.

b)

Cơ cấu xã hội dân số.

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp.

d)

Cơ cấu xã hội nghề nghiệp.

124.

Cơ cấu xã hội – giai cấp được xem là cơ sở để nghiên cứu vấn đề nào trong Chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Liên minh giai cấp, tầng lớp.

b)

Nguyên tắc giải quyết vấn đề dân tộc.

c)

Cơ cấu gia đình trong thời kỳ quá độ.

d)

Quan hệ sở hữu và các thành phần kinh tế.

125.

Giai cấp, tầng lớp nào được C. Mác xem là "người bạn, đồng hành tự nhiên" của giai cấp công nhân?

a)

Tầng lớp tiểu tư sản.

b)

Tầng lớp trí thức.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Tầng lớp doanh nhân.

126.

Quan điểm của C. Mác cho rằng, trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản, để bài đơn ca của giai cấp công nhân không trở thành "ai điếu" cần thực hiện vấn đề nào sau đây?

a)

Củng cố vai trò tiên phong của Đảng Cộng sản.

b)

Củng cố vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Xây dựng liên minh giai cấp, tầng lớp.

127.

Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, ở nước ta hiện nay, những giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò "nòng cốt" của khối liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

b)

Công nhân, nông dân và trí thức.

c)

Công nhân, trí thức và tiểu tư sản.

d)

Công nhân, nông dân và doanh nhân.

128.

Đặc trưng nào giúp phân biệt dân tộc – quốc gia với dân tộc – tộc người?

a)

Có ngôn ngữ để giao tiếp.

b)

Có chung một nhà nước.

c)

Có sự tương đồng về văn hóa.

d)

Có sự tương đồng về tập quán.

129.

Nguyên tắc nào trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin được xem là cơ sở để xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc?

a)

Đoàn kết tất cả các dân tộc.

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Các dân tộc hoàn toàn độc lập.

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

130.

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan là những biểu hiện vi phạm nguyên tắc nào trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Các dân tộc hoàn toàn độc lập.

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

131.

Sự kiện Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết chính thức thành lập ngày 30/12/1922 với sự tham gia của 15 nước cộng hòa là biểu hiện thực hiện nguyên tắc nào trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Các dân tộc hoàn toàn độc lập.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

132.

Theo Chủ nghĩa Mác – Lênin, mọi quan niệm về tôn giáo, các tổ chức, thiết chế tôn giáo được sinh ra từ những hoạt động nào?

a)

Quản lý xã hội.

b)

Hoạt động tinh thần.

c)

Đấu tranh giai cấp.

d)

Sản xuất vật chất.

133.

Quan điểm cho rằng "tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ảnh hư ảo – vào trong đầu óc con người của những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hằng ngày của họ" là của nhà tư tưởng nào?

a)

Ph. Ăngghen.

b)

C. Mác.

c)

V. I. Lênin.

d)

Hồ Chí Minh.

134.

Tiêu chí nào là cơ sở phân biệt tôn giáo với tín ngưỡng thông thường?

a)

Có nghi lễ thờ cúng.

b)

Có niềm tin sâu sắc vào đấng siêu nhiên.

c)

Có hệ thống giáo thuyết.

d)

Có đối tượng thờ cúng.

135.

Đạo Tin Lành ra đời ở châu Âu thế kỷ XVI, gắn với sự hình thành giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản, là tôn giáo cải cách từ Công giáo dựa trên điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, tôn giáo cuối thời Trung cổ. Sự kiện này cho thấy tôn giáo có tính chất nào?

a)

Xã hội.

b)

Chính trị.

c)

Quần chúng.

d)

Lịch sử.

136.

Gia đình mua sắm các loại hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của các thành viên là thực hiện chức năng nào?

a)

Chức năng tái sản xuất con người.

b)

Chức năng kinh tế.

c)

Chức năng giáo dục.

d)

Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm sinh lý, tình cảm.

137.

Gia đình khác biệt với các nhóm xã hội khác ở điểm cơ bản nào?

a)

Có sự liên kết về hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.

b)

Có quyền lực chính trị riêng biệt của các thành viên.

c)

Có tài sản chung giữa các thành viên.

d)

Có sự quản lý kinh tế riêng.

138.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, để đảm bảo sự phát triển của gia đình, nhà nước cần phải thực hiện định hướng nào?

a)

Tập trung phát triển kinh tế cá nhân.

b)

Bảo vệ quyền sở hữu tài sản cá nhân.

c)

Thúc đẩy bình đẳng giới, hỗ trợ giáo dục và sức khỏe cho gia đình.

d)

Tập trung vào các hoạt động kinh tế vi mô, quản lý điều hành vi mô.

139.

Gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có sự biến đổi lớn nhất nào sau đây?

a)

Sự gia tăng quyền lực của nam giới.

b)

Sự thay đổi cấu trúc gia đình.

c)

Sự suy giảm vai trò của các chủ thể giáo dục trong gia đình.

d)

Sự tập trung vào phát triển kinh tế hàng hóa của gia đình.

140.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê: năm 2009, quy mô hộ gia đình trung bình ở Việt Nam là 3,66 người/hộ (đô thị 3,78; nông thôn 3,84). Năm 2019, quy mô giảm xuống còn 3,6 người/hộ (chung), 3,4 người/hộ (đô thị) và 3,6 người/hộ (nông thôn). Thực trạng này phản ánh xu hướng nào sau đây trong sự biến đổi của gia đình Việt Nam thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Quy mô gia đình tương đối ổn định.

b)

Gia đình truyền thống vẫn chiếm ưu thế.

c)

Gia đình hạt nhân ngày càng trở nên phổ biến hơn.

d)

Gia đình hạt nhân chỉ phổ biến ở khu vực đô thị.