Font size
WorksheetsKiểm tra giữa học kỳ I - Khoa học tự nhiên lớp 8
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí sau?
Khí oxygen (O2)
Khí hydrogen (H2)
Khí carbon oxide (CO)
Khí methan (CH4)
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Khối lượng mol phân tử nước H2O là bao nhiêu?
18 g/mol
64 g/mol
44 g/mol
56 g/mol
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng
Không phụ thuộc vào độ sâu của chất lỏng so với mặt thoáng
Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đo đến với mặt thoáng càng nhỏ
Chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất của chất lỏng
Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đo đến mặt thoáng càng lớn
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Đơn vị của áp suất là
Kilôgam (kg)
Mét/giây (m/s)
Niutơn (N)
Paxcan (Pa)
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?
Ruột thừa
Ruột già
Ruột non
Dạ dày
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?
60%
55%
75%
45%
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
D = m·v
m = D·V
V = m·D
m = D/V
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Chất được tạo thành sau phản ứng hoá học là?
Chất khí
Chất phản ứng
Chất sản phẩm
Chất lỏng
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Các hoá chất trong phòng thí nghiệm được bảo quản trong lọ như thế nào?
Lọ kín, làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ...
Không có đáp án chính xác
Lọ bất kì có thể đựng được
Lọ hở, làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ...
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Khối lượng nước trong ống đong được tính theo công thức
mn = m1 + m2
mn = m1 − m2
mn = m1·m2
mn = m2 − m1
PHẦN II: Câu hỏi đúng/sai. Học sinh đọc sơ đồ truyền máu ở người rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: Nhóm máu A nhận được của ba nhóm máu.
Đúng
Sai
PHẦN II: Câu hỏi đúng/sai. Học sinh đọc sơ đồ truyền máu ở người rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: Nếu truyền máu sai nhóm, hồng cầu của người nhận có thể bị ngưng kết và không gây nguy hiểm.
Đúng
Sai
PHẦN II: Câu hỏi đúng/sai. Học sinh đọc sơ đồ truyền máu ở người rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: Có 6 trường hợp không truyền máu được cho nhau.
Đúng
Sai
PHẦN II: Câu hỏi đúng/sai. Học sinh đọc sơ đồ truyền máu ở người rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú vẫn có thể hiến máu.
Đúng
Sai
PHẦN III: Học sinh trả lời câu hỏi sau. Một khối gang hình hộp chữ nhật có các cạnh tương ứng 2 cm, 2 cm, 5 cm và nặng 140 g. Tính thể tích của khối gang.
10cm3
20cm3
28cm3
40cm3
PHẦN III: Học sinh trả lời câu hỏi sau. Một khối gang hình hộp chữ nhật có các cạnh tương ứng 2 cm, 2 cm, 5 cm và nặng 140 g. Khối lượng riêng của khối gang là bao nhiêu?
5g/cm3
6g/cm3
7g/cm3
8g/cm3
PHẦN IV: Tự luận. Cho 3,2g khí SO2 . Tính số mol của khí SO2 . (Biết: S=32 , O=16 .)
0,5mol
0,05mol
0,005mol
0,2mol
PHẦN IV: Tự luận. Cho 3,2g khí SO2 . Tính thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc).
11,2lıˊt
1,12lıˊt
2,24lıˊt
0,56lıˊt
PHẦN IV: Tự luận. Cho 3,2g khí SO2 . Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí?
Nặng hơn đáng kể
Nhẹ hơn nhiều
Xấp xỉ bằng nhau
Không thể kết luận
PHẦN IV: Tự luận. Cho 3,2g khí SO2 . So với khí Nitơ ( N2 ), khí SO2 nặng hay nhẹ hơn?
Nặng hơn
Nhẹ hơn
Bằng nhau
Không thể kết luận
PHẦN IV: Tự luận. Cho 3,2g khí SO2 . Tính số phân tử SO2 .
3.01×1022 phân tử
6.02×1022 phân tử
1.12×1022 phân tử
2.24×1023 phân tử
PHẦN IV: Tự luận. Cho 3,2g khí SO2 . Tính tổng số nguyên tử oxygen có trong lượng khí đó.
3.01×1022 nguyên tử
6.02×1022 nguyên tử
1.50×1023 nguyên tử
1.20×1022 nguyên tử
PHẦN IV: Tự luận. Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0kg đặt trên mặt sàn, trong đó diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế là 3,0cm2 . Tính áp suất chiếc ghế tác dụng lên sàn khi có một người khối lượng 50kg ngồi lên ghế.
4,6×105Pa
1,1×105Pa
9,8×104Pa
2,3×105Pa
PHẦN IV: Tự luận. Vì sao trên nắp ấm pha trà thường có một lỗ nhỏ?
Để cân bằng áp suất, cho không khí ra vào giúp rót trà dễ dàng
Để trang trí cho đẹp mắt
Để tăng nhiệt độ nước trong ấm
Để ngăn bụi hoàn toàn không lọt vào ấm
PHẦN IV: Tự luận. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống nào? Chọn phương án phù hợp nhất.
Ăn thức ăn mềm, ít chua cay; hạn chế đồ chiên rán; tránh rượu bia, cà phê
Ưu tiên món cay nóng để kích thích tiêu hoá
Dùng nhiều đồ chiên rán, nước uống có cồn để tăng năng lượng
Ăn uống tuỳ ý vì không ảnh hưởng đến bệnh
PHẦN IV: Tự luận. Vì sao người già bị gãy xương thì nguy hiểm hơn người ở tuổi vị thành niên?
Do xương người già thường loãng, giòn và liền xương chậm, dễ biến chứng
Vì người già ít đau nên khó phát hiện gãy xương
Do xương người trẻ dễ vỡ hơn nên người già ít nguy hiểm
Chủ yếu vì người già không cần vận động
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
D = m · V
m = D/V
m = D · V
V = m · D
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Các hóa chất trong phòng thí nghiệm được bảo quản trong lọ như thế nào?
Lọ hở, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
Không có đáp án chính xác
Lọ kín, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
Lọ bất kì có thể đựng được
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Khối lượng nước trong ống đong được tính theo công thức với m1 là khối lượng ống rỗng và m2 là khối lượng ống có nước.
mnước = m1 − m2
mnước = m2 − m1
mnước = m1 + m2
mnước = m1 × m2
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Chất ban đầu trước phản ứng hóa học gọi là gì?
Chất phản ứng
Chất lỏng
Chất sản phẩm
Chất khí
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng thay đổi thế nào?
Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng lớn
Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng nhỏ
Không phụ thuộc vào độ sâu của chất lỏng so với mặt thoáng
Chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Quá trình biến đổi hóa học của thức ăn diễn ra chủ yếu ở bộ phận nào?
Ruột già
Dạ dày
Ruột non
Khoang miệng
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Khối lượng mol phân tử CO2 là bao nhiêu?
18g/mol
44g/mol
56g/mol
64g/mol
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Đơn vị của áp suất là
Niutơn (N)
Pascal (Pa)
Mét/giây (m/s)
Kilôgam (kg)
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?
600 cơ
500 cơ
400 cơ
800 cơ
PHẦN I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Khí nào nặng nhất trong các khí sau?
Khí metan ( CH4 )
Khí cacbon oxit (CO)
Khí oxi ( O2 )
Khí hiđro ( H2 )
PHẦN II – Đúng/Sai: Dựa vào sơ đồ truyền máu ở người, cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Nhóm máu O nhận được của ba nhóm máu.
Đúng
Sai
PHẦN II – Đúng/Sai: Dựa vào sơ đồ truyền máu ở người, cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Nếu truyền máu sai nhóm, hồng cầu của người nhận có thể bị ngưng kết và gây nguy hiểm.
Đúng
Sai
PHẦN II – Đúng/Sai: Dựa vào sơ đồ truyền máu ở người, cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Có 7 trường hợp không truyền máu được cho nhau.
Đúng
Sai
PHẦN II – Đúng/Sai: Dựa vào sơ đồ truyền máu ở người, cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú vẫn có thể hiến máu.
Đúng
Sai
PHẦN III – Bài tập tính toán: Một khối gang hình hộp chữ nhật có các cạnh dài lần lượt 2 cm, 2 cm, 5 cm và nặng 140 g. Thể tích của khối gang là bao nhiêu?
10cm3
15cm3
20cm3
25cm3
PHẦN III – Bài tập tính toán: Một khối gang hình hộp chữ nhật có các cạnh dài lần lượt 2 cm, 2 cm, 5 cm và nặng 140 g. Khối lượng riêng của khối gang là bao nhiêu?
5g/cm3
6g/cm3
7g/cm3
8g/cm3
PHẦN IV – Tự luận (chuyển thành trắc nghiệm): Cho 2,2 g khí CO2 . Số mol khí CO2 bằng bao nhiêu? (Lấy MCO2=44g/mol )
0,02mol
0,05mol
0,10mol
0,50mol
PHẦN IV – Tự luận (chuyển thành trắc nghiệm): Cho 2,2 g khí CO2 . Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích khí thu được là bao nhiêu? (Lấy 22,4L/mol )
0,56L
1,12L
2,24L
11,2L
PHẦN IV – Tự luận (chuyển thành trắc nghiệm): So sánh khối khí CO2 với không khí và với khí nitơ ( N2 ). Mệnh đề đúng là
CO2 nhẹ hơn không khí và nhẹ hơn N2
CO2 nặng hơn không khí nhưng nhẹ hơn N2
CO2 nặng hơn không khí và nặng hơn N2
CO2 nhẹ hơn không khí nhưng nặng hơn N2
PHẦN IV – Tự luận (chuyển thành trắc nghiệm): Cấu tạo phân tử CO2 gồm những nguyên tử nào và có bao nhiêu nguyên tử oxy trong mỗi phân tử?
1 C và 1 O; có 1 nguyên tử oxy
1 C và 2 O; có 2 nguyên tử oxy
2 C và 1 O; có 1 nguyên tử oxy
2 C và 2 O; có 2 nguyên tử oxy
PHẦN IV – Tự luận (chuyển thành trắc nghiệm): Một chiếc ghế bốn chân khối lượng 5,0kg đặt trên sàn, diện tích tiếp xúc mỗi chân là 3,0cm2 . Một người khối lượng 50kg ngồi lên ghế. Áp suất ghế tác dụng lên sàn xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Lấy g≈9,8m/s2 )
2,0×105Pa
3,2×105Pa
4,6×105Pa
6,0×105Pa
PHẦN IV – Tự luận (chuyển thành trắc nghiệm): Vì sao trên nắp ấm pha trà thường có một lỗ nhỏ?
Để trang trí cho đẹp mắt
Để hơi nước và không khí ra vào, cân bằng áp suất giữa trong và ngoài ấm, giúp rót nước dễ hơn
Để nước bắn ra ngoài nhanh hơn khi đun
Để giữ kín ấm hoàn toàn, không cho hơi thoát ra
PHẦN IV – Tự luận (chuyển thành trắc nghiệm): Đối với người bị viêm loét dạ dày – tá tràng, lựa chọn nào sau đây phù hợp nhất?
Ăn đồ chiên cay, uống nước có ga để kích thích tiêu hóa
Hạn chế rượu bia, đồ cay nóng; ăn mềm, dễ tiêu và chia nhỏ bữa
Nhịn ăn bữa sáng để dạ dày nghỉ ngơi
Uống cà phê đặc thường xuyên để giảm đau
PHẦN IV – Tự luận (chuyển thành trắc nghiệm): Vì sao người già bị gãy xương thì nguy hiểm hơn người ở tuổi vị thành niên?
Vì xương người già dày và mềm nên khó liền xương
Vì người già ít đau nên không phát hiện gãy xương
Vì xương người già giòn, dễ loãng xương, khả năng phục hồi và liền xương chậm, dễ biến chứng
Vì thanh thiếu niên không có xương xốp
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
D=m⋅v
m=D⋅V
V=m⋅D
m=VD
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là loại nào?
Chất phản ứng
Chất lỏng
Chất sản phẩm
Chất khí
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Đơn vị của áp suất là
Niutơn (N)
Paxcan (Pa)
Mét/giây (m/s)
Kilôgam (kg)
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Khí nào nhẹ nhất trong các khí sau?
Khí metan (CH4)
Khí cacbon oxit (CO)
Khí ôxi (O2)
Khí hiđrô (H2)
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
Gỗ cháy thành than
Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
Hòa tan muối ăn vào nước
Cơm bị ôi thiu
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Khối lượng mol phân tử SO2 là bao nhiêu?
18 g/mol
44 g/mol
56 g/mol
64 g/mol
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào?
Axit acrylic
Axit axetic
Axit lactic
Axit malic
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Khối lượng nước trong ống đong được tính theo công thức nào? (Kí hiệu mn là khối lượng nước, m1 là khối lượng ống rỗng, m2 là khối lượng ống có nước)
m2=m1
mn=m2−m1
mn=m1+m2
mn=m1,m2
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Hệ vận động bao gồm hai bộ phận nào?
Xương và các mạch máu
Dạ dày và ruột non
Tim, phổi và các cơ
Bộ xương và hệ cơ
PHẦN I. Chọn một phương án đúng. Phát biểu nào sau đây về áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng là đúng?
Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng lớn
Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng nhỏ
Không phụ thuộc vào độ sâu của chất lỏng so với mặt thoáng
Chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
PHẦN II. Dựa vào sơ đồ truyền máu ở người, xác định tính đúng/sai của nhận định sau: Nếu truyền máu sai nhóm, hồng cầu của người nhận có thể bị ngưng kết và không gây nguy hiểm.
Đúng
Sai
PHẦN II. Dựa vào sơ đồ truyền máu ở người, xác định tính đúng/sai của nhận định sau: Nhóm máu AB nhận được của ba nhóm máu.
Đúng
Sai
PHẦN II. Dựa vào sơ đồ truyền máu ở người, xác định tính đúng/sai của nhận định sau: Có 5 trường hợp không truyền máu được cho nhau.
Đúng
Sai
PHẦN II. Dựa vào sơ đồ truyền máu ở người, xác định tính đúng/sai của nhận định sau: Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú vẫn có thể hiến máu.
Đúng
Sai
PHẦN III. Trả lời nhanh. Một khối gang hình hộp chữ nhật có các cạnh 2 cm, 2 cm, 5 cm và nặng 140 g. Thể tích của khối gang là bao nhiêu?
10 cm³
20 cm³
25 cm³
40 cm³
PHẦN III. Trả lời nhanh. Một khối gang hình hộp chữ nhật có các cạnh 2 cm, 2 cm, 5 cm và nặng 140 g. Khối lượng riêng của khối gang là bao nhiêu?
5 g/cm³
6 g/cm³
7 g/cm³
8 g/cm³
PHẦN IV. Cho 3,4 g khí NH3. Tính số mol khí NH3.
0,10 mol
0,15 mol
0,20 mol
0,34 mol
PHẦN IV. Cho 3,4 g khí NH3. Thể tích khí NH3 ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc) là bao nhiêu?
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
6,72 lít
PHẦN IV. So sánh khối lượng riêng. Khí NH3 nhẹ hay nặng hơn không khí?
NH3 nhẹ hơn không khí
NH3 nặng hơn không khí
PHẦN IV. So sánh khối lượng riêng. Khí NH3 nhẹ hay nặng hơn khí hiđrô (H2)?
NH3 nhẹ hơn H2
NH3 nặng hơn H2
PHẦN IV. Chọn một phương án đúng. Tỉ lệ số nguyên tử N:H trong một phân tử NH3 là
1:1
1:2
1:3
2:3
PHẦN IV. Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg; diện tích tiếp xúc của mỗi chân là 3,0 cm². Một người khối lượng 50 kg ngồi lên ghế. Lấy g≈10N/kg . Áp suất do ghế tác dụng lên sàn là bao nhiêu?
2,5×10^5 Pa
3,8×10^5 Pa
4,6×10^5 Pa
6,0×10^5 Pa
PHẦN IV. Vì sao trên nắp ấm pha trà thường có một lỗ nhỏ?
Để trang trí cho đẹp mắt
Để cân bằng áp suất trong ấm với không khí, giúp rót nước trơn và tránh trào
Để tăng nhiệt độ của nước trong ấm
Để giữ ấm nước lâu hơn
PHẦN IV. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên dùng những loại thực phẩm nào? Chọn tất cả các lựa chọn đúng về những gì nên dùng.
Cháo, súp, thực phẩm mềm dễ tiêu
Đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, cay nóng
Rượu, bia, nước có cồn
Sữa và thức ăn ít chua, ăn thành nhiều bữa nhỏ
PHẦN IV. Vì sao người già bị gãy xương thì nguy hiểm hơn người ở tuổi vị thành niên?
Xương người già đặc hơn nên khó liền
Xương người già thường loãng, giòn, khả năng tái tạo chậm nên dễ biến chứng
Vì người già hoạt động thể lực nhiều hơn
Vì hệ miễn dịch của người già mạnh hơn
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
D=m⋅V
m=D⋅V
V=m⋅D
m=VD
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Các hoá chất trong phòng thí nghiệm được bảo quản trong lọ như thế nào?
Lọ hở, làm bằng thuỷ tinh hoặc nhựa
Lọ kín, làm bằng thuỷ tinh hoặc nhựa
Không có đáp án nào chính xác
Dùng bất kỳ lọ nào miễn là có thể đựng được
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Trong phản ứng hoá học, liên kết giữa các phân tử như thế nào?
Không thay đổi
Có thể thay đổi hoặc không
Thay đổi
Phụ thuộc vào đáp án khác
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Quá trình biến đổi hoá học của thức ăn diễn ra chủ yếu ở bộ phận nào của ống tiêu hoá?
Ruột già
Dạ dày
Ruột non
Khoang miệng
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Khối lượng mol phân tử CaO là bao nhiêu?
18 g/mol
44 g/mol
56 g/mol
64 g/mol
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Khối lượng nước trong ống đong được tính theo công thức nào?
m=m1−m2
m=m2−m1
m=m1+m2
m=m1×m2
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Khí nào nặng nhất trong các khí sau?
Khí metan (CH4)
Khí cacbon oxit (CO)
Khí ôxi (O2)
Khí hiđrô (H2)
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?
75%
60%
45%
55%
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Đơn vị của áp suất là
Niu tơn (N)
Pascan (Pa)
Mét/giây (m/s)
Kilôgam (kg)
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng
Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng lớn
Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng nhỏ
Không phụ thuộc vào độ sâu của chất lỏng so với mặt thoáng
Chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
PHẦN II: Câu hỏi đúng/sai được chuyển thành câu hỏi nhiều lựa chọn. Quan sát sơ đồ truyền máu của người cho – nhận giữa các nhóm máu A, B, AB, O (mũi tên chỉ chiều truyền máu). Theo sơ đồ, những nhận định nào đúng?
Nhóm máu B nhận được của ba nhóm máu
Nếu truyền máu sai nhóm, hồng cầu của người nhận có thể bị ngưng kết và gây nguy hiểm
Có bốn trường hợp không truyền máu được cho nhau
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không được phép hiến máu
PHẦN III: Học sinh trả lời câu hỏi. Một khối gang hình hộp chữ nhật có ba cạnh 2 cm, 2 cm, 5 cm và khối lượng 140 g. Thể tích của khối gang là bao nhiêu?
10 cm³
20 cm³
25 cm³
30 cm³
PHẦN III: Học sinh trả lời câu hỏi. Một khối gang hình hộp chữ nhật có ba cạnh 2 cm, 2 cm, 5 cm và khối lượng 140 g. Khối lượng riêng của khối gang là bao nhiêu?
5 g/cm³
6 g/cm³
7 g/cm³
8 g/cm³
PHẦN IV: Tự luận được chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Có 3,2 g khí CH4. Số mol khí CH4 là bao nhiêu? (Biết M(CH4)=16 g/mol)
0,10 mol
0,15 mol
0,20 mol
0,25 mol
PHẦN IV: Tự luận được chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Có 3,2 g khí CH4 ở điều kiện tiêu chuẩn. Thể tích khí thu được là bao nhiêu? (Lấy 1 mol khí ở đkc có thể tích 22,4 lít)
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
6,72 lít
PHẦN IV: Tự luận được chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. So sánh khối lượng riêng: khí CH4 so với không khí và so với khí hiđrô (H2), kết luận nào đúng?
CH4 nặng hơn không khí và nặng hơn H2
CH4 nhẹ hơn không khí và nhẹ hơn H2
CH4 nhẹ hơn không khí nhưng nặng hơn H2
CH4 nặng hơn không khí nhưng nhẹ hơn H2
PHẦN IV: Tự luận được chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Trong phân tử CH4, tỉ lệ số nguyên tử giữa C và H là bao nhiêu?
1 : 1
1 : 2
1 : 3
1 : 4
PHẦN IV: Tự luận được chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Có 0,20 mol CH4. Số mol nguyên tử hiđrô (H) trong lượng khí đó là bao nhiêu?
0,20 mol
0,40 mol
0,60 mol
0,80 mol
PHẦN IV: Tự luận được chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Một chiếc ghế bốn chân khối lượng 5,0 kg đặt trên sàn; diện tích tiếp xúc của mỗi chân là 3,0 cm². Một người khối lượng 50 kg ngồi lên ghế. Áp suất ghế tác dụng lên sàn xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Lấy g ≈ 10 m/s²)
2,5×10^5 Pa
3,8×10^5 Pa
4,6×10^5 Pa
6,0×10^5 Pa
PHẦN IV: Tự luận được chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Vì sao trên nắp ấm pha trà thường có một lỗ nhỏ?
Để trang trí cho đẹp mắt
Để cân bằng áp suất trong ấm, hơi nước thoát ra giúp rót nước dễ và không trào
Để làm ấm kín hơn, giữ nhiệt tốt hơn
Để nước không bay hơi khi đun
PHẦN IV: Tự luận được chuyển thành câu hỏi nhiều lựa chọn. Với người bị viêm loét dạ dày – tá tràng, lựa chọn nào sau đây là phù hợp?
Hạn chế đồ chua cay, rượu bia, cà phê, nước có gas
Ăn mềm, dễ tiêu, chia nhỏ bữa
Dùng rượu mạnh để sát khuẩn dạ dày
Ăn quá no và thường xuyên bỏ bữa sáng
PHẦN IV: Tự luận được chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Vì sao người già bị gãy xương thường nguy hiểm hơn người ở tuổi vị thành niên?
Vì xương người già cứng hơn nên dễ gãy hơn
Vì xương người già phục hồi chậm do loãng xương, sức đề kháng kém và dễ biến chứng
Vì người già ít vận động nên không cần điều trị
Vì người trẻ có xương yếu hơn nên khó liền hơn
Câu 16 (1 điểm). Đối với người bị viêm loét dạ dày – tá tràng, chọn các nhận định đúng về thực phẩm và đồ uống nên dùng hoặc cần tránh.
Nên dùng: cơm mềm, chuối, sữa chua, rau củ màu đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ và mật ong.
Nên dùng: đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; đồ uống có cồn.
Không nên dùng: ớt, tiêu, món cay nóng; đồ uống có cồn; nước ngọt có ga.
Không nên dùng: nước ép táo, các món hấp ít dầu và dễ tiêu.
Câu 17 (1 điểm). Chọn các nhận định đúng về nguyên nhân khiến xương người cao tuổi kém chắc và biện pháp giúp hạn chế tình trạng này.
Quá trình lão hóa làm giảm collagen và canxi trong xương; chế độ ăn thiếu khoa học, dùng rượu bia, chất kích thích và ít vận động đều làm xương kém chắc.
Ở người già, xương chắc hơn do tích lũy canxi, nên cần hạn chế vận động để tránh mài mòn khớp.
Duy trì vận động phù hợp và lối sống lành mạnh có thể giúp làm chậm quá trình thoái hóa xương khớp.
Việc tăng nhanh khối cơ ở tuổi trung niên là nguyên nhân chính gây loãng xương.
