wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Cho các chất sau: NaOH, Cu(OH)2, Al(OH)3, Mg(OH)2 chất nào là Base kiềm?

a)

NaOH

b)

Cu(OH)2

c)

Al(OH)3

d)

Mg(OH)2

2.

Công thức hóa học nào sau đây là Oxide?

a)

HCl

b)

Ca(OH)2

c)

K2O

d)

KMnO4

3.

Công thức phân tử của muối gồm:

a)

H và gốc acid

b)

Kim loại và OH

c)

Hợp chất chứa Oxygen

d)

Ion kim loại và anion gốc acid

4.

Loại phân bón hóa học nào chứa nguyên tố dinh dưỡng Nitrogen?

a)

Phân đạm

b)

Phân Kali

c)

Phân lân

d)

Phân PK

5.

Đơn vị cường độ dòng điện là:

a)

Vôn (V)

b)

Ampe (A)

c)

Niu tơn

d)

Kg.

6.

Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong các môi trường nào sau đây:

a)

Chất rắn và chất lỏng

b)

Chất rắn và chất khí

c)

Chất khí và chân không

d)

Chất lỏng và chất khí.

7.

Nội năng của một vật là

a)

động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.

b)

thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.

c)

tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.

d)

tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.

8.

Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là:

a)

Dẫn nhiệt.

b)

Đối lưu.

c)

Bức xạ nhiệt.

d)

Đối lưu và bức xạ nhiệt.

9.

Các vật sau đều dẫn nhiệt tốt:

a)

Xoong nồi, thìa múc thức ăn.

b)

Ấm trà làm bằng sành sứ, miếng xốp dán tường.

c)

Xoong nồi, thìa inox, ấm trà làm bằng sứ.

d)

Xoong nồi làm bằng inox, thìa kim loại.

10.

Mỗi quả thận gồm

a)

Khoảng 1 triệu đơn vị chức năng

b)

khoảng 2 triệu đơn vị chức năng

c)

khoảng 3 triệu đơn vị chức năng

d)

khoảng 4 triệu đơn vị chức năng

11.

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của tính chất nào

a)

Vật lý, hóa học, toán học

b)

Vật lý, hóa học và sinh học

c)

Vật lý, Hóa học và thành phần

d)

Sinh học, hóa học và công nghệ

12.

Trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống gọi là gì?

a)

Cân bằng tự nhiên

b)

Cân bằng sinh học

c)

Cân bằng vật lý

d)

Cân bằng hóa học

13.

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi về giá trị nào của các yếu tố như độ ẩm, lượng mưa, nhiệt độ ...

a)

Giá trị thặng dư

b)

Giá trị cốt lõi

c)

Giá trị chính xác

d)

Giá trị trung bình

14.

Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành một thể thống nhất được gọi là

a)

tập hợp quần xã.

b)

hệ quần thể.

c)

hệ sinh thái.

d)

sinh cảnh.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?

a)

Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.

b)

Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.

c)

Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.

d)

Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.

16.

Quần xã sinh vật là

a)

tập hợp các sinh vật cùng loài.

b)

tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.

c)

tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.

d)

tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên.

17.

Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi không mong muốn các tính chất nào của môi trường?

a)

A. Vật lí, hóa học, sinh học.

b)

B. Vật lí, sinh học, toán học.

c)

C. Vật lí, hóa học, toán học.

d)

D. Vật lí, địa lí.

18.

Những dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi gọi là

a)

tài nguyên sinh vật.

b)

tài nguyên tái sinh.

c)

tài nguyên không tái sinh.

d)

tài nguyên năng lượng vĩnh cửu.

19.

Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử vong?

a)

N₂

b)

CO

c)

CO₂

d)

NO₂

20.

Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần lưu ý điều gì?

a)

Đi tiểu đúng lúc.

b)

Tất cả các phương án còn lại

c)

Giữ gìn vệ sinh thân thể.

d)

Uống đủ nước

21.

Khi hòa tan đá vôi (CaCO₃) vào dung dịch axit clohidric (HCl), hiện tượng nào xảy ra và phương trình hóa học đúng là gì?

a)

Có khí thoát ra, phương trình: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂ + H₂O

b)

Dung dịch chuyển màu đỏ, phương trình: CaCO₃ + HCl → CaCl₂ + H₂O

c)

Không có hiện tượng gì, phương trình: CaCO₃ + HCl → CaCO₃ + HCl

d)

Có kết tủa trắng, phương trình: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂ + H₂O

22.

Nguyên nhân nào sau đây là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay?

a)

Xả rác thải bừa bãi

b)

Trồng nhiều cây xanh

c)

Sử dụng năng lượng tái tạo

d)

Tiết kiệm nước

23.

Cách nào sau đây giúp phòng chống bệnh viêm tai giữa?

a)

Giữ vệ sinh tai sạch sẽ

b)

Nghe nhạc to thường xuyên

c)

Không che tai khi tắm

d)

Dùng chung tai nghe với người khác

24.

Câu 24. Đồ dùng điện nào trong gia đình hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?

a)

Bàn là, bếp điện

b)

Quạt điện, tivi

c)

Máy giặt, tủ lạnh

d)

Đèn LED, máy tính

25.

Khi bơm lốp xe căng hơi để ngoài trời nắng, lốp xe thường hay bị nổ là do:

a)

Áp suất trong lốp tăng khi nhiệt độ ngoài trời tăng.

b)

Lốp xe bị yếu do chất lượng kém.

c)

Không khí trong lốp bị rò rỉ ra ngoài.

d)

Lốp xe bị tác động bởi tia cực tím.

26.

Địa phương em đã làm gì để giảm thiểu ô nhiễm của phân bón?

a)

Sử dụng phân bón hữu cơ thay cho phân bón hóa học.

b)

Tăng lượng phân bón hóa học sử dụng.

c)

Không kiểm soát việc sử dụng phân bón.

d)

Bỏ qua các biện pháp bảo vệ môi trường.

27.

Bón phân đáp ứng 4 đúng gồm những nguyên tắc nào? (Điền vào chỗ trống) Đúng ________, đúng ________, đúng ________, đúng ________

a)

phân bón, lượng, cách, thời điểm

b)

phân bón, giống, đất, nước

c)

phân bón, sâu bệnh, thời vụ, giống

d)

phân bón, nhiệt độ, ánh sáng, nước

28.

Sự truyền nhiệt gồm những hình thức nào?

a)

Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt

b)

Dẫn điện, đối lưu, bức xạ điện

c)

Dẫn khí, đối lưu, bức xạ khí

d)

Dẫn nước, đối lưu, bức xạ nước

29.

Sự nở vì nhiệt là gì?

a)

Sự tăng thể tích của vật khi nhiệt độ tăng.

b)

Sự giảm thể tích của vật khi nhiệt độ tăng.

c)

Sự thay đổi màu sắc của vật khi nhiệt độ tăng.

d)

Sự thay đổi khối lượng của vật khi nhiệt độ tăng.

30.

Vận dụng hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình có ý nghĩa gì?

a)

Giúp nhận biết nguy hiểm và phòng tránh rủi ro.

b)

Giúp tăng khả năng học tập nhanh hơn.

c)

Giúp mọi người trong gia đình vui vẻ hơn.

d)

Giúp tiết kiệm thời gian làm việc nhà.

31.

Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm quần xã sinh vật?

a)

Quần xã sinh vật là tập hợp các loài sinh vật sống trong cùng một môi trường và có mối quan hệ với nhau.

b)

Quần xã sinh vật là một loài sinh vật sống riêng lẻ.

c)

Quần xã sinh vật chỉ gồm thực vật.

d)

Quần xã sinh vật không có mối quan hệ giữa các loài.

32.

Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm hệ sinh thái?

a)

Hệ sinh thái là tập hợp các sinh vật và môi trường sống của chúng, có mối quan hệ tương tác với nhau.

b)

Hệ sinh thái chỉ gồm động vật.

c)

Hệ sinh thái không có môi trường sống.

d)

Hệ sinh thái là một loài sinh vật.

33.

Khái niệm sinh quyền là gì?

a)

Sinh quyền là quyền của các sinh vật được sống, phát triển trong môi trường phù hợp.

b)

Sinh quyền là quyền của con người được tự do lựa chọn nghề nghiệp.

c)

Sinh quyền là quyền của các quốc gia trong việc bảo vệ lãnh thổ.

d)

Sinh quyền là quyền của các tổ chức xã hội trong việc quản lý tài nguyên.

34.

Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên.

a)

Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định của các yếu tố trong môi trường, đảm bảo sự phát triển hài hòa của các sinh vật và hệ sinh thái.

b)

Cân bằng tự nhiên là sự phát triển không kiểm soát của một loài trong môi trường.

c)

Cân bằng tự nhiên là sự biến mất hoàn toàn của các yếu tố môi trường.

d)

Cân bằng tự nhiên là sự thay đổi liên tục của các yếu tố mà không có sự ổn định.

35.

Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường.

a)

Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường do các chất thải hoặc tác nhân gây hại, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật.

b)

Ô nhiễm môi trường là sự tăng trưởng của cây xanh trong môi trường tự nhiên.

c)

Ô nhiễm môi trường là sự xuất hiện của các loài động vật quý hiếm trong môi trường.

d)

Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi thời tiết theo mùa.

36.

Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu.

a)

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi lâu dài về các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, do các nguyên nhân tự nhiên hoặc hoạt động của con người.

b)

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi ngắn hạn về thời tiết trong một khu vực nhỏ.

c)

Biến đổi khí hậu là hiện tượng chỉ xảy ra ở các vùng cực của Trái Đất.

d)

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của các mùa trong năm.

37.

Trình bày được sơ lược về một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

a)

Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường gồm: chất thải sinh hoạt và công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật, phóng xạ, sinh vật gây bệnh.

b)

Ô nhiễm môi trường chỉ do sự thay đổi thời tiết và khí hậu tự nhiên.

c)

Nguyên nhân chủ yếu là do sự phát triển của các loài động vật hoang dã.

d)

Ô nhiễm môi trường chỉ xảy ra ở các khu vực nông thôn.

38.

Kể tên ba dụng cụ hoặc hoá chất thường dùng trong phòng thí nghiệm môn Khoa học tự nhiên 8.

a)

Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, axit sunfuric (hoặc các dụng cụ/hoá chất phổ biến khác).

b)

Bút chì, giấy kiểm tra, sách giáo khoa.

c)

Thước kẻ, compa, bảng đen.

d)

Máy tính, điện thoại, tai nghe.

39.

Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8). Hãy chọn đáp án đúng: Khi sử dụng hoá chất, cần phải đeo ________ để bảo vệ mắt.

a)

kính bảo hộ

b)

găng tay

c)

khẩu trang

d)

mũ bảo hiểm

40.

Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8. Thiết bị nào sau đây là thiết bị điện?

a)

Ống nghiệm

b)

Bếp điện

c)

Cốc thuỷ tinh

d)

Giấy lọc

41.

Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

a)

Không chạm tay ướt vào ổ điện, không sử dụng thiết bị điện bị hở dây, ngắt nguồn điện khi sửa chữa thiết bị.

b)

Sử dụng nhiều thiết bị điện cùng lúc ở ổ cắm nhỏ.

c)

Chạm vào dây điện khi có điện để kiểm tra.

d)

Để thiết bị điện gần nguồn nước khi sử dụng.

42.

Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.

a)

Biến đổi vật lí là sự thay đổi trạng thái hoặc hình dạng của chất mà không tạo ra chất mới. Biến đổi hoá học là sự biến đổi tạo ra chất mới.

b)

Biến đổi vật lí là sự thay đổi màu sắc của chất mà tạo ra chất mới. Biến đổi hoá học là sự thay đổi hình dạng mà không tạo ra chất mới.

c)

Biến đổi vật lí là sự biến đổi tạo ra chất mới. Biến đổi hoá học là sự thay đổi trạng thái mà không tạo ra chất mới.

d)

Biến đổi vật lí là sự thay đổi nhiệt độ của chất mà không tạo ra chất mới. Biến đổi hoá học là sự thay đổi nhiệt độ mà tạo ra chất mới.

43.

Phân biệt được sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học. Đưa ra ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.

a)

Biến đổi vật lí: nước đá tan chảy thành nước. Biến đổi hoá học: giấy bị đốt cháy thành tro.

b)

Biến đổi vật lí: giấy bị đốt cháy thành tro. Biến đổi hoá học: nước đá tan chảy thành nước.

c)

Biến đổi vật lí: sắt bị gỉ. Biến đổi hoá học: nước bốc hơi.

d)

Biến đổi vật lí: đường bị đốt cháy thành than. Biến đổi hoá học: nước đông thành đá.

44.

Nêu được khái niệm phản ứng hoá học.

a)

Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

b)

Phản ứng hoá học là quá trình nước bay hơi thành mây.

c)

Phản ứng hoá học là sự thay đổi trạng thái vật lý của chất.

d)

Phản ứng hoá học là quá trình trộn lẫn các chất mà không tạo ra chất mới.

45.

Nêu sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm.

a)

Các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm được sắp xếp khác nhau do sự biến đổi hóa học.

b)

Các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm luôn được sắp xếp giống nhau.

c)

Các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm không thay đổi vị trí.

d)

Các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm chỉ thay đổi về số lượng, không thay đổi vị trí.

46.

Tiến hành một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hóa học.

a)

Thí nghiệm về sự biến đổi vật lí: làm tan băng, bay hơi nước. Thí nghiệm về sự biến đổi hóa học: đốt cháy giấy, phản ứng giữa axit và bazơ.

b)

Thí nghiệm về sự biến đổi vật lí: đốt cháy giấy, phản ứng giữa axit và bazơ. Thí nghiệm về sự biến đổi hóa học: làm tan băng, bay hơi nước.

c)

Thí nghiệm về sự biến đổi vật lí: hòa tan đường vào nước, nung nóng sắt. Thí nghiệm về sự biến đổi hóa học: làm lạnh nước, nghiền đá.

d)

Thí nghiệm về sự biến đổi vật lí: đun nóng nước, nghiền đá. Thí nghiệm về sự biến đổi hóa học: hòa tan muối vào nước, làm lạnh nước.

47.

Chỉ ra một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.

a)

Có khí thoát ra, có kết tủa, màu sắc thay đổi, nhiệt độ thay đổi.

b)

Chỉ có màu sắc thay đổi, không có khí thoát ra.

c)

Không có bất kỳ dấu hiệu nào.

d)

Chỉ có nhiệt độ thay đổi, không có kết tủa.

48.

Nêu khái niệm về phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt.

a)

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học sinh ra nhiệt. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học hấp thụ nhiệt.

b)

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học hấp thụ nhiệt. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học sinh ra nhiệt.

c)

Phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt đều không liên quan đến nhiệt.

d)

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học không sinh ra nhiệt, còn phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học không hấp thụ nhiệt.

49.

Trình bày các ứng dụng phổ biến của phản ứng tỏa nhiệt?

a)

Phản ứng tỏa nhiệt được ứng dụng trong đốt cháy nhiên liệu như than, xăng, dầu để sinh năng lượng.

b)

Phản ứng tỏa nhiệt được sử dụng để làm lạnh trong tủ lạnh.

c)

Phản ứng tỏa nhiệt giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn.

d)

Phản ứng tỏa nhiệt được dùng để sản xuất nước đá.

50.

Đưa ra ví dụ minh họa về phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt.

a)

Phản ứng tỏa nhiệt: đốt cháy than. Phản ứng thu nhiệt: điện phân nước.

b)

Phản ứng tỏa nhiệt: làm lạnh nước. Phản ứng thu nhiệt: đốt cháy giấy.

c)

Phản ứng tỏa nhiệt: điện phân nước. Phản ứng thu nhiệt: đốt cháy than.

d)

Phản ứng tỏa nhiệt: đun sôi nước. Phản ứng thu nhiệt: đông đặc nước.

51.

Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.

a)

Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng.

b)

Khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn lớn hơn khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng.

c)

Khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn nhỏ hơn khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng.

d)

Khối lượng các chất tham gia phản ứng không liên quan đến khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng.

52.

Tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn.

a)

Thí nghiệm: Trộn dung dịch axit với dung dịch bazơ trong bình kín, đo khối lượng trước và sau phản ứng, kết quả khối lượng không đổi.

b)

Thí nghiệm: Đun nóng một kim loại trong không khí và đo khối lượng trước và sau, khối lượng tăng lên.

c)

Thí nghiệm: Hòa tan đường vào nước, khối lượng dung dịch giảm đi.

d)

Thí nghiệm: Đốt cháy giấy trong không khí, khối lượng giảm đi.

53.

Nêu khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.

a)

Phương trình hóa học là biểu diễn quá trình biến đổi hóa học bằng công thức hóa học. Các bước lập: Viết chất tham gia, sản phẩm, cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.

b)

Phương trình hóa học là biểu diễn quá trình vật lý bằng công thức hóa học. Các bước lập: Viết chất tham gia, sản phẩm, không cần cân bằng.

c)

Phương trình hóa học là biểu diễn quá trình hóa học bằng từ ngữ. Các bước lập: Chỉ cần viết tên các chất tham gia.

d)

Phương trình hóa học là biểu diễn quá trình hóa học bằng hình vẽ. Các bước lập: Vẽ sơ đồ phản ứng.

54.

Trình bày ý nghĩa của phương trình hóa học.

a)

Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ các chất tham gia và sản phẩm, khối lượng, thể tích các chất trong phản ứng.

b)

Phương trình hóa học chỉ dùng để xác định màu sắc của các chất.

c)

Phương trình hóa học chỉ cho biết tên các chất tham gia phản ứng.

d)

Phương trình hóa học không liên quan đến khối lượng các chất.

55.

Nêu khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).

a)

Mol là lượng chất chứa số hạt bằng số hạt trong 6.022x10236.022 x 10^{23} hạt.

b)

Mol là lượng chất chứa 1 gam nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào.

c)

Mol là lượng chất chứa số phân tử bằng số phân tử trong 1 lít nước.

d)

Mol là lượng chất chứa số hạt bằng số hạt trong 1 gam đồng vị cacbon-12.

56.

Nêu khái niệm tỉ khối và viết công thức tính tỉ khối chất khí.

a)

Tỉ khối của chất khí A so với chất khí B là: dA/B = MA/MB, trong đó MA và MB là khối lượng mol của A và B.

b)

Tỉ khối của chất khí A so với chất khí B là: dA/B = MB/MA, trong đó MA và MB là khối lượng mol của A và B.

c)

Tỉ khối của chất khí A so với chất khí B là: dA/B = MA + MB, trong đó MA và MB là khối lượng mol của A và B.

d)

Tỉ khối của chất khí A so với chất khí B là: dA/B = MA - MB, trong đó MA và MB là khối lượng mol của A và B.

57.

Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25°C.

a)

Thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (1 bar, 25°C) là 24,79 lít.

b)

Thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (1 bar, 25°C) là 22,41 lít.

c)

Thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (1 bar, 25°C) là 18,02 lít.

d)

Thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (1 bar, 25°C) là 30,00 lít.

58.

Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar, 25°C) là gì?

a)

n(mol) = V(L) / 24,79 (L/mol)

b)

n(mol) = V(L) / 22,4 (L/mol)

c)

n(mol) = V(L) / 0,082 (L/mol)

d)

n(mol) = V(L) / 273 (L/mol)

59.

Tính được khối lượng mol (M). Chuyển đổi giữa số mol (n) và khối lượng (m). Công thức nào đúng?

a)

n = m/M

b)

n = M/m

c)

M = n/m

d)

m = n/M

60.

So sánh chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối. Nếu khí A có MA = 32, khí B có MB = 2, khí nào nặng hơn?

a)

Khí A nặng hơn khí B vì MA > MB.

b)

Khí B nặng hơn khí A vì MB > MA.

c)

Khí A và khí B nặng như nhau vì MA = MB.

d)

Không thể so sánh vì thiếu dữ liệu.

61.

Nêu khái niệm hiệu suất của phản ứng.

a)

Hiệu suất phản ứng là tỉ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thực tế thu được so với lượng sản phẩm lí thuyết.

b)

Hiệu suất phản ứng là tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

c)

Hiệu suất phản ứng là tốc độ tạo thành sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

d)

Hiệu suất phản ứng là tỉ lệ giữa số mol chất tham gia và số mol sản phẩm.

62.

Nêu khái niệm dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Nêu định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ dung dịch.

a)

Độ tan là lượng chất tối đa có thể hòa tan trong một lượng dung môi nhất định ở nhiệt độ xác định để tạo thành dung dịch bão hòa. Nồng độ dung dịch là lượng chất tan có trong một đơn vị thể tích hoặc khối lượng dung dịch.

b)

Độ tan là lượng chất tan có thể hòa tan trong bất kỳ dung môi nào ở bất kỳ nhiệt độ nào. Nồng độ dung dịch là tổng khối lượng của dung môi và chất tan.

c)

Độ tan là lượng chất tan có thể hòa tan trong dung dịch ở nhiệt độ thấp nhất. Nồng độ dung dịch là số phân tử chất tan trong dung môi.

d)

Độ tan là lượng chất tan không thể hòa tan trong dung môi. Nồng độ dung dịch là tỷ lệ giữa chất tan và dung môi.

64.

Nêu khái niệm acid (tạo ra ion H⁺).

a)

Acid là chất khi tan trong nước tạo ra ion H⁺.

b)

Acid là chất khi tan trong nước tạo ra ion OH⁻.

c)

Acid là chất khi tan trong nước tạo ra ion Na⁺.

d)

Acid là chất khi tan trong nước tạo ra ion Cl⁻.

65.

Trình bày ứng dụng của một số acid thông dụng sau: HCl, H₂SO₄, CH₃COOH.

a)

HCl: dùng trong công nghiệp làm sạch kim loại; H₂SO₄: sản xuất phân bón, chất tẩy rửa; CH₃COOH: dùng trong thực phẩm (giấm ăn).

b)

HCl: dùng trong sản xuất giấy; H₂SO₄: dùng trong chế biến thực phẩm; CH₃COOH: dùng trong sản xuất thép.

c)

HCl: dùng trong sản xuất thuốc nhuộm; H₂SO₄: dùng trong bảo quản thực phẩm; CH₃COOH: dùng trong sản xuất xi măng.

d)

HCl: dùng trong sản xuất phân bón; H₂SO₄: dùng trong làm sạch kim loại; CH₃COOH: dùng trong sản xuất nhựa.

66.

Khi tiến hành thí nghiệm với hydrochloric acid (HCl), chất chỉ thị đổi màu do phản ứng nào sau đây?

a)

HCl làm chất chỉ thị chuyển sang màu đỏ do tạo môi trường axit: HCl → H+ + Cl-

b)

HCl làm chất chỉ thị chuyển sang màu xanh do tạo môi trường bazơ: HCl → H+ + Cl-

c)

HCl không làm đổi màu chất chỉ thị: HCl → H+ + Cl-

d)

HCl làm chất chỉ thị chuyển sang màu vàng do tạo môi trường trung tính: HCl → H+ + Cl-

67.

Nêu khái niệm base.

a)

Base là chất khi tan trong nước tạo ra ion OH⁻.

b)

Base là chất khi tan trong nước tạo ra ion H⁺.

c)

Base là chất khi tan trong nước tạo ra ion Cl⁻.

d)

Base là chất khi tan trong nước tạo ra ion Na⁺.

68.

Nêu các hydroxide kiềm tan tốt trong nước.

a)

NaOH, KOH, LiOH.

b)

Mg(OH)2, Ca(OH)2, Ba(OH)2.

c)

Fe(OH)2, Cu(OH)2, Zn(OH)2.

d)

Al(OH)3, Cr(OH)3, Mn(OH)2.

69.

Tra bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.

a)

Ví dụ: NaOH là kiềm tan tốt, Fe(OH)₃ là base không tan.

b)

Ví dụ: NaOH là base không tan, Fe(OH)₃ là kiềm tan tốt.

c)

Ví dụ: NaOH và Fe(OH)₃ đều là kiềm tan tốt.

d)

Ví dụ: NaOH và Fe(OH)₃ đều là base không tan.

70.

Nêu được khái niệm oxide

a)

Oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố khác.

b)

Oxide là hợp chất của hydrogen với 1 nguyên tố khác.

c)

Oxide là hợp chất của carbon với 1 nguyên tố khác.

d)

Oxide là hợp chất của nitrogen với 1 nguyên tố khác.

71.

Nêu khái niệm về muối.

a)

Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H⁺ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH₄⁺.

b)

Muối là hợp chất chỉ chứa nguyên tố kim loại.

c)

Muối là hợp chất được tạo ra từ phản ứng giữa kim loại và nước.

d)

Muối là hợp chất chỉ chứa ion H⁺.

72.

Chỉ ra một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.

a)

Muối tan: NaCl, KNO₃, (NH₄)₂SO₄; Muối không tan: AgCl, BaSO₄, CaCO₃.

b)

Muối tan: AgCl, BaSO₄, CaCO₃; Muối không tan: NaCl, KNO₃, (NH₄)₂SO₄.

c)

Muối tan: NaCl, AgCl, BaSO₄; Muối không tan: KNO₃, (NH₄)₂SO₄, CaCO₃.

d)

Muối tan: CaCO₃, BaSO₄, AgCl; Muối không tan: NaCl, KNO₃, (NH₄)₂SO₄.

73.

Đọc tên một số loại muối thông dụng.

a)

Natri clorua, kali nitrat, canxi cacbonat, amoni sunfat.

b)

Natri hidroxit, kali clorua, canxi oxit, amoni clorua.

c)

Natri sunfat, kali cacbonat, canxi nitrat, amoni photphat.

d)

Natri photphat, kali sunfat, canxi clorua, amoni cacbonat.

74.

Trình bày một phương pháp điều chế muối.

a)

Phản ứng giữa acid và base tạo ra muối và nước.

b)

Phản ứng giữa kim loại và nước tạo ra muối.

c)

Phản ứng giữa khí và khí tạo ra muối.

d)

Phản ứng giữa muối và muối tạo ra nước.

75.

Trình bày mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra kết luận về tính chất hóa học của acid, base, oxide.

a)

Acid, base, oxide và muối có thể chuyển hóa lẫn nhau qua các phản ứng hóa học. Tính chất hóa học của acid là tác dụng với base, kim loại, oxide; base tác dụng với acid, oxide axit; oxide có thể là oxide acid hoặc oxide base.

b)

Acid, base, oxide và muối chỉ tồn tại riêng lẻ, không có khả năng chuyển hóa lẫn nhau qua phản ứng hóa học.

c)

Acid chỉ tác dụng với nước, base chỉ tác dụng với muối, oxide không có tính chất hóa học đặc biệt.

d)

Muối là chất duy nhất có thể chuyển hóa thành acid, base và oxide qua phản ứng hóa học.

76.

Trình bày vai trò của phân bón cho đất, cây trồng.

a)

Phân bón cung cấp các nguyên tố cần thiết cho cây trồng như N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Cl, giúp cây phát triển tốt hơn.

b)

Phân bón làm giảm khả năng hấp thụ nước của cây trồng.

c)

Phân bón chỉ có tác dụng làm thay đổi màu sắc của đất.

d)

Phân bón làm cây trồng phát triển chậm lại.

77.

Nêu thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hóa học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, N–P–K).

a)

Phân đạm cung cấp nitơ, phân lân cung cấp photpho, phân kali cung cấp kali; N–P–K là phân hỗn hợp cung cấp cả ba nguyên tố này.

b)

Phân đạm cung cấp kali, phân lân cung cấp nitơ, phân kali cung cấp photpho; N–P–K chỉ cung cấp nitơ.

c)

Phân đạm cung cấp photpho, phân lân cung cấp kali, phân kali cung cấp nitơ; N–P–K là phân hữu cơ.

d)

Phân đạm cung cấp nitơ, phân lân cung cấp kali, phân kali cung cấp photpho; N–P–K chỉ cung cấp hai nguyên tố.

78.

Trình bày ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học (không đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường.

a)

Sử dụng phân bón hóa học không đúng cách có thể gây ô nhiễm đất, nước, làm giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.

b)

Sử dụng phân bón hóa học không đúng cách giúp tăng đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng nước.

c)

Sử dụng phân bón hóa học không đúng cách không gây ảnh hưởng gì đến môi trường.

d)

Sử dụng phân bón hóa học không đúng cách chỉ làm tăng năng suất cây trồng mà không ảnh hưởng đến môi trường.

79.

Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.

a)

Giảm sử dụng phân bón hóa học, sử dụng phân hữu cơ, luân canh cây trồng, trồng cây che phủ, sử dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước.

b)

Tăng sử dụng phân bón hóa học để cây phát triển nhanh hơn.

c)

Chỉ sử dụng một loại phân bón cho tất cả các loại cây trồng.

d)

Bón phân trực tiếp xuống nguồn nước gần khu vực canh tác.

80.

Tìm hiểu các bệnh nội tiết ở địa phương.

a)

Bệnh tiểu đường, bướu cổ.

b)

Bệnh cúm, sốt xuất huyết.

c)

Bệnh lao, viêm phổi.

d)

Bệnh sởi, thủy đậu.

81.

Nêu định nghĩa khối lượng riêng.

a)

Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích của vật chất.

b)

Khối lượng riêng là thể tích của một đơn vị khối lượng của vật chất.

c)

Khối lượng riêng là tổng khối lượng của tất cả các vật thể.

d)

Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị chiều dài của vật chất.

82.

Kể tên một số đơn vị khối lượng riêng của một chất: ...

a)

kg/m³, g/m³, g/cm³

b)

kg, g, tấn

c)

m, cm, mm

d)

lít, ml, m³

83.

Viết công thức tính khối lượng riêng và nêu ý nghĩa các ký hiệu trong công thức đó.

a)

D = m/V, trong đó D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích.

b)

D = V/m, trong đó D là khối lượng riêng, V là khối lượng, m là thể tích.

c)

D = m*V, trong đó D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích.

d)

D = m+V, trong đó D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích.

84.

Các bước tiến hành thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật là gì?

a)

Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao và khối lượng của vật, sau đó tính thể tích và khối lượng riêng.

b)

Chỉ đo khối lượng của vật rồi chia cho 2.

c)

Đo chiều dài và chiều rộng, sau đó nhân với khối lượng.

d)

Chỉ đo thể tích của vật rồi chia cho 3.

85.

Vận dụng công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết khối lượng và thể tích của vật.

a)

D = m/V

b)

D = V/m

c)

D = m × V

d)

D = m + V

86.

Phát biểu khái niệm về áp suất.

a)

Áp suất là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích bề mặt bị ép.

b)

Áp suất là khối lượng của vật chia cho thể tích của nó.

c)

Áp suất là nhiệt độ của vật tại một thời điểm nhất định.

d)

Áp suất là khoảng cách giữa hai điểm trên bề mặt vật.

87.

Kể tên một số đơn vị đo áp suất.

a)

N/m², Pascal (Pa)

b)

Kilowatt (kW), Volt (V)

c)

Lít (L), Mét khối (m³)

d)

Giây (s), Mét (m)

88.

Nêu điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.

a)

Vật nổi khi khối lượng riêng nhỏ hơn chất lỏng, vật chìm khi khối lượng riêng lớn hơn chất lỏng.

b)

Vật nổi khi khối lượng riêng lớn hơn chất lỏng, vật chìm khi khối lượng riêng nhỏ hơn chất lỏng.

c)

Vật nổi khi khối lượng riêng bằng chất lỏng, vật chìm khi khối lượng riêng nhỏ hơn chất lỏng.

d)

Vật nổi khi khối lượng riêng lớn hơn lực đẩy Archimedes, vật chìm khi khối lượng riêng nhỏ hơn lực đẩy Archimedes.

89.

Chọn ví dụ đúng về vật có áp suất lớn và vật có áp suất nhỏ.

a)

Vật có áp suất lớn: kim tiêm; Vật có áp suất nhỏ: lốp xe ô tô

b)

Vật có áp suất lớn: bóng bay; Vật có áp suất nhỏ: bình nước

c)

Vật có áp suất lớn: thùng nước; Vật có áp suất nhỏ: kim tiêm

d)

Vật có áp suất lớn: lốp xe ô tô; Vật có áp suất nhỏ: bóng bay

90.

Một số ứng dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất trong các thiết bị kĩ thuật và sinh hoạt là gì?

a)

Nồi áp suất, máy nén khí, bình xịt, máy hút chân không

b)

Đèn pin, quạt điện, máy tính, tủ lạnh

c)

Bàn là, máy giặt, điện thoại, máy ảnh

d)

Xe đạp, tivi, máy in, máy sấy tóc

91.

Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.

a)

Ví dụ: Áp suất nước trong bình chứa nước.

b)

Ví dụ: Áp suất không khí trong phòng.

c)

Ví dụ: Áp suất của ánh sáng.

d)

Ví dụ: Áp suất của điện năng.

92.

Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.

a)

Ví dụ: Quả bóng nổi trên mặt nước nhờ lực đẩy Archimedes.

b)

Ví dụ: Quả bóng chìm xuống đáy nước do trọng lực.

c)

Ví dụ: Quả bóng lăn trên mặt đất do ma sát.

d)

Ví dụ: Quả bóng bay lên nhờ lực gió.

93.

Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất.

a)

Ví dụ: Nước chảy ra khỏi bình khi mở nắp do áp suất khí quyển.

b)

Ví dụ: Đèn phát sáng khi bật công tắc.

c)

Ví dụ: Quả bóng bay lên trời khi thả tay.

d)

Ví dụ: Cây phát triển nhờ ánh sáng mặt trời.

94.

Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay đổi độ cao so với mặt đất.

a)

Khi lên cao, áp suất khí quyển giảm làm tai bị ù.

b)

Khi lên cao, áp suất khí quyển tăng làm tai bị đau.

c)

Khi lên cao, tai nghe rõ hơn do không khí loãng.

d)

Khi lên cao, tai bị mất thính lực hoàn toàn.

95.

Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương của vật chứa nó.

a)

Ví dụ: Áp suất nước tác dụng lên thành bình ở mọi hướng.

b)

Ví dụ: Áp suất không khí chỉ tác dụng lên mặt trên của bình.

c)

Ví dụ: Áp suất chất lỏng chỉ tác dụng lên đáy bình.

d)

Ví dụ: Áp suất nước chỉ tác dụng lên một phía của thành bình.

96.

Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.

a)

Vật nổi khi khối lượng riêng nhỏ hơn lực đẩy Archimedes, vật chìm khi lớn hơn.

b)

Vật nổi khi khối lượng riêng lớn hơn lực đẩy Archimedes, vật chìm khi nhỏ hơn.

c)

Vật nổi khi khối lượng riêng bằng lực đẩy Archimedes, vật chìm khi lớn hơn.

d)

Vật nổi khi khối lượng riêng nhỏ hơn lực đẩy Archimedes, vật chìm khi bằng.

97.

Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng.

a)

Áp suất chất lỏng tăng khi độ cao cột chất lỏng tăng.

b)

Áp suất chất lỏng không thay đổi khi độ cao cột chất lỏng tăng.

c)

Áp suất chất lỏng giảm khi độ cao cột chất lỏng tăng.

d)

Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào độ cao cột chất lỏng.

98.

Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất định.

a)

Vì áp suất nước tăng theo độ sâu, vượt quá giới hạn chịu đựng của cơ thể.

b)

Vì nước ở độ sâu lớn có nhiệt độ quá cao gây nguy hiểm.

c)

Vì ánh sáng ở dưới sâu làm tổn thương mắt.

d)

Vì dưới sâu có nhiều sinh vật nguy hiểm hơn.

99.

Phương án nào sau đây có thể chứng minh áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng?

a)

Đặt các bình có chiều cao cột chất lỏng khác nhau và đo áp suất ở đáy mỗi bình.

b)

Đặt các bình có diện tích đáy khác nhau và đo áp suất ở đáy mỗi bình.

c)

Đặt các bình chứa các loại chất lỏng khác nhau và đo áp suất ở đáy mỗi bình.

d)

Đặt các bình có khối lượng chất lỏng khác nhau và đo áp suất ở đáy mỗi bình.

100.

Lấy được ví dụ để chứng minh áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.

a)

Ví dụ: Quả bóng bay bị ép đều từ mọi phía bởi áp suất khí quyển.

b)

Ví dụ: Nước chảy từ trên cao xuống thấp.

c)

Ví dụ: Áp suất khí quyển chỉ tác dụng lên bề mặt nước.

d)

Ví dụ: Áp suất khí quyển chỉ tác dụng lên vật thể từ phía trên.