Font size
WorksheetsBÀI ÔN SỐ 1 - GDP Basics
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:
Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định.
Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
Giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định.
Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ được gọi là:
Đầu tư
Khấu hao
Tiêu dùng
Hàng hóa trung gian
Chiếc xe Honda được sản xuất tại Việt Nam năm 2020 và được bán vào năm 2021 được tính vào GDP của Việt Nam:
Năm 2020
Năm 2021
Năm chiếc xe được bán
Cả năm 2020 và 2021
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo lường mức giá trung bình của:
Hàng tiêu dùng nội địa.
Tất cả mọi hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP.
Hàng tiêu dùng nhập khẩu.
Giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một người tiêu dùng điển hình mua.
GDP danh nghĩa là GDP được tính theo:
Giá năm cơ sở.
Ngang giá sức mua (PPP).
Giá hiện hành.
Giá của năm gốc.
Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm trung gian:
Được tính vào GDP.
Không được tính vào GDP.
Được tính vào GDP vì nằm trong chi phí sản xuất sản phẩm.
Được tính vào GDP vì nằm trong doanh thu của người bán.
GDP không tính đến những:
Sản phẩm tự sản tự tiêu.
Hàng hóa trung gian.
Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng cuối cùng.
Sản phẩm tự sản tự tiêu và hàng hóa trung gian.
Trợ cấp thất nghiệp:
Được tính vào chi tiêu của chính phủ và GDP.
Là một khoản chuyển giao thu nhập nên được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP.
Được tính vào chi tiêu chính phủ, nhưng không tính vào GDP.
Là một khoản chuyển giao thu nhập nên không được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP.
Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bằng công thức:
(GDP danh nghĩa : GDP thực tế) × 100
(GDP danh nghĩa × GDP thực tế) ×100
GDP danh nghĩa + GDP thực tế
GDP danh nghĩa − GDP thực tế
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) có thể được tính bằng tổng của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hóa trung gian
Hàng hóa dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2020 của Việt Nam:
Một chiếc xe máy sản xuất năm 2020 bởi Honda Việt Nam
Dịch vụ cắt tóc năm 2020
Một ngôi nhà được xây năm 2019 và được bán lần đầu tiên năm 2020
Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản năm 2020
Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP:
Giá trị hàng trung gian
Hoạt động mua bán bất hợp pháp
Dịch vụ tư vấn
Hoạt động tự sản xuất tự tiêu dùng
Giá trị lô hàng may mặc được sản xuất vào năm 2020 và được bán trong năm 2021, được tính vào khoản mục nào của GDP năm 2020 theo cách tiếp cận chi tiêu:
Tiêu dùng
Đầu tư
Không được tính vào GDP
Chi tiêu của chính phủ
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Do lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình được nhập khẩu từ nước ngoài mà người tiêu dùng mua.
Do lường mức giá trung bình của tất cả mọi hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP.
Do lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình mà người tiêu dùng mua.
Do lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình được sản xuất trong nước mà người tiêu dùng mua.
Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai:
Chỉ tính những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu
GDP không tính các hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
Cả hàng hóa trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP
GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả của năm gốc
Tổng đầu tư (I) được tính bằng:
Đầu tư ròng (IN) + Khấu hao (Dep)
Đầu tư ròng (IN) − Khấu hao (Dep)
Đầu tư ròng (IN) × Khấu hao (Dep)
Đầu tư ròng (IN) : Khấu hao (Dep)
Bột mì được một lò bánh mì mua về sản xuất:
Là hàng hóa trung gian và được tính vào GDP
Là hàng hóa trung gian và không được tính vào GDP
Là hàng hóa cuối cùng nhưng không được tính vào GDP
Là hàng hóa cuối cùng và được tính vào GDP
Sản phẩm nông sản do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng:
Không mang ra thị trường, nhưng vẫn phải xác định giá trị nông sản này vào GDP
Được tính vào GDP, vì sản phẩm nông sản này mặc dù không được mang ra thị trường nhưng nông sản vẫn có giá trị.
Không mang ra thị trường, không xác định được giá trị thị trường của nông sản này, nên không được tính vào GDP
Xác định được giá trị của nông sản này, nên phải được tính vào GDP
Sự gia tăng hàng tồn kho tại các doanh nghiệp:
Nằm trong khoản mục đầu tư nhưng không được tính vào GDP
Không được tính vào GDP
Nằm trong khoản mục đầu tư để tính GDP.
Không được tính vào khoản mục đầu tư khi tính GDP.
Thiết bị sấy bánh:
Được xếp vào hàng hóa cuối cùng vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm
Được xếp vào hàng hóa trung gian vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm
Được xếp vào hàng hóa trung gian vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm
Được xếp vào hàng hóa cuối cùng vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm
Trong các khoản mục sau đây, khoản mục sẽ được tính vào GDP năm nay:
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ
Áo mịn mới sản xuất năm nay được một công ty xuất bản mua
Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong hệ thống tài khoản quốc gia là:
Tiền lương
Trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6
Khoản tiền chính phủ vừa chi ra để sửa chữa tuyến đường cao tốc.
Kinh phí nhà nước cấp cho Bộ Giáo dục & Đào tạo để trả lương cho cán bộ công nhân viên.
Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:
Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê
Giáo trình bán cho sinh viên
Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê
Sợi bông mà công ty dệt 8.3 mua về để dệt thành sợi
Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:
Tiền trả cho người trồng tre.
Giá trị rau quả do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng
Tiền trả cho người làm công việc nội trợ do một gia đình thuê.
Tiền trả cho tài xế taxi.
Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:
Giá trị công việc mà bạn giúp bạn Lan chuyển nhà
Khoản tiền do Thành phố Đà Nẵng chi ra để xây thêm một cây cầu bắc qua sông Hàn.
Tiền trả cho gia sư do một gia đình thuê.
Công việc nội trợ do thuê người giúp việc làm.
Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:
Giá trị công việc nội trợ do gia đình tự thực hiện
Tiền trả cho lương thực, thực phẩm.
Khoản tiền do Thành phố Hà Nội chi ra để hoàn thiện hệ thống chiếu sáng của thành phố.
Tiền trả cho công ty thực hiện dịch vụ chuyển nhà.
Nếu giá táo tăng khiến cho người tiêu dùng mua ít táo và mua nhiều cam hơn thì việc tính toán CPI sẽ bị:
Lệch thay thế.
Lệch do hàng hóa mới.
Cả 3 loại lệch: Chất lượng thay đổi; Hàng hóa mới và Thay thế
Lệch do chất lượng thay đổi.
GDP tính theo giá thị trường và tính theo chi phí yếu tố khác nhau ở khoản mục:
Khấu hao
Thuế gián thu ròng
Trợ cấp sản xuất
Thuế gián thu
Khi giá một chiếc ô tô nhập khẩu từ Nhật tăng lên, làm cho:
Chỉ số CPI tăng lên.
Chỉ số DGDP tăng lên.
Cả chỉ số DGDP và CPI đều tăng lên.
Chỉ số DGDP tăng lên và CPI không đổi.
Những thông tin không an toàn về sữa “X” (X là hàng sản xuất trong nước) khiến giá hàng hóa X giảm xuống: tác động nào đúng?
Ảnh hưởng đến cả CPI và DGDP trong kỳ
Chỉ ảnh hưởng đến CPI trong kỳ
Chỉ ảnh hưởng đến DGDP trong kỳ
Ảnh hưởng đến một trong hai chỉ số CPI hoặc DGDP trong kỳ
Một người dân mua một chiếc xe nhập khẩu từ Mỹ với giá 5000 USD: giao dịch này ảnh hưởng thế nào đến GDP của Việt Nam?
Giao dịch này sẽ làm tăng GDP của Việt Nam một lượng tương ứng
Giao dịch này không làm thay đổi GDP của Việt Nam
Giao dịch này làm tăng tiêu dùng (C) một lượng tương ứng nên GDP của Việt Nam tăng một lượng tương ứng
Giao dịch này sẽ làm tăng nhập khẩu (IM) một lượng tương ứng nên GDP của Việt Nam giảm một lượng tương ứng
Giá vé ô tô Ford nhập khẩu từ Mỹ về Việt Nam tăng thêm 7,8%, điều này làm cho:
Chỉ số DGDP tăng lên
Chỉ số DGDP tăng lên và CPI không đổi
Chỉ số CPI tăng lên
Cả chỉ số DGDP và CPI đều tăng lên
Nếu bạn mua một chiếc xe máy Vespa LX150 mới trị giá 90 triệu đồng được sản xuất ở Italia, theo phương pháp chi tiêu:
Tiêu dùng tăng 90 triệu, xuất khẩu ròng giảm 90 triệu; GDP không đổi
Tiêu dùng tăng 90 triệu, đồng thời nhập khẩu tăng 90 triệu; GDP tăng
Nhập khẩu tăng 90 triệu đồng; GDP giảm
Tiêu dùng tăng 90 triệu đồng; GDP tăng
Người tiêu dùng mua một chai rượu nhập khẩu, giao dịch này làm cho:
IM tăng, GDP giảm
NX giảm, GDP giảm
C tăng và từ đó tăng GDP
C tăng, NX giảm, GDP không thay đổi
Hãng liên doanh Honda bán chiếc xe hiệu Toyota từ hàng tồn kho. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
C tăng và I tăng → GDP tăng
I giảm → GDP giảm
C tăng và I giảm → GDP không đổi
C tăng → GDP tăng
Bạn mua chiếc điện thoại Sam Sung được sản xuất ở Hàn Quốc. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
C tăng → GDP tăng
IM tăng → NX giảm → GDP giảm
C tăng đồng thời NX giảm một lượng tương ứng (do IM tăng) → GDP không đổi
C tăng và I tăng → GDP tăng
Thành phố Hà Nội mua tranh cát của bà Ý Lan để làm quà tặng cho khách quốc tế sang làm việc. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
D. X tăng → GDP tăng
C. G tăng → GDP tăng
B. C tăng → GDP tăng
A. không đổi → GDP không đổi
Gia đình bạn mua một ngôi nhà 5 tầng mới xây. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
C tăng → GDP tăng
I không đổi → GDP không đổi
I tăng → GDP tăng
C không đổi → GDP không đổi
Thành phố Hà Nội trải lại thảm nhựa con đường Quán Thánh. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
D. G tăng → GDP giảm
C. G tăng → GDP tăng
A. không đổi → GDP không đổi
B. I không đổi → GDP không đổi
Bố mẹ bạn mua một chai rượu vang của Pháp. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu:
IM tăng → GDP tăng
IM tăng → NX giảm → GDP giảm
C tăng → GDP tăng
C tăng đồng thời NX giảm một lượng tương ứng (do IM tăng) → GDP không đổi
Công ty Chiến Thắng mua một tòa nhà mới ở thành phố Đà Nẵng làm văn phòng đại diện. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu:
I tăng → GDP tăng
I không đổi → GDP không đổi
C tăng → GDP tăng
C không đổi → GDP không đổi
Chính phủ tăng trợ cấp cho những người thất nghiệp. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
không đổi → GDP không đổi
G tăng → GDP tăng
C tăng → GDP tăng
C không đổi → GDP không đổi
Sự kiện “Giá máy bay quân sự sản xuất trong nước tăng 30%” có tác động như thế nào đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số điều chỉnh GDP:
Máy bay quân sự sản xuất trong nước nên làm cho DGDP tăng, CPI tăng
Máy bay quân sự sản xuất trong nước nhưng không phải là hàng tiêu dùng nên chỉ làm cho DGDP tăng, không tác động đến CPI
Máy bay quân sự sản xuất trong nước nhưng không phải là hàng tiêu dùng nên chỉ làm cho CPI tăng
Máy bay quân sự sản xuất trong nước nên chỉ làm cho CPI thay đổi
Sự kiện “Hiện dịch cúm gia cầm bùng phát tại nhiều tỉnh thành trong nước, làm cho giá gia cầm trong nước đã tăng 30%” có tác động như thế nào đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số điều chỉnh GDP:
Gia cầm là hàng tiêu dùng sản xuất trong nước: CPI tăng
Gia cầm là hàng tiêu dùng sản xuất trong nước: DGDP tăng
Gia cầm là hàng tiêu dùng sản xuất trong nước: CPI và DGDP đều giảm
Gia cầm là hàng tiêu dùng sản xuất trong nước: CPI và DGDP đều tăng
Hãng Honda mở rộng nhà máy ở Vĩnh Phúc. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
D. I không đổi → GDP không đổi
A. không đổi → GDP không đổi
I tăng → GDP tăng
C tăng → GDP tăng
Chính phủ quyết định tăng lương cho giảng viên trong ngành giáo dục đại học. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
C tăng → GDP tăng
G tăng → GDP tăng
C không đổi → GDP không đổi
G không đổi → GDP không đổi
Hãng Ford Việt Nam bán một chiếc xe hiệu Lazer từ hàng tồn kho. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
C tăng và I tăng → GDP tăng
C tăng và I giảm → GDP không đổi
I giảm → GDP giảm
C tăng → GDP tăng
Bạn quyết định mua một chiếc máy tính Macbook sản xuất tại Trung Quốc. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
IM tăng → NX giảm → GDP giảm
C tăng → GDP tăng
C tăng đồng thời NX giảm một lượng tương ứng (do IM tăng) → GDP không đổi
C tăng và I tăng → GDP tăng
Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng:
Bảng O xét trong dài hạn
Giá trị tổng sản lượng trừ chi tiêu mua các sản phẩm trung gian
Lợi nhuận của công ty đó
Doanh thu của công ty đó
Một công ty ở Việt Nam mua chiếc xe CAMRY sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỉ đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu:
I tăng → GDP tăng
IM tăng → NX giảm → GDP giảm
NX tăng → GDP tăng
C tăng → GDP tăng
Giả sử một giao dịch: đầu tư tăng 1 tỉ đồng và xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng. Tác động tới GDP là gì?
GDP tăng mạnh do xuất khẩu giảm
GDP không đổi vì bù trừ nhau
GDP giảm tương ứng 1 tỉ đồng
GDP tăng nhẹ do đầu tư tăng
Khi tính GDP, việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng?
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ
Tiêu dùng của các hộ gia đình và tiền lương
Tiêu dùng của các hộ gia đình và chi tiêu chính phủ
Lợi nhuận công ty và tiền cho thuê tài sản
Sự gia tăng hàng tồn kho tại các doanh nghiệp được tính vào khoản mục nào khi tính GDP?
Xuất khẩu ròng
Tiêu dùng của hộ gia đình
Tổng đầu tư
Chi tiêu của Chính phủ
Một nông dân bán lúa mỳ cho chủ xay xát với giá 1 nghìn đồng; chủ xay xát bán bột cho người làm bánh với giá 3 nghìn đồng; người làm bánh bán bánh mì với giá 6 nghìn đồng. Đóng góp vào GDP là bao nhiêu?
16 nghìn đồng
2 nghìn đồng
6 nghìn đồng
4 nghìn đồng
Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8 000 tỉ năm cơ sở lên 8 400 tỉ năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi, điều nào đúng?
Mức giá không thay đổi
Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110
Giá cả hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%
CPI tăng trung bình 5%
Bảng thu nhập quốc dân: Tổng đầu tư 150; Đầu tư ròng 50; Tiền lương 230; Chi tiêu nhà nước 35; Lợi nhuận 80; Tiền lãi cho vay 25; Thuế gián thu ròng 25. GDP tính theo phương pháp thu nhập bằng bao nhiêu?
400
500
600
700
Một nền kinh tế sản xuất sách và bút. Năm 2015: giá sách 30 nghìn, lượng 250; giá bút 20 nghìn, lượng 500. Năm 2016: giá sách 35 nghìn, lượng 300; giá bút 24 nghìn, lượng 700. Lấy 2015 làm năm gốc. GDP thực tế các năm 2015, 2016 lần lượt là bao nhiêu?
17 500 nghìn đồng; 23 000 nghìn đồng
15 000 nghìn đồng; 14 600 nghìn đồng
15 200 nghìn đồng; 14 200 nghìn đồng
15 200 nghìn đồng; 14 600 nghìn đồng
Dữ liệu Việt Nam: 2002 GDP danh nghĩa 536, GDP thực tế 313; 2003 danh nghĩa 606, thực tế 336 (năm gốc 1994). Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2003 so với 2002 là bao nhiêu?
7.5%
7.35%
7.15%
7%
Nền kinh tế chỉ sản xuất bút và sách. Năm cơ sở 2010. Bảng: 2010 giá bút 3, lượng 100; giá sách 10, lượng 50. 2011 giá bút 3, lượng 120; giá sách 12, lượng 70. GDP danh nghĩa và GDP thực tế năm 2011 lần lượt là bao nhiêu?
1200 triệu; 1060 triệu đồng
1200 triệu; 1160 triệu đồng
1000 triệu; 1060 triệu đồng
1260 triệu; 1160 triệu đồng
Bảng CPI: năm gốc 2010; giá bút 1, lượng 100; giá sách 2, lượng 100. Năm 2011 giá bút 1.1, lượng 120; giá sách 2.2, lượng 90. CPI năm 2010, 2011 là bao nhiêu?
110; 120
110; 110
100; 110
100; 120
Nếu GDP danh nghĩa là 4 410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, thì GDP thực tế là bao nhiêu?
4 630 tỉ đồng
4 515 tỉ đồng
4 200 tỉ đồng
4 000 tỉ đồng
Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là gì?
Số người có việc chia cho dân số thành thị
Tỷ lệ phần trăm người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động
Số người thất nghiệp chia cho dân số cả nước
Số người thất nghiệp chia cho số người có việc làm
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là gì?
Số người có việc làm chia cho dân số
Tỷ lệ người thất nghiệp so với dân số thành thị
Tỷ lệ phần trăm người có việc làm so với dân số trưởng thành
Tỷ lệ phần trăm người trong lực lượng lao động so với số người trưởng thành
Nếu tiền lương cố định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động, nền kinh tế sẽ xuất hiện dạng thất nghiệp chủ yếu nào?
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Thất nghiệp tự nhiên thường bao gồm những loại nào?
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển và thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây thất nghiệp tự nhiên?
Tiền lương bị ấn định cao hơn mức cân bằng
Nền kinh tế suy thoái
Sự dịch chuyển cơ cấu ngành và vùng
Sinh viên mới tốt nghiệp bắt đầu tham gia thị trường lao động
Thất nghiệp chu kỳ gắn liền nhất với yếu tố nào?
Tăng trưởng kinh tế dài hạn
Biến động của tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Những biến động kinh tế trong ngắn hạn
Tăng trưởng nóng kéo dài
Mức thất nghiệp tự nhiên phản ánh điều gì về thị trường lao động?
Mức thất nghiệp không thay đổi theo thời gian dài
Mức thất nghiệp không chịu tác động bởi chính sách kinh tế
Mức thất nghiệp mong muốn của Chính phủ
Mức thất nghiệp tồn tại ngay cả khi nhân công được sử dụng đầy đủ và không tự biến mất trong dài hạn
Một nước có 25 triệu dân, trong đó có 1 triệu người thất nghiệp và 9 triệu người có việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu nếu lực lượng lao động gồm người có việc và thất nghiệp?
4%
5%
11%
10%
Những người thất nghiệp do thiếu kỹ năng lao động mà thị trường đang cần thuộc nhóm nào?
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Sự kiện nào sau đây làm tăng số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
Một phụ nữ quyết định nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình
Một người đủ tuổi nghỉ hưu theo chế độ
Một người lao động tự ý thôi việc để tìm công việc khác
Một công nhân bị sa thải do vi phạm kỷ luật lao động
Một người nghỉ việc ở nhà chăm sóc gia đình, theo thống kê lao động sẽ được xếp vào nhóm nào?
Có việc làm
Thất nghiệp
Nằm trong lực lượng lao động
Không nằm trong lực lượng lao động
Trong các lựa chọn sau, ai được xếp vào nhóm thất nghiệp tạm thời?
Bỏ việc vì đang tìm một công việc khác tốt hơn
Không muốn làm việc và tạm ngừng tìm việc
Về hưu theo chế độ
Bị bệnh dài ngày không thể làm việc
Trợ cấp thất nghiệp có xu hướng ảnh hưởng như thế nào đến thất nghiệp tạm thời?
Làm giảm động lực tìm việc của người đang có việc
Buộc doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong việc sa thải công nhân
Làm giảm áp lực phải tìm việc để có thu nhập trang trải cho cuộc sống của người thất nghiệp
Buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà họ nhận được
Một số người bị mất việc do nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái thuộc nhóm nào?
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Chính sách nào có hiệu quả nhất trong việc giảm thất nghiệp tự nhiên?
Tăng tiền lương tối thiểu
Thắt chặt tiền tệ
Mở rộng khóa đào tạo nghề
Khuyến khích xuất khẩu lao động
Biện pháp nào hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên?
Tăng tiền lương tối thiểu
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Thực hiện thắt chặt tài khóa và tiền tệ
Trợ cấp cho chương trình đào tạo lại và hỗ trợ công nhân đến làm việc ở vùng sâu vùng xa
Bảo hiểm thất nghiệp chủ yếu tác động như thế nào?
Làm giảm động lực tìm việc của người bị thất nghiệp và làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
Làm giảm động lực tìm việc và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
Làm tăng động lực tìm việc và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
Làm tăng động lực tìm việc của người thất nghiệp và làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
Chính sách nào của Chính phủ có thể làm tăng thất nghiệp tạm thời?
Phổ biến rộng rãi thông tin tuyển dụng
Giảm tiền lương tối thiểu
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Mở rộng các chương trình đào tạo nghề
Chính sách nào của Chính phủ làm tăng tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu?
Việc làm ở khu vực công nghiệp nặng giảm, lao động ở khu vực này chuyển sang tìm việc ở khu vực công nghiệp nhẹ và dịch vụ
Sinh viên đang học đại học muốn tìm việc làm thêm
Nhân viên văn phòng tự bỏ công việc hiện tại để tìm việc khác có lương cao hơn
Công nhân bỏ việc vì hoàn toàn không có nhu cầu tìm việc nữa
Trường hợp nào sau đây không thuộc thất nghiệp tạm thời?
Một phụ nữ nghỉ chế độ thai sản tạm thời và đang tìm kiếm việc làm
Do ngành cơ khí bị thu hẹp nên công nhân cơ khí bị mất việc và phải học thêm để chuyển sang nghề sửa chữa máy tính
Công nhân bị sa thải do vi phạm kỷ luật lao động và đang tạm thời tìm việc khác
Sinh viên mới tốt nghiệp đang tìm việc trong thời gian đầu
Lãi suất chiết khấu là:
Mức lãi suất Ngân hàng thương mại chi trả cho các khoản tiền gửi.
Mức lãi suất các Ngân hàng thương mại áp dụng lẫn nhau khi cho ngân hàng khác vay.
Mức lãi suất Ngân hàng thương mại áp dụng khi cho khách hàng vay tiền.
Mức lãi suất Ngân hàng Trung ương áp dụng khi cho các Ngân hàng thương mại vay tiền.
Tỷ lệ dự trữ tối đa các Ngân hàng thương mại phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Trung ương.
Tỷ lệ dự trữ vượt mức của Ngân hàng thương mại để đảm bảo thanh khoản.
Tỷ lệ dự trữ tối thiểu các Ngân hàng thương mại phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Trung ương.
Tỷ lệ dự trữ thực tế của các Ngân hàng thương mại.
Tỷ lệ dự trữ tối đa các Ngân hàng thương mại phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Trung ương.
Các công cụ NHTW sử dụng để kiểm soát cung tiền gồm:
Lãi suất chiết khấu, tỉ giá hối đoái, và dự trữ của các ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Lãi suất chiết khấu, lãi suất của ngân hàng thương mại, dự trữ của các ngân hàng thương mại
Lãi suất ngân hàng thương mại, nghiệp vụ thị trường mở, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Hoạt động nào sau đây không phải là chức năng của NHTW:
Điều tiết lãi suất ngân hàng
Kinh doanh tiền tệ nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Điều chỉnh lượng cung tiền
Đóng vai trò là “người cho vay cuối cùng” đối với các NHTM
Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn thuộc khối lượng tiền:
Tiền mặt (M0)
Tiền giao dịch (M1)
Tiền mở rộng (M2)
Tiền giao dịch (M1) và Tiền mở rộng (M2)
Tiền giấy và tiền xu đang lưu hành nằm trong khối lượng tiền:
Tiền nở rộng (M2)
Tiền mặt (M0), Tiền giao dịch (M1) và Tiền nở rộng (M2)
Tiền mặt (M0)
Tiền giao dịch (M1)
Nghiệp vụ thị trường mở xảy ra khi:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mua hoặc bán trái phiếu chính phủ cho các ngân hàng thương mại.
Chính phủ bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mua trái phiếu chính phủ từ các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bán trái phiếu chính phủ cho các ngân hàng thương mại.
Lãi suất chiết khấu là:
Sự chênh lệch lãi suất giữa các NHTM
Sự chênh lệch giữa lãi suất của trái phiếu kho bạc và lãi suất cơ bản.
Lãi suất mà các ngân hàng phải trả khi các ngân hàng phải trả khi vay tiền của ngân hàng
Lãi suất mà các ngân hàng thương mại phải trả Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi vay để bổ sung dự trữ từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Khoản mục nào không thuộc M1:
Tiền mặt
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi có thể viết sec
Số nhân tiền trong mô hình giản đơn (không có rò rỉ tiền) phụ thuộc vào:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ tối đa
Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM
Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM – Tỷ lệ dự trữ dôi ra
Số nhân tiền trong mô hình tổng quát (có rò rỉ tiền) phụ thuộc vào:
Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM (rr) hoặc tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr)
Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM (rr)
Tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr)
Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM (rr) và tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr)
NHTW có thể điều tiết tốt nhất đối với:
Cung tiền
Tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại
Cơ sở tiền
Số nhân tiền
Cơ sở tiền tăng khi NHTW:
Cho các NHTM vay tiền
Bán trái phiếu trên thị trường mở
Bán ngoại tệ
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Thông qua việc quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc, NHTW đã tác động đến cung tiền của nền kinh tế vì:
Nghiệp vụ này sẽ tác động đến tỉ lệ dự trữ thực tế qua đó làm thay đổi số nhân tiền
Nghiệp vụ này sẽ tác động đến cơ sở tiền
Nghiệp vụ này sẽ tác động đến số nhân chỉ tiêu
Nghiệp vụ này sẽ tác động đến tỉ lệ dự trữ của các NHTM
Giá trị của số nhân tiền (trường hợp có rò rỉ tiền) phụ thuộc vào:
Tăng khi tỉ lệ dự trữ giảm
Chi phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi
Chi phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
Do NHTW trực tiếp điều tiết
Công cụ nào sau đây thường được các NHTW sử dụng để điều tiết cung tiền:
Lựa chọn chế độ tỉ giá hối đoái
Quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Thay đổi lãi suất chiết khấu
Nghiệp vụ thị trường mở
Số nhân tiền tệ tăng lên khi hộ gia đình và các hãng kinh doanh muốn giữ:
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM tăng lên
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM giảm xuống
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM giảm xuống
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM tăng lên
NHTW có thể điều tiết tốt nhất đối với:
Tỉ lệ dự trữ đòi ra của các NHTM
Lãi suất tiền gửi của các NHTM
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất cho vay của các NHTM
Việc tăng tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi sẽ dẫn đến:
Tăng cung ứng tiền tệ
Giảm cung ứng tiền tệ
Tăng tỉ lệ dự trữ so với tiền gửi
Tăng số nhân tiền
Giả sử một người chuyển 1 tỷ đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ dẫn cho:
M1 giảm và M2 không đổi
M1 giảm và M2 tăng
M1 không đổi và M2 tăng
Cả M1 và M2 đều tăng
NHTW có thể giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Giảm lãi suất chiết khấu
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Mua trái phiếu chính phủ
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW có thể tăng lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Bán trái phiếu chính phủ
Cung tiền giảm khi:
NHTW giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW bán trái phiếu chính phủ cho công chúng
NHTW tăng lãi suất chiết khấu
NHTW mua trái phiếu chính phủ cho công chúng
Tiền cơ sở tăng có thể do:
NHTW bán trái phiếu chính phủ
NHTW mua trái phiếu chính phủ
NHTW giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Tiền cơ sở giảm có thể do:
NHTW mua trái phiếu chính phủ
NHTW bán trái phiếu chính phủ
NHTW tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách:
Dự trữ toàn bộ lượng tiền huy động được
Cho vay một phần số tiền huy động được
Mua trái phiếu chính phủ của NHTW
Huy động tiền từ công chúng
NHTW bán trái phiếu chính phủ cho các NHTM sẽ làm cho:
Số nhân tiền giảm xuống
Số nhân tiền tăng lên
Lượng tiền tệ cơ sở giảm xuống, cung ứng tiền giảm xuống
Lượng tiền tệ cơ sở tăng lên, cung ứng tiền tăng lên
Để kiểm soát mức cung tiền NHTW sẽ sử dụng công cụ nào sau đây:
Mua bán trái phiếu chính phủ trên nghiệp vụ thị trường mở
Sử dụng cả ba công cụ: Nghiệp vụ thị trường mở; Tỉ lệ dự trữ bắt buộc; Lãi suất chiết khấu
Thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Thay đổi lãi suất chiết khấu
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho:
Tỉ lệ dự trữ thực tế tăng; Số nhân tiền tăng
Tỉ lệ dự trữ thực tế tăng; Số nhân tiền giảm
Tỉ lệ dự trữ thực tế giảm; Số nhân tiền giảm
Tỉ lệ dự trữ thực tế giảm; Số nhân tiền tăng
Số nhân tiền không phụ thuộc vào:
Tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr)
Tỉ lệ dự trữ thực tế của NHTM (rr)
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định của NHTW (rb)
Tiền cơ sở (B)
Giá sử r = 23%, rr = 7%, và cung tiền là 820 tỉ đồng. Cơ số tiền tệ là:
120 tỉ đồng
200 tỉ đồng
410 tỉ đồng
820 tỉ đồng
Giả sử r = 10% và cr = 0 và NHTW mua 1 000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:
Tăng 1 000 tỉ đồng
Giảm 10 000 tỉ đồng
Không thay đổi
Tăng 10 000 tỉ đồng
Giả sử cr = 0.2 và rr = 5%. Nếu NHTW muốn tăng cung tiền 9.6 tỉ USD thông qua nghiệp vụ thị trường mở thì NHTW cần:
NHTW mua trái phiếu chính phủ với trị giá 2 tỉ USD
NHTW bán trái phiếu chính phủ với trị giá 2 tỉ USD
NHTW mua trái phiếu chính phủ với trị giá 4.8 tỉ USD
NHTW bán trái phiếu chính phủ với trị giá 4.8 tỉ USD
Giả sử hệ thống ngân hàng thương mại có: Tiền gửi: 6000 tỉ đồng; Dự trữ: 1000 tỉ đồng. Giá sử cr = 4. Số nhân tiền khi đó bằng:
1.2
1.5
2
1.8
Giả sử r = 10%, cr = 0. Biết tiền cơ sở giảm 1 tỉ đồng. Số nhân tiền, và sự thay đổi cung ứng tiền tệ của nền kinh tế khi đó là:
m = 10; cung ứng tiền tăng 1 tỉ đồng
m = 10; cung ứng tiền tăng 10 tỉ đồng
m = 10; cung ứng tiền giảm 1 tỉ đồng
m = 10; cung ứng tiền giảm 10 tỉ đồng
Giả sử không có rò rỉ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trữ dôi ra, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5%. Nếu ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc lên đến 10%:
Cung tiền của nền kinh tế không đổi
Cung tiền của nền kinh tế tăng gấp đôi
Cung tiền của nền kinh tế giảm xuống bằng một nửa
Tiền cơ sở của nền kinh tế giảm xuống bằng một nửa
Giả sử cr = 4, rr = 1/6. Nếu ngân hàng trung ương mua 2500 tỉ đồng trái phiếu chính phủ thì cung tiền:
Tăng 3 000 tỉ đồng
Tăng 2 500 tỉ đồng
Giảm 2 500 tỉ đồng
Giảm 3 000 tỉ đồng
Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống là do:
Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần nắm giữ, người dân cho vay nhiều hơn, lãi suất giảm, đầu tư tăng
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng
Mức giá thấp hơn làm giảm sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng
Mức giá thấp hơn làm hàng hóa và dịch vụ trong nước rẻ tương đối so với hàng nhập khẩu, xuất khẩu ròng tăng
Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống là do:
Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền người dân cần nắm giữ, tăng lượng tiền cho vay, lãi suất giảm và đầu tư tăng lên
Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền người dân cần nắm giữ, tăng lượng tiền cho vay, lãi suất giảm và đầu tư tăng lên
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng
Mức giá thấp hơn làm hàng hóa và dịch vụ trong nước rẻ tương đối so với hàng nhập khẩu, xuất khẩu ròng tăng
Tổng cầu là:
Tổng mức sản lượng hàng hóa hay dịch vụ trong nước mà các tác nhân kinh tế sẵn sàng mua tại mọi mức giá
Tổng mức sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp trong nước sẵn sàng và có khả năng sản xuất, cung ứng tại mọi mức giá
Tổng mức sản lượng hàng hóa hay dịch vụ trong nước và ngoài nước mà các tác nhân kinh tế có khả năng mua tại mọi mức giá
Tổng mức sản lượng hàng hóa hay dịch vụ trong nước mà các tác nhân kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tại mọi mức giá
Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn:
Giá nguyên vật liệu đầu vào
Công nghệ
Chi tiêu chính phủ
Vốn
Yếu tố nào sau đây chỉ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn mà không làm dịch chuyển tổng cung dài hạn:
Tài nguyên thiên nhiên
Tiền lương danh nghĩa
Cầu lao động
Công nghệ
Tổng cầu không phụ thuộc vào:
Thu nhập của các hộ gia đình
Chi tiêu của chính phủ
Tài nguyên thiên nhiên
Mức giá chung của nền kinh tế
Tổng cung ngắn hạn không phụ thuộc vào:
Trí thức công nghệ
Chi tiêu của chính phủ
Giá nguyên vật liệu đầu vào
Thu nhập của các hộ gia đình
Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu:
Chi tiêu của chính phủ
Giá nguyên vật liệu đầu vào
Công nghệ
Thu nhập của người tiêu dùng
Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn:
Thu nhập của người nước ngoài
Cung lao động
Chi tiêu chính phủ
Thị hiếu của người tiêu dùng
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, đường AD dịch chuyển sang trái sẽ làm:
Tăng sản lượng và giảm mức thất nghiệp
Giảm sản lượng và giảm mức thất nghiệp
Giảm sản lượng và tăng mức thất nghiệp
Tăng sản lượng và tăng mức thất nghiệp
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, đường AD dịch chuyển sang trái khi:
Chi tiêu của chính phủ cho quốc phòng tăng
Doanh nghiệp lạc quan về triển vọng kinh tế trong tương lai
Nhập khẩu tăng
Xuất khẩu tăng
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, xuất khẩu của một quốc gia tăng sẽ làm:
AD dịch chuyển sang trái
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải
AD dịch chuyển sang phải
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Hậu quả mà nền kinh tế gánh chịu do thiên tai xảy ra là:
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng
Chính phủ tăng thuế đánh vào các yếu tố đầu vào nhập khẩu sẽ làm dịch chuyển:
Đường tổng cung ngắn hạn sang trái
Đường tổng cầu sang trái
Đường tổng cung ngắn hạn sang phải
Đường tổng cầu sang phải
Chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu sẽ làm dịch chuyển:
Đường tổng cung ngắn hạn sang trái
Đường tổng cầu sang phải
Đường tổng cung ngắn hạn sang phải
Đường tổng cầu sang trái
Doanh nghiệp tăng niềm tin vào triển vọng phát triển kinh tế trong tương lai sẽ làm:
Đường tổng cung ngắn hạn sang phải
Đường tổng cầu sang phải
Đường tổng cầu sang trái
Đường tổng cung ngắn hạn sang trái
Đối với quốc gia nhập khẩu dầu mỏ, giá dầu mỏ tăng mạnh trên thị trường thế giới sẽ làm:
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm
Đối với quốc gia nhập khẩu dầu mỏ, giá dầu mỏ giảm mạnh trên thị trường thế giới sẽ làm:
Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Các cú sốc cung bất lợi làm nền kinh tế:
Tăng trưởng kèm theo giảm phát
Suy thoái kèm theo lạm phát
Suy thoái kèm theo giảm phát
Tăng trưởng kèm theo lạm phát
Giá sử ban đầu nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng. Nền kinh tế sẽ rơi vào tình trạng suy thoái kèm lạm phát khi:
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái
AD dịch chuyển sang phải
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải
AD dịch chuyển sang trái
Do dịch bệnh Covid-19, lượng khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam giảm mạnh, điều này làm:
AD dịch chuyển sang phải
AD dịch chuyển sang trái
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng sẽ dẫn đến:
AD dịch chuyển sang trái
AD dịch chuyển sang phải
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Việc ứng dụng công nghệ sản xuất khiến năng suất lao động tăng sẽ làm:
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm
Thị trường chứng khoán giảm điểm mạnh làm người dân trở nên nghèo hơn sẽ dẫn đến:
AD dịch chuyển sang trái
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái
AD dịch chuyển sang phải
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Chính phủ quyết định tăng trợ cấp cho các hộ gia đình sẽ làm:
AD dịch chuyển sang phải
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải
AD dịch chuyển sang trái
Việc đưa giống mới làm năng suất đại trà sẽ làm:
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm
Giả sử nền kinh tế ban đầu cân bằng toàn dụng nguồn lực tại E0. Biến cố nào làm điểm cân bằng chuyển sang E1 như hình vẽ?
Chính phủ giảm chi tiêu cho xây dựng cơ sở hạ tầng
Nhà đầu tư bi quan về triển vọng nền kinh tế
Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân
Chính phủ giảm trợ cấp cho hộ gia đình
Giả sử ban đầu cân bằng toàn dụng nguồn lực tại E0. Biến cố nào khiến điểm cân bằng chuyển sang E1 như hình vẽ?
Áp dụng công nghệ mới làm năng suất lao động tăng
Giá các yếu tố đầu vào tăng
Xuất khẩu ròng tăng
Xuất khẩu ròng giảm
Khi AS dịch chuyển như hình, kết quả các biến số là:
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm, thất nghiệp giảm
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng, thất nghiệp giảm
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm, thất nghiệp tăng
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng, thất nghiệp giảm
Khi AS dịch chuyển như hình, kết quả các biến số là:
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm, thất nghiệp tăng
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng, thất nghiệp giảm
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng, thất nghiệp tăng
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng, thất nghiệp tăng
Khi AD dịch chuyển như hình, nền kinh tế rơi vào tình trạng:
Giảm phát kèm suy thoái
Giảm phát kèm tăng trưởng nóng
Lạm phát kèm tăng trưởng nóng
Lạm phát kèm suy thoái
Khi AD dịch chuyển như hình, nền kinh tế rơi vào tình trạng:
Lạm phát kèm suy thoái
Giảm phát kèm suy thoái
Lạm phát kèm tăng trưởng nóng
Giảm phát kèm tăng trưởng nóng
