wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập 3

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Chính phủ là cơ quan nào của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân

b)

Cơ quan lập pháp cao nhất

c)

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

d)

Cơ quan tư pháp cao nhất

2.

Chính phủ thực hiện quyền nào?

a)

Quyền tư pháp

b)

Quyền lập hiến

c)

Quyền hành pháp

d)

Quyền lập pháp

3.

Chính phủ là cơ quan chấp hành của ai?

a)

Chủ tịch nước

b)

Quốc hội

c)

Hội đồng Dân tộc

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

4.

Chính phủ chịu trách nhiệm trước ai và báo cáo công tác trước những cơ quan, cá nhân nào?

a)

Chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

b)

Chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo trước Quốc hội

d)

Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước và báo cáo trước Chủ tịch nước

5.

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm những gì?

a)

Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

b)

Các Bộ, các tổ chức trực thuộc Thủ tướng Chính phủ

c)

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các cơ quan ngang Bộ

d)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

6.

Việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ do ai quyết định?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Quốc hội theo đề nghị của Chính phủ

7.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước ai về kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ?

a)

Nhân dân

b)

Quốc hội

c)

Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

8.

Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ không quá bao nhiêu người, trừ trường hợp đặc biệt?

a)

Không quá 05 người

b)

Không quá 06 người

c)

Không quá 03 người

d)

Không có quy định cụ thể về số lượng

9.

Văn phòng Chính phủ có chức năng gì?

a)

Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

b)

Là cơ quan điều phối các Bộ

c)

Là bộ máy giúp việc của Chính phủ, Thủ tướng, tham mưu tổng hợp, giúp việc và bảo đảm pháp luật của Chính phủ

d)

Là cơ quan ban hành văn bản pháp luật của Chính phủ

10.

Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu phần ba tổng số thành viên Chính phủ tham dự?

a)

Tất cả thành viên

b)

Ba phần tư

c)

Hai phần ba

d)

Một phần hai

11.

Quyết định của Chính phủ phải được bao nhiêu phần trăm tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành?

a)

Ba phần tư

b)

Hai phần ba

c)

Quá nửa

d)

Tất cả thành viên

12.

Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau tại phiên họp Chính phủ, quyết định được thực hiện theo ý kiến của ai?

a)

Ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết

b)

Ý kiến của Bộ trưởng có thâm niên nhất

c)

Ý kiến của đa số Phó Thủ tướng

d)

Ý kiến được đưa ra thảo luận lại

13.

Chức năng chính của Chính phủ trong hệ thống chính trị Việt Nam là gì?

a)

Tư pháp và xét xử

b)

Giám sát bầu cử toàn quốc

c)

Hành pháp và quản lý nhà nước

d)

Lập pháp và hiến định

14.

Quan hệ giữa Chính phủ và Quốc hội được thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo Chính phủ

b)

Chính phủ bổ nhiệm đại biểu Quốc hội

c)

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội

d)

Quốc hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ

15.

Vai trò của Thủ tướng Chính phủ đối với Bộ trưởng là gì?

a)

Chỉ điều hành qua Văn phòng Chính phủ

b)

Là người mà Bộ trưởng chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả công tác

c)

Chỉ chịu trách nhiệm tập thể trước Quốc hội

d)

Không có quyền giám sát cá nhân

16.

Điều kiện tiến hành phiên họp Chính phủ phản ánh nguyên tắc nào trong hoạt động của Chính phủ?

a)

Nguyên tắc tam quyền phân lập

b)

Nguyên tắc tập trung dân chủ

c)

Nguyên tắc bầu cử trực tiếp

d)

Nguyên tắc xét xử công khai

17.

Quy định về tỷ lệ tán thành đối với quyết định của Chính phủ nhằm bảo đảm điều gì?

a)

Tính hợp hiến của quyết định

b)

Tính phân quyền tuyệt đối

c)

Tính công khai của văn bản

d)

Tính đồng thuận tập thể

18.

Văn phòng Chính phủ hỗ trợ chủ yếu cho ai trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn?

a)

Chủ tịch nước

b)

Tòa án nhân dân tối cao

c)

Chính phủ và Thủ tướng

d)

Quốc hội và Ủy ban Thường vụ

19.

Tòa án nhân dân là cơ quan nào trong bộ máy Nhà nước Việt Nam?

a)

Cơ quan điều tra chuyên trách

b)

Cơ quan lập pháp của quốc gia

c)

Cơ quan hành pháp trung ương

d)

Cơ quan xét xử, thực hiện tư pháp

20.

Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp nhằm mục đích gì?

a)

Bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân

b)

Đảm bảo áp dụng thống nhất pháp luật

c)

Để giáo dục công dân trung thành

d)

Chỉ để bảo vệ công lý đơn thuần

21.

Hệ thống Tòa án nhân dân bao gồm những tòa nào theo Luật tổ chức?

a)

Tối cao, cấp tỉnh, chuyên biệt, quân sự

b)

Tối cao, cấp tỉnh, cấp huyện, quân sự

c)

Tối cao, cấp tỉnh, khu vực, quân sự, tài chính quốc tế

d)

Tối cao, cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện, quân sự

22.

Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh và khu vực thuộc về ai?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Quốc hội nước Việt Nam

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị

d)

Chính phủ nước Việt Nam

23.

Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia có thành phần gồm những ai?

a)

Chỉ gồm lãnh đạo Tòa án nhân dân

b)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng và đại diện các Bộ

c)

Gồm Chánh án tối cao, Phó Chánh án, Chánh án quân sự, đại diện trung ương

d)

Chỉ gồm các thẩm phán có kinh nghiệm

24.

Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được quy định như thế nào?

a)

Không quá 15 người theo nghị quyết

b)

Không ít hơn 23 và không quá 27 người

c)

Do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định

d)

Không ít hơn 13 và không quá 17 người

25.

Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn nào là đúng nhất?

a)

Kiến nghị Chánh án tối cao ban hành án lệ

b)

Giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án của tối cao

c)

Sơ thẩm vụ án hình sự nghiêm trọng

d)

Phúc thẩm vụ án hình sự và dân sự theo luật định

26.

Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn chính là gì?

a)

Phúc thẩm các vụ án toàn quốc

b)

Kiến nghị chính sách cơ bản cho tối cao

c)

Giải quyết các vụ việc phá sản trên toàn quốc

d)

Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật

27.

Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm những gì?

a)

Chỉ có Chánh án, Phó Chánh án và bộ máy giúp việc

b)

Các Tòa chuyên trách và bộ máy giúp việc

c)

Chỉ có Tòa Hình sự và Tòa Dân sự

d)

Các Tòa án cấp huyện và bộ máy giúp việc

28.

Việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực do ai quyết định?

a)

Hội đồng Thẩm phán tối cao

b)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp Việt Nam

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

29.

Nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục tại Tòa án chuyên biệt do ai quy định?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Chính phủ nước Việt Nam

c)

Quốc hội nước Việt Nam

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

30.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Chủ tịch nước Việt Nam

c)

Quốc hội nước Việt Nam

d)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

31.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu năm?

a)

03 năm theo nhiệm kỳ tỉnh

b)

Đến khi nghỉ hưu theo quy định

c)

05 năm theo luật định

d)

Theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân

32.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trong phạm vi hành chính cấp tỉnh với ai?

a)

Chỉ báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Chỉ báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

c)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án tối cao

d)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

33.

Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

b)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

34.

Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực là bao nhiêu năm?

a)

Theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân

b)

05 năm theo luật định

c)

Không cố định, do tỉnh quyết định

d)

03 năm theo quyết định riêng

35.

Vai trò của Thẩm phán trong hệ thống Tòa án nhân dân là gì?

a)

Đại diện cơ quan công tố xét hỏi

b)

Người xét xử độc lập và chỉ tuân theo luật

c)

Cán bộ hành chính ký văn bản

d)

Thanh tra kiểm tra hoạt động thi hành án

36.

Nguồn kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân chủ yếu từ đâu?

a)

Tài trợ tư nhân theo hợp đồng

b)

Ngân sách nhà nước được phân bổ

c)

Phí dịch vụ xét xử tự thu

d)

Quỹ của Hội đồng nhân dân tỉnh

37.

Người giám sát việc bổ nhiệm Thẩm phán quốc gia là cơ quan nào?

a)

Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát

b)

Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Chính phủ và Quốc hội đồng thời

38.

Mục tiêu của hệ thống Tòa án nhân dân đối với quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân là gì?

a)

Giảm tải cho cơ quan hành pháp địa phương

b)

Tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh

c)

Chỉ xử lý tranh chấp dân sự nội bộ

d)

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo luật

39.

Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

a)

Không có quyền đề xuất án lệ

b)

Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

c)

Chỉ thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án nhân dân tối cao

d)

Chỉ thực hiện công tác thi hành án tử hình

40.

Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có độ tuổi từ bao nhiêu trở lên?

a)

Từ đủ 35 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 40 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 45 tuổi trở lên

d)

Không có quy định cụ thể về độ tuổi

41.

Trường hợp đặc biệt, người không công tác tại Tòa án nhưng có uy tín cao trong xã hội, có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao với số lượng tối đa là bao nhiêu người?

a)

Không giới hạn số lượng

b)

Không quá 01 người

c)

Không quá 05 người

d)

Không quá 03 người

42.

Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được xác định theo nhiệm kỳ của ai?

a)

Nhiệm kỳ của Quốc hội

b)

Nhiệm kỳ của Tòa án nhân dân tối cao

c)

Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã bầu ra Hội thẩm nhân dân

d)

Nhiệm kỳ 05 năm cố định

43.

Kinh phí hoạt động của các Tòa án (trừ Tòa án quân sự) do ai trình Quốc hội quyết định?

a)

Tòa án nhân dân tối cao

b)

Chính phủ sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Bộ Tài chính

44.

Trường hợp Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án, ai có quyền kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định?

a)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Chủ tịch Quốc hội

45.

Khi Tòa án kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vấn đề liên quan, trong thời hạn bao lâu, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án kết quả xử lý?

a)

Luật không quy định rõ thời hạn cụ thể cho việc thông báo kết quả xử lý đối với kiến nghị này

b)

30 ngày

c)

Không quy định thời hạn

d)

15 ngày

46.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về biểu trưng của Tòa án nhân dân. Vậy ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày nào?

a)

Ngày 13 tháng 9

b)

Ngày 26 tháng 7

c)

Ngày 01 tháng 3

d)

Ngày 24 tháng 6

47.

Việc bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Hội thẩm tại các cấp Tòa án nào?

a)

Chỉ Tòa án nhân dân cấp tỉnh

b)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án chuyên biệt

c)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực

d)

Tất cả các cấp Tòa án nhân dân

48.

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan gì của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Cơ quan xét xử

b)

Cơ quan điều tra

c)

Cơ quan tư vấn pháp luật

d)

Cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

49.

Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong lĩnh vực nào?

a)

Tố tụng dân sự

b)

Tố tụng hành chính

c)

Tố tụng hình sự

d)

Thi hành án dân sự

50.

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm điều gì?

a)

Mọi hành vi phạm tội phải được xử lý kịp thời

b)

Tất cả các phương án trên

c)

Không làm oan người vô tội

d)

Không để lọt tội phạm và người phạm tội

51.

Một công dân 44 tuổi, có uy tín xã hội rất cao nhưng chưa từng công tác trong hệ thống Tòa án, muốn được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo diện đặc biệt. Trường hợp này có thể được xem xét không, và tối đa có bao nhiêu người được bổ nhiệm theo diện này cùng lúc?

a)

Không thể vì chưa công tác trong Tòa án; tối đa 01 người

b)

Chỉ khi đủ 45 tuổi; tối đa 05 người

c)

Chỉ do Quốc hội quyết định; không giới hạn số lượng

d)

Có thể nếu đủ điều kiện; tối đa 03 người

52.

Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có quyền gì liên quan đến quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra?

a)

Chỉ có quyền yêu cầu khởi tố

b)

Chỉ có quyền hủy bỏ quyết định khởi tố

c)

Trực tiếp điều tra

d)

Phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can

53.

Hoạt động kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện từ khi nào?

a)

Chỉ trong giai đoạn điều tra

b)

Khi bản án có hiệu lực pháp luật

c)

Chỉ trong giai đoạn xét xử

d)

Ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự, giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, v.v.

54.

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành như thế nào?

a)

Theo quyết định của Chính phủ

b)

Khi có yêu cầu của Viện kiểm sát

c)

Tùy theo tính chất vụ án

d)

Nghiêm chỉnh

55.

Trong trường hợp hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện hành động gì?

a)

Kiến nghị

b)

Báo cáo cấp trên

c)

Kháng nghị

d)

Yêu cầu xử lý

56.

Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân đến 2025 bao gồm các cấp nào?

a)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự

b)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự

c)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự các cấp

d)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân huyện, Viện kiểm sát quân sự các cấp

57.

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Tòa án nào có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài và yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc?

a)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh

b)

Tòa án nhân dân khu vực và một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh

c)

Tòa án chuyên biệt

d)

Tòa án nhân dân tối cao

58.

Ai có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay theo yêu cầu bằng văn bản của chủ sở hữu hoặc của chủ nợ?

a)

Bộ Giao thông Vận tải

b)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh

c)

Cảng vụ hàng không

d)

Tòa án nhân dân khu vực nơi tàu bay hạ cánh

59.

Cơ quan nào có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp hủy quyết định đã xác định bị cáo có tội?

a)

Tòa án nhân dân khu vực

b)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương

c)

Tòa án nhân dân tối cao

d)

Tòa án nhân dân cấp huyện

60.

Tòa án nào có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển?

a)

Tòa án nhân dân khu vực nơi có cảng mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải

b)

Bộ Giao thông Vận tải

c)

Cảng vụ hàng hải

d)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh

61.

Ai có thẩm quyền quyết định Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển trong trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

62.

Cơ quan nào ở địa phương có trách nhiệm quản lý công tác giải quyết khiếu nại và định kỳ thông báo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình?

a)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương

b)

Chỉ có Tòa án nhân dân cấp tỉnh

c)

Chỉ có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Chỉ có Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

63.

Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của ai?

a)

Kiểm sát viên

b)

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

c)

Công chức do mình quản lý trực tiếp

d)

Tất cả công chức trong địa bàn

64.

Trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn, Tòa án có thể tiến hành hoạt động nào tại phiên tòa, phiên họp?

a)

Không được ghi âm hoặc ghi hình

b)

Ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp

c)

Chỉ ghi hình ảnh

d)

Chỉ ghi âm lời nói

65.

Phiên tòa xét xử trực tuyến là phiên tòa được tổ chức ở đâu?

a)

Tại một địa điểm riêng biệt do Chính phủ quyết định

b)

Chỉ tại phòng xử án của Tòa án nhân dân tối cao

c)

Tại phòng xử án, có sử dụng các thiết bị điện tử kết nối với nhau thông qua môi trường mạng, cho phép bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa tại địa điểm ngoài phòng xử án do Tòa án quyết định

d)

Tại bất kỳ địa điểm nào có kết nối internet

66.

Ai có trách nhiệm duy trì trật tự tại phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại theo nội quy phiên tòa?

a)

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp

b)

Cảnh sát bảo vệ

c)

Thư ký Tòa án

d)

Kiểm sát viên

67.

Trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Tòa án kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ. Trong có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản đó.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ khi có yêu cầu của Viện kiểm sát

d)

Tùy từng trường hợp

68.

Khi thực hiện giám sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có thể áp dụng biện pháp nào đối với bản án, quyết định của Tòa án có sai lầm nghiêm trọng?

a)

Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

b)

Yêu cầu thi hành ngay

c)

Tạm đình chỉ thi hành vô thời hạn

d)

Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra

69.

Trong hệ thống tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, đơn vị nào chịu trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp ở cấp tỉnh?

a)

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

b)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Viện kiểm sát nhân dân khu vực

d)

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

70.

Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng nào?

a)

Chỉ chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân

b)

Chỉ xem xét việc bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp

c)

Chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân; dự án luật, pháp lệnh; nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; v.v.

d)

Dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội

71.

Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được thông qua khi nào?

a)

Khi tất cả thành viên biểu quyết tán thành

b)

Khi Viện trưởng nhất trí

c)

Khi quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành

d)

Khi có hai phần ba thành viên biểu quyết tán thành

72.

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân khu vực theo quy định mới gồm những gì?

a)

Chỉ có văn phòng và các bộ phận công tác

b)

Các phòng, các ban và bộ máy giúp việc

c)

Các ban và bộ máy giúp việc

d)

Văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc

73.

Việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai quyết định?

a)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Chính phủ

74.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?

a)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

b)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

75.

Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là bao nhiêu năm?

a)

05 năm

b)

03 năm

c)

Theo nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

d)

Đến khi nghỉ hưu

76.

Khi Ủy ban kiểm sát họp, nghị quyết nào sau đây cần nhiều hơn một nửa số thành viên tán thành để được thông qua?

a)

Nghị quyết của Ban chấp hành công đoàn cơ sở

b)

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp

c)

Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát cấp tỉnh

d)

Nghị quyết về nhân sự nội bộ đơn vị

77.

Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?

a)

Một cấp cấp đặc biệt

b)

Bốn cấp tỉnh huyện xã thôn

c)

Hai cấp tỉnh và cấp xã

d)

Ba cấp tỉnh huyện xã

78.

Đặc khu được định nghĩa là gì?

a)

Đơn vị hành chính đô thị

b)

Đơn vị hành chính ở hải đảo

c)

Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt

d)

Đơn vị hành chính cấp phòng

79.

Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính gồm cơ quan nào?

a)

Chỉ có Ủy ban nhân dân

b)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

c)

Chỉ có Hội đồng nhân dân

d)

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

80.

Việc phân loại đơn vị hành chính dựa trên các tiêu chí nào?

a)

Chỉ diện tích tự nhiên

b)

Chỉ yếu tố truyền thống văn hóa

c)

Chỉ quy mô dân số

d)

Quy mô dân số diện tích tự nhiên điều kiện phát triển

81.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương đảm bảo nguyên tắc nào?

a)

Tuân thủ Hiến pháp pháp luật quản lý tập trung dân chủ

b)

Chỉ thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

c)

Thượng tôn Hiến pháp và pháp luật

d)

Chỉ đề cao thẩm quyền của Chủ tịch

82.

Hội đồng nhân dân là cơ quan gì ở địa phương?

a)

Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

b)

Cơ quan chấp hành của Ủy ban nhân dân

c)

Cơ quan giám sát hoạt động của chính quyền cấp trên

d)

Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương đại diện cho ý chí nguyện vọng quyền làm chủ của Nhân dân

83.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao nhiêu năm?

a)

03 năm

b)

Đến khi khóa mới được bầu ra

c)

Theo nhiệm kỳ của Quốc hội

d)

05 năm

84.

Ai giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Ủy ban nhân dân cấp trên

d)

Bộ Nội vụ

85.

Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của ai?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên

b)

Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Hội đồng nhân dân cùng cấp

86.

Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân có tiếp tục làm nhiệm vụ không?

a)

Tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới

b)

Không phải thành lập Ủy ban nhân dân lâm thời

c)

Chỉ được phép thực hiện các nhiệm vụ khẩn cấp

d)

Chỉ tiếp tục làm nhiệm vụ trong 06 tháng

87.

Thẩm quyền quyết định thành lập giải thể nhập chia đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc về ai?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

88.

Việc thành lập giải thể nhập chia đơn vị hành chính cấp xã do ai quyết định?

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Chính phủ

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

89.

Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm nguyên tắc gì về tính công khai minh bạch?

a)

Bảo đảm tính công khai minh bạch trách nhiệm giải trình hiệu quả kiểm soát quyền lực

b)

Chỉ bảo đảm tính công khai

c)

Không cần trách nhiệm giải trình

d)

Chỉ cần có cơ chế kiểm tra

90.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền ký thừa ủy quyền sử dụng con dấu của cơ quan nào?

a)

Con dấu của cấp trên

b)

Con dấu cơ quan

c)

Không được phép dùng con dấu

d)

Con dấu cá nhân

91.

Ai có thẩm quyền phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ thường xuyên một số nhiệm vụ quyền hạn?

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Chỉ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Bộ trưởng Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

92.

Cơ quan cá nhân được phân cấp có quyền gì liên quan đến văn bản phân cấp?

a)

Chỉ có quyền đề nghị điều chỉnh

b)

Tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản phân cấp đề nghị cơ quan cá nhân phân cấp điều chỉnh nội dung phân cấp

c)

Chỉ được tham gia ý kiến sau khi văn bản ban hành

d)

Không có quyền tham gia ý kiến

93.

Ủy ban nhân dân ủy quyền cho ai thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn của mình?

a)

Chỉ cho đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân người đứng đầu cơ quan chuyên môn tổ chức hành chính khác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc cấp dưới

c)

Chỉ cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân mình

d)

Chỉ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới

94.

Nhiệm vụ quyền hạn khác của Kiểm sát viên bao gồm những gì?

a)

Chỉ thanh tra kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát

b)

Chỉ thực hiện thống kê tội phạm

c)

Tất cả các phương án trên theo quy định pháp luật

d)

Chỉ thực hiện công tác đề đơn xin ân giảm

95.

Việc bổ nhiệm Kiểm sát viên lần đầu phải qua hình thức nào?

a)

Quyết định của Viện trưởng VKSND tối cao

b)

Thi tuyển trừ trường hợp đặc biệt

c)

Đánh giá năng lực

d)

Xét tuyển

96.

Tổng số Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không quá bao nhiêu người?

a)

23 người

b)

19 người

c)

15 người

d)

27 người

97.

Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền quyết định biện pháp nào để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn?

a)

Biện pháp do cơ quan chuyên môn đề xuất

b)

Biện pháp do Thủ tướng chỉ đạo trực tiếp

c)

Biện pháp chưa được quy định trong pháp luật

d)

Biện pháp theo quy định pháp luật hiện hành

98.

Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền gì liên quan đến văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp?

a)

Không có quyền can thiệp vào văn bản

b)

Chỉ chỉ đạo việc thi hành văn bản

c)

Chỉ ban hành văn bản mới thay thế

d)

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái luật

99.

Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế cán bộ, công chức trong cơ quan nào?

a)

Các tổ chức xã hội nghề nghiệp tư nhân

b)

Cơ quan chính quyền địa phương cấp mình và đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Doanh nghiệp nhà nước địa phương

d)

Cơ quan trung ương trực thuộc bộ

100.

Ai quyết định mức phụ cấp và số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng từ ngân sách nhà nước ở cấp xã?

a)

Chính phủ

b)

Bộ Nội vụ

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

101.

Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền giám sát hoạt động của những cơ quan nào ở địa phương?

a)

Giám sát Ủy ban nhân dân cùng cấp và Tòa án nhân dân

b)

Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND cùng cấp

c)

Giám sát tất cả các cơ quan trung ương

d)

Chỉ giám sát Ủy ban nhân dân cùng cấp

102.

Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn gì liên quan đến nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp?

a)

Xây dựng và trình nghị quyết

b)

Xây dựng, trình HĐND xem xét và tổ chức thực hiện nghị quyết

c)

Chỉ tổ chức thực hiện nghị quyết

d)

Chỉ ban hành các văn bản hướng dẫn

103.

Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan nào?

a)

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

c)

Chỉ cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện

d)

Chỉ đơn vị sự nghiệp công lập

104.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương?

a)

Chỉ lãnh đạo

b)

Chỉ chịu trách nhiệm về thực hiện các quyết định

c)

Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động, bảo đảm thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả

d)

Chỉ chịu trách nhiệm về ứng dụng công nghệ thông tin

105.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quyết định gì đối với người đứng đầu cơ quan chuyên môn?

a)

Chỉ khen thưởng

b)

Chỉ điều động

c)

Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật

d)

Chỉ bổ nhiệm

106.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có nhiệm vụ nào đặc thù ngoài quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị?

a)

Chỉ đạo việc xây dựng đô thị thông minh

b)

Chỉ quản lý rác thải và nước thải

c)

Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội

d)

Hướng dẫn hoạt động tự quản của thôn

107.

Tại các khu có dân số thường trú dưới 1.000 người thì có tổ chức cấp chính quyền địa phương không?

a)

Không tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập

b)

Không tổ chức, do Thủ tướng Chính phủ quyết định

c)

Có tổ chức cấp chính quyền đầy đủ

d)

Không tổ chức, do Quốc hội quyết định thành lập

108.

Ai quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, chế độ làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Chính phủ

109.

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của ai?

a)

Chỉ đại biểu Quốc hội

b)

Nhân dân

c)

Chính quyền địa phương

d)

Chính phủ

110.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bao nhiêu năm?

a)

05 năm

b)

04 năm

c)

Đến khi Quốc hội khóa mới bầu xong

d)

06 năm

111.

Quốc hội làm việc theo chế độ nào?

a)

Chế độ tự chủ

b)

Chế độ hội nghị và quyết định theo đa số

c)

Chế độ cá nhân

d)

Chế độ ủy quyền

112.

Quốc hội ban hành luật để quy định về tổ chức và hoạt động của những cơ quan nào?

a)

Chỉ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ

b)

Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân

c)

Chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập

d)

Chỉ cơ quan trung ương

113.

Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về nội dung nào?

a)

Chỉ thực hiện thí điểm một số chính sách mới

b)

Chỉ các quy định về tình trạng khẩn cấp

c)

Thực hiện thí điểm chính sách thuộc thẩm quyền của Quốc hội khác quy định của luật hiện hành; tạm ngừng, điều chỉnh hiệu lực luật; kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội; vấn đề khác do Quốc hội quyết định

d)

Chỉ tạm ngừng, điều chỉnh hiệu lực của luật

114.

Quốc hội giám sát tối cao hoạt động của những cơ quan nào?

a)

Chỉ Chủ tịch nước, Chính phủ

b)

Chỉ cơ quan hành chính địa phương

c)

Tất cả cơ quan trong hệ thống chính trị

d)

Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân