WorksheetsChương 5,6
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Bản đồ địa hình là
là hình ảnh thu nhỏ một phần bề mặt đất theo phép chiếu bản đồ và được biên tập khoa học
ảnh chụp của bề mặt trái đất
bản vẽ bề mặt trái dất
tất cả các phương án
Bản đồ số là
Bản đồ thể hiện các con số
Bản đồ đc biên tập và lưu trữ trên máy tính
Bản đồ được đánh số
Tất cả các phương án
Bản đồ vị trí tuyến đường và bình đồ tuyến đường
Bản đồ vị trí tuyến đường thể hiện trên bản đồ tỷ lệ vừa và nhỏ còn bình đồ tuyến đường thể hiện trên bản đồ tỷ lệ lớn
Hoàn toàn giống nhau
Bản đồ thể hiện trên giấy còn bình đồ là file trong máy tính
Bản đồ vị trí tuyến đường thể hiện trên bản đồ tỷ lệ lớn còn bình đồ tuyến đường thể hiện trên bản đồ tỷ lệ vừa và nhỏ
Bản đồ tỷ lệ lớn có mức độ thể hiện trên bản đồ ntn?
Chỉ thể hiện vị trí các điểm, ko thể hiện độ cao điểm
Thể hiện khái quát khu vực trong phạm vi rộng lớn
Thể hiện chi tiết khu vực, thường biểu diễn khu vực nhỏ
Bản đồ tỷ lệ nhỏ có mức độ thể hiện trên bản đồ ntn?
Thể hiện khái quát khu vực trong phạm vi rộng lớn
Chỉ thể hiện các vị trí điểm, ko thể hiện độ cao điểm
Thể hiện chi tiết khu vực, thường biểu diễn khu vực có diện tích ko lớn lắm
Chỉ thể hiện các độ cao điểm, ko thể hiện vị trí điểm
Bản đồ có tỷ lệ 1/500 là bản đồ loại gì?
Bản đồ tỷ lệ nhỏ
Bản đồ tỷ lệ trung bình
Bản đồ tỷ lệ lớn
Phương án khác
Bản đồ có tỷ lệ 1/100.000 là bản đồ loại gì?
Bản đồ tỷ lệ nhỏ
Bản đồ tỷ lệ lớn
Bản dồ tỷ lệ trung bình
Phương án khác
Mặt cắt địa hình?
Hình chiếu thu nhỏ và đồng dạng của địa hình theo một hướng nhất định nào đó theo chiều đường thẳng
Hình chiếu thu nhỏ và đồng dạng của địa hình theo một hướng và phương bất kỳ tùy thuộc hình dạng và kích thước công trình
Hình chiếu thu nhỏ và đồng dạng của địa hình theo một hướng nhất định nào đó lên mặt phẳng nằm ngang
Trên bản đồ địa hình , đường đồng mức sử dụng để?
Biểu diễn địa vật
Biểu diễn địa hình
Trang trí bản đồ
Đáp án khác
Để vẽ đường đồng mức cần biết những yếu tố gì
Tọa độ và độ cao các điểm chi tiết trên bản đồ
Địa vật trên bản đồ
Các ghi chú địa hình trên bản đồ
Phương án khác
Tính chất của đường đồng mức là
Các đường đồng mức ko cắt nhau với mọi dạng địa hình
Những điểm nằm trên cùng một đường đồng mức có độ cao phụ thuộc vào địa hình
Đường đồng mức có thể là những đường cong hoắc đường thẳng
Chỗ nào các đường đồng mức xa nhau (thưa) thì thể hiện địa hình dốc thoải (dốc ít)
Biết chiều rộng mặt đường là 20mm trên bình đồ tuyến đường tỷ lệ 1:1000. Hãy cho biết chiều rộng thực tế của mặt đường
2m
20m
200m
0.02m
Biết chiều dài nằm ngang đoạn thẳng AB ngoài thực địa là 250.156m và chiều dài AB đo trên bản đồ là 12.5cm. Vậy tỷ lệ bản đồ bằng bao nhiêu
1:200
1:5000
1:2000
1:20000
Để vẽ một điểm trên bản đồ cần phải biết yếu tố gì?
Góc phương vị và góc bằng
Chiều dài và độ dốc
Khoảng cách từ điểm đó đén điểm mốc lưới khống chế
Tọa độ
Trình tự các bước thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc là
Thành lập lưới khống chế đo vẽ ; xử lý số liệu đo điểm chi tiết; đo điểm chi tiết; vẽ biên tập bản đồ
Thành lập lưới khống chế đo vẽ; đo điểm chi tiết; xử lý số liệu đo điểm chi tiết; vẽ biên tập bản đồ
Thành lập lưới khống chế đo vẽ; đo điểm chi tiết; vẽ biên tập bản đồ; xử lý số liệu đo điểm chi tiết
Trình tự các bước đo điểm chi tiết sử dụng máy kinh vĩ và mia là
Đo chiều cao máy; đặt máy tại điểm khống chế đo vẽ; định hướng gốc về một điểm khống chế đo vẽ khác; quay máy ngắm mia tại các điểm chi tiết
Đặt máy tại điểm khống chế đo vẽ; đo chiều cao máy; định hướng gốc về một điểm khống chế đo vẽ khác; quay máy ngắm mia tại các điểm chi tiết
Đo chiều cao máy; đặt máy tại điểm khống chế đo vẽ; quay máy ngắm mia tại các điểm chi tiết; định hướng gốc về một điểm khống chế đo vẽ khác
Số liệu đo trực tiếp bằng phương pháp toàn đạc (sử dụng máy kinh vĩ) gồm:
Khoảng cách, hiệu độ cao
Tọa độ, độ cao
Góc thẳng đứng, khoảng cách, độ cao
Số đọc trên bàn độ ngang, bàn độ đứng, số đọc trên mia
Trên bàn độ địa hình thể hiện yếu tố gì
Các yếu tố địa hình và địa vật
Địa hình (Độ cao thấp của khu vực)
Địa vật cố định (những điểm đặc biệt, cố định)
Đáp án khác
Kết quả cuối cùng của công tác xử lý số liệu đo điểm chi tiết bằng phương pháp toàn đạc là
Góc đứng, khoảng cách, độ cao
Tọa độ, độ cao
Số đọc trên bàn độ ngang, bàn độ đứng, số đọc trên mia
Khoảng cách, hiệu độ cao
Đo điểm chi tiết bằng máy kinh vĩ và mia, biết chiều cao máy i= 1.45m, khoảng cách giữa điểm đặt máy và đặt mia S=59.612m, góc đứng V= 10°12′44′′ , số đọc trên mia : dây trên = 1500, dây dưới =0902. Tính hiệu độ cao giữa điểm đặt máy và điểm chi tiết đó
-1.150m
-1.510m
1.150m
1.510m
Đo điểm chi tiết bằng máy kinh vĩ và mia. khoảng cách từ máy đến điểm chi tiết đo tính theo công thức
S=K.n.(cos)2(V)
S=K.n
S=K.n.tan(V)+i−1
S=K.n.cos(V)
Cách định hướng bản đồ trên thực địa
Sử dụng thiết bị đo tọa độ (VD: máy GPS cầm tay)
Dùng địa vật cố định có trên bản đồ hoặc dùng la bàn
Sử dụng các máy kinh vĩ, toàn đạc điện tử, thủy bình
Đối chiếu địa vật cố định trên bản đồ và ngoài thực địa
Cách xác định tọa độ vuông góc của một điểm trên bản đồ
Sử dụng thước đo độ
Sử dụng câu lệnh trên phần mềm thể hiện bản đồ số
Dựa vào lưới tọa độ và tỷ lệ bản đồ giấy
Dựa vào lưới tọa độ và tỷ lệ bản đồ hoặc sử dụng câu lệnh trên bản đồ số
Thửa đất hình chữ nhật trên bản đồ tỷ lệ 1:5000 có chiều dài các cạnh là 30mm và 50mm. Tính diện tích thực tế của thửa đất đó
57300m2
37500m2
35700m2
53700m2
Xác định độ dốc trên bản đồ địa hình theo công thức nào
i=(Sh).tanV
i=h.tan(SV)
i=tanV
phương án khác
Biết h=-1.125m; S=23.006m. Tính độ dốc địa hình?
-4.89%
0.23%
4.89%
-0.048%
Biết V=30°15′30′′ . Tính độ dốc địa hình?
0.569%
5.69%
6.59%
Phương án khác
Để vẽ mặt cắt theo một hướng cho trước trên bản đồ địa hình cần xác định 2 yếu tố gì trên bản đồ :
Điểm đặt, phương hướng và chiều dài
khoảng cách và độ cao
điểm đặt và phương hướng
phương hướng và chiều dài
Vẽ mặt cắt theo một hướng cho trước trên bản đồ địa hình, tỷ lệ dài của mặt cắt có đặc điểm gì
Có tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ của bản đồ
Vẽ theo một tỷ lệ tùy chọn
Thông thường bằng tỷ lệ của bản đồ
Phương án khác
Cách xác định khẳng cách ngang giữa hai điểm trên bản đồ địa hình là gì ?
Dùng câu lệnh trên bản đồ số, hoặc dùng thước đo trên bản đồ giấy rồi tính theo tỷ lệ bản đồ
Dựa vào đường đồng mức để nội suy
Xác định độ dốc của địa hình để nội suy
Phương án khác
Công tác đo chiều dài chi tiết tuyến đường là
Đo khoảng cách lẻ giữa các cọc chi tiết trên đường thẳng, trên đường cong lấy từ kết quả bố trí đường cong, đo 1 lần
Đo khoảng cách từ đỉnh tuyến đến cọc chi tiết, đo 1 lần
Đo khoảng cách giữa 2 đỉnh tuyến đường, đo 1 lần
Đo khoảng cách giữa các cọc H, đo 2 lần
Mục đích đo cao chi tiết tuyến đường là gì?
Xác định độ cao của các điểm mốc lưới khống chế đo vẽ
Xác định độ cao của các điểm trên các mặt cắt ngag tuyến đường
Xác định độ cao của các đỉnh tuyến đường sau khi bố trí ra thực địa
Xác định độ cao của các cọc trên tim tuyến đường
Mục đích đo cao tổng quát tuyến đường là gì
Xác định độ cao của các cọc trên tim tuyến đường
Xác định độ cao của các đỉnh tuyến đường sau khi bố trí ra thực địa
Xác định độ cao của các điểm mốc
Xác định độ cao của các điểm trên các mặt cắt ngang tuyến đường
Sử dụng thiết bị nào để đo cao chi tiết tuyền đường?
Máy kinh vĩ và mia đứng
Máy thủy bình và mia đứng
Máy đo cao
Máy toàn đạc
Biết chiều dài tuyến đo cao là 1440m, sai số đo cao cho phép trên 1km chiều dài tuyến đo là ±50 mm/km. Tính sai số đo cao cho phép trên tuyến
fhcp =±55mm
fhcp=±60mm
fhcp=55mm
fhcp=60mm
Sử dụng thiết bị nào để đo cao tổng quát tuyến đường
Máy kinh vĩ và mia đứng
Máy toàn đạc
Máy đo tọa độ
Máy thủy bình và mia đứng
Cọc chi tiết trên đường thẳng được bố trí tại vị trí:
Vị trí tuyến đường đào sâu, đắp cao
Có thay đổi địa hình, địa vật
Vị trí thiết kế đường cong đứng
Vị trí tuyến đường chuyển hướng
Để vẽ mặt cắt dọc tuyến đường , cần những số liệu gì
Bình đồ khu vực, số liệu tính toán các yếu tố chủ yếu của đường cong
Kết quả tính toán điểm chủ yếu, điểm chi tiết của đường cong, bình đồ khu vực
Kết quả bố trí đường cong, số đo dài., số đo cao
Bình đồ khu vực, số đo dài., số đo cao
Các vị trí cần đo trên hướng mặt cắt ngang
Vị trí thiết kế mặt đường
Vị trí đào, đắp nền đường
Tuyến đường chuyển hướng
Có sự thay đổi địa vật, địa hình
Bố trí công trình là
Là công tác trắc địa nội nghiệp được tiến hành trong nhà để xác định vị trí mặt bằng, độ cao điểm, độ thẳng đứng các kết cấu, các mặt phẳng đặc trưng của công trình để xây dựng đúng với thiết kế
Là công tác trắc địa được tiến hành ngoài hiện trường để xác định vị trí mặt bằng, độ cao các điểm, độ thẳng đứng kết cấu, các mặt phẳng đặc trưng của công trình để xây dựng đúng với thiết kế
Là công tác trắc địa được tiến hành ngoài hiện trường để xác định vị trí mặt bằng, độ cao các điểm của công trình
Theo yêu cầu độ chính xác từ cao đến thấp của các giai đoạn bố trí công trình, thứ tự là
Bố trí công nghệ, bố trí chi tiết, bố trí cơ bản
Bố trí trục chính, bố chí công nghệ, bố trí cơ bản
Bố trí cơ bản, bố trí công nghệ, bố trí chi tiết
Bố trí chi tiết, bố trí công nghệ, bố trí cơ bản
Nguyên tắc ước tính độ chính xác thường dùng để ước tính sai số đo đạc trong bố trí công trình là gì
Nguyên tắc số bình phương nhỏ nhất
Nguyên tắc ảnh hưởng không bằng nhau
Nguyên tắc ảnh hưởng bằng nhau
Phương án khác
Độ chính xác bố trí công trình phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hình thức kết cấu công trình
Vật liệu xây dựng công trình
Kích thước và chiều cao công trình
Tất cả các phương án
Lưới khống chế chắc địa công trình được chia thành
Lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế nhà nước
Lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao
Lưới không chế độ cao và lưới khống chế trắc địa khu vực
Lưới không chế độ cao và lưới GPS
Trong xây dựng tuyến đường, sơ đồ lưới khống chế mặt bằng phù hợp có dạng sơ đồ nào?
Lưới đường chuyền khép kín
Lưới chuỗi tam giác dọc tuyến
Lưới đường chuyền phù hợp
Tất cả các phương án
Lưới khống chế trắc địa công trình là cơ sở để ?
Bố trí công trình
Khảo sát địa hình khu vực xây dựng
Quan trắc biến dạng công trình
Tất cả các phương án
Lưới khống chế mặt bằng trắc địa công trình là cơ sở trắc địa phục vụ cho công tác
Bố trí điểm độ cao
Bố trí điểm mặt bằng
Bố trí điểm (mặt bằng độ cao)
Tất cả các phương án
Lưới khống chế độ cao trong TĐCT thường được đo theo phương pháp
Phương pháp cao bằng trắc địa ảnh
Phương pháp đo cao hình học (x)
Phương pháp đo cao lượng giác
Phương pháp đo cao GPS
Lưới không chế độ cao thường được thành lập dưới dạng
Tuyến đo có các điểm nút
Tuyến đo khép kín
Tuyến đo phù hợp
Tất cả các phương án
Trong thi công công trình dạng tuyến, các điểm lưới trắc địa công trình thường được bố trí
Tứ giác trắc địa đơn hoặc kép
Dạng ô vuông hoặc chữ nhật
Dọc theo tuyến đường
Hai đầu tuyến
Trong thi công công trình cầu, các điểm lưới trắc địa công trình thường được bố trí
Dọc theo tuyến
Dạng ô vuông hoặc chữ nhật
Hai đầu tuyến
Tứ giác trắc địa đơn hoặc kép
Trong thi công công trình hầm, các điểm lưới thường được bố trí
Dạng chuỗi tam giác
Dạng ô vuông hoặc chữ nhật
Tứ giác trắc địa đơn hoặc kép
Hai bên cửa hầm
Sau khi chọn điểm chôn mốc lưới xác định công trình, để xác định tọa độ và độ cao của các điểm cần phải thực hiện
Bình sai lưới
Đo lưới
Khai thác từ trung tâm dữ liệu của Nhà nước
Đo lưới và bình sai lưới
Yêu cầu độ chính xác khi bố trí tâm mố, trụ cầu trong quá trình thi công thường
Thấp hơn yêu cầu độ chính xác trong đo vẽ bản đồ
Cao hơn yêu cầu độ chính xác trong đo vẽ bản đồ phục vụ xây dựng công trình cầu
Tùy thuộc độ chính xác đo vẽ bản đồ
Bằng yêu cầu độ chính xác trong đo vẽ bản đồ
Cơ sở hình học để chuyển bản thiết kế ra thực địa là các trục bố trí. Các trục bố trí gồm có:
Trục phụ, trục trung gian, trục chi tiết
Trục giữa, trục chính, trục chi tiết
Trục chính. trục cơ bản. trục chi tiết
Trục cơ bản, trục chi tiết, trục phụ
Có mấy giai đoạn bố trí công trình:
1 giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
Thứ tự các giai đoạn bố trí công trình là
Bố trí cơ bản, bố trí chi tiết, bố trí công nghệ
Bố trí công nghệ, bố trí cơ bản, bố trí chi tiết
Bố trí công nghệ, bố trí trung gian, bố trí chi tiết
Bố trí chi tiết, bố trí cơ bản, bố chí công nghệ
Để bố trí điểm mặt bằng ra thực địa bằng phương pháp tọa độ cực cần phải tính các yếu tố bố trí :
Góc đứng, khoảng cách ngang
Góc bằng, khoảng cách nghiêng
Góc nghiêng, khoảng cách ngang
Góc bằng, khoảng cách ngang
Sử dụng thiết bị đo nào để bố trí điểm mặt bằng ra thực địa bằng phương pháp tọa độ cực ?
Thước thép
Máy thủy bình
Máy kinh vĩ
Máy toàn điện tử
Để bố trí góc thiết kế (β) thì sử dụng máy trắc địa nào để bố trí
Máy đo dài điện tử
Máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử
Máy thủy bình
Máy GPS
Ưu điểm của phương pháp bố trí khoảng cách bằng máy toàn đạc điện tử so với thức thép?
Thực hiện được với mọi dạng địa hình
Độ chính xác cao hơn
Bố trí được với phạm vi rộng hơn
Tất cả phương án
Thiết bị sử dụng để bố trí độ cao thiết kế là gì?
Máy thủy bình (thủy chuẩn)
Máy toàn đạc điện tử
Máy kinh vĩ
Tất cả phương án trên
Khi bố trí góc thiết kế (β) thì đọc số đọc nào sau đây
Số đọc trên mia
Số đọc trên bản độ ngang
Số đọc trên thước dây
Số đọc trên bàn độ đứng
Có thể sử dụng thiết bị nào để bố trí khoảng cách ra thực địa trong khi xây dựng công trình
Máy thủy chuẩn
Máy kinh vĩ
Máy toàn đạp điện tử hoặc thước thép
Phương án khác
Trên thực địa biết điểm A và hướng Ax. Biết khoảng cách thiết kế AC = Stk. Bố trí điểm C trên thực địa thỏa mãn AC = Stk?
Sử dụng thước thép hoặc máy toàn đạc điện tử và gương. Từ A, theo hướng bất kỳ, đo ra một khoảng cách bằng Stk xác định điểm C cần tìm
Sử dụng thước thép hoặc máy toàn đạc điện tử và gương. Từ A, theo hướng Ax, đo ra một khoảng cách bằng Stk xác định điểm C cần tìm
Sử dụng thước thép hoặc máy toàn đạc điện tử và gương. Từ điểm bất kỳ, theo hướng Ax, đo ra một khoảng cách bằng Stk xác định điểm C cần tìm
Sử dụng loại thiết bị nào để bố trí độ cao thiết kế ra thực địa theo phương pháp đo cao hình học
Máy toàn đạc điện tử và gương
Thước thép và mia đứng
Máy thủy chuẩn với mia đứng
Máy kinh vĩ và mia đứng
Trình tự bố trí độ cao thiết kế của điểm C từ điểm A đã biết độ cao?
Đặt máy thủy bình đặt giữa hai điểm A và C, ngắm và đọc số trên mia tại A, tính số đọc trên mia cần bố trí tại C, điều chỉnh mia tại C và đánh dấu
Đặt máy thủy bình đặt giữa hai điểm A và C, ngắm và đọc số trên bia tại A, ngắm và đọc số trên bia tại C
Đặt máy thủy bình đặt giữa hai điểm A và C, tính số đọc trên mia C, ngắm và đọc số trên mia tại A và mia tại C
Độ chính xác bố trí góc thiết kế phụ thuộc vào những yếu tố nào
Sai số đánh dấu hướng
Sai số đo góc của máy kinh vĩ
Sai số ngắm mục tiêu
Tất cả các phương án
Các yếu tố bố trí cần phải tính để bố trí điểm mặt bằng theo phương pháp tọa độ cực là gì?
Hai số ra tọa độ
Hai khoảng cách
Góc và cạnh
Hai góc
Điều nào đúng khi nói về phương pháp bố trí điểm chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử
Phương pháp này có độ chính xác bố trí không cao bằng máy kinh vĩ và mia đứng
Phương pháp này có độ chính xác thấp
Phương pháp này khó áp dụng ở điều kiện thông thường và độ chính xác thấp
Phương pháp này có thể áp dụng rộng rãi với mọi điều kiện địa hình và là phương pháp bố thí điểm phổ biến nhất hiện nay trong xây dựng công trình
Bố trí điểm chi tiết theo phương pháp giao hội cạnh có thể áp dụng trong những trường hợp nào sau đây
Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho đo bằng thước thép điểm bố trí nằm gần các điểm lưới
Điểm bố trí và điểm lưới khống chế công trình nằm xa nhau
Địa hình đồi núi
Địa hình phức tạp, bố trí vượt sông hồ, đầm lầy
Sử dụng thiết bị nào để bố trí điểm theo phương pháp giao hội cạnh:
Máy kinh vĩ và mia
Thước thép
Máy kinh vĩ và máy GPS
Máy GPS
Các yếu tố cần tính để bố trí điểm chi tiết theo phương pháp giao hội cạnh là
Góc tại đỉnh A và khoảng cách S1
Góc tại đỉnh B và khoảng cách S2
Góc tại đỉnh A và góc tại đỉnh B
Khoảng cách S1 và khoảng cách S2
Bố trí điểm C ra thực địa theo phương pháp ra hội cạnh thực hiện như thế nào?
Từ điểm A ta bố trí góc ở đỉnh A, từ điểm B ta bố trí cung tròn bán kính S2, giao của cung tròn và góc bố trí là điểm C cần bố trí
Từ điểm A ta bố trí cung tròn có bán kính S1, từ điểm B ta bố bố trí góc ở đỉnh B, giao của cung tròn và góc bố trí tại B là vị trí điểm C cần bố trí
Từ điểm A ta bố trí cung tròn có bán kính S1, từ điểm B ta bố trí cung tròn có bán kính S2, giao của hai cung tròn là vị trí điểm C cần bố trí
Hãy tính toán yếu tố bố trí tại điểm C1 theo phương pháp giao hội cạnh? Biết DC1(1089.267;1987.327), DC2(1131.671;1998.241), C1(1106.218;1967.769)
S1=45.003m
S2=34.889m
S1=25.676m
S2=39.898m
S1=25.881m
S2=40.332m
S1=25.881m
S2=39.704m
Khi bố trí điểm C bằng phương pháp tọa độ cực những sai số nào dưới đây ảnh hưởng đến độ chính xác bố trí điểm C :
Sai số bố trí góc, sai số bố trí độ cao, sai số đánh dấu điểm
Sai số bố trí góc, sai số bố trí chiều dài, sai số đánh dấu điểm
Sai số bố trí độ cao, sai số bố trí chiều dài, sai số đánh dấu điểm
Sai số bố trí góc, sai số đánh dấu điểm
Để bố trí điểm mặt bằng ra thực địa bằng phương pháp giao hội góc cần phải tính các yếu tố
Hai khoảng cách
Hai góc đứng
Hai góc bằng
Góc bằng khoảng cách ngang
Sử dụng thiết bị nào để bố trí điểm tại mặt bằng ra thực địa theo phương pháp giao hội góc
Hai máy toàn mạch điện tử và máy kinh vĩ
Dùng đồng thời hai thước dây
Máy thủy bình thước dây
Máy GPS
Điều gì đúng khi nói về công tác bố trí điểm chi tiết bằng công nghệ GPS
Phương pháp này dựa trên nguyên lý của phương pháp tọa độ cực để bố trí (bố trí góc và khoảng cách)
Có thể sử dụng để bố trí điểm ở các công trình ngầm dưới lòng đất
Là phương pháp có độ chính xác tốt nhất và có thể ứng dụng cho mọi điều kiện địa hình của công trình
Là phương pháp mới được áp dụng trong những năm gần đây và bị hạn chế khi bố trí tại nơi có địa hình phức tạp, mức độ che chắn lớn
Điều gì đúng khi nói về công tác bố trí điểm chi tiết bằng công nghệ GPS
Phương pháp này dựa trên nguyên lý của phương pháp tọa độ cực để bố trí (bố trí góc và khoảng cách)
Có thể bố trí các điểm chi tiết nằm xa các điểm lưới không chế bố trí công trình hàng km và định hướng đến điểm bố trí bằng số đo điện tử gắn trên thiết bị trạm di động (rover)
Có thể sử dụng để bố trí điểm ở các công trình ngầm dưới lòng đất
Là phương pháp có độ chính xác tốt nhất và có thể ứng dụng cho mọi điều kiện địa hình của công trình
Hãy tính toán yếu tố bố trí tại điểm C1 theo phương pháp giao hội cạnh? biết DC1(2023.123;1987.327),
DC2(2034.121;1998.241), C1(2045.134;1967.769)
S1=29.445m
S2=32.401m
S1=25.881m
S2=40.332m
S1=25.881m
S2=39.704m
S1=45.003m
S2=34.889m
Biết tọa độ điểm A(2117.397;3321.266) B(2222.126;3406.359) C(2110.157;3352.428). Để bố trí điểm C ra thực địa bằng pp tọa độ cực khi đặt máy kinh vĩ tạo điểm A, khoảng cách bố trí là
47.011m
74.110m
47.110m
74.011m
Biết tọa độ điểm A(2117.397;3321.266) B(2222.126;3406.359) C(2110.157;3352.428) (m). Để bố trí điểm C ra thực địa bằng pp tọa độ cực khi đặt máy kinh vĩ tạo điểm B, góc bố trí là
63°33′11′′
33°36′11′′
36°33′11′′
216°33′11′′
Biết tọa độ điểm A(2177.397;3321.266) B(2222.126;3406.359) C(2110.157;3352.428). Để bố trí điểm C ra thực địa bằng pp tọa độ cực khi đặt máy kinh vĩ tạo điểm B, khoảng cách bố trí là
124.280m
142.820m
24.820m
24.280m
