NEW
Font size
WorksheetsBài 12: Tạo biểu mẫu
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Phần tử nào sau đây của biểu mẫu xác định vùng nhập dữ liệu?
name.
label.
textarea.
input.
Kiểu dữ liệu input của ô nhập hiển thị các ký tự bằng dấu chấm là kiểu nào sau đây?
radio.
password.
text.
file.
Biểu mẫu web dùng để thực hiện công việc gì sau đây?
Tạo kiểu cho trang web.
Thu thập dữ liệu từ người dùng.
Lưu trữ trang web.
Định dạng văn bản.
Thẻ nào sau đây được sử dụng để tạo biểu mẫu trong HTML?
<input>.
<form>.
<label>.
<textarea>.
Thuộc tính type trong thẻ <input> dùng để làm việc gì sau đây?
Định dạng văn bản nhập vào.
Xác định loại dữ liệu trong vùng nhập.
Tạo nhãn cho biểu mẫu.
Tạo danh sách chọn.
Thuộc tính nào sau đây trong thẻ <input> dùng để nhập địa chỉ email?
type="url".
type="text".
type="tel".
type="email".
Phần tử <label> dùng để làm việc gì sau đây trong biểu mẫu?
Tạo danh sách chọn.
Tạo vùng nhập dữ liệu.
Tạo vùng văn bản có nhiều dòng.
Tạo nhãn cho các phần tử trong biểu mẫu.
Để nhập số điện thoại, bạn dùng thuộc tính nào sau đây cho thẻ ?
type="number".
type="tel".
type="text".
type="url".
Phát biểu nào sau đây sai?
Thẻ <label> là thẻ đôi.
Dữ liệu người dùng nhập vào biểu mẫu được xử lí tại chỗ hoặc gửi về máy chủ.
Biểu mẫu hiển thị trên web và script xử lí dữ liệu đều thuộc phạm vi ngôn ngữ HTML.
Ta thường xuyên gặp các biểu mẫu khi đăng kí tài khoản, mua hàng, tìm kiếm thông tin,…
Phần tử fieldset của biểu mẫu được dùng để làm việc gì sau đây?
Nhóm các phần tử có liên quan trong biểu mẫu.
Nhập dữ liệu.
Chỉ định cho trình duyệt tự động lấy dữ liệu người dùng đã nhập trước đây.
Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu người dùng nhập vào.
Lý do nào sau đây nên sử dụng thẻ <label> kèm với <input> trong biểu mẫu?
Để tăng tốc độ nhập liệu.
Để thay đổi màu sắc văn bản.
Để giúp người dùng biết được ý nghĩa của vùng nhập liệu.
Để tự động điền dữ liệu vào biểu mẫu.
Khi nào nên sử dụng thuộc tính type="url" cho thẻ ?
Khi nhập tên người dùng.
Khi nhập địa chỉ trang web.
Khi nhập số điện thoại.
Khi nhập email.
Thuộc tính name trong thẻ <input> có chức năng gì sau đây?
Tạo đường dẫn đến máy chủ.
Tham chiếu đến dữ liệu nhập để xử lý hoặc gửi đến máy chủ.
Thay đổi kiểu nhập dữ liệu.
Thay đổi màu sắc biểu mẫu.
Khi sử dụng <fieldset> và <legend>, phần tử <legend> có tác dụng gì sau đây?
Để tạo đường viền cho biểu mẫu.
Để cung cấp tiêu đề cho nhóm phần tử trong <fieldset>.
Để làm đậm văn bản trong biểu mẫu.
Để định dạng màu sắc cho nhóm phần tử.
Khi nào sử dụng thuộc tính type="number" cho thẻ <input>?
Khi nhập địa chỉ trang web.
Khi nhập tên người dùng.
Khi cần nhập một giá trị số.
Khi nhập địa chỉ email.
Em sử dụng cặp thẻ HTML nào sau đây để tạo biểu mẫu?
<table></table>.
<form></form>.
<iframe></iframe>.
<iframe></iframe>.
Để tham chiếu tới dữ liệu đã nhập khi thực hiện tính toán hay gửi tới máy chủ, em cần sử dụng thuộc tính nào sau đây của phần tử input?
id.
value.
name.
type.
Để tạo các lựa chọn trong danh sách thả xuống, em sử dụng thẻ HTML nào sau đây trong phần tử <select>?
choice.
option.
div.
datalist.
Thuộc tính nào sau đây của phần tử input giúp em tạo được form thể hiện yêu cầu bắt buộc như hình mô tả (ô nhập liệu "Username" hiện thông báo "Please fill in this field." khi để trống)?
check.
request.
required.
placeholder.
Phần tử nào sau đây xác định vùng nhập dữ liệu trong biểu mẫu?
<form>.
<input>.
<select>.
<legend>.
Thẻ nào sau đây tạo danh sách chọn trong biểu mẫu?
<input>.
<textarea>.
<select>.
<legend>.
Phần tử nào sau đây được sử dụng để xác định một vùng nhập văn bản có nhiều dòng?
<input>.
<form>.
<textarea>.
<label>.
Thẻ nào sau đây dùng để nhóm các phần tử trong biểu mẫu thành một nhóm có khung bao quanh?
<form>.
<legend>.
<fieldset>.
<textarea>.
Để tạo trường nhập dữ liệu dạng email với nhãn "Email", bạn sẽ viết mã nào sau đây?
<input type="email" label="Email">.
<label>Email</label><input type="email">.
<label for="email">Email</label><input type="email" id="email" name="email">.
<label id="email">Email<input type="email">.
Để tạo danh sách chọn với các tùy chọn "Nam", "Nữ", "Khác", bạn sẽ dùng mã nào sau đây?
<select options="Nam, Nữ, Khác">.
<select><option>Nam</option><option>Nữ</option><option>Khác</option></select>.
<select options><option value="Nam">Nữ</option><option>Khác</option>.
<select options><option value="Nam">Nữ</option><option>Khác</option>.
Để tạo vùng nhập văn bản nhiều dòng với nội dung mặc định là "Viết ghi chú ở đây", bạn sẽ viết mã nào sau đây?
<textarea placeholder="Viết ghi chú ở đây">.
<input type="textarea">Viết ghi chú ở đây</textarea>.
<textarea>Viết ghi chú ở đây</textarea>.
<textarea input="Viết ghi chú ở đây">.
Để tạo trường nhập ngày tháng, bạn sẽ viết mã nào sau đây trong thẻ <input>?
<input type="text" name="date">.
<input type="datetime">.
<input type="calendar">.
<input type="date" name="date">.
Khi tạo nhóm các phần tử biểu mẫu với tiêu đề "Thông tin cá nhân", bạn sẽ dùng mã nào sau đây?
<fieldset title="Thông tin cá nhân">.
<form><fieldset><legend>Thông tin cá nhân</legend>.
<fieldset><legend>Thông tin cá nhân</legend></fieldset>.
<fieldset name="Thông tin cá nhân">.
