Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thử tài "An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai"

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Đọc tình huống: “Một tai nạn giao thông xảy ra trên đường; nạn nhân là một người đi xe đạp. Hai thanh niên đi xe máy gây tai nạn đã chạy mất. Nạn nhân nằm bất tỉnh. Mọi người xúm đến xem, chỉ trỏ, bàn tán; con đường nhỏ chật ních người, tắc nghẽn. Nạn nhân nằm đó khá lâu, không ai chịu đưa nạn nhân đi bệnh viện. Bỗng có một người đàn ông chen vào đám đông, đến bên người bị nạn, sơ cứu rồi bế người đó lên xe chở đi bệnh viện cấp cứu.” Nhận xét nào phù hợp nhất về cách ứng xử của đa số người có mặt tại hiện trường?

a)

Xúm đến xem, chỉ trỏ, bàn tán nhưng không hành động giúp đỡ kịp thời

b)

Nhanh chóng sơ cứu và đưa nạn nhân đi cấp cứu

c)

Hai thanh niên gây tai nạn dừng lại hỗ trợ nạn nhân

d)

Con đường vắng người nên không ai biết sự việc

2.

Trong tình huống tai nạn giao thông nêu trên, nếu em chứng kiến sự việc, hành động phù hợp nhất theo văn hoá giao thông là gì?

a)

Đứng nhìn vì sợ liên luỵ

b)

Gọi cấp cứu, phối hợp sơ cứu và hỗ trợ đưa nạn nhân đến bệnh viện

c)

Chụp ảnh, quay video rồi đăng lên mạng xã hội

d)

Rời đi để tránh tắc đường

3.

Theo thông tin bài học, văn hoá giao thông là gì?

a)

Cách ứng xử khi tham gia giao thông thể hiện sự tôn trọng pháp luật, tôn trọng mọi người và có trách nhiệm với hành vi của bản thân

b)

Tập hợp các mẹo đi đường nhanh và tránh tắc đường

c)

Việc hạn chế tiếp xúc với người khác khi ra đường

d)

Chỉ là tuân thủ quy định về tốc độ khi lái xe

4.

Ý nghĩa của việc thực hiện văn hoá giao thông khi tham gia giao thông là gì?

a)

Góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; xây dựng môi trường giao thông lành mạnh và thân thiện

b)

Giúp người tham gia giao thông đi nhanh hơn trong mọi tình huống

c)

Cho phép bỏ qua một số quy định để xử lý linh hoạt

d)

Chỉ có tác dụng đối với người trưởng thành

5.

Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện văn hoá giao thông (chọn các phương án đúng).

a)

Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về giao thông, không vi phạm quy định

b)

Giúp đỡ người già, em nhỏ, người khuyết tật và người bị tai nạn giao thông

c)

Giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng khi tham gia giao thông

d)

Tự do đi bộ dưới lòng đường để đi cho nhanh

6.

Hành vi sau đây trong văn hoá giao thông là đúng hay sai: “Đi xe đạp trên hè phố”.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Hành vi sau đây trong văn hoá giao thông là đúng hay sai: “Thấy người bị nạn chỉ đứng nhìn, không có hành động gì”.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Hành vi sau đây trong văn hoá giao thông là đúng hay sai: “Bấm còi inh ỏi trên đường”.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Hành vi sau đây trong văn hoá giao thông là đúng hay sai: “Nhường chỗ cho người già, phụ nữ, em nhỏ trên xe buýt”.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Hành vi sau đây trong văn hoá giao thông là đúng hay sai: “Nhổ nước bọt khi đang điều khiển xe đạp hoặc xe đạp điện”.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Hành vi sau đây trong văn hoá giao thông là đúng hay sai: “Đeo tai nghe, nghe nhạc khi điều khiển xe đạp, xe đạp điện”.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Hành vi sau đây trong văn hoá giao thông là đúng hay sai: “Đi bộ trên vỉa hè dành cho người đi bộ”.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Hành vi sau đây trong văn hoá giao thông là đúng hay sai: “Nói chuyện to gây ồn ào khi ngồi trong các phương tiện công cộng”.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Đọc tình huống: “Trên đường đi học về, Thuỷ và Mai thấy một cô đi xe đạp chở một em nhỏ ngồi sau. Em bé ngủ gật, đầu ngã sang một bên. Thuỷ vội đạp xe lên và gọi người đi đường dừng lại. Mai bế em bé ngồi lên xe của cô, Thuỷ đạp xe theo cô về tận nhà.” Việc làm của Thuỷ và Mai thể hiện điều gì?

a)

Lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm và ứng xử đúng văn hoá giao thông

b)

Vi phạm pháp luật khi can thiệp vào việc của người khác

c)

Thờ ơ, bỏ mặc người khác trên đường

d)

Gây mất trật tự giao thông

15.

Chọn hành vi tốt mà em đã thực hiện với người đi đường khi tham gia giao thông.

a)

Nhường đường và hỗ trợ người đi bộ qua đường an toàn

b)

Phóng nhanh, vượt ẩu để về nhà cho kịp giờ

c)

Đeo tai nghe khi đi xe đạp để thư giãn

d)

Bấm còi liên tục để mọi người tránh đường

16.

Bằng hiểu biết của em, kết hợp quan sát Hình 1–4 (hoạt động giao thông đường thủy, đường sắt, đường bộ, hàng không), xác định loại hình giao thông được thể hiện ở Hình 1 là gì.

a)

Giao thông đường thủy

b)

Giao thông đường sắt

c)

Giao thông đường bộ

d)

Giao thông hàng không

17.

Quan sát Hình 1–4, loại hình giao thông nào được thể hiện ở Hình 2.

a)

Giao thông đường thủy

b)

Giao thông đường sắt

c)

Giao thông đường bộ

d)

Giao thông hàng không

18.

Dựa trên phần A – Tình huống xuất phát, nêu vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống và sản xuất (chọn tất cả đáp án đúng).

a)

Lưu thông và phân phối hàng hóa, dịch vụ thuận lợi

b)

Kết nối các vùng miền, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội

c)

Tăng ô nhiễm và cản trở sản xuất

d)

Tạo điều kiện cứu hộ, y tế, khẩn cấp tiếp cận nhanh hơn

e)

Giảm cơ hội giao thương giữa các địa phương

19.

Theo yêu cầu phần A – Tình huống xuất phát, ý nghĩa của việc thực hiện tốt Luật Giao thông đường bộ là gì (chọn tất cả đáp án đúng).

a)

Giảm tai nạn và thương vong

b)

Góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Làm tình trạng ùn tắc nghiêm trọng hơn

d)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của người tham gia giao thông

e)

Khiến mọi người có thể chạy xe nhanh hơn ở mọi nơi

20.

Bằng kiến thức đã học, đọc thông tin và phân tích Hình 5, xu hướng số vụ tai nạn giao thông đường bộ giai đoạn 2014–2018 (tính đến tháng 1–6 năm 2018) là gì.

a)

Giảm dần qua các năm

b)

Tăng dần qua các năm

c)

Giữ nguyên không đổi

d)

Tăng rồi giảm mạnh

21.

Theo phần thông tin dưới Hình 5, vấn đề nghiêm trọng của trật tự an toàn giao thông ở các thành phố lớn là gì.

a)

Ùn tắc giao thông nghiêm trọng

b)

Tai nạn giao thông giảm mạnh và ổn định

c)

Mọi người tuân thủ luật tuyệt đối

d)

Chỉ xảy ra ở khu vực nông thôn

22.

Theo thông tin trong khung, tỷ lệ học sinh chưa nắm được các nguyên tắc đi bộ an toàn là bao nhiêu.

a)

27%

b)

33%

c)

50%

d)

80%

23.

Theo thông tin trong khung, trung bình mỗi năm có khoảng bao nhiêu trẻ em bị thiệt mạng vì tai nạn giao thông.

a)

2.000 trẻ em

b)

200 trẻ em

c)

20.000 trẻ em

d)

500 trẻ em

24.

Theo số liệu nêu trong khung, tỉ lệ tử vong do tai nạn giao thông ở lứa tuổi học sinh là bao nhiêu trên 100.000.

a)

7,397{,}39 trên 100,000100{,}000

b)

3,733{,}73 trên 100,000100{,}000

c)

13,913{,}9 trên 100,000100{,}000

d)

0,7390{,}739 trên 100,000100{,}000

25.

Bằng kiến thức đã học, kết hợp quan sát các hình ảnh về hậu quả tai nạn giao thông, lựa chọn phương án không phải là hậu quả thể hiện trong hình.

a)

Thương tích, nguy hiểm tính mạng

b)

Ảnh hưởng đến tương lai

c)

Chịu trách nhiệm pháp lý

d)

Gia đình bị tổn thất về kinh tế

e)

Cải thiện sức khỏe nhanh chóng

26.

Quan sát sơ đồ yếu tố liên quan đến học sinh (Ý thức – Phương tiện – Kỹ năng – Kiến thức luật), chọn các nguyên nhân chủ yếu từ phía học sinh dẫn đến tai nạn giao thông (chọn tất cả đáp án đúng).

a)

Thiếu ý thức khi tham gia giao thông

b)

Thiếu kỹ năng điều khiển và xử lí tình huống

c)

Không nắm vững kiến thức pháp luật giao thông

d)

Sử dụng phương tiện không bảo đảm an toàn

e)

Luôn tuân thủ nghiêm luật giao thông

27.

Dựa vào yêu cầu mục 3, chọn các giải pháp phù hợp để phòng tránh tai nạn giao thông cho học sinh (chọn tất cả đáp án đúng).

a)

Chấp hành biển báo và quy định khi tham gia giao thông

b)

Đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn khi đi xe đạp điện/xe máy điện

c)

Đi hàng ba trên đường để dễ trò chuyện

d)

Sử dụng điện thoại khi đang điều khiển phương tiện

e)

Đi đúng phần đường, làn đường quy định

28.

Theo nội dung tài liệu, đâu là một nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông ở lứa tuổi học sinh?

a)

Thiếu kĩ năng và ý thức khi tham gia giao thông

b)

Luôn tuân thủ nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường bộ

c)

Thường xuyên quan sát kĩ khi đi đường

d)

Thường xuyên tự xem xét việc thực hiện an toàn giao thông của mình

29.

Những biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông nào đúng đối với học sinh theo tài liệu (chọn tất cả phương án đúng)?

a)

Học tập, tìm hiểu để nắm vững và chấp hành Luật Giao thông đường bộ

b)

Thận trọng và luôn chú ý quan sát khi đi đường

c)

Thường xuyên tự xem xét việc thực hiện an toàn giao thông của mình và nhắc nhở nhau cùng thực hiện

d)

Đi ngược chiều để rút ngắn quãng đường

30.

Khi bạn cùng đi bị tai nạn và phải đi bệnh viện, em cần làm gì để được hỗ trợ y tế khẩn cấp theo hướng dẫn?

a)

Gọi cấp cứu qua số điện thoại 115115 nếu không liên lạc được người thân hoặc nhà trường

b)

Đứng nhìn và chờ người khác tự đến giúp

c)

Tự ý di chuyển nạn nhân mà không cần hỗ trợ

d)

Bỏ đi vì sợ liên luỵ

31.

Nếu bạn cùng đi bị tai nạn nhưng chỉ bị đau và xây xát nhẹ, theo hướng dẫn em cần đưa bạn đến đâu?

a)

Trung tâm y tế gần nhất hoặc phòng y tế của trường

b)

Nhà riêng để nghỉ ngơi

c)

Quán nước gần đó

d)

Cửa hàng sửa xe

32.

Khi chính em là người bị tai nạn và phải đi bệnh viện, hành động nào đúng theo hướng dẫn?

a)

Nhờ sự giúp đỡ của người đi đường để đưa tới bệnh viện

b)

Tự về nhà một mình

c)

Không báo cho ai để tránh rắc rối

d)

Đứng tại chỗ chờ bạn bè đi qua

33.

Trong trường hợp em bị tai nạn nhưng chỉ bị đau và xây xát nhẹ, theo hướng dẫn em nên đến đâu để được xử lý vết thương?

a)

Trung tâm y tế gần nhất hoặc phòng y tế của trường

b)

Bệnh viện trung ương

c)

Nhà văn hoá

d)

Hiệu thuốc tự mua thuốc

34.

Dựa vào ảnh bên trái ở mục C.1, người tham gia giao thông mắc lỗi vi phạm ATGT nào?

a)

Đi xe đạp dàn hàng ngang cản trở giao thông

b)

Đi đúng làn đường, không vi phạm

c)

Đội mũ bảo hiểm đầy đủ khi đi xe đạp

d)

Dừng xe nhường đường đúng quy định

35.

Dựa vào ảnh bên phải ở mục C.1, người điều khiển xe mắc lỗi vi phạm ATGT nào?

a)

Che ô khi đang điều khiển xe trên đường

b)

Đi đúng quy tắc, không vi phạm

c)

Dừng xe sát lề để nhường đường cho người đi bộ

d)

Đội mũ bảo hiểm đúng quy định

36.

Dựa vào ảnh bên trái ở đầu trang, lỗi vi phạm ATGT nào thể hiện?

a)

Đi mô tô chở quá số người quy định

b)

Đi đúng số người quy định

c)

Dừng xe quan sát trước khi rẽ

d)

Đi trong làn đường dành cho xe buýt

37.

Dựa vào ảnh bên phải ở đầu trang, lỗi vi phạm ATGT nào thể hiện?

a)

Đi xe đạp chở người, không đảm bảo an toàn

b)

Đi đúng làn đường và đúng quy định

c)

Xuống dắt xe qua đường tại nơi quy định

d)

Không chở người trên xe đạp

38.

Trong tình huống giao thông về nhà của Văn và Thúy, hành vi nào của Văn là sai?

a)

Muốn rẽ trái qua dải phân cách cố định để về nhà cho nhanh

b)

Đi bên phải theo quy định đến chỗ quay đầu rồi mới rẽ

c)

Dừng xe nghỉ ngơi rồi tiếp tục đi đúng phần đường

d)

Quan sát và tuân thủ các biển báo

39.

Hành vi sai của Văn trong tình huống trên có thể dẫn đến hậu quả nào?

a)

Gây nguy cơ tai nạn do đi sai phần đường và rẽ trái không đúng nơi quy định

b)

Giảm ùn tắc giao thông

c)

Tăng khả năng về nhà nhanh nhưng vẫn an toàn tuyệt đối

d)

Được lực lượng chức năng khen ngợi

40.

Theo tình huống giao thông của Văn và Thúy, lời khuyên phù hợp mà Thúy nên nói với Văn là gì?

a)

Đi bên phải theo quy định, đến đoạn cho phép quay đầu rồi mới rẽ

b)

Rẽ trái qua dải phân cách vì không thấy công an

c)

Đi lên vỉa hè để tránh nắng

d)

Phóng nhanh vượt ẩu để về nhà sớm

41.

Theo phần "Hãy tham gia các hoạt động giữ gìn trật tự an toàn giao thông đường bộ ở trường hoặc ở địa phương", nội dung của Bước 2 là gì?

a)

Xác định hoạt động phù hợp, thảo luận cách tổ chức, phân công cá nhân thực hiện, dự kiến thời gian thực hiện

b)

Tham gia công tác tuyên truyền và vận động chấp hành quy tắc giao thông

c)

Báo cáo kết quả hoạt động, đề xuất kiến nghị với nhà trường

d)

Thảo luận rút kinh nghiệm sau khi kết thúc hoạt động

42.

Dựa vào kiến thức đã học, biển báo hiệu giao thông đường bộ ở nước ta bao gồm những loại nào? Chọn tất cả đáp án đúng.

a)

Biển báo cấm

b)

Biển báo nguy hiểm

c)

Biển báo hiệu lệnh

d)

Biển báo chỉ dẫn

e)

Biển báo phụ

43.

Đặc điểm hình dạng và màu sắc cơ bản của nhóm biển báo cấm là gì?

a)

Hình tròn, nền trắng, viền đỏ, hình vẽ màu đen

b)

Hình tam giác, nền vàng, viền đỏ, hình vẽ màu đen

c)

Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng

d)

Hình chữ nhật, nền xanh lam, chữ và hình màu trắng

44.

Đặc điểm hình dạng và màu sắc cơ bản của nhóm biển báo nguy hiểm là gì?

a)

Hình tam giác, nền vàng, viền đỏ, hình vẽ màu đen

b)

Hình tròn, nền trắng, viền đỏ, hình vẽ màu đen

c)

Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng

d)

Hình chữ nhật, nền trắng, viền đen, hình vẽ màu đỏ

45.

Đặc điểm hình dạng và màu sắc cơ bản của nhóm biển báo hiệu lệnh là gì?

a)

Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng

b)

Hình tròn, nền trắng, viền đỏ, hình vẽ màu đen

c)

Hình tam giác, nền vàng, viền đỏ, hình vẽ màu đen

d)

Hình chữ nhật, nền xanh lam, chữ và hình màu trắng

46.

Đặc điểm hình dạng và màu sắc cơ bản của nhóm biển báo chỉ dẫn là gì?

a)

Hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền xanh lam

b)

Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng

c)

Hình tam giác, nền vàng, viền đỏ, hình vẽ màu đen

d)

Hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền trắng

47.

Đặc điểm hình dạng và màu sắc cơ bản của nhóm biển báo phụ là gì?

a)

Hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền trắng, hình vẽ chủ đạo màu đen hoặc đỏ

b)

Hình tròn, nền trắng, viền đỏ, hình vẽ màu đen

c)

Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng

d)

Hình tam giác, nền vàng, viền đỏ, hình vẽ màu đen

48.

Phân loại biển báo 102 ghi "Cấm đi ngược chiều" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo cấm

b)

Biển báo nguy hiểm

c)

Biển báo hiệu lệnh

d)

Biển báo chỉ dẫn

e)

Biển báo phụ

49.

Phân loại biển báo 112 ghi "Cấm người đi bộ" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo cấm

b)

Biển báo nguy hiểm

c)

Biển báo hiệu lệnh

d)

Biển báo chỉ dẫn

e)

Biển báo phụ

50.

Phân loại biển báo 110a ghi "Cấm đi xe đạp" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo cấm

b)

Biển báo nguy hiểm

c)

Biển báo hiệu lệnh

d)

Biển báo chỉ dẫn

e)

Biển báo phụ

51.

Phân loại biển báo 201b ghi "Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo nguy hiểm

b)

Biển báo cấm

c)

Biển báo hiệu lệnh

d)

Biển báo chỉ dẫn

e)

Biển báo phụ

52.

Phân loại biển báo 224 ghi "Đường người đi bộ cắt ngang" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo nguy hiểm

b)

Biển báo cấm

c)

Biển báo hiệu lệnh

d)

Biển báo chỉ dẫn

e)

Biển báo phụ

53.

Phân loại biển báo 226 ghi "Đường người đi xe đạp cắt ngang" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo nguy hiểm

b)

Biển báo cấm

c)

Biển báo hiệu lệnh

d)

Biển báo chỉ dẫn

e)

Biển báo phụ

54.

Phân loại biển báo 304 ghi "Đường dành cho xe thô sơ" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo hiệu lệnh

b)

Biển báo chỉ dẫn

c)

Biển báo cấm

d)

Biển báo nguy hiểm

e)

Biển báo phụ

55.

Phân loại biển báo 305 ghi "Đường dành cho người đi bộ" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo hiệu lệnh

b)

Biển báo chỉ dẫn

c)

Biển báo cấm

d)

Biển báo nguy hiểm

e)

Biển báo phụ

56.

Phân loại biển báo 301f ghi "Hướng đi phải theo" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo hiệu lệnh

b)

Biển báo chỉ dẫn

c)

Biển báo cấm

d)

Biển báo nguy hiểm

e)

Biển báo phụ

57.

Phân loại biển báo 403f ghi "Đường dành cho xe máy và xe đạp" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo chỉ dẫn

b)

Biển báo hiệu lệnh

c)

Biển báo cấm

d)

Biển báo nguy hiểm

e)

Biển báo phụ

58.

Phân loại biển báo 424a ghi "Cầu vượt qua đường cho người đi bộ" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo chỉ dẫn

b)

Biển báo hiệu lệnh

c)

Biển báo cấm

d)

Biển báo nguy hiểm

e)

Biển báo phụ

59.

Phân loại biển báo 423a ghi "Vị trí người đi bộ sang ngang" thuộc nhóm biển báo nào?

a)

Biển báo chỉ dẫn

b)

Biển báo hiệu lệnh

c)

Biển báo cấm

d)

Biển báo nguy hiểm

e)

Biển báo phụ

60.

Các biển nền trắng hình chữ nhật hoặc hình vuông, đặt kèm biển chính để thuyết minh bổ sung (ví dụ bảng "BIỂN PHỤ" với các ký hiệu 501–510) thuộc nhóm nào?

a)

Biển báo phụ

b)

Biển báo cấm

c)

Biển báo nguy hiểm

d)

Biển báo hiệu lệnh

e)

Biển báo chỉ dẫn

61.

Bằng kiến thức đã học và quan sát các hình ảnh giao thông đô thị, hành vi nào sau đây được xem là sai theo quy tắc chung về an toàn và tuân thủ biển báo?

a)

Dừng xe trên vạch dành cho người đi bộ khi chờ đèn tín hiệu

b)

Đi đúng làn đường và đúng tốc độ quy định

c)

Quan sát biển báo và chấp hành hướng dẫn của cảnh sát giao thông

d)

Đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn khi đi mô tô, xe máy

62.

Điều gì có thể xảy ra khi người tham gia giao thông thực hiện các hành vi sai, không tuân thủ biển báo và tín hiệu?

a)

Tăng nguy cơ tai nạn, ùn tắc và va chạm

b)

Đường phố thông thoáng và an toàn hơn

c)

Tiết kiệm nhiều thời gian cho mọi người tham gia giao thông

d)

Không ảnh hưởng gì nếu đường vắng người

63.

Phát biểu nào nêu đúng nhất tầm quan trọng của việc tuân thủ hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ?

a)

Giúp duy trì trật tự, bảo đảm an toàn, hạn chế tai nạn, lưu thông thuận lợi và là căn cứ pháp lý khi giải quyết va chạm

b)

Chỉ cần thiết ở nơi có cảnh sát giao thông đứng trực

c)

Chủ yếu để trang trí cho đường phố đẹp hơn

d)

Chỉ hữu ích vào ban đêm khi tầm nhìn kém

64.

Những biển báo dưới hình minh họa là biển báo gì: biển bên trái có dạng hình tròn nền đỏ với vạch trắng ngang ở giữa?

a)

Biển cấm đi ngược chiều

b)

Biển ưu tiên cho xe cơ giới

c)

Biển chỉ dẫn bắt buộc rẽ trái

d)

Biển khu đông dân cư

65.

Biển tròn màu xanh ở giữa có hình xe đạp phía trên và xe súc vật kéo phía dưới có ý nghĩa gì?

a)

Đường dành cho xe thô sơ (như xe đạp, xe súc vật kéo)

b)

Cấm xe đạp lưu thông

c)

Chỉ dẫn nơi đỗ xe đạp

d)

Cấm ô tô và xe máy

66.

Biển bên phải là biển tròn viền đỏ có hình người đi bộ bị gạch chéo; biển này yêu cầu gì đối với người đi bộ?

a)

Không được đi bộ vào khu vực có biển

b)

Chỉ được đi bộ vào buổi tối

c)

Được phép đi bộ nhưng phải đi sát lề đường

d)

Chỉ cấm khi đường đông xe

67.

Gặp các biển báo trong hình (cấm đi ngược chiều; đường dành cho xe thô sơ; cấm người đi bộ), em sẽ làm gì để đúng quy tắc?

a)

Tuân thủ đúng yêu cầu của từng biển để tránh vi phạm và bảo đảm an toàn

b)

Bỏ qua nếu khu vực vắng người và ít phương tiện

c)

Chỉ chấp hành vào ban ngày

d)

Hỏi người xung quanh rồi quyết định có tuân theo hay không

68.

Tại một ngã ba, đèn xanh bật lên, một thiếu niên dừng xe đạp trước vạch dừng để chờ bạn. Trường hợp này có vi phạm an toàn giao thông không?

a)

Có, vì dừng xe khi đèn xanh gây cản trở và dễ mất an toàn cho dòng xe đang lưu thông

b)

Không, vì dừng trước vạch dừng luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

c)

Không, vì chờ bạn là lý do chính đáng nên không vi phạm

d)

Có, vì khi đèn xanh bắt buộc phải vượt qua vạch dừng với mọi phương tiện cơ giới

69.

Những biểu hiện chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ nào sau đây thường đúng trong thực tế xung quanh em? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Dừng xe đúng vạch khi đèn đỏ

b)

Đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy

c)

Đi bộ qua đường đúng nơi có vạch hoặc cầu vượt

d)

Vượt đèn đỏ để đi nhanh hơn

70.

Bằng hiểu biết của em, cách nào mô tả đúng về đi bộ hoặc ngồi sau xe đạp/xe máy hay ngồi trong ô tô an toàn?

a)

Luôn tuân thủ tín hiệu giao thông, đi đúng phần đường, ngồi đúng tư thế và thắt dây an toàn khi có.

b)

Đi nhanh giữa lòng đường để rút ngắn thời gian, ngồi thoải mái tùy thích.

c)

Chỉ cần chú ý khi đường vắng, còn đông người thì đi theo nhóm là đủ.

d)

Không cần đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy nếu đi quãng ngắn.

71.

Quan sát tranh minh họa các tình huống đi bộ trong đô thị, hành động nào sau đây là an toàn?

a)

Đi trên vỉa hè, quan sát xe cộ trước khi sang đường tại nơi có vạch qua đường.

b)

Vừa đi bộ vừa đọc sách/nhìn điện thoại cho đỡ nhàm chán.

c)

Sang đường bất kỳ khi không có xe ở gần.

d)

Đi dưới lòng đường vì vỉa hè đông người.

72.

Theo thông tin về đi bộ an toàn, lựa chọn nào đúng khi đi bộ vào buổi tối?

a)

Mặc áo sáng màu hoặc có phần phản quang để dễ nhận ra.

b)

Mặc áo tối màu để không gây chú ý.

c)

Đi sát giữa đường để xe dễ nhìn thấy.

d)

Đeo tai nghe to để nghe tín hiệu xe.

73.

Khi qua đường tại nơi có đèn giao thông dành cho người đi bộ, em nên làm gì?

a)

Đứng đợi sau vạch, quan sát xe đang tới, chỉ băng qua khi đèn cho người đi bộ sáng màu xanh.

b)

Đi ngay khi thấy một số xe dừng lại.

c)

Chạy nhanh qua bất kể tín hiệu đèn để kịp giờ.

d)

Đi theo người khác mà không cần để ý tín hiệu.

74.

Nhìn các ảnh tư thế ngồi sau xe đạp/xe máy, tư thế nào là an toàn?

a)

Ngồi thẳng lưng, hai tay ôm eo người lái, hai chân đặt lên gác chân phía sau.

b)

Ngồi lệch một bên, tay buông thõng, chân thả tự do.

c)

Đứng trên để chân phía sau cho cao hơn.

d)

Quay mặt ra phía sau để trò chuyện với bạn.

75.

Chọn phát biểu đúng về đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe đạp/xe máy.

a)

Đội mũ bảo hiểm đúng cách và cài quai chắc chắn trước khi ngồi lên xe.

b)

Chỉ đội mũ khi đi xa, đi gần không cần.

c)

Đội mũ lỏng cho thoải mái, không cần cài quai.

d)

Người ngồi sau không cần đội mũ, chỉ người lái đội.

76.

Khi ngồi sau, thao tác nào sau đây là đúng để lên/xuống xe an toàn?

a)

Chỉ xuống xe khi xe đã dừng hẳn và có sự cho phép của người điều khiển.

b)

Nhảy xuống ngay khi xe còn lăn bánh chậm.

c)

Tự ý xuống xe bất ngờ để rẽ nhanh.

d)

Vừa xuống xe vừa mang đồ cồng kềnh để tiết kiệm thời gian.

77.

Dựa trên ảnh hướng dẫn tư thế ngồi sau xe máy, chọn mô tả chính xác.

a)

Ngồi thẳng lưng, ôm eo người lái; hai đùi khép nhẹ; hai bàn chân đặt lên thanh chắn/gác chân phía sau.

b)

Ngồi cúi gập người để tránh gió, chân thả tự do.

c)

Ngồi ngả ra sau, tay bám yên, chân đặt trên trục bánh sau.

d)

Ngồi xoay người sang một bên cho thoáng.

78.

Trong các tình huống minh họa khi ngồi trong ô tô, hành vi nào không an toàn?

a)

Thò người ra ngoài cửa sổ khi xe đang chạy.

b)

Ngồi ngay ngắn, thắt dây an toàn đúng cách.

c)

Ngồi yên tại chỗ, không trêu đùa người lái.

d)

Giữ tay trong xe và quan sát đường đi.

79.

Ở vị trí nào trên ô tô học sinh phải thắt dây an toàn?

a)

Mọi vị trí có trang bị dây an toàn.

b)

Chỉ ghế trước bên cạnh người lái.

c)

Chỉ hàng ghế sau.

d)

Chỉ khi đi đường cao tốc.

80.

Ghép nội dung (1) "Cài dây an toàn đúng cách trước khi xe chuyển bánh" với ảnh phù hợp.

a)

Ảnh 1: Người lớn giúp học sinh cài dây an toàn.

b)

Ảnh 2: Học sinh đứng cạnh cửa chuẩn bị lên xe.

c)

Ảnh 3: Học sinh ngồi vắt vẻo không cài dây.

81.

Ghép nội dung (2) "Ngồi yên, không đùa nghịch, trêu đùa người lái xe" với ảnh phù hợp.

a)

Ảnh 1: Người lớn giúp học sinh cài dây.

b)

Ảnh 2: Học sinh đứng nói chuyện ngoài xe.

c)

Ảnh 3: Học sinh ngồi ngay ngắn trên ghế.

d)
82.

Ghép nội dung (3) "Chỉ xuống xe khi đã dừng hẳn và theo hướng dẫn của người lái" với ảnh phù hợp.

a)

Ảnh 1: Người lớn đang hướng dẫn khi xe dừng.

b)

Ảnh 2: Học sinh tự mở cửa khi xe còn di chuyển.

c)

Ảnh 3: Học sinh ngồi trên ghế.

d)
83.

Trong các tư thế ngồi sau xe đạp/xe máy ở phần luyện tập, tư thế nào là an toàn?

a)

Ngồi thẳng lưng, tay ôm eo người lái, chân đặt lên gác chân.

b)

Buông tay giơ cao, chân thả tự do.

c)

Ngồi lệch, quay mặt ra sau.

d)

Ngồi ngả người, chân đặt lên trục bánh.

84.

Trong các tư thế ngồi trong ô tô ở phần luyện tập, tư thế nào là an toàn?

a)

Ngồi ngay ngắn, thắt dây an toàn đúng cách.

b)

Ngồi xoay người đùa nghịch với người lái.

c)

Thò đầu/ tay ra ngoài cửa sổ khi xe chạy.

d)

Ngồi vắt vẻo không cài dây.

85.

Khi quan sát bạn ở trường đi học bằng xe đạp/xe máy, hành động nào giúp xây dựng dự án tuyên truyền tư thế ngồi đúng?

a)

Ghi lại lỗi tư thế, phân tích nguyên nhân, đề xuất biện pháp và tuyên truyền cách ngồi đúng.

b)

Chỉ trêu chọc bạn để họ chú ý hơn.

c)

Bỏ qua vì không liên quan đến mình.

d)

Đăng hình lên mạng xã hội mà không giải thích.

86.

Dựa trên câu hỏi mở đầu trong phần tình huống xuất phát, chọn phương tiện phù hợp nhất với học sinh đi đến trường hằng ngày.

a)

Đi bộ

b)

Đi xe đạp

c)

Đi xe đạp điện

d)

Đi xe máy

87.

Theo yêu cầu trong phần tình huống xuất phát, chọn các quy tắc đúng để đi bộ, đi xe đạp hoặc xe đạp điện an toàn.

a)

Đi đúng phần đường, làn đường dành cho mình và đi bên phải theo chiều đi

b)

Đi xe lạng lách, bám vào các xe khác để đi nhanh hơn

c)

Tuân thủ tín hiệu đèn giao thông và hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

d)

Vừa đi vừa nghe tai nghe lớn để dễ tập trung

88.

Theo mục tình hình tham gia giao thông bằng xe đạp, xe đạp điện, chọn các mô tả phản ánh đúng thực trạng hiện nay của một bộ phận học sinh.

a)

Đi xe phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ

b)

Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện

c)

Chấp hành đầy đủ quy định, luôn đi đúng tốc độ và khoảng cách

d)

Vừa đi vừa nghe nhạc, đeo tai nghe; thậm chí chở ba

89.

Theo phần hậu quả của việc tham gia giao thông bằng xe đạp, xe đạp điện không an toàn, chọn các hậu quả đúng.

a)

Gây cản trở giao thông, mất an toàn cho bản thân và người khác, dễ xảy ra tai nạn

b)

Bị cơ quan chức năng nhắc nhở, khiển trách khi vi phạm

c)

Làm đẹp hình ảnh học sinh khi mặc đồng phục và được khen ngợi

d)

Mất khả năng kiểm soát phương tiện khi đùa nghịch, dẫn đến nguy hiểm

90.

Theo khung thông tin về cách đi xe đạp và xe đạp điện an toàn, quy định đúng về vị trí và phần đường khi đi xe là gì?

a)

Đi vào phần đường, làn đường dành cho xe đạp, đi bên phải theo chiều đi của mình

b)

Đi bất kỳ làn nào miễn đường vắng

c)

Đi giữa lòng đường để dễ quan sát

d)

Đi ngược chiều để tránh xe phía sau

91.

Theo khung thông tin về cách đi xe đạp và xe đạp điện an toàn, chọn nhận định đúng về điều khiển xe.

a)

Điều khiển xe bằng 2 tay, đặt chân lên bàn đạp, tay đặt vào phanh

b)

Một tay cầm điện thoại, một tay lái xe để chủ động

c)

Chân không cần đặt lên bàn đạp khi xuống dốc

d)

Chỉ cần phanh sau, không dùng phanh trước

92.

Theo khung thông tin về cách đi xe đạp và xe đạp điện an toàn, hành vi nào bị cấm khi đang đi xe?

a)

Sử dụng ô, dù, điện thoại di động hoặc thiết bị âm thanh

b)

Quan sát xung quanh trước khi qua đường

c)

Đi đúng làn dành cho xe đạp

d)

Đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện

93.

Theo khung thông tin về cách đi xe đạp và xe đạp điện an toàn, yêu cầu đúng khi qua đường là gì?

a)

Chỉ qua đường khi quan sát an toàn ở mọi phía và không có xe đang đến gần

b)

Qua đường ngay khi có khoảng trống nhỏ bất kể xe đang đến

c)

Bấm còi liên tục rồi đi qua

d)

Đi theo nhóm đông để xe khác phải nhường

94.

Theo khung thông tin, chọn quy định đúng đối với người đi xe đạp điện.

a)

Phải đội mũ bảo hiểm

b)

Không cần đội mũ bảo hiểm nếu đi chậm

c)

Chỉ đội mũ khi đi trên đường lớn

d)

Đội mũ bảo hiểm là tùy chọn

95.

Cách đi xe đạp, xe đạp điện an toàn: chọn tất cả phương án đúng.

a)

Đội mũ bảo hiểm đúng quy cách khi tham gia giao thông

b)

Đi đúng làn đường, phần đường dành cho xe đạp

c)

Giữ tốc độ phù hợp, không phóng nhanh vượt ẩu

d)

Quan sát, nhường người đi bộ tại nơi có vạch qua đường

e)

Sử dụng điện thoại khi đang điều khiển xe để liên lạc kịp thời

96.

Cách đi xe đạp, xe đạp điện qua đường giao nhau có tín hiệu đèn giao thông: chọn tất cả bước thực hiện đúng theo trình tự an toàn nêu trong hình.

a)

Giảm tốc độ khi gần đến nơi đường giao nhau

b)

Khi đèn đỏ, dừng lại trước vạch dừng

c)

Khi đèn xanh, quan sát an toàn xung quanh rồi mới đi

d)

Tiếp tục đi nhưng vẫn chú ý an toàn

e)

Tăng tốc để vượt nhanh trước khi đèn đổi màu

97.

Hình 1: Hành vi trong hình đi đúng hay sai Luật Giao thông đường bộ?

a)

Đúng luật

b)

Sai luật

98.

Hình 2: Hành vi trong hình đi đúng hay sai Luật Giao thông đường bộ?

a)

Đúng luật

b)

Sai luật

99.

Hình 3: Hành vi trong hình đi đúng hay sai Luật Giao thông đường bộ?

a)

Đúng luật

b)

Sai luật

100.

Hình 4: Hành vi trong hình đi đúng hay sai Luật Giao thông đường bộ?

a)

Đúng luật

b)

Sai luật

101.

Hình 5: Hành vi trong hình đi đúng hay sai Luật Giao thông đường bộ?

a)

Đúng luật

b)

Sai luật

102.

Hình 6: Hành vi trong hình đi đúng hay sai Luật Giao thông đường bộ?

a)

Đúng luật

b)

Sai luật

103.

Xử lý tình huống: Khi có tín hiệu đèn đỏ, bạn An nói xe đạp vẫn đi vô tư; bạn Tâm nói thỉnh thoảng vượt đèn đỏ nhưng hiếm khi bị công an giữ lại. Em tán thành ý kiến nào?

a)

Tán thành bạn An: đèn đỏ chỉ áp dụng cho ô tô, xe máy; xe đạp vẫn đi được

b)

Tán thành bạn Tâm: thỉnh thoảng vượt đèn đỏ cũng không sao vì ít khi bị xử phạt

c)

Không tán thành cả hai: đèn đỏ áp dụng cho mọi người tham gia giao thông; xe đạp phải dừng, vượt đèn đỏ là vi phạm và nguy hiểm

d)

Chỉ đúng với xe đạp điện, còn xe đạp thường có thể đi qua