wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quyền hạn và Nhiệm vụ của Chính quyền Địa phương

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Ai có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?

a)

Bộ Nội vụ

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

d)

Hội đồng nhân dân cấp huyện

2.

Sau khi phát hiện văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải làm gì?

a)

Chỉ đạo báo cáo Thủ tướng Chính phủ

b)

Báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Yêu cầu Ủy ban nhân dân xã tự hủy bỏ

d)

Trình Chính phủ ban hành văn bản mới

3.

Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 15 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và quyền hạn đặc thù nào?

a)

Ban hành luật cấp thành phố

b)

Phê chuẩn ngân sách Trung ương

c)

Quyết định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đô thị

d)

Bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận

4.

Ủy ban nhân dân thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn gì liên quan đến việc chuyển chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình?

a)

Không được chuyển chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

b)

Được chuyển chức năng theo quy định pháp luật

c)

Chỉ được chuyển chức năng do cấp trên trực tiếp quyết định

d)

Chỉ chuyển chức năng sau khi trưng cầu dân ý

5.

Hội đồng nhân dân xã có quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên đơn vị nào theo quy định pháp luật?

a)

Quận, phường thuộc thành phố

b)

Phòng chuyên môn thuộc huyện

c)

Xã mới thuộc huyện

d)

Thôn, tổ dân phố

6.

Hội đồng nhân dân xã có quyền quyết định biện pháp nào trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường?

a)

Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên nước, rừng, bảo vệ môi trường

b)

Chỉ thông qua quy hoạch sử dụng đất

c)

Chỉ quyết định biện pháp phòng, chống thiên tai

d)

Chỉ quyết định biện pháp phát triển nông nghiệp

7.

Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ, quyền hạn gì liên quan đến quy hoạch cấp tỉnh?

a)

Trình Thủ tướng phê duyệt quy hoạch cấp tỉnh

b)

Tham gia thực hiện quyết định quy hoạch chi tiết của cấp mình

c)

Chỉ thực hiện quy hoạch tổng thể

d)

Không có quyền quyết định về quy hoạch

8.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ công thiết yếu nào trên địa bàn?

a)

Chiếu sáng và cấp nước

b)

Giáo dục đại học và y tế chuyên sâu

c)

Vận tải hàng không và đường sắt

d)

Điện lực và viễn thông

9.

Báo cáo của Ủy ban nhân dân cần cập nhật để Hội đồng nhân dân cùng cấp báo cáo ai?

a)

Đại biểu Hội đồng nhân dân

b)

Chính quyền cấp xã lân cận

c)

Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Các bộ, ngành Trung ương

10.

Nghị quyết số 27-NQ/TW được ban hành vào ngày nào?

a)

05/12/2022

b)

20/11/2022

c)

Hơn 35 năm đổi mới

d)

Hơn 30 năm thực hiện Cương lĩnh

11.

Nghị quyết số 27-NQ/TW do cơ quan nào ban hành?

a)

Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

b)

Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII

c)

Nhân dân

d)

Quốc hội

12.

Mục đích chính của Nghị quyết số 27-NQ/TW là gì?

a)

Chia sẻ thông tin với công chúng

b)

Tổng kết 35 năm đổi mới

c)

Đánh giá Cương lĩnh năm 1991, bổ sung, phát triển năm 2011

d)

Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới

13.

Thành tựu nào sau đây được đề cập về nhận thức, lý luận về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Nhận thức, lý luận ngày càng thống nhất, đầy đủ và sâu sắc hơn

b)

Lý luận vẫn còn nhiều bất cập

c)

Lý luận đã được hoàn thiện tuyệt đối

d)

Nhận thức ngày càng phức tạp và đa dạng

14.

Trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước và xã hội, vai trò của yếu tố nào được chú trọng?

a)

Cơ chế phân công, phối hợp

b)

Quốc hội

c)

Bộ máy nhà nước

d)

Pháp luật và việc thực thi pháp luật

15.

Cơ chế nào đã có chuyển biến tích cực trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp?

a)

Cơ chế giám sát của Nhân dân

b)

Cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước

c)

Cơ chế quản lý vĩ mô của Chính phủ

d)

Cơ chế hoạt động của Quốc hội

16.

Lĩnh vực nào được đánh giá là có bước đột phá trong cải cách theo Nghị quyết?

a)

Cải cách giáo dục

b)

Cải cách kinh tế

c)

Cải cách văn hóa

d)

Cải cách hành chính, cải cách tư pháp

17.

Mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vận hành theo cơ chế nào?

a)

Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ, Đảng lãnh đạo

b)

Nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý, Đảng lãnh đạo

c)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ

d)

Đảng và Nhà nước cùng quản lý và Nhân dân làm chủ

18.

Quyền con người, quyền công dân theo Hiến định được thực hiện như thế nào trong thực tế?

a)

Chỉ tập trung vào dân chủ đại diện

b)

Đã được cụ thể hóa bằng pháp luật và thực hiện tốt hơn trên thực tế

c)

Vẫn còn nhiều hạn chế

d)

Đã bị bỏ qua trong quá trình cải cách

19.

Hạn chế nào được nêu về công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Vẫn còn những hạn chế, bất cập, có mặt chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, quản lý và bảo vệ đất nước trong hình hình mới

b)

Chỉ tồn tại vấn đề lý luận, không có vấn đề thực tiễn

c)

Đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển

d)

Đạt được thành tựu vượt bậc trong mọi mặt

20.

Trong số các hạn chế, vấn đề nào liên quan đến quyền lực nhà nước được đề cập?

a)

Cơ chế kiểm soát quyền lực đã hoàn thiện

b)

Vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã được phát huy mạnh mẽ

c)

Quyền lực nhà nước đã được kiểm soát rất hiệu quả

d)

Quyền lực nhà nước chưa được kiểm soát hiệu quả, cơ chế kiểm soát quyền lực chưa hoàn thiện

21.

Tình trạng nào về ý thức chấp hành pháp luật được nêu ra như một hạn chế?

a)

Ý thức chấp hành pháp luật của toàn dân rất nghiêm túc

b)

Không coi vấn đề gì về ý thức chấp hành pháp luật

c)

Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận cán bộ, công chức, đảng viên và Nhân dân chưa nghiêm

d)

Ý thức chấp hành pháp luật chỉ nghiêm túc ở cấp cao

22.

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, bất cập trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là vấn đề lớn, phức tạp, lâu dài; công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu, hoàn thiện lý luận chưa được quan tâm đúng mức

b)

Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận được quan tâm đúng mức

c)

Sự thiếu hợp tác giữa các cơ quan nhà nước

d)

Quyết tâm chính trị của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền rất cao

23.

Quan điểm đầu tiên trong việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Tăng cường quan hệ quốc tế

b)

Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương

c)

Tăng cường pháp chế, đề cao đạo đức xã hội và trách nhiệm công dân, giữ vững kỷ luật, kỷ cương

d)

Tập trung vào kinh tế thị trường

24.

Nội dung nào về Hiến pháp và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam cần được đưa vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng của hệ thống giáo dục quốc dân?

a)

Lịch sử hình thành Nhà nước pháp quyền

b)

Nội dung phù hợp về Hiến pháp và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Chỉ quy định về quyền và nghĩa vụ công dân

d)

Các điều ước quốc tế về quyền con người

25.

Nguyên tắc nào được nêu rõ về quyền của công dân?

a)

Công dân chỉ được làm những gì pháp luật cho phép

b)

Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân có thể xâm phạm lợi ích quốc gia-dân tộc

c)

Công dân được làm tất cả những gì pháp luật không cấm

d)

Quyền công dân tách rời nghĩa vụ công dân

26.

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật cần tập trung vào những lĩnh vực nào để tháo gỡ khó khăn, khơi dậy tiềm năng?

a)

Chỉ đối ngoại

b)

Chỉ quốc phòng, an ninh

c)

Tất cả các lĩnh vực, bao gồm tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị, phát huy dân chủ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giáo dục, khoa học công nghệ, v.v.

d)

Chỉ kinh tế thị trường

27.

Để phát huy vai trò trong xây dựng pháp luật, Nghị quyết đề cập đến sự tham gia của những chủ thể nào ngoài Nhà nước?

a)

Chỉ chuyên gia và nhà khoa học

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội và Nhân dân, chuyên gia, nhà khoa học

c)

Chỉ các doanh nghiệp

d)

Chỉ các cơ quan Quốc hội

28.

Để tăng cường hiệu lực trực tiếp của các đạo luật, Nghị quyết yêu cầu khắc phục tình trạng nào?

a)

Luật quá ổn định

b)

Luật quá cụ thể

c)

Luật thiếu tính ổn định, chậm ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành

d)

Chỉ có văn bản dưới luật

29.

Việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định là nhiệm vụ trong tâm của công cuộc nào?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị.

b)

Đổi mới kinh tế.

c)

Xây dựng văn hóa.

d)

Hội nhập quốc tế.

30.

Nguyên tắc nhất quán về quyền lực nhà nước trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Quyền lực nhà nước thuộc về Quốc hội.

b)

Quyền lực nhà nước thuộc về Chính phủ.

c)

Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.

d)

Quyền lực nhà nước thuộc về Đảng.

31.

Theo Nghị quyết, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát hiệu quả giữa các cơ quan nào?

a)

Giữa Nhà nước, thị trường và xã hội.

b)

Giữa Đảng và Nhân dân.

c)

Giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

d)

Giữa Trung ương và địa phương.

32.

Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Lấy ý kiến chuyên gia làm trung tâm.

b)

Bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.

c)

Quản lý xã hội chủ yếu bằng các quy định hành chính.

d)

Quản lý xã hội bằng đạo đức và truyền thống.

33.

Trong quan điểm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, yếu tố nào được coi là trung tâm, mục tiêu, chủ thể và động lực phát triển đất nước?

a)

Con người

b)

Nhà nước

c)

Đảng

d)

Thị trường B

34.

Nghị quyết nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố nào trong quá trình đổi mới?

a)

Giữa Trung ương và địa phương.

b)

Giữa kinh tế và văn hóa.

c)

Giữa kế thừa, ổn định với đổi mới, phát triển.

d)

Giữa lý luận và thực tiễn.

35.

Mục tiêu tổng quát đến năm 2045 của việc hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Trở thành nước phát triển, có thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào năm 2045.

b)

Trở thành nước có thu nhập trung bình thấp.

c)

Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp.

d)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật.

36.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về quyền làm chủ của Nhân dân là gì?

a)

Chỉ tập trung vào quyền công dân.

b)

Hoàn thiện cơ bản các cơ chế bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

c)

Chưa cần hoàn thiện cơ chế bảo đảm quyền con người.

d)

Hạn chế quyền làm chủ của Nhân dân.

37.

Đến năm 2030, điều gì phải trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội?

a)

Đạo đức xã hội chủ nghĩa.

b)

Thượng tôn Hiến pháp và pháp luật.

c)

Tập quán địa phương.

d)

Lợi ích kinh tế.

38.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 đối với cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước là gì?

a)

Xóa bỏ cơ chế kiểm soát.

b)

Hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, bảo đảm quyền lực nhà nước là thống nhất, được kiểm soát hiệu quả.

c)

Tăng cường quyền lực hành pháp.

d)

Giảm vai trò của Quốc hội.

39.

Mục tiêu đến năm 2030 về nền hành chính nhà nước là gì?

a)

Duy trì nền hành chính như hiện tại.

b)

Tập trung vào quản lý nhà nước mà không cần phục vụ Nhân dân.

c)

Giảm quy mô nền hành chính.

d)

Hoàn thành cơ bản việc xây dựng nền hành chính nhà nước phục vụ Nhân dân, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh, công khai, minh bạch.

40.

Mục tiêu đến năm 2030 đối với nền tư pháp là gì?

a)

Hoàn thành cơ bản việc xây dựng nền tư pháp chuyên nghiệp, hiện đại, công bằng, nghiêm minh, liêm chính, phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân.

b)

Giảm quy mô hệ thống tòa án.

c)

Chỉ tập trung vào bảo vệ lợi ích của Nhà nước.

d)

Duy trì nền tư pháp truyền thống.

41.

Một trong những trọng tâm của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Giảm chất lượng nguồn nhân lực pháp luật.

b)

Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

c)

Duy trì hiện trạng bộ máy nhà nước.

d)

Hạn chế cải cách hành chính.

42.

Đặc trưng đầu tiên của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được nêu trong Nghị quyết là gì?

a)

Quyền lực nhà nước là thống nhất.

b)

Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

c)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

d)

Quyền con người, quyền công dân được công nhận.

43.

Đặc trưng nào liên quan đến hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Nhà nước hoạt động theo ý chí của cá nhân lãnh đạo.

b)

Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.

c)

Hệ thống pháp luật không cần công khai, minh bạch.

d)

Tòa án hoạt động phụ thuộc vào cơ quan hành pháp.

44.

Việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tiến hành đồng bộ với yếu tố nào?

a)

Chỉ tập trung vào hội nhập quốc tế.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa.

c)

Thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Phát triển kinh tế tư bản.

45.

Để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước, cần thể chế hóa đầy đủ và thực hiện đúng đắn, hiệu quả cơ chế nào?

a)

Chỉ dân chủ trực tiếp.

b)

Chỉ dân chủ đại diện.

c)

Dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, nhất là dân chủ ở cơ sở.

d)

Cơ chế bầu cử.

46.

Nghị quyết yêu cầu phát huy dân chủ đi đôi với việc tăng cường yếu tố nào?

a)

Tăng cường kinh tế thị trường.

b)
47.

Nguyên tắc về mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước khi thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp là gì?

a)

Tách biệt tuyệt đối giữa ba quyền.

b)

Chỉ phối hợp mà không kiểm soát.

c)

Phân công, phối hợp, kiểm soát hiệu quả giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

d)

Chỉ phân công mà không phối hợp.

48.

Đến năm 2030, điều gì về pháp luật cần được xã hội thấm nhuần như một chuẩn mực?

a)

Thượng tôn Hiến pháp và pháp luật.

b)

Ưu tiên tập quán địa phương.

c)

Nhấn mạnh lợi ích nhóm.

d)

Tối đa hóa quyền lực hành pháp.

49.

Quốc hội giám sát tối cao hoạt động của những cơ quan nào?

a)

Chỉ giám sát việc tuân theo Hiến pháp và luật

b)

Chỉ giám sát hoạt động của Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao

c)

Chỉ giám sát hoạt động của các chính quyền địa phương

d)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập

50.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bao nhiêu năm?

a)

Không quy định cụ thể

b)

05 năm

c)

06 năm

d)

04 năm

51.

Trong trường hợp đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình không?

a)

Có, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội, việc kéo dài nhiệm kỳ không quá 12 tháng, trừ trường hợp có chiến tranh

b)

Có, nhưng không được kéo dài quá 06 tháng

c)

Có, theo đề nghị của Chủ tịch nước

d)

Không, nhiệm kỳ Quốc hội là cố định

52.

Cơ cấu tổ chức của Quốc hội bao gồm những bộ phận nào theo Luật Tổ chức Quốc hội?

a)

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổ đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội

c)

Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân

53.

Chủ tịch Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn gì liên quan đến các phiên họp của Quốc hội?

a)

Ký chứng thực Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội

b)

Lãnh đạo công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tọa các phiên họp của Quốc hội

d)

Tổ chức thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội

54.

Thành phần của Ủy ban thường vụ Quốc hội bao gồm những ai?

a)

Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

c)

Tổng Kiểm toán Nhà nước và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Trưởng ban của Hội đồng nhân dân

55.

Để đảm bảo pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, Nghị quyết yêu cầu đòi hỏi mô cơ chế nào?

a)

Cơ chế phổ biến pháp luật

b)

Cơ chế thi hành pháp luật, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật với thực hiện pháp luật

c)

Cơ chế ban hành luật

d)

Cơ chế giải thích pháp luật

56.

Quốc hội cần tiếp tục được xây dựng theo hướng nào để thực hiện tốt chức năng?

a)

Là cơ quan đại diện của Đảng

b)

Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

c)

Là cơ quan hành chính nhà nước

d)

Chỉ thực hiện chức năng giám sát

57.

Để nâng cao chất lượng hoạt động của đại biểu Quốc hội, Nghị quyết yêu cầu điều gì?

a)

Giảm số lượng đại biểu Quốc hội chuyên trách

b)

Tăng hợp lý số lượng đại biểu Quốc hội chuyên trách, giảm số lượng đại biểu công tác ở các cơ quan hành pháp, tư pháp

c)

Hạn chế tiếp xúc cử tri

d)

Không cần cơ chế đánh giá đại biểu

58.

Vị trí và chức năng của Quốc hội theo Hiến pháp 2013 là gì?

a)

Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp

b)

Là cơ quan thuộc nhánh quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

c)

Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp

59.

Quốc hội có những quyền hạn nào trong việc thực hiện quyền lập hiến và lập pháp?

a)

Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật

b)

Quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp

c)

Ban hành nghị định để thi hành Hiến pháp

d)

Ban hành pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao

60.

Quốc hội quyết định đại xá theo đề nghị của cơ quan/người nào?

a)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

61.

Quốc hội có quyền quyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp hoặc những vấn đề quan trọng khác theo đề nghị của ai?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội

b)

Chỉ Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chỉ Chủ tịch nước

d)

Chỉ Chính phủ

62.

Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội là gì?

a)

Chịu trách nhiệm trước cử tri và trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình

b)

Bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội

c)

Tất cả các phương án trên

d)

Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân nơi ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước

63.

Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn những chức danh nào?

a)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ

b)

Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước

d)

Tất cả các phương án trên

64.

Đại biểu Quốc hội không được bắt, giam giữ, khởi tố nếu không có sự đồng ý của cơ quan nào?

a)

Cả A và B

b)

Chỉ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội (trong thời gian Quốc hội không họp)

d)

Quốc hội

65.

Quốc hội họp mỗi năm mấy kỳ thường lệ?

a)

Ba kỳ

b)

Một kỳ

c)

Bốn kỳ

d)

Hai kỳ

66.

Ai có quyền yêu cầu Quốc hội họp bất thường?

a)

Thủ tướng Chính phủ hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Chủ tịch nước hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Tối đa một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội

67.

Số lượng thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do cơ quan nào quyết định?

a)

Chủ tịch Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Tổng thư ký Quốc hội

d)

Quốc hội

68.

Khi Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thì theo đề nghị của cơ quan/người nào?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa trước

c)

Chủ tịch nước

d)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

69.

Quốc hội có quyền bãi bỏ văn bản của những cơ quan nào nếu chúng trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội?

a)

Chỉ văn bản của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối cao

b)

Chỉ văn bản của Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Chỉ văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

d)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng, Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối cao, cơ quan khác do Quốc hội thành lập

70.

Ai có quyền đề nghị Quốc hội làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp?

a)

Cả A và B

b)

Chỉ Chủ tịch nước

c)

Ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội

d)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ

71.

Nghị quyết của Quốc hội được thông qua khi có bao nhiêu tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành?

a)

Ba phần tư

b)

Quá nửa

c)

Hai phần ba (đối với nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu)

d)

Cả A và B

72.

Ai triệu tập kỳ họp Quốc hội?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

73.

Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu những ai báo cáo, giải trình hoặc cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết?

a)

Chỉ Chánh án Tòa án tối cao

b)

Chỉ các cơ quan cấp dưới

c)

Chỉ các Bộ trưởng

d)

Thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và cá nhân hữu quan

74.

Tổng số đại biểu Quốc hội không quá bao nhiêu người?

a)

500 người

b)

450 người

c)

550 người

d)

400 người

75.

Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách dành toàn bộ thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu ở đâu?

a)

Tại các kỳ họp Quốc hội

b)

Tại cơ quan mà họ công tác trước khi là đại biểu

c)

Tại cơ quan của Quốc hội hoặc tại Đoàn đại biểu ở địa phương

d)

Tại các cuộc tiếp xúc cử tri

76.

Ai là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội?

a)

Chủ tịch nước

b)

Một Phó Chủ tịch Quốc hội

c)

Tổng thư ký Quốc hội – Chánh văn phòng Quốc hội

d)

Chủ tịch Quốc hội

77.

Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định?

a)

Bộ Tài chính

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Quốc hội

78.

Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có bao nhiêu đại biểu tán thành?

a)

Quá nửa tổng số đại biểu

b)

Ít nhất một phần ba tổng số đại biểu

c)

Cả A và B

d)

Chủ tịch Quốc hội quyết định

79.

Ai có thẩm quyền đề nghị bãi nhiệm đại biểu Quốc hội?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Chánh án Tòa án tối cao

80.

Khi Chủ tịch nước không làm việc được trong thời gian dài, ai sẽ giữ quyền Chủ tịch nước?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Phó Chủ tịch nước

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Thủ tướng Chính phủ

81.

Trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước cho đến khi nào?

a)

Cho đến hết nhiệm kỳ hiện tại của Chủ tịch nước

b)

Cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới

c)

Trong thời gian tối đa 06 tháng

d)

Theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội

82.

Theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Chính phủ là cơ quan chấp hành của cơ quan nào?

a)

Tòa án nhân dân tối cao

b)

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

83.

Chính phủ chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước những cơ quan/người nào?

a)

Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

b)

Chỉ các bộ, cơ quan ngang bộ

c)

Chỉ Quốc hội

d)

Chỉ Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ

84.

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm những thành phần nào?

a)

Hội đồng Quốc phòng và An ninh

b)

Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ

c)

Các Bộ trưởng và Thứ trưởng cơ quan ngang bộ

d)

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

85.

Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do ai quyết định?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Quốc hội

d)

Thủ tướng Chính phủ

86.

Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền ban hành loại văn bản nào để thực hiện nhiệm vụ theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội?

a)

Nghị quyết

b)

Chỉ văn bản hành chính

c)

Pháp lệnh

d)

Cả A và B

87.

Ai có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh?

a)

Tất cả các phương án

b)

Phương án D

c)

Phương án C

d)

Phương án B

e)

Phương án A

88.

Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có bao nhiêu tổng số thành viên biểu quyết tán thành?

a)

Ít nhất hai phần ba

b)

Toàn thể

c)

Quá nửa

d)

Ít nhất ba phần tư

89.

Hội đồng dân tộc có nhiệm vụ và quyền hạn gì liên quan đến công tác dân tộc?

a)

Nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc

b)

Thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển vùng dân tộc thiểu số

c)

Cả A và B

d)

Chỉ chủ tọa các phiên họp của Quốc hội

90.

Vị trí của Chủ tịch nước theo Hiến pháp 2013 là gì?

a)

Người đứng đầu Chính phủ

b)

Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước về đối nội và đối ngoại

c)

Người đứng đầu cơ quan xét xử

d)

Người đứng đầu cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

91.

Chính phủ làm việc theo chế độ nào?

a)

Tập thể, quyết định theo đa số

b)

Cá nhân, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng

c)

Phân công, phân cấp

d)

Tập trung dân chủ

92.

Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước những cơ quan/người nào?

a)

Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

b)

Chỉ Quốc hội

c)

Chỉ các Bộ trưởng

d)

Chỉ Chủ tịch nước

93.

Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng và chịu trách nhiệm trước ai?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Chủ tịch nước

c)

Quốc hội

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

94.

Chính phủ thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia và thực hiện quản lý với những đối tượng nào trong các cơ quan nhà nước?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức và công vụ

b)

Chỉ cán bộ

c)

Chỉ viên chức

d)

Chỉ công chức

95.

Chính phủ có trách nhiệm tổ chức công tác gì trong bộ máy nhà nước?

a)

Thanh tra, kiểm tra

b)

Giải quyết khiếu nại, tố cáo

c)

Phòng, chống quan liêu, tham nhũng

d)

Tất cả các phương án trên

96.

Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Chính phủ phải gửi dự thảo văn bản đến cơ quan/tổ chức nào tham gia ý kiến?

a)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Tòa án nhân dân tối cao

c)

Hội đồng dân tộc

d)

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có liên quan

97.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực nào?

a)

Theo phân công của Thủ tướng, phù hợp pháp luật

b)

Theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Theo quyết định của Quốc hội trong mọi trường hợp

d)

Theo chỉ đạo của Chủ tịch nước không cần luật

98.

Chủ tịch nước do cơ quan nào bầu ra?

a)

Nhân dân trực tiếp bầu

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Quốc hội

d)

Chính phủ

99.

Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Cả A, B và C

100.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước được quy định như thế nào?

a)

Không giới hạn nhiệm kỳ

b)

07 năm

c)

Theo nhiệm kỳ của Quốc hội

d)

05 năm, độc lập với nhiệm kỳ Quốc hội

101.

Chủ tịch nước là người thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức danh gì?

a)

Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia

d)

Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh

102.

Chủ tịch nước có quyền quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp nào trong lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Cấp úy

b)

Cấp tá

c)

Tất cả các cấp quân hàm

d)

Cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân

103.

Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của cơ quan nào?

a)

Chỉ các cơ quan tư pháp

b)

Chính phủ

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Cả A và B

104.

Ai là người ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước?

a)

Không có quy định

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Tất cả các phương án trên

105.

Nguyên tắc xét xử của Tòa án nhân dân là gì?

a)

Xét xử tập thể và quyết định theo đa số

b)

Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

c)

Tất cả các phương án trên

d)

Bảo đảm nguyên tắc tranh tụng

106.

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ gì liên quan đến việc áp dụng pháp luật?

a)

Cả A và B

b)

Ban hành luật

c)

Giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định

d)

Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử

107.

Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân nào tôn trọng và chấp hành?

a)

Chỉ các bên liên quan trực tiếp

b)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành

c)

Chỉ các cơ quan nhà nước

d)

Không có quy định cụ thể

108.

Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có sự tham gia của ai, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn?

a)

Kiểm sát viên

b)

Luật sư

c)

Hội thẩm

d)

Thẩm tra viên

109.

Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia do ai làm Chủ tịch?

a)

Chủ tịch nước

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

d)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

110.

Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo Luật sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2025 là bao nhiêu người?

a)

Tùy thuộc vào quyết định của Quốc hội

b)

Không quá 20 người

c)

Không ít hơn 23 người và không quá 27 người

d)

Không ít hơn 13 người và không quá 17 người

111.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm gì đối với phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?

a)

Không được tham dự

b)

Chỉ tham dự khi có triệu tập từ Chánh án

c)

Không có quy định

d)

Tham dự phiên họp theo yêu cầu

112.

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Thủ tướng Chính phủ

113.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu năm kể từ ngày được bổ nhiệm?

a)

Không giới hạn nhiệm kỳ

b)

05 năm

c)

04 năm

d)

03 năm

114.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với những cơ quan/người nào?

a)

Chỉ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

c)

Chỉ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Chỉ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

115.

Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Chủ tịch nước

d)

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

116.

Tiêu chuẩn chung của Thẩm phán bao gồm những gì?

a)

Chỉ ngành, lĩnh vực ở địa phương

b)

Chỉ dịch vụ công

c)

Chỉ các vấn đề liên quan đến pháp luật

d)

Một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc phạm vi toàn quốc

117.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước những cơ quan/người nào?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

118.

Văn phòng Chính phủ là bộ máy giúp việc của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, có chức năng gì?

a)

Quyết định các chính sách quốc gia

b)

Cả A và B

c)

Giúp việc cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn

d)

Tham mưu tổng hợp

119.

Ai là người đứng đầu Văn phòng Chính phủ?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Một Phó Thủ tướng Chính phủ

c)

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

d)

Chủ tịch Quốc hội

120.

Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu tổng số thành viên Chính phủ tham dự?

a)

Một phần ba

b)

Quá nửa

c)

Hai phần ba

d)

Tất cả

121.

Quyết định của Chính phủ phải được bao nhiêu tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành?

a)

Quá nửa

b)

Hai phần ba

c)

Ba phần tư

d)

Toàn thể

122.

Trong trường hợp biểu quyết tại phiên họp Chính phủ ngang nhau, thì thực hiện theo ý kiến của ai?

a)

Ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

b)

Ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết

c)

Ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ

d)

Ý kiến của đa số thành viên

123.

Chủ tịch nước có quyền gì đối với phiên họp của Chính phủ?

a)

Tham dự phiên họp

b)

Chủ trì phiên họp

c)

Biểu quyết các quyết định của Chính phủ

d)

Quyết định nội dung phiên họp

124.

Chính phủ mời ai tham dự phiên họp của Chính phủ khi bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc?

a)

Cả đại diện Bộ Ngoại giao

b)

Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội

d)

Đại diện các dân tộc thiểu số

125.

Việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ do cơ quan nào trình Quốc hội quyết định?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Chính phủ

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

126.

Vị trí và chức năng của Tòa án nhân dân là gì?

a)

Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp

b)

Là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp

c)

Là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

d)

Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân

127.

Theo Luật sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2025, hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm những loại Tòa án nào?

a)

Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự

b)

Tòa án quân sự các cấp, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Tòa án quân sự

c)

Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Tòa án quân sự

d)

Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện

128.

Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân bao gồm việc bảo vệ những gì?

a)

Quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

b)

Cả A, B và C

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa, lợi ích của Nhà nước

d)

Công lý, quyền con người, quyền công dân