wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quyền hạn và Nhiệm vụ của Chính quyền Địa phương

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức ai?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

c)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

d)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã

2.

Sau khi phát hiện văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải làm gì?

a)

Trực tiếp bãi bỏ văn bản đã ban hành

b)

Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chỉ cân nhắc báo cáo Thường trực Chính phủ

d)

Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ

3.

Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 15 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù nào?

a)

Quyết định kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

b)

Quyết định biện pháp để phát huy vai trò trung tâm kinh tế - xã hội của đô thị lớn

c)

Chỉ quyết định chiến lược, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội

d)

Quyết định chiến lược, cơ chế, chính sách, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, hạ tầng đô thị, các ngành, lĩnh vực trên địa bàn theo quy định của pháp luật

4.

Ủy ban nhân dân thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn gì liên quan đến việc chuyển chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn?

a)

Chỉ được chuyển chức năng cho Ủy ban nhân dân cấp xã

b)

Chỉ được chuyển chức năng cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình

c)

Quyết định chuyển một số chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc

d)

Không được chuyển chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

5.

Hội đồng nhân dân xã có quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên gì?

a)

Chỉ tổ dân phố

b)

Thôn theo quy định của pháp luật

c)

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

d)

Tổ dân phố ở thành phố

6.

Hội đồng nhân dân xã có quyền quyết định biện pháp nào trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường?

a)

Chỉ thông qua quy hoạch sử dụng đất

b)

Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên nước, rừng, bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật; biện pháp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn

c)

Chỉ quyết định biện pháp phát triển công nghiệp

d)

Chỉ quyết định biện pháp phát triển nông nghiệp

7.

Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ, quyền hạn gì liên quan đến quy hoạch?

a)

Chỉ thực hiện quy hoạch cấp tỉnh

b)

Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình

c)

Chỉ xây dựng quy hoạch tổng thể

d)

Không có quyền quyết định định vị quy hoạch

8.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ công thiết yếu nào trên địa bàn?

a)

Điện chiếu sáng, cấp nước, vệ sinh môi trường

b)

Y tế cơ bản và giáo dục phổ thông

c)

Chỉ điện chiếu sáng và cấp nước

d)

Giao thông công cộng và an ninh trật tự

9.

Khi Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản trái pháp luật, cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

b)

Ủy ban nhân dân cấp huyện

c)

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

d)

Bộ Nội vụ

10.

Nghị quyết số 27-NQ/TW được ban hành vào ngày nào?

a)

C. Hơn 35 năm đổi mới

b)

B. 05/12/2022

c)

D. Hơn 30 năm thực hiện Cương lĩnh

d)

A. 20/11/2022

11.

Nghị quyết số 27-NQ/TW do cơ quan nào ban hành?

a)

A. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

b)

B. Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII

c)

C. Nhân dân

d)

D. Quốc hội

12.

Mục đích chính của Nghị quyết số 27-NQ/TW là gì?

a)

C. Đánh giá Cương lĩnh năm 1991, bổ sung, phát triển năm 2011

b)

A. Tổng kết 35 năm đổi mới

c)

B. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới

d)

D. Chia sẻ thông tin với công chúng

13.

Thành tựu nào sau đây được đề cập về nhận thức, lý luận về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

D. Lý luận vẫn còn nhiều bất cập

b)

C. Nhận thức, lý luận ngày càng thống nhất, đầy đủ và sâu sắc hơn

c)

B. Lý luận đã được hoàn thiện tuyệt đối

d)

A. Nhận thức ngày càng phức tạp và đa dạng

14.

Trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước và xã hội, vai trò của yếu tố nào được chú trọng?

a)

A. Cơ chế phân công, phối hợp

b)

D. Quốc hội

c)

B. Bộ máy nhà nước

d)

C. Pháp luật và việc thực thi pháp luật

15.

Cơ chế nào đã có chuyển biến tích cực trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp?

a)

D. Cơ chế hoạt động của Quốc hội

b)

C. Cơ chế quản lý vĩ mô của Chính phủ

c)

A. Cơ chế giám sát của Nhân dân

d)

B. Cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước

16.

Lĩnh vực nào được đánh giá là có bước đột phá trong cải cách theo Nghị quyết?

a)

D. Cải cách văn hóa

b)

C. Cải cách giáo dục

c)

B. Cải cách hành chính, cải cách tư pháp

d)

A. Cải cách kinh tế

17.

Mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vận hành theo cơ chế nào?

a)

C. "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ"

b)

B. "Nhân dân lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Đảng lãnh đạo"

c)

A. "Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ, Đảng lãnh đạo"

d)

D. "Đảng và Nhà nước cùng quản lý và Nhân dân làm chủ"

18.

Quyền con người, quyền công dân theo Hiến định được thực hiện như thế nào trong thực tế?

a)

B. Đã được cụ thể hóa bằng pháp luật và thực hiện tốt hơn trên thực tế

b)

D. Chỉ tập trung vào dân chủ đại diện

c)

A. Vẫn còn nhiều hạn chế

d)

C. Đã bị bỏ qua trong quá trình cải cách

19.

Hạn chế nào được nêu về công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

A. Đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển

b)

B. Đạt được thành tựu vượt bậc trong mọi mặt

c)

C. Vẫn còn những hạn chế, bất cập, có mặt chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, quản lý và bảo vệ đất nước trong tình hình mới.

d)

D. Chỉ tồn tại vấn đề lý luận, không có vấn đề thực tiễn

20.

Trong số các hạn chế, vấn đề nào liên quan đến quyền lực nhà nước được đề cập?

a)

A. Quyền lực nhà nước đã được kiểm soát rất hiệu quả.

b)

B. Cơ chế kiểm soát quyền lực đã hoàn thiện.

c)

D. Vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã được phát huy mạnh mẽ.

d)

C. Quyền lực nhà nước chưa được kiểm soát hiệu quả, cơ chế kiểm soát quyền lực chưa hoàn thiện.

21.

Tình trạng nào về ý thức chấp hành pháp luật được nêu ra như một hạn chế?

a)

D. Không có vấn đề gì về ý thức chấp hành pháp luật.

b)

C. Ý thức chấp hành pháp luật chỉ nghiêm túc ở cấp cao.

c)

B. Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận cán bộ, công chức, đảng viên và Nhân dân chưa nghiêm.

d)

A. Ý thức chấp hành pháp luật của toàn dân rất nghiêm túc.

22.

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, bất cập trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

A. Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận được quan tâm đúng mức.

b)

B. Quyết tâm chính trị của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền rất cao.

c)

C. Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là vấn đề lớn, phức tạp, lâu dài; công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu, hoàn thiện lý luận chưa được quan tâm đúng mức.

d)

D. Sự thiếu hợp tác giữa các cơ quan nhà nước.

23.

Quan điểm đầu tiên trong việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

D. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương.

b)

C. Tăng cường quan hệ quốc tế.

c)

B. Tăng cường pháp chế, đề cao đạo đức xã hội và trách nhiệm công dân, giữ vững kỷ luật, kỷ cương.

d)

A. Tập trung vào kinh tế thị trường.

24.

Nội dung nào về Hiến pháp và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam cần được đưa vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng của hệ thống giáo dục quốc dân?

a)

D. Các điều ước quốc tế về quyền con người.

b)

C. Chỉ quy định về quyền và nghĩa vụ công dân.

c)

B. Nội dung phù hợp về Hiến pháp và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

A. Lịch sử hình thành Nhà nước pháp quyền.

25.

Nguyên tắc nào được nêu rõ về quyền của công dân?

a)

A. Công dân chỉ được làm những gì pháp luật cho phép.

b)

B. Công dân được làm tất cả những gì pháp luật không cấm.

c)

C. Quyền công dân tách rời nghĩa vụ công dân.

d)

D. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân có thể xâm phạm lợi ích quốc gia-dân tộc.

26.

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật cần tập trung vào những lĩnh vực nào để tháo gỡ khó khăn, khơi dậy tiềm năng?

a)

D. Chỉ đối ngoại.

b)

C. Chỉ quốc phòng, an ninh.

c)

A. Chỉ kinh tế thị trường.

d)

B. Tất cả các lĩnh vực, bao gồm tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị, phát huy dân chủ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giáo dục, khoa học công nghệ, v.v.

27.

Để phát huy vai trò trong xây dựng pháp luật, Nghị quyết đề cập đến sự tham gia của những chủ thể nào ngoài Nhà nước?

a)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội và Nhân dân, chuyên gia, nhà khoa học.

b)

A. Chỉ chuyên gia và nhà khoa học.

c)

D. Chỉ các cơ quan Quốc hội.

d)

C. Chỉ các doanh nghiệp.

28.

Để tăng cường hiệu lực trực tiếp của các đạo luật, Nghị quyết yêu cầu khắc phục tình trạng nào?

a)

D. Luật quá cụ thể.

b)

A. Luật quá ổn định.

c)

B. Luật thiếu tính ổn định, chậm ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

d)

C. Chỉ có văn bản dưới luật.

29.

Việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định là nhiệm vụ trong tâm của công cuộc nào?

a)

Hội nhập quốc tế.

b)

Xây dựng văn hóa.

c)

Đổi mới hệ thống chính trị.

d)

Đổi mới kinh tế.

30.

Nguyên tắc nhất quán về quyền lực nhà nước trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Quyền lực nhà nước thuộc về Đảng.

b)

Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về Chính phủ.

d)

Quyền lực nhà nước thuộc về Quốc hội.

31.

Theo Nghị quyết, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát hiệu quả giữa các cơ quan nào?

a)

Giữa Trung ương và địa phương.

b)

Giữa Nhà nước, thị trường và xã hội.

c)

Giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

d)

Giữa Đảng và Nhân dân.

32.

Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Lấy ý kiến chuyên gia làm trung tâm.

b)

Bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.

c)

Quản lý xã hội chủ yếu bằng các quy định hành chính.

d)

Quản lý xã hội bằng đạo đức và truyền thống.

33.

Trong quan điểm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, yếu tố nào được coi là trung tâm, mục tiêu, chủ thể và động lực phát triển đất nước?

a)

Thị trường.

b)

Đảng.

c)

Nhà nước.

d)

Con người.

34.

Nghị quyết nhấn mạnh sự cần thiết phải kết hợp hài hòa giữa yếu tố nào trong quá trình đổi mới?

a)

Giữa kế thừa, ổn định với đổi mới, phát triển.

b)

Giữa lý luận và thực tiễn.

c)

Giữa Trung ương và địa phương.

d)

Giữa kinh tế và văn hóa.

35.

Mục tiêu tổng quát đến năm 2045 của việc hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp.

b)

Trở thành nước có thu nhập trung bình thấp.

c)

Trở thành nước phát triển, có thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào năm 2045.

d)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật.

36.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về quyền làm chủ của Nhân dân là gì?

a)

Chỉ tập trung vào quyền công dân.

b)

Hạn chế quyền làm chủ của Nhân dân.

c)

Chưa cần hoàn thiện cơ chế bảo đảm quyền con người.

d)

Hoàn thiện cơ bản các cơ chế bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

37.

Đến năm 2030, điều gì phải trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội?

a)

Tập quán địa phương.

b)

Đạo đức xã hội chủ nghĩa.

c)

Thượng tôn Hiến pháp và pháp luật.

d)

Lợi ích kinh tế.

38.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 đối với cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước là gì?

a)

Xóa bỏ cơ chế kiểm soát.

b)

Hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, bảo đảm quyền lực nhà nước là thống nhất, được kiểm soát hiệu quả.

c)

Tăng cường quyền lực hành pháp.

d)

Giảm vai trò của Quốc hội.

39.

Mục tiêu đến năm 2030 về nền hành chính nhà nước là gì?

a)

Duy trì nền hành chính như hiện tại.

b)

Tập trung vào quản lý nhà nước mà không cần phục vụ Nhân dân.

c)

Hoàn thành cơ bản việc xây dựng nền hành chính nhà nước phục vụ Nhân dân, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh, công khai, minh bạch.

d)

Giảm quy mô nền hành chính.

40.

Mục tiêu đến năm 2030 đối với nền tư pháp là gì?

a)

Giảm quy mô hệ thống tòa án.

b)

Hoàn thành cơ bản việc xây dựng nền tư pháp chuyên nghiệp, hiện đại, công bằng, nghiêm minh, liêm chính, phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân.

c)

Chỉ tập trung vào bảo vệ lợi ích của Nhà nước.

d)

Duy trì nền tư pháp truyền thống.

41.

Một trong những trọng tâm của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Giảm chất lượng nguồn nhân lực pháp luật.

b)

Hạn chế cải cách hành chính.

c)

Duy trì hiện trạng bộ máy nhà nước.

d)

Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

42.

Đặc trưng đầu tiên của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được nêu trong Nghị quyết là gì?

a)

Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

c)

Quyền con người, quyền công dân được công nhận.

d)

Quyền lực nhà nước là thống nhất.

43.

Đặc trưng nào liên quan đến hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Nhà nước hoạt động theo ý chí của cá nhân lãnh đạo.

b)

Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.

c)

Hệ thống pháp luật không cần công khai, minh bạch.

d)

Tòa án hoạt động phụ thuộc vào cơ quan hành pháp.

44.

Việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tiến hành đồng bộ với yếu tố nào?

a)

Phát triển kinh tế tư bản.

b)

Thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Chỉ tập trung vào hội nhập quốc tế.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa.

45.

Để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước, cần thể chế hóa đầy đủ và thực hiện đúng đắn, hiệu quả cơ chế nào?

a)

Cơ chế bầu cử.

b)

Chỉ dân chủ trực tiếp.

c)

Chỉ dân chủ đại diện.

d)

Dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, nhất là dân chủ ở cơ sở.

46.

Nghị quyết yêu cầu phát huy dân chủ đi đôi với việc tăng cường yếu tố nào?

a)

Nới lỏng kỷ luật nhà nước.

b)

Giảm vai trò pháp luật.

c)

Tăng cường kinh tế thị trường.

d)

Tăng cường pháp chế, kỷ luật, kỷ cương.

47.

Quốc hội giám sát tối cao hoạt động của những cơ quan nào?

a)

Chỉ giám sát hoạt động của các chính quyền địa phương.

b)

Chỉ giám sát việc tuân theo Hiến pháp và luật.

c)

Chỉ giám sát hoạt động của Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao.

d)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.

48.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bao nhiêu năm?

a)

06 năm.

b)

04 năm.

c)

05 năm.

d)

Không quy định cụ thể.

49.

Trong trường hợp đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình không?

a)

Có, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b)

Có, theo đề nghị của Chủ tịch nước.

c)

Không, nhiệm kỳ Quốc hội là cố định.

d)

Có, nhưng không được kéo dài quá 06 tháng.

50.

Cơ cấu tổ chức của Quốc hội bao gồm những bộ phận nào theo Luật Tổ chức Quốc hội?

a)

Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b)

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổ đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.

d)

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

51.

Chủ tịch Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn gì liên quan đến các phiên họp của Quốc hội?

a)

Tổ chức thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội.

b)

Chủ tọa các phiên họp của Quốc hội.

c)

Ký chứng thực Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

d)

Lãnh đạo công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

52.

Thành phần của Ủy ban thường vụ Quốc hội bao gồm những ai?

a)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

b)

Các trưởng ban của Quốc hội và Tổng Kiểm toán nhà nước.

c)

Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

d)

Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội.

53.

Để đảm bảo pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, Nghị quyết yêu cầu đòi hỏi mới cơ chế nào?

a)

Cơ chế thi hành pháp luật, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật với thực hiện pháp luật.

b)

Cơ chế ban hành luật.

c)

Cơ chế phổ biến pháp luật.

d)

Cơ chế giải thích pháp luật.

54.

Quốc hội cần tiếp tục được xây dựng theo hướng nào để thực hiện tốt chức năng?

a)

Là cơ quan đại diện của Đảng.

b)

Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

c)

Là cơ quan hành chính nhà nước.

d)

Chỉ thực hiện chức năng giám sát.

55.

Để nâng cao chất lượng hoạt động của đại biểu Quốc hội, Nghị quyết yêu cầu điều gì?

a)

Không cần cơ chế đánh giá đại biểu.

b)

Hạn chế tiếp xúc cử tri.

c)

Giảm số lượng đại biểu Quốc hội chuyên trách.

d)

Tăng hợp lý số lượng đại biểu Quốc hội chuyên trách, giảm số lượng đại biểu công tác ở các cơ quan hành pháp, tư pháp.

56.

Vị trí và chức năng của Quốc hội theo Hiến pháp 2013 là gì?

a)

Là cơ quan thuộc hành chính công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

b)

Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp.

c)

Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

57.

Quốc hội có những quyền hạn nào trong việc thực hiện quyền lập hiến và lập pháp?

a)

Quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp.

b)

Ban hành nghị định hướng dẫn thi hành luật.

c)

Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật.

d)

Ban hành pháp lệnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.

58.

Quốc hội quyết định đại xá theo đề nghị của cơ quan/người nào?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

59.

Quốc hội có quyền quyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp hoặc những vấn đề quan trọng khác theo đề nghị của ai?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.

b)

Chỉ Ủy ban thường vụ Quốc hội.

c)

Chỉ Chính phủ.

d)

Chỉ Chủ tịch nước.

60.

Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội là gì?

a)

Chịu trách nhiệm trước cử tri và trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

b)

Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân; do cử ra mình và của Nhân dân cả nước.

c)

Tất cả các phương án trên.

d)

Bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội.

61.

Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn những chức danh nào?

a)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

b)

Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước.

d)

Tất cả các phương án trên.

62.

Đại biểu Quốc hội không được bắt, giam giữ, khởi tố nếu không có sự đồng ý của cơ quan nào?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội (trong thời gian Quốc hội không họp).

b)

Quốc hội.

c)

Chỉ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

d)

Cả A và B.

63.

Quốc hội họp mỗi năm mấy kỳ thường lệ?

a)

Ba kỳ.

b)

Một kỳ.

c)

Hai kỳ.

d)

Bốn kỳ.

64.

Ai có quyền yêu cầu Quốc hội họp bất thường?

a)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.

b)

Chỉ Ủy ban thường vụ Quốc hội.

c)

Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Quốc hội.

d)

Chỉ Chủ tịch nước.

65.

Số lượng thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do cơ quan nào quyết định?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Tổng thư ký Quốc hội.

d)

Chủ tịch Quốc hội.

66.

Khi Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội thì theo đề nghị của cơ quan/người nào?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

b)

Thủ tướng Chính phủ.

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa trước.

d)

Chủ tịch nước.

67.

Quốc hội có quyền bãi bỏ văn bản của những cơ quan nào nếu chúng trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội?

a)

Chỉ văn bản của Ủy ban thường vụ Quốc hội trước, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan khác do Quốc hội thành lập.

b)

Chỉ văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

c)

Chỉ văn bản của Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

d)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan khác do Quốc hội thành lập.

68.

Ai có quyền đề nghị Quốc hội làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp?

a)

Chỉ Chủ tịch nước.

b)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ.

c)

Ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.

d)

Cả A và B.

69.

Nghị quyết của Quốc hội được thông qua khi có bao nhiêu tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành?

a)

Quá nửa.

b)

Hai phần ba (đối với nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu Quốc hội).

c)

Cả A và B.

d)

Ba phần tư.

70.

Ai triệu tập kỳ họp Quốc hội?

a)

Chủ tịch Quốc hội.

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

71.

Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu những ai báo cáo, giải trình hoặc cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết?

a)

Thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và cá nhân hữu quan.

b)

Chỉ các Bộ trưởng.

c)

Chỉ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

d)

Chỉ các cơ quan cấp dưới.

72.

Tổng số đại biểu Quốc hội không quá bao nhiêu người?

a)

550 người.

b)

450 người.

c)

400 người.

d)

500 người.

73.

Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách dành toàn bộ thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu ở đâu?

a)

Tại cơ quan của Quốc hội hoặc tại Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương.

b)

Tại các kỳ họp Quốc hội.

c)

Tại các cuộc tiếp xúc cử tri.

d)

Tại cơ quan mà họ công tác trước khi là đại biểu Quốc hội.

74.

Ai là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội?

a)

Chủ tịch Quốc hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Tổng thư ký Quốc hội - Chánh nhiệm Văn phòng Quốc hội.

d)

Một Phó Chủ tịch Quốc hội.

75.

Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định?

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

d)

Quốc hội.

76.

Nghị quyết của Quốc hội được thông qua khi có ít nhất bao nhiêu tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành?

a)

Cả A và B.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.

d)

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

77.

Ai triệu tập kỳ họp bất thường của Quốc hội?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

c)

Chủ tịch Quốc hội.

d)

Thủ tướng Chính phủ.

78.

Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền gì trong việc ban hành pháp lệnh?

a)

Chỉ thẩm tra dự án luật.

b)

Chỉ giám sát tối cao.

c)

Ban hành pháp lệnh theo ủy quyền của Quốc hội.

d)

Chỉ tổ chức kỳ họp.

79.

Theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức Chính phủ, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất và là cơ quan chấp hành của cơ quan nào?

a)

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Tòa án nhân dân tối cao

c)

Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

80.

Chính phủ chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước những cơ quan/người nào?

a)

Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

b)

Chỉ Quốc hội

c)

Chỉ Chủ tịch nước

d)

Chỉ các Bộ trưởng

81.

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm những thành phần nào?

a)

Thủ tướng và các Phó Thủ tướng

b)

Các Bộ trưởng và Thứ trưởng cơ quan ngang bộ

c)

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

d)

Hội đồng Quốc phòng và An ninh

82.

Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do ai quyết định?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Quốc hội

d)

Thủ tướng Chính phủ

83.

Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền ban hành loại văn bản nào để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội?

a)

Chỉ văn bản hành chính

b)

Cả A và B

c)

Nghị quyết

d)

Pháp lệnh

84.

Ai có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh?

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Kiến nghị của đại biểu Quốc hội

c)

Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

d)

Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

85.

Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có bao nhiêu tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành?

a)

Toàn thể

b)

Quá nửa

c)

Ít nhất ba phần tư

d)

Ít nhất hai phần ba

86.

Hội đồng dân tộc có nhiệm vụ và quyền hạn gì liên quan công tác dân tộc?

a)

Thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc và chương trình, kế hoạch phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số

b)

Cả A và B

c)

Chỉ chủ tọa các phiên họp của Quốc hội

d)

Nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc

87.

Vị trí của Chủ tịch nước theo Hiến pháp 2013 là gì?

a)

Người đứng đầu Chính phủ

b)

Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại

c)

Người đứng đầu cơ quan xét xử

d)

Người đứng đầu cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

88.

Chính phủ làm việc theo chế độ nào?

a)

Cá nhân, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng

b)

Tập trung dân chủ

c)

Tập thể, quyết định theo đa số

d)

Phân công, phân cấp

89.

Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước cơ quan nào về hoạt động của Chính phủ và nhiệm vụ được giao?

a)

Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

b)

Chỉ Quốc hội

c)

Chỉ Chủ tịch nước

d)

Chỉ các Bộ trưởng

90.

Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng lãnh đạo theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước ai về nhiệm vụ được giao?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Quốc hội

91.

Chính phủ thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia và thực hiện quản lý những đối tượng nào trong các cơ quan nhà nước?

a)

Chỉ công chức

b)

Cán bộ, công chức, viên chức và công vụ

c)

Chỉ cán bộ

d)

Chỉ viên chức

92.

Chính phủ có trách nhiệm tổ chức công tác gì trong bộ máy nhà nước?

a)

Thanh tra, kiểm tra

b)

Giải quyết khiếu nại, tố cáo

c)

Phòng, chống quan liêu, tham nhũng

d)

Tất cả các phương án trên

93.

Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Chính phủ phải gửi dự thảo văn bản để cơ quan/tổ chức nào tham gia ý kiến?

a)

Tòa án nhân dân tối cao

b)

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có liên quan

c)

Hội đồng dân tộc

d)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

94.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực nào?

a)

Do Chính phủ giao

b)

Do Quốc hội phê chuẩn

c)

Theo luật chuyên ngành

d)

Theo phân công của Thủ tướng

95.

Khi Chủ tịch nước không làm việc được trong thời gian dài, ai sẽ giữ quyền Chủ tịch nước?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Phó Chủ tịch nước

96.

Trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền đến khi nào?

a)

Trong thời gian tối đa 06 tháng

b)

Cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới

c)

Theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Cho đến hết nhiệm kỳ hiện tại của Chủ tịch nước

97.

Chủ tịch nước do cơ quan nào bầu ra?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Nhân dân trực tiếp bầu

98.

Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan nào?

a)

Cả A, B và C

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

99.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước được quy định như thế nào?

a)

Không giới hạn nhiệm kỳ

b)

Theo nhiệm kỳ của Quốc hội

c)

07 năm

d)

05 năm, độc lập với nhiệm kỳ Quốc hội

100.

Chủ tịch nước là người thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức danh gì?

a)

Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia

d)

Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh

101.

Chủ tịch nước có quyền quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp nào trong lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Cấp úy

b)

Cấp tá

c)

Cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân

d)

Tất cả các cấp quân hàm

102.

Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của cơ quan nào?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Cả A và B

d)

Chỉ các cơ quan tư pháp

103.

Ai là người ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước?

a)

Chủ tịch Quốc hội

b)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Tổng tham mưu trưởng

104.

Nguyên tắc xét xử của Tòa án nhân dân là gì?

a)

Xét xử tập thể và quyết định theo đa số

b)

Đảm bảo nguyên tắc tranh tụng

c)

Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

d)

Tất cả các phương án trên

105.

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ gì liên quan đến việc áp dụng pháp luật?

a)

Giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định

b)

Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử

c)

Cả A và B

d)

Ban hành luật

106.

Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân nào tôn trọng và chấp hành?

a)

Chỉ các cơ quan nhà nước

b)

Chỉ các bên liên quan trực tiếp

c)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành

d)

Không có quy định cụ thể

107.

Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có sự tham gia của ai, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn?

a)

Kiểm sát viên

b)

Luật sư

c)

Hội thẩm

d)

Thẩm tra viên

108.

Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia do ai làm Chủ tịch?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Chủ tịch nước

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

109.

Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo Luật sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2025 là bao nhiêu người?

a)

Không ít hơn 23 người và không quá 27 người

b)

Không ít hơn 13 người và không quá 17 người

c)

Không quá 20 người

d)

Tùy thuộc vào quyết định của Quốc hội

110.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm gì đối với phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?

a)

Phải chủ trì phiên họp

b)

Không có trách nhiệm tham dự

c)

Phải tham dự tất cả phiên họp

d)

Phải tham dự khi được mời

111.

Ai có trách nhiệm tham dự khi thảo luận, thông qua nghị quyết của phiên họp?

a)

Yêu cầu triệu tập phiên họp

b)

Chủ trì phiên họp

c)

Có trách nhiệm tham dự khi thảo luận, thông qua nghị quyết

d)

Biểu quyết các quyết định

112.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ phúc thẩm vụ án, vụ việc nào?

a)

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị

b)

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị

c)

Tất cả các bản án, quyết định sơ thẩm

d)

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án quân sự chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị

113.

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh?

a)

Chủ tịch nước

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Thủ tướng Chính phủ

114.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu năm kể từ ngày được bổ nhiệm?

a)

03 năm

b)

05 năm

c)

04 năm

d)

Không giới hạn nhiệm kỳ

115.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác với những cơ quan/người nào trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh?

a)

Chỉ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Chỉ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

c)

Chỉ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

116.

Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

b)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Chủ tịch nước

117.

Tiêu chuẩn chung của Thẩm phán bao gồm những gì?

a)

Một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được phân công trong phạm vi toàn quốc

b)

Chỉ ngành, lĩnh vực ở địa phương

c)

Chỉ các vấn đề liên quan đến pháp luật

d)

Chỉ dịch vụ công

118.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước những cơ quan/người nào?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

119.

Văn phòng Chính phủ là bộ máy giúp việc của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, có chức năng gì?

a)

Quyết định các chính sách quốc gia

b)

Giúp việc cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn

c)

Cả A và B

d)

Tham mưu tổng hợp

120.

Ai là người đứng đầu Văn phòng Chính phủ?

a)

Chủ tịch Quốc hội

b)

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Một Phó Thủ tướng Chính phủ

121.

Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu tổng số thành viên Chính phủ tham dự?

a)

Quá nửa

b)

Một phần ba

c)

Hai phần ba

d)

Tất cả

122.

Quyết định của Chính phủ phải được bao nhiêu tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành?

a)

Hai phần ba

b)

Toàn thể

c)

Ba phần tư

d)

Quá nửa

123.

Trong trường hợp biểu quyết tại phiên họp Chính phủ ngang nhau, thì thực hiện theo ý kiến của ai?

a)

Ý kiến của đa số thành viên

b)

Ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

c)

Ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ

d)

Ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết

124.

Chủ tịch nước có quyền gì đối với phiên họp của Chính phủ?

a)

Quyết định nội dung phiên họp

b)

Tham dự phiên họp

c)

Chủ trì phiên họp

d)

Biểu quyết các quyết định của Chính phủ

125.

Chính phủ mời ai tham dự phiên họp của Chính phủ khi bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc?

a)

Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội

b)

Đại diện các dân tộc thiểu số

c)

Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

d)

Đại diện Bộ Ngoại giao

126.

Việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ do cơ quan nào trình Quốc hội quyết định?

a)

Chủ tịch nước

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chính phủ

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

127.

Vị trí và chức năng của Tòa án nhân dân là gì?

a)

Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân

b)

Là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

c)

Là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp

d)

Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp

128.

Theo Luật sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2025, hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm những loại Tòa án nào?

a)

Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự

b)

Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Tòa án quân sự

c)

Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện

d)

Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự các cấp

129.

Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân bao gồm việc bảo vệ những gì?

a)

Chế độ xã hội chủ nghĩa, lợi ích của Nhà nước

b)

Công lý, quyền con người, quyền công dân

c)

Quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

d)

Tất cả các phương án trên