WorksheetsBài tập Cho Changiu
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chọn Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tự nhiên là sự thèm khát thỏa mãn nhu cầu xác định.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tự nhiên là cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn cơ bản.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tự nhiên là mong muốn mà khách hàng có khả năng và sẵn sàng thực hiện.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tiêu dùng đồng nghĩa với nhu cầu có khả năng thực hiện.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tiêu dùng đồng nghĩa với nhu cầu có khả năng thanh toán.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Mong muốn là sự thèm khát thỏa mãn nhu cầu xác định.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Mong muốn là cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn cơ bản.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Mong muốn là điều mà k.hàng có khả năng và sẵn sàng thực hiện.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể được cung ứng để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể được cung ứng để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn nhưng phải do lao động tạo ra.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Những thứ không phải do lao động tạo ra hoặc là vô hình thì không được coi là sản phẩm.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Chi phí của khách hàng bao gồm các nguồn lực tiêu tốn để có được sự thỏa mãn.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Chi phí của khách hàng chỉ là số tiền cần thiết để mua hàng.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Giá trị là khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Giá trị là hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sản phẩm.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Giá trị và sự thỏa mãn là những khái niệm đồng nhất.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sự thỏa mãn là cảm nhận của con người về kết quả so với mong đợi.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sự thỏa mãn không bao gồm chi phí.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sự thỏa mãn chỉ bao gồm giá trị.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Có thu nhập là đủ điều kiện để mong muốn trở thành nhu cầu tiêu dùng.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Trao đổi là cách thức tiến bộ nhất để có sản phẩm.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Từ khi có trao đổi thì mới xuất hiện MKT.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Mong đợi của con ng càng cao thì càng dễ đạt được sự thỏa mãn.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Thị trường là tập hợp những khách hàng tiềm năng và có nhu cầu tiêu dùng.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Khi thành phố mua các xe cứu hòa có nghĩa đang đề cập đến thị trường chính phủ.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hiểu một cách đơn giản: MKT cũng có nghĩa là những nỗ lực để thực hiện việc trao đổi.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Marketing thương vụ và Marketing quan hệ là một.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Người làm MKT (Marketer) là bên tích cực hơn trong trao đổi.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Marketing thuận là bên mua làm Marketing.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Marketing thuận là bên bán làm Marketing.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Marketing ngược là bên bán làm Marketing.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Marketing ngược là bên mua làm Marketing.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Marketing là một quá trình quản trị và xã hội.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Quan điểm Marketing trọng sản phẩm thuộc Marketing hiện đại.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Các quan điểm Marketing đều có điểm xuất phát như nhau.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Quan điểm marketing trọng xã hội thuộc marketing hiện đại.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Khẩu hiệu “Tất cả để sản xuất nhanh, nhiều, tốt, rẻ” thể hiện tư duy Marketing cổ điển.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Quá trình tái sản xuất bao gồm: Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng thể hiện quan điểm Marketing hiện đại.
Đúng
Sai
Nhu cầu phát sinh do yêu cầu tâm sinh lý của con người cùng với sự phát triển của xã hội
Mong muốn
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu thị trường
Một cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn căn bản được gọi là
Mong muốn
Ưa thích
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu tiêu dùng
Nếu bạn dừng chân trước một cửa hàng bán điện thoại, có nghĩa đang biểu lộ
Mong muốn
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Tất cả những điều kể trên
Bạn đang lựa chọn giữa điện thoại iPhone và Samsung là đang thể hiện
Nhu cầu tiêu dùng
Mong muốn
Nhu cầu tự nhiên
Không phải những cái kể trên
Các điều kiện: có quan tâm (Interest), có thu nhập (Income), có cơ hội tiếp cận (Access) là hình thái nhu cầu
Mong muốn
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu thị trường
Trong tình hình phòng chống dịch Covid-19, bạn đang muốn và đủ tiền để đi du lịch tại Hạ Long, nhưng lại bị cấm. Đây là một biểu hiện của
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Mong muốn
Không phải những điều kể trên
Sản phẩm
Là bất kỳ thứ gì do lao động tạo ra
Là bất kỳ thứ gì thỏa mãn nhu cầu của con người
Chỉ là những thứ hữu hình
Không phải những thứ kể trên
Bạn đang quyết định mua một chiếc xe máy nhãn hiệu Honda SH tại đại lý. Sự lựa chọn này dựa trên
Giá trị của chiếc xe
Giá tiền của chiếc xe
Xe mới, ít hỏng, thời gian mua nhanh
Những thứ kể trên
Giá trị là
Hao phí lao động tạo ra sản phẩm
Khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
Đại lượng bất biến
Không phải những cái kể trên
Sự thỏa mãn sau khi mua một món đồ phụ thuộc vào
Giá trị của món đồ
Giá cả của món đồ
Món đồ đó mới, đúng nhãn hiệu
Kết quả mua so với những mong đợi của khách hàng
Tất cả những điều sau đây phải có để trao đổi, ngoại trừ
Thông tin và thuận tiện cho việc mua-bán
Ít nhất 2 bên trao đổi và mỗi bên có thứ gì
Mỗi bên tự do chấp nhận hoặc từ chối, và qua trao đổi tạo nên giá trị thặng dư cho mỗi bên
Không phải tất cả những cái kể trên
Trao đổi phải trên cơ sở
Ngang giá
Có lợi cho người bán
Tạo giá trị tăng thêm cho cả bên mua và bán
Không phải những điều kể trên
Mong muốn không thể trở thành nhu cầu tiêu dùng vì
Rất muốn có sản phẩm để tiêu dùng
Có tiền để mua sản phẩm
Có những rào cản cho hoạt động mua bán
Thiếu ít nhất những điều kể trên
Theo quan điểm marketing, giá trị của sản phẩm là
Hao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra sản phẩm
Là số tiền để mua sản phẩm
Là một đại lượng bất biến
Là khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
Trong kiện chống dịch Covid-19, các doanh nghiệp dệt may tập trung cho việc may khẩu trang và quần áo bảo hộ y tế. Hoạt động này là biểu hiện của quan điểm marketing
Trọng thị trường
Trọng sản phẩm và việc bán
Trọng sản xuất
Trọng xã hội
Một trường đại học thu học phí của sinh viên rẻ để thu hút nhiều người đến học. Đây là biểu hiện của quan điểm marketing
Trọng xã hội
Trọng sản xuất
Trọng sản phẩm và bán hàng
Trọng thị trường
Một doanh nghiệp đã chi một số tiền để ủng hộ việc chống dịch Covid-19. Hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiện của quan điểm marketing
Trọng việc bán
Trọng xã hội
Trọng thị trường
Trọng sản xuất và sản phẩm
Những người nông dân đang tìm mọi cách để tiêu thụ nông sản ế ẩm. Hoạt động này là biểu hiện của quan điểm marketing
Trọng việc bán
Trọng xã hội
Trọng thị trường
Trọng sản xuất và sản phẩm
Trường FBU đang tìm mọi cách để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học. Đây là biểu hiện của quan điểm marketing
Trọng xã hội
Trọng sản xuất và bán hàng
Trọng sản phẩm
Trọng thị trường
Giai đoạn đầu tiên của quá trình marketing là
Xây dựng chương trình marketing
Thiết kế các chiến lược marketing
Nghiên cứu các cơ hội thị trường
Nghiên cứu, lựa chọn thị trường mục tiêu
Ngày nay, chức năng marketing có vai trò
Ngang bằng với các chức năng khác
Là chức năng chính
Là chức năng quan trọng hơn
Có chức năng thống nhất, phối các chức năng khác
Phát biểu dưới đây biểu hiện đúng của marketing trọng xã hội
Phát triển kinh doanh để tăng lợi nhuận
Cải tiến sản phẩm để gia tăng doanh thu
Kinh doanh nhưng phải luôn giữ gìn và bảo vệ tốt môi trường
Tăng cường các hoạt động quảng cáo để thu hút khách hàng
Khái niệm marketing không thể áp dụng đối với
Người kinh doanh hàng hóa
Người kinh doanh dịch vụ
Người tự sản xuất và tiêu dùng sản phẩm
Các tổ chức chính trị - xã hội
Cách thức tiến bộ nhất để có sản phẩm để tiêu dùng
Tự sản xuất
Chiếm đoạt
Trao đổi
Ăn xin
Cho rằng người mua muốn mua nhiều hàng hóa với giá rẻ là thể hiện của quan điểm marketing
Trọng việc bán
Trọng thị trường
Trọng sản xuất
Trọng sản phẩm
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Các phân hệ đầy đủ của hthông t.tin MKT (MIS) bao gồm: Hệ báo cáo nội bộ, hệ nghiên cứu marketing, phân hệ phân tích t.tin
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu của phân hệ báo cáo nội bộ có thể thu thập qua các phương tiện truyền thông và các niên giám thống kê hàng năm
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Nguồn cung cấp t.tin tình báo MKT có thể là: Hthông t.tin đại chúng, lực lượng bán, nhân viên tiếp thị, khách hàng, nhà cung cấp, …
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Thu thập, xử lý thông tin có hệ thống, có chọn lọc để đáp ứng một mục đích marketing xác định. Đó là phân hệ thông tin tình báo
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Hệ phân tích t.tin thường sử dụng các pg pháp phân tích lấy từ ngân hàng mô hình thống kê và ngân hàng mô hình chuyên dụng
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Mục tiêu thăm dò trong nghiên cứu marketing là: thu thập thông tin sơ bộ giúp phát hiện vấn đề và đưa ra giả thiết
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Mục tiêu thăm dò trong nghiên cứu marketing là: Nhằm mô tả nội dung về các đối tượng nghiên cứu.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Mục tiêu mô tả trong ng.cứu MKT là: Mô tả ND về các đối tg ng.cứu: Tiềm năng thị trường đối với sản phẩm hoặc thông số nhân khẩu, quan điểm, thái độ của người tiêu dùng khi mua sản phẩm,…
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Mục tiêu mô tả trong nghiên cứu marketing là: Thu thập thông tin sơ bộ giúp phát hiện vấn đề và đưa ra giả thiết
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Mục tiêu nguyên nhân trong nghiên cứu marketing là: Kiểm tra các giả thiết về các mối quan hệ nhân quả
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Mục tiêu nguyên nhân trong nghiên cứu marketing là: Nhằm mô tả nội dung về các đối tượng nghiên cứu.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu thứ cấp gồm những t.tin gốc phải thu thập tại hiện trường
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu thứ cấp chứa những thông tin đã có sẵn và đã được tập hợp
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu thứ cấp có nhược điểm là thu thập chậm và tốn nhiều chi phí
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu thứ cấp có ưu điểm là thu thập nhanh và tốn ít chi phí
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu sơ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu sơ cấp chứa những thông tin đã có sẵn và đã được tập hợp
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu sơ cấp có ưu điểm là phản ánh thông tin chân thực
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu sơ cấp có ưu điểm là thu thập nhanh, tốn ít chi phí
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Dữ liệu sơ cấp có nhc điểm là thu thập t.tin chậm, tốn nhiều chi phí
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Câu đóng: Câu hỏi bao gồm toàn bộ đáp án trả lời để lựa chọn
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Câu đóng: Người được hỏi trả lời tự do theo ý mình
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho phát biểu sau: Câu hỏi mở: Người được hỏi trả lời tự do theo ý mình
ĐÚNG
SAI
Khẳng định sau là đúng hay sai: Câu hỏi mở là câu hỏi bao gồm toàn bộ đáp án trả lời để lựa chọn
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Trong các phương pháp giao tiếp, phỏng vấn qua thư là tốt nhất vì tiết kiệm được rất nhiều chi phí
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Ngày nay, phương pháp giao tiếp phỏng vấn trực tiếp ít được sử dụng vì thu thập thông tin chậm và tốn nhiều chi phí
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Phương pháp giao tiếp qua mạng (online) được coi là tốt nhất trong điện hiện nay
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: “Giá trị và chi phí thông tin” không được coi là tiêu chuẩn tổng hợp đánh giá quá trình nghiên cứu marketing
Đúng
Sai
Đâu không phải là phân hệ của hệ thống thông tin marketing (MIS)
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ phân tích thông tin
Hệ truyền tin marketing
Hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ thông tin mà nhà quản trị sử dụng để có được thông tin hằng ngày về sự biến đổi trong môi trường marketing
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Hệ phân tích thông tin
Sự hoạch định, thu thập, phân tích, báo cáo dữ liệu và các phát hiện có thể thích hợp cho tình thế marketing xác định mà doanh nghiệp đang phải đối phó là phân hệ thông tin
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Hệ phân tích thông tin
Giai đoạn đầu tiên của nghiên cứu marketing là
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thông tin
Thu thập dữ liệu
Các mục tiêu của nghiên cứu marketing gồm, ngoại trừ
Mục tiêu nhân quả
Mục tiêu lợi nhuận
Mục tiêu mô tả
Mục tiêu thăm dò
Đâu không phải là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp điều tra
Thu thập qua các ấn phẩm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào không phù hợp với mục tiêu thăm dò
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Cả a, b, c
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào phù hợp với mục tiêu mô tả
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào phù hợp với mục tiêu nhân quả
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thử nghiệm
Phân hệ thông tin marketing nào bao gồm các báo cáo đặt hàng, doanh thu, kiểm kê hàng tồn kho
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ phân tích thông tin
Thông tin hằng ngày về thay đổi trong môi trường marketing thuộc phân hệ
Tình báo marketing
Phân tích thông tin
Báo cáo nội bộ
Nghiên cứu marketing
Việc giám đốc marketing hằng ngày nghe đài, xem TV và đọc báo là thể hiện của phân hệ thông tin
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ phân tích thông tin
Những hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu một cách có hệ thống vì mục tiêu cần giải quyết thuộc phân hệ thông tin
Phân tích thông tin
Nghiên cứu marketing
Báo cáo nội bộ
Tình báo marketing
Tất cả những cái sau đều là thí dụ của dữ liệu thứ cấp, ngoại trừ
Dữ liệu điều tra khách hàng trước đây
Một bài viết trên báo thương mại
Thu thập từ khảo sát khách hàng mua hàng
Dữ liệu từ báo cáo bán hàng
Phương pháp thích hợp nhất cho mục tiêu mô tả
Điều tra
Quan sát
Thử nghiệm
Thảo luận nhóm chủ điểm
Tập hợp một số khách hàng là “thủ lĩnh nhóm” để thảo luận về kiểu dáng sản phẩm là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Quan sát
Nhóm chủ điểm
Điều tra
Thử nghiệm
Đặc điểm nào của phương pháp giao tiếp bằng thư không đúng
Trả lời chậm
Tốn kém
Tỷ lệ trả lời thấp
Gây phiền cho khách hàng
Thông tin được thu thập từ các nguồn bên trong doanh nghiệp thuộc phân hệ
Tình báo marketing
Phân tích thông tin
Nghiên cứu marketing
Báo cáo nội bộ
Bước khó khăn nhất trong quá trình nghiên cứu marketing
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Phát hiện vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Sử dụng camera để ghi lại dòng khách hàng vào cửa hàng thuộc phương pháp nào trong thu thập dữ liệu sơ cấp
Điều tra
Thử nghiệm
Quan sát
Nhóm chủ điểm
Tập hợp một số người để lấy ý kiến hoặc thảo luận thuộc phương pháp nào trong thu thập dữ liệu sơ cấp
Quan sát
Thử nghiệm
Nhóm chủ điểm
Điều tra
Phương pháp thử nghiệm thích hợp cho mục tiêu nào trong nghiên cứu marketing
Thăm dò
Nhân quả
Mô tả
Chi phí
Phương pháp quan sát và nhóm chủ điểm thích hợp cho mục tiêu nào trong nghiên cứu marketing
Mô tả
Xác định nguyên nhân
Thăm dò
Lợi nhuận
Dữ liệu thứ cấp chứa những thông tin
Thông qua điều tra
Thông qua quan sát
Thông qua thử nghiệm
Thông qua báo cáo nội bộ
Dữ liệu sơ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường thông qua các phương pháp khác nhau, ngoại trừ
Quan sát
Điều tra
Các ấn phẩm
Thử nghiệm
Dùng bảng câu hỏi là công cụ phổ biến nhất để thu thập dữ liệu sơ cấp theo phương pháp:
Điều tra
Thử nghiệm
Quan sát
Tất cả các phương pháp trên
Đâu không phải là phương pháp giao tiếp trong thu thập dữ liệu sơ cấp:
Qua thư
Quay camera
Qua điện thoại
Phỏng vấn trực tiếp
Đúng/Sai: Mtrg MKT bao gồm các nhân tố và lực lg ảnh hưởng đến hoạt động marketing, ngoại trừ Marketing-Mix
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Môi trường marketing bao gồm các nhân tố và lực lượng ảnh hưởng đến hoạt động marketing, bao gồm cả Marketing-Mix
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Mtrg MKT tạo thời cơ và tiềm ẩn những đe doạ cho các hđộng MKT
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến môi trường vi mô
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Mtrg MKT vi mô bao gồm các lực lg tiếp cận vs d.nghiệp, ả.hg đến khả năng của doanh nghiệp trong việc phục vụ khách hàng.
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Môi trường MKT vĩ mô chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Khi thu nhập thực tế bị giảm sút, người tiêu dùng hạn chế chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu và tập trung cho việc giữ tiết kiệm
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Môi trg tự nhiên ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Các quyết định marketing k ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Mtrg cnghệ tạo đkịên cho d.nghiệp tìm kiếm cơ hội ptr sphẩm mới
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Các doanh nghiệp thường không quan tâm đến môi trường văn hóa vì các giá trị văn hóa hầu như không biến đổi
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Mtrg MKT vi mô bao gồm các lg tiếp cận vs d.nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp trong việc p.vụ khách hàng.
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Môi trường marketing vi mô bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến các nhân tố và lực lượng môi trường vi mô
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Môi trường marketing vi mô gồm các lực lượng: Khách hàng, Doanh nghiệp, Chính trị - Luật, Kinh tế - Dân cư
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Ba lực lượng quan trọng nhất của môi trường marketing vi mô là: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Doanh nghiệp
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Ba lực lượng quan trọng nhất của môi trường marketing vi mô là: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Nhà cung cấp.
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Khi phân tích môi trường marketing, trước hết phải nghiên cứu môi trường vi mô trước rồi mới đến môi trường vĩ mô
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Suy cho cùng thì chỉ cần nghiên cứu môi trường marketing vi mô, vì chúng mới là những lực lượng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Khi nghiên cứu các lực lượng cạnh tranh, doanh nghiệp chỉ cần tập trung cho đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Khi rào cản gia nhập ngành cao và rào cản thoát ly ngành thấp thì cường độ cạnh tranh của ngành sẽ tăng lên
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Các nhà cung cấp và khách hàng cũng có thể trở thành lực lượng cạnh tranh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Để ng.cứu kh.hàng – ng tiêu dùng, phải sdụng mô hình “hộp đen”
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Nghiên cứu khách hàng – người tiêu dùng, có nghĩa phải phân tích những đặc điểm cá nhân khách hàng và phân tích quá trình quyết định mua của khách hàng
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Tầng lớp xh k phải là đặc điểm hóa của cá nhân người tiêu dùng
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Người tiêu dùng quyết định mua sắm không phụ thuộc vào vai trò và địa vị của mình trong xã hội
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Tuổi tác và thu nhập k ả.hg đến định mua sắm của ng tiêu dùng
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Khi nhu cầu có đủ áp lực thì sẽ kích hđộng cơ mua hàng của kh.hàng
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Nghiên cứu quá trình quyết định mua của người tiêu dùng nhằm đưa ra những giải pháp marketing phù hợp với từng giai đoạn
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Cảm nhận và hành động sau mua không thuộc vào quá trình quyết định mua của khách hàng vì nó diễn ra sau mua
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Có các mô hình đánh giá lựa chọn nhãn hiệu sp mua của k.hàng: Mô hình gtrị cao nhất, mô hình gtrị tối thiểu, mô hình gtrị phân
Đúng
Sai
Ng có thu nhập thấp thg mua hàng theo mô hình “gi trị mong đợi”. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Ng có thu nhập cao thg mua hàng theo mô hình “giá trị tối thiểu”. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
