WorksheetsChương 4 – Đúng/Sai
Total questions: 150
Worksheet time: 2hrs 53mins
Đúng/Sai: Tiềm năng nhu cầu thị trường là vô hạn.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Nếu không có hoạt động marketing thì không tồn tại nhu cầu thị trường.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chênh lệch giữa tiềm năng thị trường và tối thiểu thị trường càng cao thì độ nhạy marketing của nhu cầu thị trường càng thấp.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Trong một ngành mà nhu cầu thị trường không co giãn thì không cần đến các hoạt động marketing.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Nhu cầu thị trường chỉ co giãn dưới tác động của giá cả.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Tập khách hàng tiềm năng và thị trường tiềm năng là đồng nghĩa.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Tiềm năng thị trường là giới hạn tiệm cận của nhu cầu thị trường.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Mức chênh lệch giữa tiềm năng thị trường và tối thiểu thị trường quyết định độ nhạy marketing của nhu cầu thị trường.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Nếu như chi phí marketing trong ngành tăng lên vô hạn thì nhu cầu thị trường cũng tăng vô hạn.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chỉ tiến hành phân đoạn thị trường khi có sự ưa thích tạo nhóm của khách hàng trên thị trường.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Khi nghiên cứu và xác định thị trường mục tiêu, cũng có nghĩa doanh nghiệp đã tiến hành hoạt động marketing ở tầm chiến lược.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Marketing mục tiêu kèm theo những rủi ro cao hơn.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Marketing mục tiêu làm giảm chi phí marketing của doanh nghiệp.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Marketing mục tiêu làm tăng hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chỉ tiến hành phân đoạn thị trường khi sở thích của khách hàng là đồng nhất hoặc phân tán.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Marketing mục tiêu có nghĩa là tung nhiều chủng loại sản phẩm cho thị trường.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Trong phân đoạn thị trường, phân chia khách hàng thành các nhóm càng nhỏ càng tốt vì có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng cao hơn.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Có thể chọn tiêu thức phân đoạn thị trường một cách ngẫu nhiên.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Trên thị trường độc quyền hoàn toàn, không cần phải phân đoạn thị trường.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Phân đoạn thị trường “ngách” có nghĩa thị trường này có ít khách hàng.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: “Kẻ hở thị trường” là phân đoạn ít hấp dẫn và ít được quan tâm.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Khi đánh giá các đoạn thị trường, chỉ cần xét tiêu chuẩn hấp dẫn là đủ.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Doanh nghiệp chọn đoạn thị trường có thể không hấp dẫn, nhưng phù hợp với khả năng cạnh tranh của mình.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Các doanh nghiệp nhỏ thường áp dụng chiến lược che phủ thị trường.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Đã chọn chiến lược che phủ thị trường thì không nhất thiết phải tiến hành phân đoạn thị trường.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chiến lược che phủ thị trường không khác biệt cũng giống như triển khai chiến lược thị trường “đại trà”.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Các doanh nghiệp lớn thường sử dụng chiến lược “che phủ thị trường” hoặc “tập trung đa đoạn”.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Định vị thị trường cũng có nghĩa xác định vị trí địa lý đặt cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Định vị thị trường có nghĩa xác định vị thế cạnh tranh trong tâm trí khách hàng mục tiêu.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Những khác biệt dùng để định vị thị trường gồm: sản phẩm, dịch vụ, con người, hình ảnh, kênh phân phối.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Số lượng các khác biệt để định vị càng nhiều càng tốt.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Có thể sử dụng phương pháp so sánh lợi thế cạnh tranh để xác định sự khác biệt định vị.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Không thể dùng giá để truyền tin định vị.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Danh tiếng và uy tín của thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp cũng có thể dùng để truyền tin định vị.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược về thị trường và marketing-mix.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Chiến lược marketing chỉ bao gồm các chiến lược marketing-mix.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Phải xác định chiến lược marketing về thị trường rồi mới xây dựng chiến lược marketing-mix.
ĐÚNG
SAI
Đúng/Sai: Marketing-mix là tập hợp các biến số có thể kiểm soát được
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Marketing-mix là tập hợp các biến số không thể kiểm soát được
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Marketing-mix nhằm đáp ứng những nhu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Marketing-mix không phải là những biến số của hàm nhu cầu thị trường của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Một sp hoàn chỉnh chỉ bao gồm 2 lớp: Sp cốt lõi, Sp hiện hữu
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Chu kỳ sống sản phẩm là động thái của doanh số và lợi nhuận của sản phẩm trên thị trường
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Chu kỳ sống sản phẩm là quá trình sản phẩm kể từ khi nó được sản xuất ra cho đến khi nó hư hỏng
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm nhằm đưa ra những mục tiêu và các giải pháp marketing theo từng giai đoạn của nó
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm chỉ nhằm đưa ra những mục tiêu và các giải pháp marketing về sản phẩm
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Khi xác định đặc điểm về chi phí trong các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, người ta phải tính chi phí trung bình sản xuất một sản phẩm
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Trg gđoạn tăng trg của chu kỳ sống sp, lợi nhuận đạt mức cao nhất
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Trg gđoạn bão hòa của chu kỳ sống spđảm, doanh số tăng nhanh
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Trg gđoạn bão hòa của chu kỳ sống spđảm, lợi nhuận đạt cực đại
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm, chi phí đạt mức cao tính trên một khách hàng
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Quyết định thương hiệu là 1 trg những quyết định MKT về spđảm
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Loại bỏ kinh doanh 1 sp k phải là quyết định MKT về spđảm
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Sản phẩm mới là sản phẩm chưa được doanh nghiệp kinh doanh
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Ptr sp mới luôn đem lại lợi nhuận cao và k bao giờ gặp rủi ro
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Chỉ khi chế tạo thành công một sản phẩm mới thì mới cần xây dựng chương trình marketing cho nó
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Phải xây dựng chiến lược MKT cho spđảm mới ngay cả khi nó chưa có giải pháp về mặt c.nghệ, mà mới chỉ tồn tại trên khái niệm
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Giá cả là thước đo giá trị sản phẩm, không tách khỏi giá trị sản phẩm
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Giá cả có thể tách khỏi giá trị sản phẩm, nghĩa là có lúc nó cao hơn hoặc thấp hơn giá trị sản phẩm
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Có thể đạt dc chi phí bình quân sx - kinh doanh 1 spđảm thấp nhất khi tăng sản lượng sx - kinh doanh đến 1 giới hạn xác định
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Chi phí bình quân sản xuất-kinh doanh một sản phẩm càng thấp khi càng tăng qui mô đầu tư
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không cần các hoạt động marketing và giá sản phẩm của các doanh nghiệp là ngang nhau
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Trên thị trường cạnh tranh – độc quyền, giá cả của một loại sản phẩm giữa các doanh nghiệp là như nhau
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Trên thị trường độc quyền hoàn toàn có điều tiết, doanh nghiệp có thể định giá cao bất kỳ
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Trên thị trường độc quyền hoàn toàn không bị điều tiết, doanh nghiệp càng định giá cao thì càng thu được lợi nhuận càng nhiều
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Biến động nhu cầu của tất cả các loại sản phẩm đều ngược chiều với biến động giá cả
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Giá cả là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến sự co dãn nhu cầu thị trường
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Trg 1 số trg hợp, giá của sp càng giảm thì nhu cầu cũng giảm theo
Đúng
Sai
Đúng/Sai: “Lợi nhuận tối đa” là mục tiêu số 1 của giá
Đúng
Sai
Đúng/Sai: “Dẫn đầu về chất lượng” là mục tiêu của giá đòi hỏi phải luôn bán hàng với giá cao
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Mục tiêu giá “d.thu tối đa” đòi hỏi phải bán sp với giá cao
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Chiến lược giá thâm nhập thị trường của sản phẩm mới đòi hỏi giá bán cao trên thị trường
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Chiến lược giá hớt váng thị trường của sản phẩm mới đòi hỏi phải bán giá thấp khi tung sản phẩm ra thị trường
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Có thể bán sản phẩm có chất lượng thấp với mức giá cao
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Với chiến lược giá “kèm theo bắt buộc”, người ta định giá thấp cho sản phẩm kèm theo và giá cao cho sản phẩm chính
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Chiến lược giá “sản phẩm tùy chọn” sẽ khuyến khích khách hàng mua loại hàng có giá cao hơn
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Chiến lược giá “cà lỗ” đơn thuần chỉ đem lại lợi ích cho khách hàng do mua hàng với giá thấp hơn
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Điều chỉnh giá tình huống đơn thuần chỉ đem lại lợi ích cho ng mua
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Dù chi phí phân phối sản phẩm đến vùng núi cao hơn, nhưng doanh nghiệp vẫn bán sản phẩm với giá thấp hơn giá bán ở thành phố
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Giá bán cho khách hàng có thu nhập thấp có thể thấp hơn giá bán cho khách hàng có thu nhập cao chỉ vì doanh nghiệp q.tâm đến ng nghèo
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Phương pháp định giá trên cơ sở chi phí áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu “tối đa hóa lợi nhuận”
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Phương pháp định giá trên cơ sở chi phí áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu “tồn tại”.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Phương pháp định giá trên cơ sở chi phí có thể bỏ lỡ những cơ hội thị trường.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Phương pháp định giá theo người mua áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo đuổi chiến lược giá “tối đa hóa lợi nhuận” hoặc “dẫn đầu về chất lượng”.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Kênh phân phối là tập hợp các trung gian để đưa sản phẩm đến nơi tiêu thụ hoặc sử dụng.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Dòng chảy sở hữu không bao gồm các trung gian phân phối vật chất.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Tham gia vào dòng chảy vận động sản phẩm chỉ bao gồm các trung gian phân phối vật chất.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Dòng chảy thanh toán là dòng chảy ngược trong kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Trong kênh phân phối, có thể không cần các trung gian thương mại.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Chỉ cần có chủ thể kênh và người sử dụng cuối cùng cũng tạo thành kênh phân phối.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Có thêm các trung gian thương mại chỉ làm cho kênh phân phối thêm phức tạp và tốn kém.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Các trung gian marketing đều là những tổ chức dịch vụ.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Trong điều kiện kinh tế tăng trưởng, mục tiêu hàng đầu của kênh phân phối là chi phí.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Muốn thực hiện mục tiêu dịch vụ, kênh phân phối cần nhiều trung gian.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Trong điều kiện phòng chống dịch covid-19 thì mục tiêu hàng đầu của kênh phân phối là chi phí.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Tiêu chuẩn hàng đầu để lựa chọn kênh phân phối là “kinh tế”.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Tiêu chuẩn hàng đầu để lựa chọn kênh phân phối là “kiểm soát”.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Cấu trúc tổ chức kênh thể hiện số lượng các trung gian thương mại trong kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Cấu trúc tổ chức kênh thể hiện số lượng các loại trung gian thương mại trong kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Kênh trực tiếp có cấu trúc kênh tốt nhất vì không cần các trung gian.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Các đại lý bán buôn, bán lẻ không có gì khác với các trung gian thương mại bán buôn và bán lẻ.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Các đại lý cũng sở hữu hàng hóa.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Trong điều kiện thương mại điện tử, kênh phân phối trực tiếp càng ngày càng bị thu hẹp.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Cường độ kênh phân phối thể hiện số lượng các trung gian thương mại trong mỗi mức kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Cường độ kênh phân phối thể hiện số lượng các loại trung gian thương mại trong kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Cường độ kênh phân phối kiểu “chọn lọc” là tốt nhất vì nó hạn chế những nhược điểm của phân phối “không hạn chế” và phân phối “độc quyền”.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Cường độ kênh phân phối kiểu “không hạn chế” đảm bảo tiêu chuẩn kiểm soát tốt.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Hàng có nhu cầu hàng ngày, giá trị thấp nên sử dụng kênh phân phối “không hạn chế”.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Cường độ kênh phân phối kiểu “độc quyền” chỉ đảm bảo tiêu chuẩn kiểm soát, chứ không đạt tiêu chuẩn kinh tế.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Cường độ phân phối “không hạn chế” có nghĩa bất kỳ ai mua hàng để kinh doanh cũng được và không ràng buộc điều kiện gì.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Liên kết kênh kiểu “thông thường” (truyền thống) là tốt nhất vì các thành viên không bị ràng buộc mua bán trong kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Liên kết dọc đảm bảo tăng cường sự kiểm soát trong kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Liên kết dọc chỉ đảm bảo lợi ích của kênh, nhưng lại làm giảm lợi ích của các thành viên trong kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Liên kết dọc chỉ tồn tại khi các thành viên của kênh cùng sở hữu.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Liên kết dọc kiểu “quyền lực” dựa trên cơ sở thỏa thuận của các thành viên trong kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Liên kết ngang có thể làm giảm sự cạnh tranh trên thị trường.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Phân phối vật chất (Logistics) là những hoạt động tạo nên sản phẩm hữu hình vì nó luôn gắn với sự vận động của sản phẩm hữu hình.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Phân phối vật chất (Logistics) là hoạt động dịch vụ, tạo nên giá trị gia tăng trong kênh phân phối.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Phân phối vật chất (Logistics) đồng nghĩa với hoạt động vận chuyển.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Phân phối vật chất (Logistics) không bao gồm hoạt động đáp ứng đơn đặt hàng của khách hàng trong kênh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Xúc tiến là quá trình truyền tin marketing.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Có thể dùng thuật ngữ “quảng cáo” để nói về các công cụ xúc tiến.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Xúc tiến có thể làm co dãn nhu cầu thị trường.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Chức năng của xúc tiến chỉ đơn thuần là “thông tin”.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Không cần cân nhắc lựa chọn các công cụ xúc tiến, vì công cụ nào cũng đều có ảnh hưởng tích cực đến khách hàng.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: Quảng cáo là sự giới thiệu về sản phẩm của người bán thông qua
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Xúc tiến bán là tập hợp các chương trình được thiết kế để cổ động hoặc bảo vệ hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Tập hợp các chương trình được thiết kế để cổ động hoặc bảo vệ hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp. Đó là Công cụ “quan hệ công chúng – PR”
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Marketing trực tiếp có nghĩa là cá nhân đối mặt để truyền tin hoặc yêu cầu sự đáp ứng trực tiếp từ phía khách hàng
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Bán hàng cá nhân là những khuyến khích ngắn hạn vừa đủ để mua bán sản phẩm
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Khi khách hàng không tin cậy vào nội dung của thông điệp quảng cáo, thì có thể sử dụng công cụ “Quan hệ công chúng - PR”
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Trên thị trường hàng tiêu dùng, công cụ “quảng cáo” được ưu tiên hàng đầu
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Trên thị trường hàng tiêu dùng, công cụ “bán hàng cá nhân” được ưu tiên hàng đầu
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Tất cả các thị trường, công nghiệp hay tiêu dùng, đều đặt công cụ “quảng cáo” lên hàng đầu
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Trên thị trường công nghiệp, công cụ “bán hàng cá nhân” được ưu tiên hàng đầu
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Trên thị trường công nghiệp, công cụ “quảng cáo” được ưu tiên hàng đầu
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Quảng cáo và Xúc tiến người tiêu dùng là những công cụ xúc tiến của chiến lược “kéo” trong kênh phân phối
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Bán hàng cá nhân và Xúc tiến trung gian là những công cụ xúc tiến của chiến lược “kéo” trong kênh phân phối
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Bán hàng cá nhân và Xúc tiến trung gian là những công cụ xúc tiến của chiến lược “đẩy” trong kênh phân phối
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Trong giai đoạn “khởi phát” và “bão hòa” của chu kỳ sống sản phẩm, công cụ “quảng cáo” vẫn là ưu tiên hàng đầu
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Trong giai đoạn “khởi phát” và “bão hòa” của chu kỳ sống sản phẩm, cần phải tập trung nhiều cho công cụ “xúc tiến bán”
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Bán hàng cá nhân” phải là công cụ xúc tiến hàng đầu trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Các mô hình xác định mục tiêu quảng cáo đều biểu hiện các giai đoạn quá trình mua của khách hàng
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Các mô hình xác định mục tiêu quảng cáo đều biểu hiện các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Các mục tiêu của quảng cáo có thể bao gồm: Nhận thức, Cảm xúc, Ứng xử
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Tất cả các phương pháp xác định ngân sách quảng cáo đều có thể không hợp lý, ngoại trừ phương pháp “theo mục tiêu, nhiệm vụ”
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Phương pháp xác định ngân sách quảng cáo theo “tỷ lệ % trên doanh số bán” có thể gây lãng phí xúc tiến
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Phương pháp xác định ngân sách quảng cáo “tùy khả năng” thường được các doanh nghiệp nhỏ áp dụng
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Quyết định thông điệp quảng cáo bao gồm: Thiết kế thông điệp và Đánh giá, lựa chọn thông điệp
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Truyền đạt lý” lẽ phải được coi là quan trọng nhất trong thiết kế nội dung thông điệp quảng cáo
Đúng
Sai
