wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 11_CN12

Total questions: 25

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Trong nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng, sàng cho ăn được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Quản lý phân thải.

b)

Quản lý tỉ lệ sống của tôm.

c)

Quản lý lượng thức ăn sử dụng.

d)

Quản lý độ pH, độ trong của nước.

2.

Nước thải sau nuôi thủy sản cần được quản lí như thế nào?

a)

Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí.

b)

Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau.

c)

Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí.

d)

Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh.

3.

Trong quá trình quản lí môi trường ao nuôi, cách xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng đồng thời hoá chất diệt tảo và chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh vật, đồng thời giảm mật độ tảo.

b)

Thay nước từ 10 - 20% hàng ngày.

c)

Siphon loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi ao.

d)

Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường nuôi.

4.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?

a)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển.

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.

d)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

5.

Cho các vai trò sau: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. (2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi. (3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người. (4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển. (5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản:

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

6.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thủy sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.

7.

Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

c)

Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

8.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản lí các yếu tố thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thuỷ hoá.

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ lí.

d)

Quản lí các yếu tố thuỷ vực.

9.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.

b)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.

10.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp chính để điều chỉnh yếu tố nào của nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Độ mặn.

d)

Hàm lượng NH3.

11.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước.

b)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.

c)

Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.

d)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

12.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi.

13.

Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

14.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen.

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

15.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

16.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.

b)

Sục khí hoặc quạt nước.

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid.

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

17.

Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây:

(1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi.

(2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng.

(3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi.

(4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan.

(5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (5)

18.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

19.

Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thuỷ sản là

a)

Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

b)

Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất → Bật thiết bị đo.

c)

Bật thiết bị đo → Đọc kết quả → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

d)

Đọc kết quả → Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

20.

Trong nuôi thuỷ sản, khi thấy cá có hiện tượng bơi nổi đầu nhiều thì biện pháp xử lý phù hợp là:

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

21.

Trong nuôi thủy sản, khi thấy mặt nước nổi váng, xuất hiện bọt nước li ti thì biện pháp xử lý không phù hợp là:

a)

Cần tiến hành thay một phần nước mặt.

b)

Thay toàn bộ nước trong ao nuôi.

c)

Dùng hóa chất diệt tảo.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

22.

Trong giai đoạn ương nuôi tôm, có một số ý kiến về quá trình quản lí môi trường nuôi như sau:

a)

Lượng thức ăn kích cỡ viên thức ăn cho tôm cần thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.

b)

Tình trạng bắt mồi của tôm cần được kiểm tra bằng cách sử dụng sàng cho ăn.

c)

Thay khoảng 70% nước hằng ngày để đảm bảo chất lượng nước.

d)

Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.

23.

Khi tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải trong ao nuôi, sau đây là một số nhận định:

a)

Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ góp phần tạo ra chất thải trong ao.

b)

Mật độ nuôi càng thấp thì chất thải tạo ra càng nhiều.

c)

Quá trình bài tiết của động vật thuỷ sản tạo ra chất thải trong nước.

d)

Các chất thải từ thức ăn làm tăng hàm lượng oxygen trong nước.

24.

Sau khi đi thực tế hướng nghiệp ở trại nuôi tôm, nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận để viết bài thu hoạch nhóm về quản lí môi trường nuôi, sau đây là một nhận định:

a)

Trước khi sử dụng cho nuôi thuỷ sản, cần quan trắc một số thông số thuỷ lí, thuỷ hoá cơ bản của nguồn nước để đảm bảo chất lượng nước đạt yêu cầu.

b)

Nước được cấp trực tiếp từ kênh mương tự nhiên vào ao nuôi không cần qua ao chứa.

c)

Có thể sử dụng đồng thời hoá chất diệt khuẩn và chế phẩm sinh học đẩy nhanh quá trình gây màu nước.

d)

Khi quản lí độ trong và màu nước ao nuôi phù hợp cũng gián tiếp quản lí được mật độ động, thực vật phù du và vi sinh vật trong nước.

25.

Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của của nước nuôi thuỷ sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hoà tan. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau: 

a)

Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.

b)

Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.

c)

Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.

d)

Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.