Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Trắc nghiệm Địa lí lớp 11

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Một bản đồ có tỉ lệ 1:6 000 0001:6\,000\,000 , khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm5{,}5\,\text{cm} . Khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km?

(a)  

2.

Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km35\,\text{km} thì trên bản đồ tỉ lệ 1:500 0001:500\,000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm?

(a)  

3.

Khi ở Hà Nội (múi giờ số 7) đang là 1515 giờ thì cùng lúc đó ở Mát-xcơ-va (múi giờ số 3) là mấy giờ?

(a)  

4.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

Sự phân huỷ các chất phóng xạ

b)

Sự dịch chuyển các dòng vật chất

c)

Các phản ứng hoá học khác nhau

d)

Bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất

5.

Những tác nhân chủ yếu của phong hoá hoá học là

a)

Sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước

b)

Vi khuẩn, nấm, rễ cây và các loài sinh vật khác

c)

Nước và các hợp chất hoà tan có trong nước

d)

Sự va đập của gió, sóng, tác động của con người

6.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ

d)

Thảm thực vật rất nghèo nàn

7.

Cấu trúc khí quyển gồm

a)

3 tầng

b)

4 tầng

c)

5 tầng

d)

6 tầng

8.

Thành phần chính trong không khí là khí

a)

Nitơ

b)

Ô xi

c)

Cacbonic

d)

Hơi nước

9.

Chiếm đến 80% khối lượng không khí của khí quyển là tầng

a)

Tầng đối lưu

b)

Tầng bình lưu

c)

Tầng nhiệt

d)

Tầng giữa

10.

Khí quyển là

a)

Quyển chứa toàn bộ chất khí

b)

Khoảng không gian bao quanh Trái Đất

c)

Lớp không khí có độ dày khoảng 500 km

d)

Lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ

11.

Frông là mặt ngăn cách giữa hai

a)

Khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí

b)

Khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp

c)

Dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau

d)

Tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất

12.

Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm

a)

Tăng dần từ xích đạo về cực

b)

Giảm dần từ chí tuyến về hai phía

c)

Giảm dần từ xích đạo về cực

d)

Không có sự thay đổi nhiều

13.

Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm

a)

Tăng dần từ xích đạo về cực

b)

Giảm dần từ chí tuyến về hai phía

c)

Giảm dần từ xích đạo về cực

d)

Không có sự thay đổi nhiều

14.

Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường

a)

Nóng

b)

Lạnh

c)

Khô

d)

Mưa

15.

Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do

a)

Góc chiếu của tia bức xạ

b)

Mặt đất nhận nhiệt nhanh

c)

Mặt đất toả nhiệt nhanh

d)

Mặt đất bức xạ khi lên cao

16.

Khí áp là sức nén của

a)

Không khí xuống mặt Trái Đất

b)

Luồng gió xuống mặt Trái Đất

c)

Không khí xuống mặt nước biển

d)

Luồng gió xuống mặt nước biển

17.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?

a)

Xích đạo, chí tuyến

b)

Chí tuyến, ôn đới

c)

Ôn đới, cực

d)

Cực, chí tuyến

18.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?

a)

Xích đạo, chí tuyến

b)

Chí tuyến, ôn đới

c)

Ôn đới, xích đạo

d)

Cực, chí tuyến

19.

Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?

a)

Cực

b)

Ôn đới

c)

Chí tuyến

d)

Xích đạo

20.

Khí áp giảm khi nhiệt độ

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không tăng

d)

Không giảm

21.

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng

a)

Đông Bắc

b)

Đông Nam

c)

Tây Bắc

d)

Tây Nam

22.

Gió mùa là loại gió

a)

Thổi theo mùa

b)

Thổi quanh năm

c)

Thổi trên cao

d)

Thổi ở mặt đất

23.

Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió Tây ôn đới

b)

Gió Mậu dịch

c)

Gió đất, gió biển

d)

Gió fơn

24.

Gió Mậu dịch có tính chất

a)

Khô, ít mưa

b)

Ấm, mưa nhiều

c)

Lạnh, ít mưa

d)

Nóng, mưa nhiều

25.

Gió mùa thường hoạt động ở

a)

Đới nóng

b)

Đới lạnh

c)

Đới ôn hoà

d)

Đới cận nhiệt

26.

Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa

a)

Lớn

b)

Nhỏ

c)

Trung bình

d)

Rất nhỏ

27.

Khu vực xích đạo có lượng mưa

a)

Ít nhất

b)

Nhiều nhất

c)

Trung bình

d)

Tương đối nhiều

28.

Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa

a)

Rất lớn

b)

Trung bình

c)

Ít hoặc không mưa

d)

Không mưa

29.

Miền có frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường

a)

Không mưa

b)

Mưa nhiều

c)

Khô hạn

d)

Mưa rất ít

30.

Cùng một dãy núi sườn đón gió thường có

a)

Mưa nhiều

b)

Mưa ít

c)

Không còn mưa

d)

Không khí khô ráo

31.

Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì

a)

Mưa nhiều

b)

Trung bình

c)

Mưa ít

d)

Không mưa

32.

Yếu tố nào không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là

a)

Dòng biển

b)

Địa hình

c)

Khí áp

d)

Sinh vật

33.

Gió phơn có đặc điểm

a)

Tính chất nóng ẩm, mưa lớn

b)

Gió thổi liên tục quanh năm

c)

Tính chất nóng và khô

d)

Loại gió thổi theo mùa

34.

Khí áp tăng khi

a)

Nhiệt độ giảm

b)

Nhiệt độ tăng

c)

Độ cao tăng

d)

Khô hạn giảm

35.

Nơi nào sau đây có nhiều mưa?

a)

Khu khí áp thấp

b)

Khu khí áp cao

c)

Miền có gió Mậu dịch

d)

Miền có gió Đông cực

36.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành gió mùa trên Trái Đất là sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa

a)

Các vĩ độ theo mùa

b)

Lục địa và đại dương theo mùa

c)

Các kinh độ theo mùa

d)

Các bán cầu theo mùa

37.

Nơi có ít mưa thường là ở

a)

Xa đại dương

b)

Gần đại dương

c)

Khu vực khí áp thấp

d)

Trên dòng biển nóng

38.

Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?

a)

Dòng biển lạnh

b)

Dải hội tụ nhiệt đới

c)

Gió Mậu dịch

d)

Gió Đông cực

39.

Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng

a)

Đông bắc

b)

Đông nam

c)

Tây bắc

d)

Tây nam

40.

Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng

a)

Đông bắc

b)

Đông nam

c)

Tây bắc

d)

Tây nam

41.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

a)

Khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng

b)

Khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình

c)

Khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi

d)

Khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật

42.

Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Nơi có dòng biển lạnh đi qua

b)

Nơi có dòng biển nóng đi qua

c)

Nơi có frông hoạt động nhiều

d)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới

43.

Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ

a)

Giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô

b)

Tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên

c)

tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô

d)

giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau

44.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít do

a)

gió Mậu dịch không thổi qua đại dương

b)

gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô

c)

gió Mậu dịch thổi yếu

d)

gió Mậu dịch thổi từ đại dương vào

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?

a)

Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.

b)

Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.

c)

Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.

d)

Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.

46.

Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa chủ yếu do

a)

vĩ độ địa lí.

b)

lục địa.

c)

dòng biển.

d)

địa hình.

47.

Từ xích đạo về cực có

a)

nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.

b)

biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.

c)

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.

d)

nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.

48.

Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?

a)

Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.

b)

Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.

c)

Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.

d)

Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.

49.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?

a)

Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.

b)

Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.

c)

Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.

d)

Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.

50.

Càng vào sâu trong trung tâm lục địa

a)

nhiệt độ mùa hạ càng giảm.

b)

nhiệt độ mùa đông càng cao.

c)

biên độ nhiệt độ càng lớn.

d)

góc tới mặt trời càng nhỏ.

51.

Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là

a)

càng lên cao gió thổi càng mạnh.

b)

càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.

c)

nhiệt độ giảm dần theo độ cao.

d)

mật độ không khí tăng theo độ cao.

52.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ tăng là gì?

a)

Không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

b)

Không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp giảm.

c)

Không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

Không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

53.

Miền có gió mùa thường có mưa nhiều là do đâu?

a)

Gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.

b)

Gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.

c)

Gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.

d)

Trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.

54.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là gì?

a)

Không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.

b)

Không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

c)

Không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

Không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

55.

Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở hai bán cầu là gì?

a)

Tây bắc ở bán cầu Bắc và tây nam ở bán cầu Nam.

b)

Tây nam ở bán cầu Bắc và tây bắc ở bán cầu Nam.

c)

Tây bắc ở cả hai bán cầu.

d)

Tây nam ở cả hai bán cầu.

56.

Hướng thổi thường xuyên của gió Mậu dịch ở hai bán cầu là gì?

a)

Đông bắc ở bán cầu Bắc và đông nam ở bán cầu Nam.

b)

Tây bắc ở bán cầu Bắc và tây nam ở bán cầu Nam.

c)

Đông bắc ở cả hai bán cầu.

d)

Đông nam ở cả hai bán cầu.

57.

Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính nào?

a)

Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.

b)

Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.

c)

Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ẩm ấm.

d)

Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.

58.

Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do nguyên nhân nào?

a)

Có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.

b)

Nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.

c)

Chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.

d)

Không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.

59.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?

a)

Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến.

b)

Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính.

c)

Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp.

d)

Gió thường xuất phát từ các áp cao.

60.

Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do nguyên nhân nào?

a)

Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.

b)

Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.

c)

Không khí ẩm được đẩy lên cao.

d)

Không khí ẩm không được bốc lên.

61.

Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.

b)

Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.

c)

Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.

d)

Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.

62.

Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

a)

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.

b)

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

c)

Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.

d)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

63.

Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

a)

Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.

b)

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

c)

Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.

d)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

64.

Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do nguyên nhân nào?

a)

Các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.

b)

Các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.

c)

Có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.

d)

Có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.

65.

Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là gì?

a)

Áp thấp, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.

b)

Áp thấp, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.

c)

Đai hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.

d)

Đai hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.

66.

Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình cứ 100 m nhiệt độ tăng bao nhiêu °C?

a)

0,6°C

b)

0,8°C

c)

1,0°C

d)

1,2°C

67.

Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình cứ 100 m nhiệt độ giảm bao nhiêu °C?

a)

0,6°C

b)

0,8°C

c)

1,0°C

d)

1,2°C

68.

Cho thông tin: “Frông là bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc khác nhau và khác biệt về tính chất vật lí. Trên mỗi bán cầu có hai frông căn bản: frông địa cực (FA), frông ôn đới (FP). Giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo khi tiếp xúc với nhau không tạo ra frông thường xuyên và liên tục mà chỉ tạo thành đai hội tụ nhiệt đới do chúng đều nóng và thường xuyên có cùng một chế độ gió”. Dựa vào thông tin trên, ý nào dưới đây đúng?

a)

Frông là bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc khác nhau và khác biệt về tính chất vật lí và hóa học.

b)

Trên mỗi bán cầu có hai frông căn bản: frông địa cực (FA), frông ôn đới (FP).

c)

Giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo khi tiếp xúc không tạo ra frông thường xuyên và liên tục mà chỉ tạo thành đai hội tụ nhiệt đới.

d)

Ở Việt Nam không có frông thường xuyên và liên tục mà chỉ có đai hội tụ nhiệt đới hoạt động.

69.

Cho thông tin: “Khu vực sa mạc Sahara ở Bắc Phi có nhiệt độ rất cao vào ban ngày, có thể lên đến 50 ∘C50\,^{\circ}\mathrm{C} , vì đất liền hấp thụ và tỏa nhiệt nhanh chóng. Ngược lại, khu vực ven biển gần Ấn Độ Dương, như bờ biển Đông Phi, có nhiệt độ mát mẻ hơn, thường trong khoảng 25 ∘C25\,^{\circ}\mathrm{C} đến 30 ∘C30\,^{\circ}\mathrm{C} , nhờ ảnh hưởng điều hòa của đại dương”. Chọn ý đúng theo thông tin trên.

a)

Bề mặt đất nhận nhiệt nhanh hơn và tỏa nhiệt cũng nhanh hơn bề mặt nước.

b)

Các điểm nằm sâu trong lục địa thường có biên độ nhiệt độ lớn hơn các điểm nằm gần đại dương.

c)

Những địa điểm có nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa.

d)

Vào mùa đông, lục địa có nhiệt độ cao hơn đại dương.

70.

Đoạn thơ sau: “Trường Sơn Đông – Trường Sơn Tây/ Bên nắng đốt – Bên mưa quây...” gợi ý điều gì về khí hậu khu vực Trường Sơn?

a)

Miêu tả hiện tượng thời tiết đối lập giữa hai sườn của dãy núi, thường thấy do ảnh hưởng của địa hình và gió mùa.

b)

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông và gió mùa Đông Nam vào mùa hè.

c)

Sự khác biệt về thời tiết giữa hai bên của dãy núi là không đáng kể.

d)

Đoạn thơ chỉ mô tả cảnh sắc, không liên quan đến khí hậu khu vực.

71.

Tại độ cao 1000 m1000\,\text{m} trên dãy núi Cap-ca có nhiệt độ là 34 ∘C34\,^{\circ}\mathrm{C} , cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500 m2500\,\text{m} là bao nhiêu ∘C^{\circ}\mathrm{C} ? (làm tròn đến hàng đơn vị)

(a)  

72.

Bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân °C).

(a)  

73.

Bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết biên độ nhiệt độ của Huế (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của  0C)

(a)  

74.

Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

a)

Chế độ mưa.

b)

Băng tuyết.

c)

Địa thế.

d)

Dòng biển.

75.

Nước trên lục địa gồm nước ở đâu?

a)

Trên mặt và nước ngầm.

b)

Trên mặt và hơi nước.

c)

Nước ngầm và hơi nước.

d)

Băng tuyết, sông, hồ.

76.

Băng và tuyết là nước ở thể nào?

a)

Rắn.

b)

Lỏng.

c)

Hơi.

d)

Khí.

77.

Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?

a)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

c)

Khí hậu ôn đới lục địa.

d)

Khí hậu xích đạo.

78.

Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông như thế nào?

a)

Điều tiết chế độ dòng chảy sông.

b)

Quy định chế độ dòng chảy sông.

c)

Tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy.

d)

Quy định tốc độ dòng chảy sông.

79.

Hồ, đầm có tác động gì đến chế độ nước sông?

a)

Làm mùa lũ kéo dài hơn.

b)

Làm lũ trên các sông lên cao hơn.

c)

Làm chế độ nước sông điều hoà hơn.

d)

Làm mùa lũ trở nên dữ dội hơn.

80.

Băng hà có tác dụng chính trong việc gì?

a)

Dự trữ nguồn nước ngọt.

b)

Điều hoà khí hậu.

c)

Hạ thấp mực nước biển.

d)

Nâng độ cao địa hình.

81.

Nước ngầm được gọi là gì?

a)

Kho nước mặn của Trái Đất.

b)

Nền tảng nâng đỡ địa hình.

c)

Nguồn gốc của sông suối.

d)

Kho nước ngọt của Trái Đất.

82.

Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc ở những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới có nguồn cung nước chủ yếu là gì?

a)

Nước mưa.

b)

Băng tuyết.

c)

Nước ngầm.

d)

Các hồ chứa.

83.

Ngày Nước Thế giới hằng năm là ngày nào?

a)

21/1

b)

22/3

c)

23/3

d)

24/4

84.

Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở đâu?

a)

Biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.

b)

Biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.

c)

Sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.

d)

Sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.

85.

Sông ở miền khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông lúc nào cũng đầy nước.

b)

Chế độ nước sông điều hoà.

c)

Sông chỉ có nước vào mùa xuân.

d)

Sông có một mùa lũ và một mùa cạn.

86.

Các sông có nguồn cung cấp nước là băng tuyết thì mùa lũ của sông vào mùa nào trong năm?

a)

Mùa hạ.

b)

Mùa xuân.

c)

Mùa đông.

d)

Cuối thu.

87.

Các sông ở miền núi có lũ lên nhanh và xuống nhanh là do ?

a)

có rừng che phủ

b)

có nhiều hồ, đầm.

c)

độ dốc của địa hình.       

d)

đặc điểm của đất dễ thấm nước.

88.

Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nguồn cung cấp nước mặt

b)

Khối lượng lớn nước biển

c)

Đặc điểm bề mặt địa hình

d)

Sự thấm nước của đất đá

89.

Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?

a)

Nước ngầm

b)

Chế độ mưa

c)

Địa hình

d)

Thực vật

90.

Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?

a)

Địa hình

b)

Chế độ mưa

c)

Băng tuyết

d)

Thực vật

91.

Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?

a)

Nước ngầm

b)

Băng tuyết

c)

Địa hình

d)

Thực vật

92.

Ý nghĩa của hồ, đầm đối với sông là gì?

a)

Điều hoà chế độ nước sông

b)

Nhiều thung lũng

c)

Giảm lưu lượng nước sông

d)

Địa hình dốc

93.

Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng chủ yếu do có đặc điểm nào?

a)

Địa hình phức tạp

b)

Nhiều thung lũng

c)

Nhiều đỉnh núi cao

d)

Địa hình dốc

94.

Giải pháp nào sau đây không nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt?

a)

Chống ô nhiễm và giữ sạch nguồn nước

b)

Sử dụng lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước

c)

Tuyên truyền, nâng cao ý thức sử dụng và bảo vệ

d)

Đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ tốt rừng đầu nguồn

95.

Phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông thường dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp

b)

Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết

c)

Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt

d)

Sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc

96.

Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào?

a)

Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm

b)

Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm

c)

Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm

d)

Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm

97.

Nguồn gốc hình thành băng là do nguyên nhân nào?

a)

Nhiệt độ hạ thấp ở nơi núi cao có nguồn nước ngọt

b)

Tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định

c)

Tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài

d)

Nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm

98.

Sông năm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước vào thời điểm nào?

a)

Vào mùa hạ

b)

Vào mùa xuân

c)

Quanh năm

d)

Theo mùa

99.

Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là gì?

a)

Đắp đập ngăn chặn dòng chảy

b)

Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện

c)

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn

d)

Thường xuyên nạo vét lòng sông

100.

Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn sông không nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Giúp điều hoà dòng chảy cho sông ngòi

b)

Làm giảm sự xâm thực ở miền núi

c)

Chắn gió, bảo vệ và ngăn không cho cát bay, cát chảy

d)

Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông

101.

Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh

b)

Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu

c)

Sông dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn

d)

Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày

102.

Nước ngầm trên lục địa phân bố không đều chủ yếu do tác động của những nhân tố nào?

a)

Nhiệt độ và bốc hơi khác nhau; địa hình mặt dốc; cấu tạo của đất đá

b)

Nước mưa, nước băng, tuyết tan; lượng bốc hơi nhiều hay ít; địa hình

c)

Nguồn cung cấp nước; địa hình; cấu tạo của đất đá; lớp phủ thực vật

d)

Lớp phủ thực vật khác nhau; mặt đất bằng phẳng nên nước thấm nhiều

103.

Cho thông tin sau và chọn các ý đúng về lưu lượng sông: Lưu lượng là lượng nước được chuyển tải qua mặt cắt ngang sông trong thời gian 1 giây; lưu lượng có giá trị tức thời, trung bình trong ngày, tháng, năm và nhiều năm; ở Việt Nam, mùa lũ trên các sông thường trùng với mùa mưa; các con sông ở vùng ôn đới thường có lũ về mùa thu đông.

a)

Lưu lượng là lượng nước được chuyển tải qua mặt cắt ngang sông trong thời gian 1 giây (m3/s)

b)

Lưu lượng có giá trị tức thời, trung bình theo ngày, tháng, năm và nhiều năm

c)

Mùa lũ trên các sông của Việt Nam thường trùng với mùa mưa

d)

Các sông ở vùng ôn đới thường có lũ về mùa thu đông

104.

Cho thông tin sau và chọn các ý đúng về màu sắc của băng: Các khối băng lớn thường có màu xanh, vì bị nén mất hết bọt khí, chỉ hấp thụ dài sóng có bước sóng xanh. Đảo Grơn-len lớn nhất thế giới, bị sông băng che phủ 81% diện tích, luôn có màu xanh da trời.

a)

Các khối băng lớn thường có màu xanh lam

b)

Màu xanh lam xuất hiện khi ánh sáng đi qua băng dày và trong suốt, phần đỏ bị hấp thụ mạnh, ánh sáng xanh lam truyền qua

c)

Băng càng dày và ít bọt khí, màu xanh lam càng nhạt

d)

Đảo Grơn-len bị băng che phủ lớn và luôn có màu xanh da trời

105.

Cho thông tin sau và chọn các ý đúng về ốc đảo và nước ngầm: Nơi nước ngầm thoát lên mặt đất gọi là vệt lộ. Một số nơi trên hoang mạc có các vệt lộ với lượng nước thoát ra khá lớn, tạo ra các ốc đảo xanh tươi, tương phản với cảnh quan khô cằn xung quanh.

a)

Các ốc đảo ở sa mạc thường được hình thành nhờ nguồn nước ngầm

b)

Tại các vùng khô hạn, nguồn nước ngầm dồi dào và nằm khá nông, thậm chí sát mặt đất

c)

Khi nước ngầm tiếp cận bề mặt có thể tạo ra ao, hồ nhỏ hoặc dòng chảy, tạo điều kiện cho cây cối phát triển và hình thành ốc đảo

d)

Ốc đảo thường là nơi màu mỡ và cư trú quan trọng trong sa mạc, cung cấp nước và tài nguyên cho con người, động vật

106.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra thuỷ triều là do đâu?

a)

Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời

b)

Sức hút của các hành tinh ở thiên hà

c)

Hoạt động của các dòng biển lớn

d)

Hoạt động của núi lửa, động đất

107.

Phát biểu nào đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?

a)

Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu

b)

Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm

c)

Buổi trưa có nhiệt độ thấp hơn buổi chiều

d)

Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông

108.

Ở vùng gió mùa hoạt động, các dòng biển thường có đặc điểm gì?

a)

Đổi chiều theo mùa

b)

Đổi chiều theo ngày

c)

Đổi chiều theo đêm

d)

Đổi chiều theo năm

109.

Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành gì?

a)

Các ngư trường

b)

Các bãi tắm

c)

Các vịnh biển

d)

Các bãi san hô

110.

Ý kiến nào sau đây đúng khi bàn về nước băng tuyết trên Trái Đất?

a)

Băng và tuyết là nước ở thể rắn, chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất

b)

Nước băng tuyết góp phần giữ ổn định nhiệt độ bề mặt Trái Đất

c)

Tồn tại chủ yếu trong các tầng đất, đá thấm nước của vỏ Trái Đất

d)

Nguồn gốc hình thành do tuyết rơi trong điều kiện nhiệt độ thấp, được tích tụ và nén chặt thời gian dài

111.

Ý kiến nào sau đây đúng khi bàn về dòng biển trong các đại dương thế giới?

a)

Chuyển động của dòng biển tạo thành những vòng tuần hoàn lớn trên các đại dương

b)

Hai bên xích đạo, các dòng biển chảy từ phía đông về phía tây, gặp bờ đông các lục địa thì bị chuyển hướng

c)

Ở khoảng vĩ độ 30–40°, các dòng biển đều chảy về phía tây

d)

Ở vùng vĩ độ cao bán cầu Nam, dòng biển ổn định từ tây sang đông; ở vĩ độ cao bán cầu Bắc, dòng biển chuyển động phức tạp

112.

Cho bảng số liệu sau

Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng

(a)  

113.

Đặc trưng quan trọng của đất (thổ nhưỡng) là gì?

a)

Tơi xốp

b)

Độ phì

c)

Độ ẩm

d)

Vụn bở

114.

Nhân tố khởi đầu cho quá trình hình thành đất là gì?

a)

Đá mẹ

b)

Khí hậu

c)

Địa hình

d)

Sinh vật

115.

Đất được cấu tạo bởi những thành phần chính nào?

a)

Nước, chất hữu cơ, không khí

b)

Chất khoáng, chất hữu cơ, nước

c)

Chất hữu cơ, nước và không khí

d)

Chất khoáng, chất hữu cơ, nước và không khí

116.

Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho đối tượng nào?

a)

Sinh vật

b)

Động vật

c)

Thực vật

d)

Vi sinh vật

117.

Nhân tố nào tác động chủ yếu đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?

a)

Khí hậu

b)

Sinh vật

c)

Địa hình

d)

Đá mẹ

118.

Nhân tố nào tác động chủ yếu đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?

a)

Khí hậu

b)

Sinh vật

c)

Địa hình

d)

Đá mẹ

119.

Nhân tố nào quyết định thành phần khoáng vật của đất?

a)

Đá mẹ

b)

Khí hậu

c)

Sinh vật

d)

Địa hình

120.

Yếu tố khí hậu nào có tác động mạnh nhất đến quá trình phong hoá đá và hình thành đất?

a)

Độ ẩm và lượng mưa

b)

Lượng bức xạ và lượng mưa

c)

Nhiệt độ và lượng mưa

d)

Nhiệt độ và nắng

121.

Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là gì?

a)

Đá mẹ

b)

Khí hậu

c)

Sinh vật

d)

Địa hình

122.

Những sản phẩm phá huỷ từ đá gốc được gọi là gì?

a)

Thổ nhưỡng

b)

Đá mẹ

c)

Lớp phủ thổ nhưỡng

d)

Chất vô cơ

123.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?

a)

Nguồn cung cấp vật chất vô cơ

b)

Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ

c)

Quyết định thành phần khoáng vật

d)

Quyết định thành phần cơ giới

124.

Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là

a)

lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.

b)

lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.

c)

đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.

d)

đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.

125.

Ở đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng do

a)

phong hoá diễn ra mạnh.

b)

thảm thực vật đa dạng.

c)

thường xuyên bị ngập nước.

d)

quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.

126.

Lớp phủ thực vật có tác dụng như thế nào đến sự hình thành đất?

a)

Hạn chế xói mòn đất.

b)

Phá huỷ đá gốc.

c)

Tích tụ vật chất.

d)

Phân giải chất hữu cơ.

127.

Đất được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố

a)

đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, con người.

b)

khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, con người.

c)

đá mẹ, sông ngòi, sinh vật, địa hình, con người.

d)

khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, khoáng sản.

128.

Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò

a)

cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất.

b)

góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá.

c)

phân giải các sinh vật và tổng hợp thành mùn.

d)

là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất.

129.

Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?

a)

Nhiệt và ẩm.

b)

Ẩm và khí.

c)

Khí và nhiệt.

d)

Nhiệt và nước.

130.

Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp vật chất hữu cơ.

b)

Góp phần làm phá huỷ đá.

c)

Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.

d)

Phân giải, tổng hợp chất mùn.

131.

Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là

a)

cung cấp vật chất hữu cơ.

b)

góp phần làm phá huỷ đá.

c)

hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.

d)

phân giải, tổng hợp chất mùn.

132.

Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do

a)

trên núi cao áp suất không khí nhỏ.

b)

nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm.

c)

lượng mùn ít, nghèo nàn.

d)

độ ẩm quá cao, mưa nhiều.

133.

Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?

a)

Đá mẹ, khí hậu.

b)

Khí hậu, sinh vật.

c)

Sinh vật, đá mẹ.

d)

Địa hình, đá mẹ.

134.

Tác động nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của con người đến sự hình thành đất?

a)

Thau chua, rửa mặn.

b)

Bón phân hoá học.

c)

Đốt rừng làm rẫy.

d)

Sử dụng thuốc trừ sâu.

135.

Nguyên nhân do đâu mà các tỉnh miền núi phía Bắc của nước ta thường bị lũ quét?

a)

Địa hình dốc, dễ xói mòn, mất lớp phủ thực vật.

b)

Địa hình dốc, tầng đất mỏng, ít chất dinh dưỡng.

c)

Địa hình thấp, trũng, có nhiều sông lớn.

d)

Địa hình thấp, đất phù sa màu mỡ.

136.

Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên

a)

quá trình phá huỷ đá xảy ra nhanh, lớp đất phủ dày.

b)

đá bị phá huỷ mạnh, quá trình hình thành đất nhanh.

c)

quá trình phá huỷ đá yếu, lớp đất phủ dày.

d)

quá trình phá huỷ đá xảy ra chậm, quá trình hình thành đất yếu.

137.

Cho thông tin sau chọn ý đúng: Phẫu diện đất là một mặt cắt thẳng đứng của đất có các tầng đất khác nhau. Mỗi tầng đất có quá trình hình thành khác nhau, tính chất đất cũng khác nhau về màu sắc, vật liệu, độ phì,…

a)

Phẫu diện đất là một mặt cắt thẳng đứng của đất có các tầng đất khác nhau.

b)

Phẫu diện đất cho thấy các lớp đất khác nhau về thành phần, màu sắc, cấu trúc và tính chất hoá học.

c)

Phẫu diện đất giúp các nhà kinh doanh bất động sản hiểu rõ hơn về quá trình hình thành đất, tính chất của đất, và khả năng sử dụng đất cho các mục đích khác nhau như nông nghiệp, xây dựng, và bảo tồn.

d)

Phẫu diện đất giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về quá trình hình thành đất, tính chất của đất, và khả năng sử dụng đất cho các mục đích khác nhau như nông nghiệp, xây dựng, và bảo tồn.

138.

Cho thông tin sau chọn ý đúng: Đá mẹ bazan và đá vôi là hai loại đá mẹ phổ biến ở Việt Nam, chúng có những điểm khác nhau đáng kể về thành phần, quá trình phong hoá, và ảnh hưởng đến sự hình thành đất. Đá bazan khi phong hoá sẽ giải phóng các chất dinh dưỡng như sắt, magiê và canxi, dẫn đến sự hình thành đất giàu sét và khoáng vật, có khả năng giữ nước và dinh dưỡng tốt. Đá bazan khi phong hoá sẽ giải phóng các chất dinh dưỡng như sắt, magiê và canxi, dẫn đến sự hình thành đất giàu sét và khoáng vật, có khả năng giữ nước và dinh dưỡng tốt.

a)

Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.

b)

Đá bazan khi phong hoá sẽ có khả năng giữ nước và dinh dưỡng tốt.

c)

Đất hình thành từ đá bazan rất thích hợp cho trồng cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu, cao su.

d)

Đá mẹ vôi hình thành đất có tính kiềm, giàu canxi, thích hợp cho trồng cây lúa gạo, và có giá trị kinh tế trong sản xuất xi măng và vôi.

139.

Cho thông tin sau chọn ý đúng: Khí hậu ẩm và ấm thúc đẩy quá trình phong hoá hoá học, trong đó các khoáng vật trong đá mẹ bị biến đổi do phản ứng với nước và các axit tự nhiên, tạo ra các sản phẩm phong hoá như sét và khoáng vật thứ sinh. Khí hậu lạnh có thể làm chậm quá trình phong hoá hoá học nhưng lại tăng cường phong hoá cơ học do sự đóng băng và tan chảy của nước, tạo ra các vết nứt trong đá và làm đá bị vỡ vụn.

a)

Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất.

b)

Ở vùng khí hậu ẩm và ấm, thảm thực vật phát triển mạnh, cung cấp lượng lớn chất hữu cơ khi phân huỷ, góp phần hình thành tầng đất giàu mùn, tăng độ phì nhiêu.

c)

Trong điều kiện khí hậu lạnh hoặc khô, quá trình phân huỷ chậm hơn, dẫn đến tích tụ chất hữu cơ chưa phân huỷ thường tạo ra đất có độ phì nhiêu cao và ổn định hơn.

d)

Các kiểu khí hậu khác nhau dẫn đến sự hình thành các loại đất khác nhau.

Similar Resources on Wayground