wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C1- LÃNH ĐẠO QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945)

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với hệ thống tổ chức thống nhất và cương lĩnh chính trị đúng đắn, nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam

d)

Địa chủ phong kiến câu kết với thực dân Pháp đàn áp đối với nông dân

2.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển mạnh nhất là ở đâu?

a)

Nghệ An và Hà Tĩnh

b)

Thanh Hóa và Nghệ An

c)

Hà Tĩnh và Quảng Bình

d)

Nam Định và Hải Dương

3.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Lần đầu tiên nhân dân lao động Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào thời gian nào?

a)

1 - 5 - 1929

b)

1 - 5 - 1930

c)

1 - 5 - 1931

d)

1 - 5 - 1933

4.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Tổ chức nào đứng ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn Nghệ - Tĩnh?

a)

Ban chấp hành nông hội

b)

Ban chấp hành công hội

c)

Hội phụ nữ giải phóng

d)

Đoàn thanh niên phản đế

5.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Sự kiện nào đánh dấu “một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh kịch liệt đã đến”?

a)

Cuộc tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy - Vinh (8/1930)

b)

Cuộc bãi công của công nhân ở nhà máy xi măng Hải Phòng (1/1930)

c)

Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên ngày (9/1930)

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (2/1930)

6.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Cuộc biểu tình trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Nghệ - Tĩnh có gần 2 vạn nông dân tham gia đã diễn ra ở đâu?

a)

Hưng Nguyên

b)

Can Lộc

c)

Thanh Chương

d)

Anh Sơn

7.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Cuộc biểu tình ngày 12 - 9 - 1930 do giai cấp nào tiến hành?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Nông dân và công nhân

d)

Các tầng lớp nhân dân lao động

8.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Tháng 9-1930, phong trào cách mạng phát triển đến đỉnh cao điển hình với sự kiện nào khiến phong trào cách mạng bùng lên dữ dội như lửa đổ thêm dầu?

a)

Cuộc tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy - Vinh (8/1930)

b)

Cuộc bãi công của công nhân ở nhà máy xi măng Hải Phòng (1/1930)

c)

Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên ngày (9/1930)

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (2/1930)

9.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh bị dập tắt năm bao nhiêu?

a)

1929

b)

1930

c)

1931

d)

1932

10.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Ý nghĩa nào sau đây không phải của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

b)

Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng

c)

Là cuộc tập dượt thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

d)

Từ phong trào khối liên minh công - nông được hình thành

11.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Ý nghĩa lịch sử quan trọng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 đối với cách mạng Việt Nam là?

a)

Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo cách mạng của giai cấp vô sản mà đại biểu là Đảng ta

b)

Phong trào cách mạng đã rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên và quần chúng yêu nước

c)

Phong trào cách mạng đã để lại cho Đảng những kinh nghiệm quý báu về kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược phản đế và phản phong kiến, kết hợp phong trào đấu tranh của công nhân với phong trào đấu tranh của nông dân, hình thành khối liên minh công nông cho cách mạng Việt Nam

d)

Cả A, B và C đều đúng

12.

Trong mục Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935: Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng (10/1930) do ai chủ trì?

a)

Trường Chinh

b)

Trần Phú

c)

Lê Duẩn

d)

Lê Hồng Phong

13.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ nhất vào thời gian nào? Ở đâu?

a)

Từ ngày 14 đến ngày 31-10-1929, tại Hương Cảng tức Hồng Kông (Trung Quốc)

b)

Từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1929, tại Cửu Long (Hồng Kông)

c)

Từ ngày 14 đến ngày 31-10-1930, tại Hương Cảng tức Hồng Kông (Trung Quốc)

d)

Từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930, tại Cửu Long (Hồng Kông)

14.

Ai được bầu làm Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Trường Chinh

b)

Lê Duẩn

c)

Trần Phú

d)

Lê Hồng Phong

15.

Nội dung: “Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế”, được nêu ra trong văn kiện nào của Đảng?

a)

Cương lĩnh chính trị (2/1930)

b)

Luận cương chính trị (10/1930)

c)

Chương trình hành động ĐCSDD (6/1932)

d)

Văn kiện Đại hội I (3/1935)

16.

Nhiệm vụ chiến lược được xác định trong Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là?

a)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến

b)

Đánh đổ phong kiến và đế quốc

c)

Thực hiện đoàn kết quốc tế

d)

Đánh đổ địa chủ, thực hiện ruộng đất dân cày

17.

Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh "vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền"?

a)

Cương lĩnh chính trị (2/1930)

b)

Luận cương chính trị (10/1930)

c)

Văn kiện Đại hội I (3/1935)

d)

Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10/1936)

18.

Luận cương Chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào thời gian nào?

a)

Tháng 2 - 1930

b)

Tháng 8 - 1930

c)

Tháng 9 - 1930

d)

Tháng 10 - 1930

19.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định động lực chính của cách mạng là giai cấp?

a)

Giai cấp vô sản và tư sản

b)

Giai cấp nông dân và địa chủ

c)

Giai cấp tư sản và nông dân

d)

Giai cấp vô sản và nông dân

20.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp nào là động lực chính và mạnh của cách mạng tư sản dân quyền?

a)

Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến

21.

Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo (tháng 10/1930) không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất vì lí do nào?

a)

Phần lớn ruộng đất tập trung trong tay giai cấp địa chủ phong kiến

b)

Không xác định được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa

c)

Công - nông là lực lượng đông đảo và quyết liệt nhất của cách mạng

d)

Nông dân là giai cấp đông đảo và bị bóc lột nặng nề nhất trong xã hội

22.

Luận cương Chính trị (10/1930) do Trần Phú soạn thảo có những hạn chế nào?

a)

Phủ nhận tinh thần cách mạng của một bộ phận giai tầng trong xã hội Việt Nam

b)

Không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa, không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

c)

Không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai

d)

Cả A, B và C

23.

Phương pháp cách mạng được Luận cương chính trị tháng (10/1930) đề ra là gì?

a)

Đấu tranh nghị trường, đòi quyền dân chủ

b)

Bất hợp tác, biểu tình ôn hòa

c)

Võ trang bạo động để giành chính quyền

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị, kinh tế và ngoại giao

24.

Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?

a)

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng (10/1930)

b)

Hội nghị thành lập Đảng (2/1930)

c)

Đại hội Đảng lần thứ I (3/1935)

d)

Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành TW Đảng (5/1941)

25.

Điểm giống nhau cơ bản giữa “Cương lĩnh chính trị” (2/1930) với “Luận cương chính trị” (10/1930) là?

a)

Xác định đúng dân mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương

b)

Xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo

c)

Xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp

d)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

26.

Nội dung nào là điểm khác biệt giữa Luận cương chính trị (10/1930) với Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến?

a)

Nhiệm vụ chống đế quốc phải đặt lên hàng đầu

b)

Thực hiện đồng thời chống đế quốc và phong kiến

c)

Không đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

d)

Chống phong kiến là bộ phận của nhiệm vụ chống đế quốc

27.

Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) với Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định đúng nội dung nào sau đây?

a)

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng

b)

Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc địa

c)

Giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng

d)

Khả năng cách mạng của các giai cấp

28.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác so với Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đánh giá đúng vai trò của các giai cấp, tầng lớp khác ngoài công nông

b)

Đặt nặng vấn đề đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

c)

Đánh giá thấp vai trò của giai cấp công nhân

d)

Không đề cập đến liên minh công nông

29.

Tháng 1-1931, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra văn bản nào để vạch rõ thủ đoạn của kẻ thù và đề ra các biện pháp hướng dẫn quần chúng đấu tranh?

a)

Thông cáo về việc để quốc Pháp tổ chức rước cờ vàng

b)

Thông cáo về việc đế quốc Pháp buộc dân cày rạ đầu thú

c)

Thông cáo về việc đế quốc Pháp bắt dân nhận thẻ quy thuận

d)

Cả 3 phương án trên

30.

Đồng chí Trần Phú bị dịch bắt vào thời gian nào? Tại đâu?

a)

18/4/1931 tại Sài Gòn

b)

20/4/1931 tại Sài Gòn

c)

20/4/1931 tại Hà Nội

d)

18/4/1931 tại Hà Nội

31.

Quốc tế cộng sản ra Nghị quyết công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là chi bộ độc lập vào thời gian nào?

a)

12/5/1931

b)

10/3/1931

c)

20/5/1931

d)

11/4/1931

32.

Tổng Bí thư Trần Phú hy sinh vào thời gian nào? Tại đâu?

a)

06/9/1931 tại Nhà thương Chợ Quán (Sài Gòn)

b)

06/10/1931 tại Nhà thương Chợ Quán (Hà Nội)

c)

06/10/1931 tại Nhà thương Chợ Quán (Hà Nội)

d)

06/10/1931 tại Nhà thương Chợ Quán (Sài Gòn)

33.

Trong khi thực dân Pháp khủng bố ngày càng dữ dội, tư tưởng hoang mang dao động xuất hiện trong quần chúng và cả một số đảng viên, nhưng chỉ là số ít, “đã số đông chỉ hết sức trung thành, hiến dâng cho Đảng đến giọt máu cuối cùng”. Xứ ủy Trung Kỳ không nhấn rõ điều đó, nên đã đề ra chủ trương nào?

a)

“Thanh trừ trí, phú, địa, hào, đào tận gốc trốc tận rễ”

b)

“Thanh trừ đế quốc, hán gian, phú hào, đào tận gốc trốc tận rễ”

c)

“Thanh trừ phú, địa, hào, đào tận gốc trốc tận rễ”

d)

Không có phương án nào đúng

34.

Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nghiêm khắc phê phán chủ trương sai lầm về thành Đảng của Xứ ủy Trung Kỳ vào thời gian nào?

a)

Tháng 4/1931

b)

Tháng 5/1931

c)

Tháng 9/1931

d)

Tháng 11/1931

35.

Câu nói “Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng” là của ai?

a)

Trần Phú

b)

Nguyễn Đức Cảnh

c)

Hồ Chí Minh

d)

Lý Tự Trọng

36.

Sự kiện nào sau đây xảy ra vào ngày 6/6/1931?

a)

Cuộc đấu tranh phản đối án tử hình Lý Tự Trọng ở Khám Lớn

b)

Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc bị chính quyền Anh ở Hồng Kông bắt giam

c)

Anh chị em tù ở Hỏa Lò tuyệt thực phản đối vụ án tử hình Nguyễn Đức Cảnh

d)

Lê Hồng Phong cùng một số đồng chí công bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương

37.

“Gây dựng một đoàn thể bí mật, có kỷ luật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như đồng, tức Đảng Cộng sản để hướng đạo quần chúng trên con đường giải cấp chiến đấu”. Đây là nội dung của văn kiện nào?

a)

Báo Duốc đưa đường ở Hỏa Lò

b)

Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (15-6-1932)

c)

Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam (15-6-1932)

d)

Báo Người tù đỏ ở Côn Đảo

38.

Đến thời điểm nào, hệ thống tổ chức của Đảng được phục hồi?

a)

Đầu năm 1933

b)

Đầu năm 1934

c)

Đầu năm 1935

d)

Cuối năm 1935

39.

Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu?

a)

Tháng 3/1935 ở Ma Cao (Trung Quốc)

b)

Tháng 4/1935 ở Ma Cao (Trung Quốc)

c)

Tháng 3/1935 ở Hương Cảng (Trung Quốc)

d)

Tháng 4/1935 ở Hương Cảng (Trung Quốc)

40.

1) Củng cố và phát triển Đảng; 2) Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng; 3) Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và ủng hộ cách mạng Trung Quốc… Ba nhiệm vụ trên được đề ra tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng (3/1935)

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951)

c)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (9/1960)

d)

Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng (12/1976)

41.

Sự kiện nào đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng quần chúng, tạo điều kiện để bước vào một cao trào cách mạng mới?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng (3/1935)

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951)

c)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (9/1960)

d)

Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng (12/1976)

42.

Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã vạch ra nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là?

a)

Giành lại ruộng đất cho nông dân từ tay giai cấp tư sản ở các nước thuộc địa

b)

Đấu tranh chống chủ nghĩa phát-xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình

c)

Đấu tranh chống lại nạn bóc lột sức lao động trẻ em ở các nước thuộc địa

d)

Loại bỏ giai cấp tư sản ra khỏi lực lượng cách mạng

43.

Tháng (7/1935), Quốc tế Cộng sản họp Đại hội VII tại Mátxcơva (Liên Xô) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là?

a)

Chủ nghĩa phát xít

b)

Chủ nghĩa đế quốc và phong kiến

c)

Phong kiến và tư sản mại bản

d)

Phản động thuộc địa và bè lũ tay sai

44.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) họp ở đâu? Do ai chủ trì?

a)

Thượng Hải (Trung Quốc) - Hà Huy Tập

b)

Hương Cảng (Trung Quốc) - Nguyễn Ái Quốc

c)

Ma Cao (Trung Quốc) - Nguyễn Văn Cừ

d)

Thượng Hải (Trung Quốc) - Lê Hồng Phong

45.

Hội nghị do đồng chí Lê Hồng Phong chủ trì để “sửa chữa những sai lầm” trước đó và “định lại chính sách mới” dựa theo những nghị quyết của Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản diễn ra vào thời gian nào?

a)

26/7/1936 tại Ma Cao, Trung Quốc

b)

26/7/1936 tại Thượng Hải, Trung Quốc

c)

26/7/1936 tại Hương Cảng, Trung Quốc

d)

Không có đáp án đúng

46.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị tại Thượng Hải (Trung Quốc) vào tháng 7/1936 nhằm để làm gì?

a)

Thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai

c)

Phục hồi hệ thống tổ chức sau một thời gian đấu tranh gian khổ

d)

Nhằm “sửa chữa những sai lầm” trước đó và “định lại chính sách mới” dựa theo những nghị quyết của Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản

47.

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) xác định là?

a)

Đánh đuổi đế quốc Pháp và phong kiến tay sai

b)

Đánh đuổi đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc

c)

Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

d)

Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

48.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp sang các hình thức tổ chức và đấu tranh nào?

a)

Míttinh, biểu tình đòi quyền sống

b)

Đấu tranh nghị trường, đại hội

c)

Đấu tranh nghị trường, míttinh, hội họp

d)

Công khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp, kết hợp với bí mật bất hợp pháp

49.

Đồng chí Hà Huy Tập là Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Đông Dương trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ tháng 8/1936 đến tháng 3/1938

b)

Từ tháng 7/1936 đến tháng 4/1938

c)

Từ tháng 8/1937 đến tháng 3/1939

d)

Từ tháng 7/1937 đến tháng 4/1939

50.

Quan điểm sau ở trong văn bản nào: “Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa. Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng”?

a)

Chỉ thị của Ban Trung ương Gửi các tổ chức của Đảng (26-7-1936)

b)

Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10-1936)

c)

Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (15/6/1932)

d)

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 10/1930

51.

“Nói tóm lại, nếu phát triển cuộc tranh đấu của dân đất mà ngăn trở cuộc tranh đấu phản đế thì phải lựa chọn vấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước. Nghĩa là chọn địch nhân chính, nguy hiểm nhất, để tập trung lực lượng của một dân tộc mà đánh cho được toàn thắng”. Quan điểm trên ở trong văn kiện nào?

a)

Chỉ thị của Ban Trung ương Gửi các tổ chức của Đảng (26-7-1936)

b)

Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (15/6/1932)

c)

Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10-1936)

d)

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 10/1930

52.

Văn kiện nào thể hiện sự nêu cao tinh thần đấu tranh, thẳng thắn phê phán quan điểm chưa đúng và bước đầu khắc phục hạn chế trong Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Chỉ thị của Ban Trung ương Gửi các tổ chức của Đảng (26-7-1936)

b)

Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (15/6/1932)

c)

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 10/1930

d)

Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10-1936)

53.

Khi Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp quyết định thả một số tù chính trị, thi hành một số cải cách xã hội cho lao động ở các thuộc địa Pháp và cử một ủy ban điều tra thuộc địa đến Đông Dương, Đảng phát động một phong trào đấu tranh công khai của quần chúng, mở đầu bằng cuộc vận động nào?

a)

Tổ chức các cuộc mít tinh, hội họp để tập hợp “dân nguyện”

b)

Lập “Ủy ban trú bi Đông Dương đại hội”

c)

Tổ chức Đại hội đại biểu nhân dân Đông Dương

d)

Lập ra các Ủy ban hành động

54.

Đầu năm 1937, nhân dịp phái viên của chính phủ Pháp là Godard đi kinh lý Đông Dương và Brévié sang nhận chức toàn quyền Đông Dương, Đảng đã tổ chức phong trào gì?

a)

Đảng vận động hai cuộc biểu dương lực lượng quần chúng dưới danh nghĩa “dân nguyện”, míttinh, biểu tình, đưa đơn “dân nguyện”

b)

Tổ chức “Ủy ban trú bi Đông Dương đại hội”

c)

Xuất bản nhiều sách chính trị phổ thông để giới thiệu chủ nghĩa Mác – Lênin và chính sách mới của Đảng

d)

Lập ra các Ủy ban hành động

55.

Tác giả cuốn Tơrốtxky và phản cách mạng là ai?

a)

Trần Phú

b)

Nguyễn Đức Cảnh

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Hà Huy Tập

56.

Cuốn sách Tự chỉ trích là của ai?

a)

Nguyễn Văn Cừ

b)

Nguyễn Đức Cảnh

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Hà Huy Tập

57.

Cuộc vận động dân chủ kết thúc khi nào?

a)

Cuối năm 1930, khi thực dân Pháp tập trung mọi lực lượng đàn áp khốc liệt, kết hợp thủ đoạn bạo lực với những thủ đoạn chính trị

b)

Tổng Bí thư Trần Phú hy sinh 6/9/1931 tại Nhà Thương, Chợ Quán (Sài Gòn)

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939), thực dân Pháp đàn áp cách mạng, Đảng rút vào hoạt động bí mật

d)

Tòa án Đại hình Sài Gòn mở phiên tòa xét xử 120 chiến sĩ cộng sản và đày ra Côn Đảo

58.

Điền từ còn thiếu vào (____)? Thực tiễn phong trào 1936 – 1939 chỉ ra rằng: "Việc gì đúng với (____) nhân dân thì được quần chúng nhân dân ủng hộ và hăng hái đấu tranh, và như vậy mới thật là một phong trào quần chúng" (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.7, tr.21).

a)

Nguyện vọng

b)

Ý nguyện

c)

Ước nguyện

d)

Mong muốn

59.

Phong trào nào đã làm cho trận địa và lực lượng cách mạng được mở rộng ở cả nông thôn và thành thị, thực sự là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám sau này?

a)

Cuộc vận động lập lập “Ủy ban trù bị Đông Dương đại hội”

b)

Hội truyền bá quốc ngữ

c)

Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939

d)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945

60.

Chiến tranh Thế giới thứ hai bùng nổ vào thời gian nào?

a)

Tháng 10/1938

b)

Tháng 9/1939

c)

Tháng 11/1939

d)

Tháng 1/1940

61.

Thời điểm nào Đức tấn công Pháp?

a)

Tháng 10/1938

b)

Tháng 9/1939

c)

Tháng 6/1940

d)

Tháng 6/1941

62.

Đức tiến công Liên Xô vào thời gian nào?

a)

Tháng 10/1938

b)

Tháng 9/1939

c)

Tháng 6/1940

d)

Tháng 6/1941

63.

Câu nhận xét “một cổ hai tròng” là chỉ những kẻ thù nào tồn tại ở Việt Nam giai đoạn năm 1940 đến trước cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Thực dân Pháp và phát xít Nhật

b)

Quân Tưởng và quân Thực dân Anh

c)

Thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ

d)

Quân Tưởng và phát xít Nhật

64.

“Bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không có con đường nào khác hơn là con đường đánh đổ đế quốc Pháp, chống tất cả các ngoại xâm và luận điệu trá hình hay da vàng để giành lấy giải phóng độc lập”. Nhận định trên được trình bày trong Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 3 (3/1937)

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định)

c)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 4 (9/1937)

d)

Hội nghị Trung ương Đảng (29-30/3/1938)

65.

Hội nghị nào đã đáp ứng đúng yêu cầu khách quan của lịch sử, đưa nhân dân bước vào thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định)

b)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 3 (3/1937)

c)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 4 (9/1937)

d)

Hội nghị Trung ương Đảng (29-30/3/1938)

66.

Điền từ còn thiếu vào (____)? “Mặc dù lúc này khẩu hiệu cách mạng (__) cách mạng (__) cách mạng (__) cao hơn và thiết dụng hơn song nếu không làm được cách mạng (__) thì cách mạng (__) không thành được. Tình thế hiện tại không thể đòi hỏi cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương” (Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Sđd, t.7, tr. 66, 74).

a)

Phần đề - giải phóng dân tộc - thổ địa - phản đế

b)

Phần đề - vô sản - thổ địa - phản đế

c)

Giải phóng dân tộc - phần đề - vô sản - phản đế

d)

Phần đề - vô sản - vô sản - phản đế

67.

Hội nghị nào chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939

b)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 3 (3/1937)

c)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 4 (9/1937)

d)

Hội nghị Trung ương Đảng (29-30/3/1938)

68.

Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước và dừng chân ở Cao Bằng vào thời gian nào?

a)

Ngày 28/1/1941

b)

Ngày 19/5/1941

c)

Ngày 25/6/1942

d)

Ngày 22/12/1944

69.

Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng vào thời gian nào?

a)

Tháng 4/1941

b)

Tháng 5/1941

c)

Tháng 6/1941

d)

Tháng 7/1941

70.

Tại Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941), Trung ương đã bầu đồng chí nào làm Tổng Bí thư?

a)

Lê Hồng Phong

b)

Trần Phú

c)

Hà Huy Tập

d)

Trường Chinh

71.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941) do ai chủ trì đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cho Cách mạng tháng Tám?

a)

Lê Hồng Phong

b)

Trần Phú

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Trường Chinh

72.

Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) đã nêu ra bao nhiêu nội dung quan trọng?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

73.

Tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) để tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân và phân hoá kẻ thù, Nguyễn Ái Quốc đã chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Mặt trận Đồng Minh

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương

74.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) đã quyết định thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt

b)

Mặt trận Đồng Minh

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương

75.

Hội nghị nào đã khẳng định: “Vấn đề chính là nhận định cuộc cách mạng trước mắt của Việt Nam là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, lập Mặt trận Việt Minh, khẩu hiệu chính là: Đoàn kết toàn dân, chống Nhật, chống Pháp, tranh lại độc lập; hoàn cách mạng ruộng đất”?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939

b)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 3 (3/1937)

c)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 4 (9/1937)

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

76.

Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đối nội phải được giải quyết cấp bách là?

a)

Mâu thuẫn giữa địa chủ phong kiến với thực dân Pháp xâm lược

b)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với phát xít Nhật

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phát xít Nhật

77.

Hội nghị nào khẳng định dứt khoát chủ trương “phải thay đổi chiến lược”?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939

b)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 3 (3/1937)

c)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 4 (9/1937)

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

78.

Hội nghị nào quyết định tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng các khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của địa chủ và Việt gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng đất công cho công bằng, giảm tô, giảm tức”?

a)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 3 (3/1937)

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939

c)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 4 (9/1937)

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

79.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) có ý nghĩa lịch sử to lớn đối với Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11-1939

b)

Khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930

c)

Khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc

d)

Cả A, B, C đều đúng

80.

Nhân khi quân Pháp ở Lạng Sơn bị Nhật tiến đánh phải rút chạy qua đường Bắc Sơn–Thái Nguyên, nhân dân Bắc Sơn dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương nổi dậy khởi nghĩa, chiếm đồn Mỏ Nhài, làm chủ châu lỵ Bắc Sơn. Sự kiện trên diễn ra vào thời gian nào?

a)

Ngày 27/9/1940

b)

Ngày 23/11/1940

c)

Ngày 27/11/1940

d)

Ngày 13/1/1941

81.

“Những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng vũ lực của các dân tộc ở một nước Đông Dương.” Là đề chỉ sự kiện nào?

a)

Khởi nghĩa vũ trang chống Nhật – Pháp năm 1940

b)

Các cuộc khởi nghĩa Bắc Kỳ, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương giai đoạn 1940 – 1941

c)

Các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương giai đoạn 1940 – 1941

d)

Không có đáp án đúng

82.

Điền từ còn thiếu vào (____)? “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta phải (____) lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đang cướp giống nòi ra khỏi nước sôi lửa bỏng” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.3, tr. 230)

a)

Đoàn kết

b)

Hợp tác

c)

Liên minh

d)

Đấu tranh

83.

Hồ Chí Minh gửi thư cho đồng bào toàn quốc thông báo chủ trương của Đảng về việc triệu tập Đại hội đại biểu quốc dân. Bức thư nêu rõ: “Phe xâm lược gần đến ngày bị tiêu diệt. Các đồng minh quốc sắp tranh được sự thắng lợi cuối cùng. Cơ hội cho dân tộc ta giải phóng chỉ ở trong một năm hoặc năm rưỡi nữa. Thời gian rất gấp. Ta phải làm nhanh”. Bức thư được gửi vào thời gian nào?

a)

Tháng 6/1941

b)

Tháng 12/1941

c)

Tháng 10/1944

d)

Tháng 12/1944

84.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời ở Cao Bằng vào thời gian nào?

a)

Ngày 12/12/1944

b)

Ngày 22/12/1944

c)

Ngày 25/12/1944

d)

Ngày 26/12/1944

85.

Ai được giao nhiệm vụ thành lập và chỉ huy Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Trường Chinh

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Hoàng Sâm

86.

Nhật nổ súng đảo chính lật đổ Pháp, độc chiếm Đông Dương vào thời gian nào?

a)

Ngày 12/12/1944

b)

Ngày 9/3/1945

c)

Ngày 12/3/1945

d)

Ngày 16/4/1945

87.

Thời gian nào Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”?

a)

Ngày 12/12/1944

b)

Ngày 9/3/1945

c)

Ngày 12/3/1945

d)

Ngày 16/4/1945

88.

Kẻ thù cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương được xác định trong Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là?

a)

Đế quốc, phát xít Pháp – Nhật

b)

Phát xít Nhật

c)

Đế quốc Pháp

d)

Đế quốc Pháp và tay sai

89.

Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra chỉ thị nào?

a)

Toàn dân kháng chiến

b)

Phá kho thóc, giải quyết nạn đói

c)

Sắm vũ khí đuổi thù chung

d)

Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

90.

Khẩu hiệu đấu tranh chủ yếu của nhân dân ta sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp là gì?

a)

Đánh đuổi Nhật – Pháp

b)

Đánh đuổi phát xít Nhật

c)

Đánh đuổi đế quốc Pháp

d)

Chống phong kiến tay sai

91.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) còn được gọi là gì?

a)

Phong trào dân chủ

b)

Cao trào Xô viết

c)

Thời kỳ tiền khởi nghĩa

d)

Phong trào Cần Vương mới

92.

Ý nghĩa của Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) là gì?

a)

Nêu khẩu hiệu “thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương” để chống lại chính phủ thân Nhật

b)

Xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương sau cuộc đảo chính là phát xít Nhật; thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp” bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật

c)

Chỉ rõ bản chất hành động của Nhật ngày 9-3-1945 là một cuộc đảo chính chứ không phải là một cuộc cách mạng

d)

Thể hiện sự lãnh đạo kiên quyết, kịp thời của Đảng; là kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng và Việt Minh trong cao trào chống Nhật cứu nước và có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

93.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vào thời gian nào?

a)

Giữa tháng 5/1945

b)

Giữa tháng 8/1945

c)

Giữa tháng 9/1945

d)

Giữa tháng 10/1945

94.

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống các thành phố Hirôshima và Nagasaki, Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào thời gian nào?

a)

Ngày 9/5/1945

b)

Ngày 6/8/1945

c)

Ngày 9/8/1945

d)

Ngày 15/8/1945

95.

“Ai biết dòng chảy của lịch sử sẽ đi về đâu, với tốc độ nào?”. Câu nói trên là của ai?

a)

Trường Chinh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Hồ Chí Minh

d)

Nguyễn Văn Cừ

96.

Thời cơ giành chính quyền năm 1945 là gì?

a)

Sau khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh

b)

Trước khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh

c)

Trong thời gian từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương, vào khoảng nửa cuối tháng 8/1945

d)

Không có đáp án đúng

97.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa được xác định từ khi nào đến khi nào?

a)

Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi Đồng minh vào

b)

Trước khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh

c)

Trong thời gian từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương, vào khoảng nửa cuối tháng 8/1945

d)

Từ khi thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đến khi Nhật đầu hàng

98.

Sự kiện diễn ra vào ngày 12/8/1945 là gì?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố “Quân lệnh số 1”, phát đi lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu

c)

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Không có đáp án đúng

99.

Sự kiện diễn ra vào ngày 13/8/1945 là gì?

a)

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố “Quân lệnh số 1”, phát đi lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước

c)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong khu

d)

Không có đáp án đúng

100.

Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

101.

Lệnh Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 được ban bố khi nào?

a)

Khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

b)

Khi quân Đồng minh bắt đầu vào Đông Dương

c)

23 giờ ngày 13/8/1945, khi Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1

d)

Sáng ngày 19/8/1945

102.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào vào thời gian nào?

a)

Ngày 13 và 14/8/1945

b)

Ngày 14 và 15/8/1945

c)

Ngày 15 và 16/8/1945

d)

Ngày 16 và 17/8/1945

103.

Khẩu hiệu đấu tranh “Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân” là của sự kiện nào?

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng 8/1945

b)

Binh biến Đô Lương

c)

Phá kho thóc, giải quyết nạn đói

d)

Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày

104.

“Dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập.” Câu nói này của Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?

a)

Quyết tâm xây dựng căn cứ địa Việt Bắc

b)

Tính thận trọng cách mạng

c)

Ý chí, quyết tâm sắt đá giành độc lập dân tộc bằng mọi giá

d)

Chủ trương phát động chiến tranh du kích

105.

Ngày 16/8/1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào. Đại hội đã lập ra tổ chức nào do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch?

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam

d)

Việt Nam Giải phóng quân

106.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Giờ quyết định cho (____) dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ Việt Minh, đồng bào hãy dũng cảm tiến lên!”

a)

Vận mệnh

b)

Số phận

c)

Định mệnh

d)

Không có đáp án đúng

107.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945) đã quyết định vấn đề gì quan trọng nhất?

a)

Thành lập Mặt trận Việt Minh

b)

Phát triển lực lượng vũ trang

c)

Phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Đề ra đường lối kháng chiến kiến quốc

108.

Đại hội Quốc dân Tân Trào (8/1945) đã quyết định những nội dung gì quan trọng?

a)

Thông qua Cương lĩnh chính trị của Đảng

b)

Bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng mới

c)

Tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam

d)

Soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập

109.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là?

a)

Hải Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương

110.

Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam do ai làm Chủ tịch?

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Hồ Chí Minh

c)

Trường Chinh

d)

Phạm Văn Đồng

111.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội (19/8/1945) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Mở đầu cho cuộc Tổng khởi nghĩa trên cả nước

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cả nước, làm cho chính quyền tay sai của Nhật ở nhiều nơi thêm hoảng hốt, tạo điều kiện thuận lợi lớn cho quá trình tổng khởi nghĩa

c)

Kết thúc ách thống trị của phát xít Nhật

d)

Buộc triều đình nhà Nguyễn phải thoái vị

112.

Ngày 23 tháng 8 năm 1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở địa phương nào, có ý nghĩa làm tan rã chính quyền trung ương của địch?

a)

Sài Gòn

b)

Đà Nẵng

c)

Huế

d)

Hà Nội

113.

Ngày 25 tháng 8 năm 1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở đâu, có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cách mạng ở Nam Bộ?

a)

Cần Thơ

b)

Hà Tiên

c)

Sài Gòn – Chợ Lớn

d)

Mỹ Tho

114.

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị vào ngày tháng năm nào?

a)

19/8/1945

b)

25/8/1945

c)

30/8/1945

d)

2/9/1945

115.

Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), đã diễn ra sự kiện gì?

a)

Ra mắt Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam

b)

Tuyên bố thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, trịnh trọng tuyên bố trước quốc dân và thế giới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

116.

Sự kiện nào được xem là sự kiện kết thúc thắng lợi hoàn toàn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 trên phạm vi cả nước?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội (19/8)

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn (25/8)

c)

Vua Bảo Đại thoái vị (30/8)

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, trịnh trọng tuyên bố trước quốc dân và thế giới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

117.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945)

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945)

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh với điều kiện (9/5/1945)

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945)

118.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập.” Câu nói này được trích từ văn kiện nào?

a)

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945)

b)

Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/1936)

c)

Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945)

d)

Hiến pháp năm 1946

119.

Tổ chức cách mạng nào đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Việt Nam Quốc dân Đảng

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

120.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất

b)

Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong Mặt trận thống nhất

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Có hoàn cảnh thuận lợi của chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật

121.

Cuộc Cách mạng tháng 8 năm 1945 là cuộc cách mạng mang tính chất gì?

a)

Tính chất dân chủ mới

b)

Tính chất dân tộc

c)

Tính chất triệt để

d)

Tính chất toàn diện

122.

Đâu là nhiệm vụ hàng đầu của Cách mạng tháng Tám/1945?

a)

Giải phóng con người

b)

Giải phóng giai cấp

c)

Giải phóng dân tộc

d)

Giải phóng chính quyền

123.

Lực lượng cách mạng trong cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 bao gồm?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Toàn dân tộc

d)

Liên minh công nông

124.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu trích dẫn: “Còn ai là người dân sống trên dải đất Việt Nam thấy đều được một phần tham gia giữ (____) phải có một phần nhiệm vụ giữ lấy và bảo vệ (____) ấy” (Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Sđd, t.7, tr.114). Từ thích hợp là gì?

a)

Lãnh thổ

b)

Độc lập

c)

Tự do

d)

Chính quyền

125.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

b)

Quân Đồng minh ủng hộ Việt Nam giành độc lập

c)

Cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

d)

Sự chuẩn bị lực lượng chu đáo của Đảng và nhân dân ta

126.

Điền từ còn thiếu vào (____)? “Một Đảng mới … đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.7, tr.25)

a)

15 tuổi

b)

16 tuổi

c)

17 tuổi

d)

18 tuổi

127.

Sau Cách mạng T8/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật trở thành một Đảng?

a)

Chính quyền

b)

Cầm quyền

c)

Vì nhân dân

d)

Của nhân dân

128.

Cách mạng T8/1945 thành công để lại cho Đảng và nhân dân Việt Nam mấy bài học?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

129.

Chọn đáp án không đúng của bài học của Cách mạng tháng 8/1945 về chỉ đạo chiến lược

a)

Phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

b)

Phải giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất

c)

Phải giương cao ngọn cờ giải phóng giai cấp

d)

Phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

130.

Chọn đáp án không đúng của bài học Cách mạng T8/1945 về phương pháp cách mạng

a)

Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

b)

Tiến hành chiến tranh du kích cục bộ và khởi nghĩa từng phần

c)

Giành chính quyền bộ phận ở những vùng nông thôn có điều kiện

d)

Phải giương cao ngọn cờ giải phóng toàn dân tộc

131.

Ý nghĩa quốc tế quan trọng nhất của thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì

a)

Góp phần vào thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới

c)

Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

d)

Đưa Việt Nam trở thành một cường quốc trong khu vực

132.

Một trong những nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám là

a)

Chỉ dựa vào lực lượng vũ trang

b)

Chỉ tiến hành khởi nghĩa ở các đô thị lớn

c)

Phát động khởi nghĩa từng phần ở nông thôn và thành thị, khi thời cơ đến tiến lên Tổng khởi nghĩa, kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang

d)

Chờ quân Đồng minh vào rồi mới khởi nghĩa

133.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời là kết quả của

a)

Cuộc đấu tranh nghị trường lâu dài

b)

Sự ban ơn của các nước đế quốc

c)

Cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

d)

Sự sụp đổ tự nhiên của chế độ cũ

134.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thành công nhanh chóng và ít đổ máu là do

a)

Quân Nhật đã hoàn toàn tan rã

b)

Sự giúp đỡ của quân Đồng minh

c)

Sự chuẩn bị lực lượng chu đáo, chớp đúng thời cơ và sự nổi dậy đồng loạt của toàn dân

d)

Chính quyền tay sai Trần Trọng Kim tự sụp đổ